Việc ứn dụn côn n hệ thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o côn tác quản lý, tổ chức các hoạt độn của xã hội đã vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đan tham ia tích
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
y nay, trên thế iới nói chun vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin Việt Nam nói riên , côn n hệ thôn tin(CNTT) n y c n phát triển mạnh mẽ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin chiếm iữ một vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinị trí vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinô cùn quantrọn tron mọi lĩnh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinực của đời sốn xã hội Riên ở Việt Nam, tron 15 năm trởlại đây (bắt đầu từ năm 1995), cùn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới sự phát triển của mạn máy tính to n cầu -Internet, CNTT đã vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đan ần ũi hơn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới mọi n ười, hình ảnh con n ười l m
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc hằn n y, hằn iờ hoặc chí ít cũn dùn máy tính để hỗ trợ cho côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệccủa mỡnh hay vui chơi giải trớ cũng trở nên phổ biến Chính từ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc tin học hóathôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới sự trợ iúp của máy tính vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin các phần mềm hỗ trợ đã iúp cho vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệcquản lý kinh tế vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin nhân sự n y c n trở nên nhanh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin to n diện hơn Nó có tínhquyết định để đưa đất nước vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinượt lên sánh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinai cùn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới các nước h n đầu vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề khoahọc kỹ thuật trên thế iới Việc ứn dụn côn n hệ thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o côn tác quản lý,
tổ chức các hoạt độn của xã hội đã vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đan tham ia tích cực vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinào vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc nân caochất lượn côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà iảm bớt sự rườm rà khó khăn tron mọi côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc Thực tế
đã chứn minh n ày nay côn n hệ thôn tin đan hoàn thành vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà phát huy rất tốtthế mạnh của mình vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà đan chứn minh mình là một lĩnh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinực tiên phon
N
Giờ đây, khi máy tính điện tử được phổ cập rộn rãi các yêu cầu của côn
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc quản lý có thể được xử lý một cách dễ d n dù côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc đó có phức tạp đến
đâu Điều đó có n hĩa l các nh quản lý tron thời đại n y nay phải có kiến thứcquản lý vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin tính thích n hi vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin à tính thích nghi với và à tính thích nghi với và vận dụng côn n hệ mới cao Việc xây dựn các
hệ thốn quản lý tự độn theo n hĩa sử dụn máy tính điện tử để thực hiện các côn
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc l hết sức thiết thực Đó chính l vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc xây dựn các phần mềm chuyên dụncho các tổ chức, cơ quan vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin các côn ty vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinvμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin
Côn tác quản lý ở các trườn đại học vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin cao đẳn cũn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinậy, đặc biệt lcôn tác quản lý đ o tạo ở các khoa, l đối tượn cần được tin học hoá để thựchiện các côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc quản lý phức tạp nhằm đạt hiệu quả tốt hơn
Qua vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc n hiên cứu vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin khảo sát côn tác quản lý ở khoa CNTT của trườn
đại học Vinh, tôi đã chọn đề t i “Xây dựng chương trình Phần Mềm hỗ trợ
Quản lý giờ dạy” vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới tên ọi TeachingTimeManagement v.4.0 Extended
(eTTM v.4.0 Extended) sử dụng bộ cụng cụ soạn thảo n ôn n ữ lập trình Visual
Studio 2008 IDE đặc biệt ứng dụng ngụn ngữ C# (VS C#) vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin hệ quản trị cơ sở dữliệu SQL Servμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiner 2005 l m đồ án tốt nghiệp của mình Nội dun của đề tài đợc chiathành bốn phần:
Phần I: Tổng quan về đề tài.
Phần II: Khảo sỏt hiện trạng.
Phần III: Phõn tớch và thiết kế hệ thống.
Phần IV: Cài đặt và giới thiệu phần mềm.
Trang 2Đồ án này được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ chu đáo tận tình của Thạc sỹ Trần Xuân Hào Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Trần Xuân Hào cùng các thầy cô trong tổ “Khoa học máy tính” và trong “Khoa công nghệ thông tin” đã đóng góp ý kiến, góp ý và trợ giúp tôi về mặt thông tin nghiệp vụ để tôi
thực hiện hoàn thành đề tài này
Do nhiều yếu tố khách quan và sự hiểu biết chưa sâu sắc về vấn đề, sảnphẩm của đồ án tốt nghiệp này không phải sẽ không có những sai sót, hạn chế nhấtđịnh Tôi mong được sự góp ý chân thành của thầy cô và các bạn để có thể kịp thờisửa chữa và nâng cấp để cho phần mềm này sẽ hoạt động tốt hơn trong những lầncập nhật của các phiên bản sau Hy vọng sản phẩm này có thể đáp ứng cũng như hỗtrợ phần nào đó trong công việc cũng như nghiệp vụ cho các giảng viên trongtrường Đại học Vinh
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên thực hiện
Bùi Tiến Diện, Lớp 46K3 - Tin
Trang 3Mục Lục
Tiờu đ m c
Trang LỜI NểI ĐẦU 2
Danh mục các từ viết tắt 6
Chương 1 Tổng quan về đề tài 7
1.1 Lựa chọn đề tài 7
1.2 Yêu cầu của đề tài 7
1.3 Kiến trỳc hệ thống 8
1.3.1 Kiến trỳc ứng dụng 8
1.3.2 Mụ hỡnh triển khai 9
1.4 Lựa chọn ngụn ngữ lập trỡnh và cơ sở dữ liệu 9
Chương 2 Khảo sỏt hiện trạng 11
2.1 Đặc tả b i toán 11
22 Cơ cấu tổ chức của các khoa 11
2.3 Quản lý iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên 13
2.4 Quản lý lớp học 14
2.5 Quản lý môn học 14
2.6 Cách tính iờ dạy của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên 14
2.7 Một số biểu mẫu bỏo cỏo 17
2.8 Một số vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinấn đề vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề n à tính thích nghi với và nh đ o tạo à tính thích nghi với và .21
Chương 3 Phõn tớch và thiết kế hệ thống 22
3.1 Lựa chọn h ớn phân tích −ớng phân tích 22
3.2 Phân tích hệ thốn cũ 22
3.3 Thiết kế hệ thốn mới 23
3.3.1 Nhữn chức năn chính của hệ thốn 23
3.3.2 Phân tích hệ thốn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề mặt chức năn 24
Trang 43.4 Phân tích hệ thốn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề mặt chức năn 31
3.4.1 Cơ sở lý thuyết xõy dựng lược đồ dữ liệu theo mụ hỡnh quan hệ 31
3.4.2 Xác định kiểu thực thể 32
3.4.3 Thiết kế các bản dữ liệu 40
3.5 Thiết kế ch ơn trình −ớng phân tích 45
3.5.1 Thiết kế chức năn n ười dùn 45
3.5.2 Thiết kế iao diện n ười dùn 46
Chương 4 Cài đặt và giới thiệu phần mềm 48
4.1 Cài đặt phần mềm 48
4.2 Cấu hình đề n hị sử dụn phần mềm 48
4.3 Giới thiệu các modul của phần mềm 48
4.3.1 Khởi độn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà cấu hình hệ thốn 48
4.3.2 Chi tiết các chức năn của phần mềm eTTM 51
KếT LUậN 70
Tài Liệu Tham Khảo 71
Trang 5Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
1 eTTM Teachin TimeMana ement (HÖ thèn phÇn mÒm hç
trî qu¶n lý iê d¹y)
4 Visual C#, VC# Visual studio C# (Bé c«n cô lËp tr×nh C#)
5 Client – Servμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tiner M« h×nh chñ - kh¸ch
6 Slavμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tiner, Client M¸y tÝnh tr¹m (M¸y kh¸ch)
7 Master, Servμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tiner M¸y tÝnh chñ (M¸y chñ)
8 Local/Servμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tiner M¸y c¸ nh©n/M¸y chñ
10 SP Servμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tinice pack (Gãi dÞch vμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tinô)
12 Transact-SQL Transact - Structure Query Lan ua e (Thùc hiÖniao dÞch n «n n ÷ truy vμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tinÊn cã cÊu tróc)
13 CM&QL CËp nhËt vμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tinµ qu¶n lý
17 Online Trùc tuyÕn (Thao t¸c trªn cïn m¹n )
18 Offline N o¹i tuyÕn (Kh«n thao t¸c trªn m¹n )
Trang 6Chương 1 Tổng quan về đề tài 1.1 Lựa chọn đề tài
N hiệp vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinụ của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên tron vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc iản dạy tại trường đại học vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinào mỗinăm đều phải thốn kê vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà lên lại danh sách các môn học mà mình đã dạy tronnăm vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà các lớp hướn dẫn thực tập hay đồ án tốt n hiệp vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin.vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin Nhưng nếu nhìnnhận chun ta có thể thấy côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc này khôn phức tạp lắm vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề mặt tính toán
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin à tính thích nghi với và cũng khụng mất nhiều thời gian nếu ta đó cú số tất cả liệu, nhưn lại cũnkhôn quá dễ dàn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới tất cả mọi iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên khi mà côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc này lại dànhcho cuối mỗi năm mới phải thực hiện Thời điểm này lại là thời điểm nhạycảm mà n ười iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên bận rất nhiều côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc cuối năm vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà một phần là saumột kỳ iản dạy thì thườn là khôn ai có thể tỉ mỉ nhớ hay hi từn chi tiếtcủa các học phần, hướn dẫn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà lịch dạy của mình đã dạy tron một năm vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinừaqua
Chớnh vỡ những yếu tố đú nờn đề tài này sẽ nhắm đến vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc iảm tải cônsức tính toán vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà hi nhớ cho iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên Với vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc tiến hành đề tài này thì đây
sẽ có thể là một thay đổi man tính tích cực tron vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc quản lý vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà sẽ trợ iúp
đắc lực cho quản lý của khoa cũn như iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên tron vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc thốn kê hay lậpbáo cáo tính toán iờ côn cho từn iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên
1.2 Yêu cầu của đề tài
Để quản lý iờ dạy của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên ở các khoa tron trườn Đại học cần phải
đảm bảo thực hiện được các côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc sau
Thu nhận thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên: mã iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, tên, chức danh, tổ bộ môn,
iờ được miễn, các bồi dưỡn chuyên môn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà các kiêm nhiệm liên quan
Thu nhận thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề lớp học: mã lớp, tên lớp, sĩ số
Thu nhận thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề môn học: Mã môn, tên, iờ lý thuyết, iờ thực h nh,hình thức đ o tạo (niên chế, tín chỉ)
Thu nhận thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề hệ đ o tạo: Mã hệ đ o tạo, tên hệ đ o tạo
Thu nhận thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề hướn dẫn: Mã hướn dẫn, tên hướn dẫn
Thu nhận thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề các đề tài khoa học: Mã đề tài, tên đề tài
Tra cứu thôn tin iờ dạy, hướn dẫn
Thốn kê - báo cáo: Thôn tin iờ dạy, hướn dẫn của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên…
Căn cứ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o các yêu cầu đó ta thiết kế:
Trang 7 Nhập, xuất thôn tin: Nhữn dữ liệu cần thiết vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, lớp, môn học,hướn dẫn, luận vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinăn đồ án, n hiên cứu khoa học vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà chi tiết của phân côn
iờ dạy
Tra cứu thôn tin: iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, iờ dạy, hướn dẫn
In các bản thốn kê: iờ dạy, hướn dẫn, phân côn iờ dạy, phân cônhướn dẫn
C i đặt hệ thốn điều khiển chun vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới iao diện thuận lợi, thân thiện vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới
n ười dùn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà có tính tùy biến cao
1.3 Kiến trỳc hệ thống
1.3.1 Kiến trỳc ứng dụng
Ứng dụng dự kiến được xõy dựng trờn nền tảng cụng nghệ NET Framework3.5 SP1 với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2005
Kiến trỳc vật lý: Client – Server (mô hình Chủ - khách).
Kiến trỳc ứng dụng: Đa lớp (n-tiers) Logic
Chi tiết Kiến trỳc ứng dụng được mụ tả như hỡnh (Hình 1.3-1) dưới:
- Cliens: Cỏc mỏy trạm
- Server: Mỏy chủ
- Master Database : Cơ sở dữ liệu ứng dụng Mỏy chủ
- Slaver Database: Cơ sở dữ liệu ứng dụng Mỏy trạm
HỆ THỐNG QUẢN Lí GI Ờ DẠY ( eTTM)
HỆ THỐNG QUẢN Lí GI Ờ DẠY ( eTTM)
Slaver Database
Master Database
Hình 1.3-1
Trang 81.3.2 Mụ hỡnh triển khai
Mụ hỡnh triển khai được mụ tả như hỡnh (Hình 1.3-2) dưới:
Trong đú: Master Database là mỏy chủ cơ sở dữ liệu, Printer Share là mỏy
in chia sẻ trong mạng nội bộ, Clients là cỏc mỏy trạm cú cài ứng dụng Phần
mềm Quản lý Giờ Dạy (eTTM v.4.0 Extended).
1.4 Lựa chọn ngụn ngữ lập trỡnh và cơ sở dữ liệu
N ôn n ữ lập trình Visual C# (VC#) l côn cụ phát triển phần mềm ứn dụn mạnh được tích hợp tron Visual Studio của Microsoft Ưu điểm là dễ lập trình
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới iao diện tùy biến dễ sử dụn , có thể xây dựn các chươn trình đa dạn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinớinhiều tùy biến vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề thiết kế vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà xu hướn tiếp cận vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinấn đề đa dạn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới khả nănxây dựn các ứn dụn tron một thời ian n ắn Khả năn lập trình cơ sở dữliệu mạnh, tươn thích dễ dàn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin chạy tốt trên nhiều môi trườn hệ điều hành
như Windows Server 2003 trở lên, Windows XP (sp1,sp2,sp3), Windows
Vista vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà ần đây nhất là Windows 7.
SQL Server 2005 l một hệ quản trị CSDL sử dụn Transact-SQL để trao đổi
dữ liệu iữa máy tính vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà phần mềm ứn dụn cũn như trao đổi dữ liệu iữamáy khách (Client) vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin máy tính chủ (Servμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiner)
Hình I.3-2
Trang 9Các tính năn cơ bản của SQL Server 2005 ồm:
Khả năn lưu trữ lâu d i
Được xây dựn trên mô hình quan hệ chuẩn
Hỗ trợ quản lý dữ liệu tập trun vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin dữ liệu phân tán
Khả năn xử lý cho đa n ười dùn truy cập đồn thời
Truy cập thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới số lượn lớn một cách hiểu quả
Hỗ trợ tốt tron quản lý xử lý đồn nhất, bảo mật dữ liệu
Tính an toàn cao có khả năn sao lưu vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin khôi phục dữ liệu
Trang 10Chương 2 Khảo sỏt hiện trạng 2.1 Đặc tả bμi toán i toán μi toán
Hệ thốn quản lý iờ dạy được áp dụn cho tất cả các khoa tron trườn Chứcnăn cơ bản của hệ thốn l cập nhật các thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, lớp học,môn học, hệ đ o tạo, phân côn iản dạy, hướn dẫn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đưa ra các báo cáo,thốn kê vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề iờ dạy, hướn dẫn của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên khi có yêu cầu…vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin.vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin
Đầu mỗi học kỳ thì trợ lý đ o tạo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin các tổ trưởn bộ môn của các khoa dựatrên kế hoạch đ o tạo của phòn đ o tạo trườn Đại học Vinh, tiến h nh phâncôn iản dạy cho các iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên tron khoa, tron tổ bộ môn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin ửi báo cáothốn kê vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề iờ dạy, hướn dẫn, tính số iờ dạy cho mỗi iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên sau một kỳhọc hoặc một năm học
Để hiểu được cơ cấu tổ chức vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà cách thức tính toán của bài toán đặt ra cần phảikhảo sát cụ thể một đơn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinị Mục đính đánh iá để hiểu được độ phức tạp của
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinấn đề vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà một số hiệp vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinụ liên quan vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinào vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc thốn kê tính toán chính xác khốilượn lao độn của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên tránh sai sót Nhận thấy mô hình thực tế củatrường Đại học Vinh tron đó có các khoa liên quan vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà các hệ đào tạo thì đều
được đặc tả bao quát nhất tron mô hình Khoa côn n hệ thôn tin
22 Cơ cấu tổ chức của các khoa
Tron quá trình tôi thực hiện khảo sát thực tế để xây dựn hệ thốn Phần
mềm Quản lý giờ dạy eTTM v.4.0 Extended“ ” cụ thể mô hình tại trườn Đạihọc Vinh, tôi nhận thấy cơ cấu tổ chức của Khoa Côn n hệ thôn hiện tại
đan bao quát được hết cơ cấu tổ chức của các khoa khác tron trườn Lý docủa vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc chọn địa điểm khảo sát tại khoa côn n hệ thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinì đây là một
khoa đa n ành đào tạo (bao gồm các ngành sư phạm chính quy, cử nhân khoa
học chính quy, cao đẳng tại chức, cử nhân khoa học tại chức, kỹ sư chính quy …) vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà đây cũn là khoa có số lượn sinh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên rất đôn tron trườn Chính )
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinì thế mô hình vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà cơ cấu tổ chức của khoa côn n hệ thôn tin cũn có thể nói
là đã bao quát hầu hết được cho các khoa khác
Cụ thể cơ cấu tổ chức ở khoa côn n hệ thôn tin năm học 2009-2010 tại thời
điểm khảo sát như sau:
Ban Chủ nhiệm Khoa
5 Bộ môn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin 01 tổ:
1 Bộ môn Phươn pháp iản dạy
2 Bộ môn Khoa học máy tính
Trang 113 Bé m«n Kü thuËt m¸y tÝnh.
4 Bé m«n C¸c hÖ thèn th«n tin vμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tin n «n n ÷ lËp tr×nh
5 Bé m«n M¹n vμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tin truyÒn th«n
6 Tæ h nh chÝnh
C¸c trî lý:
Trî lý § o t¹o: ThS Vò ChÝ Cưên (ChÝnh quy/T¹i chøc)
Cè vμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tinÊn häc tËp: CH TrÇn Xu©n Trưên
BÝ thư chi bé sinh vμ ViÖt Nam nãi riªng, c«ng nghÖ th«ng tiniªn
TS N uyÔn Trun Hßa
PGS.TS Mai V¨n Trinh.ThS TrÇn ThÞ Kim Oanh
C«ng ®o n Khoa: μi to¸n
Liªn chi ®o n Khoa: μi to¸n
BÝ thư Liªn Chi ®o n
Phã bÝ thư Liªn Chi ®oµn
Trang 12L n ười trực tiếp tiếp nhận vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà lập danh sách các lớp, môn học từ phâncôn của phòn đào tạo trườn Các tổ trưởn bộ môn căn cứ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o đó phâncôn iản dạy cho các iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o đầu mỗi kỳ học Đến cuối kỳ nếu cóyêu cầu vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề thốn kê iờ dạy cho iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, mỗi iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên sẽ tính số iờ dạycho mình tron học kỳ hoặc tron cả năm học, các tổ trưởn bộ môn căn cứ
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o bản thốn kê iờ dạy của từn iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên để xem xét vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đối chiếu lạikết quả thốn kê Phòn t i vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinụ căn cứ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o kết quả thốn kê đã được các tổtrưởn bộ môn kiểm tra để tính thừa iờ cho iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên
Giản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên iản dạy ở khoa:
V o đầu mỗi học kỳ dựa vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o lịch phân côn iản dạy do trợ lý đ otạo khoa ửi, iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên căn cứ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o đó để có kế hoạch iản dạy hợp lý Đếncuối học kỳ được tổn hợp tính số iờ dạy của mình
2.3 Quản lý giảng viên
Mỗi iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên chỉ thuộc một khoa vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin ở khoa các iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên được chia vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề các
tổ bộ môn để quản lý vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin phân côn iản dạy
Thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên ồm:
Mã iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, họ tên, chức danh, chức vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinụ, tổ bộ môn, kiêm nhiệm (nếu có).
Số iờ chuẩn của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên:
Tuỳ theo chức danh của từn iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên m có số iờ chuẩn khác nhau cóthể l 280, 140 tiết/năm
Số iờ miễn của iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên:
Tuỳ theo chức vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinụ của từn iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên m có số iờ miễn khác nhau có thể l40%, 35% tiết/năm
Đôi khi các iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên còn được tính thêm số iờ miễn nếu iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên cókiêm nhiệm thêm côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc nào khác của khoa Hoặc nếu phải đi côn táchay đi theo chươn trình bồi dưỡn chuyên môn nào đó do cấp trên cử đihoặc đăn ký đi học hàm thụ thêm có côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinăn hay quyết định kèm theohoặc iấy triệu tập…vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinvμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin
Số iờ dạy của một iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên được tính theo côn thức như sau:
Giờ dạy được tính của mỗi iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên = Tổn số iờ iản dạy + Số iờ đượctính thêm (nếu có) + Số iờ được miễn (nếu có)
o Tổn iờ dạy = Tổn iờ dạy lý thuyết + Tổn iờ dạy thực hành
o Số iờ đợc tính thêm = N hiên cứu khoa học + Giản dạy sau đại học
o Số iờ miễn = Số iờ chức vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinụ + Số iờ kiêm nhiệm + Bồi dỡn CM
2.4 Quản lý lớp học
Đối vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới hệ niên chế:
Trang 13 Khi có một khoá mới nhập học, căn cứ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o số lượn hồ sơ trún tuyển thì cán
bộ trợ lý đ o tạo sẽ lập danh sách các lớp học cho khoa
Các lớp học n y khôn thay đổi tron suốt khoá học (tên lớp = tên khoá + mã
n à tính thích nghi với và nh đ o tạo + số thứ tự lớp) vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin ồm các thôn tin: Khoá học, tên lớp, sĩ số,
n à tính thích nghi với và nh đ o tạo
Đối vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới hệ tín chỉ:
Lớp sẽ tươn đươn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới 1 môn học phần vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà được thành lập theo từn kỳ học
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới chỉ số của lớp học phần theo thứ tự (1, 2, 3,…)
Các lớp học phần này sẽ thay đổi tùy theo nhu cầu học thực tế của sinh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniêntron từn kỳ học Và mỗi 1 lớp cùn 1 môn học phần nhưn thứ tự lớp khácnhau thì số sinh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên xác định bởi lớp đó cũn là khác nhau n ay cả iữa các
kỳ cũn xác định số sinh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên khác nhau vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinà được xác định là các lớp riêntách biệt nhau hoàn toàn
Thôn tin 1 lớp tín chỉ cũn bao ồm các thôn tin như: Năm học, kỳ học, tênlớp học phần, sĩ số
2.5 Quản lý môn học
Các môn học do khun chươn trình đ o tạo của từn trườn quy định, ứn
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới mỗi hệ đ o tạo thì có các môn học khác nhau hoặc iốn nhau nhưn số
đơn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinị học trình có thể khác nhau Các môn học do khoa thì khoa quản lý vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệcphân côn iản dạy môn n y
2.6 Cách tính giờ dạy của giảng viên
Giờ dạy được tính của mỗi iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên = Tổn số iờ iản dạy + Số iờ được
tính thêm (nếu có) + Số iờ được miễn (nếu có)
Tron đó:
Tổn số iờ iản dạy:
L tổn số iờ quy đổi của một môn ở mỗi lớp vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin được tính dựa vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o sĩ số
lớp học, số đơn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinị học trình (theo niên chế) hoặc số tín chỉ (theo tín chỉ) (số tiết
lý thuyết, số tiết thực h nh) μnh) tron kế hoạch đ o tạo
Giờ quy đổi của 1 môn ở mỗi lớp = iờ quy đổi LT + iờ quy đổi TH
Cách tính iờ quy đổi lí thuyết vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin iờ quy đổi thực h nh:
Giờ quy đổi lí thuyết = Hệ số * Số tiết lí thuyết
Trong đó:
Trang 14120<= Sĩ số <160 1.4
Giờ quy đổi thực hành = (Số nhóm * Số thiết thực hành) / 2
Mỗi nhóm khoản 20 sinh vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên
Số nhóm = (Sĩ số lớp / 20)
Số iờ được tính thêm:
Nếu iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên được iao (hướng dẫn đồ án, luận văn, hướng dẫn thực
tập ) thì iản vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên đó sẽ được tính thêm một số iờ nữa theo quy định.
Bản quy định số iờ đ ợc tính thêm theo loại hược tính thêm theo loại hư ược tính thêm theo loại hướng dẫn:
Tên loại hướng dẫn Ng nh đ o tạo ành đμo tạo μi toán Số tiết
Ghi chỳ về mó ngành đào tạo:
Số giờ được miễn:
Giảng viờn giảng dạy giữ chức vụ kiờm nhiệm nào đú thỡ khi tớnh giờ chogiỏo viờn này cũng được tớnh thờm một số giờ nữa theo quy định
Trang 15Bảng quy định số giờ chuẩn được tính theo chức danh:
Giáo sư và giảng viên cao cấp 310
Phó giáo sư và giảng viên chính 290
2.7 Một số biểu mẫu báo cáo
Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo khoa:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổngquyđổi
Giờthêm
Giờmiễn Tổng
Giờthừa
Trang 16Trưởng khoa
Vinh, Ngày……tháng……năm……….
Trợ lý đào tạo
Mẫu báo cáo thống kê giờ dạy theo giảng viên:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 17STT Tờn mụn dạy Lớp dạy Học
Tổngquy đổi Dạy cho khoa
Trưởng khoa
Vinh, Ngày……thỏng……năm……….
Trợ lý đào tạo
Mẫu thống kờ giờ dạy hệ chớnh quy theo từng giảng viờn:
Thống kê khối lƯợng lao động của CBGD
năm học 2008-2009 (Hệ CQ & SĐH)
Họ và tên CBGD: …)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
Tổ bộ môn: …)…)…)…)…)…)…)…)…)…) Khoa …)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
Chức danh:(Giáo sư, GV cao cấp, Giảng viên, trợ giảng, tập sự, GV PT) : …) (GV)
(Số CB trẻ đề nghị ghi tháng, năm nhận về giảng dạy)
A Hệ chính quy
1 Giảng dạy:
- Đề nghị kê khai đúng tên học phần đã giảng dạy phù hợp với tên trong Danh mục học phần “ ”
và trong Thời khoá biểu, đúng tên từng lớp, khoa để vào quản lý chương trình trên máy cho phù hợp.
- Những CBGD chỉ đạt hoặc thiếu giờ chuẩn cũng phải có bản thống kê để tổng hợp theo Tổ
Trang 182 Công tác kiêm nhiệm theo Quyết định của tr ư ờng:
- Nội dun côn tác kiêm nhiệm:
- Số iờ kiêm nhiệm quy chuẩn theo quy định:
3 H ư ớng dẫn kiến tập SP, THCM:
- Nội dun : Địa điểm
- Thời ian từ đến Lớp phụ trách theo QĐ
- Số iờ quy chuẩn: (2 tiết chuẩn/n y)
4 Nghiên cứu khoa học:
- Tên đề tài: Cấp quản lý: …
- Kết quả n hiên cứu & n hiệm thu đề tài: (Có xác nhận của phòn QLKH):
…
5 Hướng dẫn luận văn tốt nghiệp khoá 45:
Họ và tên Sinh viên SV lớp Tên đề tài luận văn
Cộng: giờ chuẩn.
6 Bồi d ư ỡng chuyên môn: (đề nghị ghi cụ thể)
- Có QĐ cử đi học NCS, CHTS số từ / / đến / /
- Hình thức: ( tập trun , khôn tập trun ?) Số iờ miễn theo QĐ:
B Hệ sau đại học (Nếu có)
(Dành cho các CBGD tham gia giảng dạy ở hệ SĐH)
Tên chuyên đề
giảng dạy Lớp ĐVHT Số thực dạy Giờ quy chuẩn Giờ Ghi chú
Cộn :
Xác nhận của tr ư ởng môn Xác nhận của Tr ư ởng khoa SĐH
chuyên ngành (Đã giảng dạy tại hệ SĐH giờ chuẩn
chưa nhận kinh phí bồi dưỡng)
Trang 19(Về việc kê khai của CBGD)
Ghi chú: - Giờ chuẩn 1,0 tính cho lớp có dưới 80 sinh viên, 1,2 cho các lớp có từ 80 đến 120 sinh viên, các lớp
có trên 120 sinh viên và dưới 160 sinh viên tính hệ số 1,4, các lớp có từ 160 sinh viên trở lên tính hệ số 1,6.
- Giờ thí nghiệm, thực hành, xemina được tính theo công thức: 1 giờ thực tế = 0,5 giờ chuẩn 1 ĐVHT
được thực hiện 15 tiết cho sinh viên và tính 7,5 tiết chuẩn cho CBGD/nhóm (số SV trung bình/nhóm theo Công văn 186/ĐT ngày 4/2/04).
- CBGD tự kê khai, nạp về tổ bộ môn để tổng hợp và gửi về trường trước ngày / /2009 (Gửi về P.Đào tạo Bản kê khai của tất cả CBGD trong Tổ bộ môn và bản tổng hợp của Tổ)
2.8 Một số vấn đề về ng nh đ o tạo ành đμo tạo ành đμo tạo
Đối vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới n à tính thích nghi với và nh cử nhân tại chức (E) vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin n à tính thích nghi với và nh kỹ s (K) thì học 5 năm, cònướng phân tích
n à tính thích nghi với và nh sư phạm (A) vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin n nh cử nhân khoa học (B) thì học 4 năm.à tính thích nghi với và
Tên lớp ồm : Khoá học + N à tính thích nghi với và nh đ o tạo + Số thứ tự
Ví dụ :
Lớp 46K3_Tin xỏc định được lớp thuộc khoá 46, n à tính thích nghi với và nh đ o tạo kỹ sư (K), thứ
tự lớp tron khóa đó vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới n ành đào tạo kỹ sư là thứ 3, thuộc khoa tin (CNTT).Học kỳ: Có hai dạn học kỳ l học kỳ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinật lý vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin học kỳ lo ic
Học kỳ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinật lý l học kỳ của một năm học (học kỳ 1, học kỳ 2 vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin nay à tính thích nghi với và cú thể
cú thờm học kỳ 3 đối với hệ tớn chỉ)
Học kỳ lo ic l học kỳ được ánh xạ t ơn ứn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới các khoá học từ học kỳướng phân tích
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinật lý ( ồm các học kỳ 1, 2, 3, , 10)
o Đối vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới các n nh học 5 năm thì cả à tính thích nghi với và khúa học có 10 học kỳ
o Đối với n nh 4 năm thì cả à tính thích nghi với và khúa học có 8 học kỳ
Trang 20Chương 3 Phõn tớch và thiết kế hệ thống
3.1 Lựa chọn h ớng phân tích ướng phân tích
Khi phân tích vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin thiết kế hệ thốn ta có thể chọn một tron 2 h ớn lướng phân tích
h ớn chức năn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin h ớn dữ liệu Tron đề t i n y tôi lựa chọn phân tíchướng phân tích ướng phân tíchtheo h ớn chức năn ướng phân tích
Với cách tiếp cận n y, chức năn đ ợc lấy l m trục chính của quá trìnhướng phân tíchphân tích vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin thiết kế, tiến h nh phân tích từ trên xuốn có cấu trúc
Các b ớc thực hiện :ướng phân tích
Xây dựn biểu đồ phân cấp chức năn
Xây dựn biểu đồ luồn dữ liệu
Xây dựn các mối quan hệ iữa các thực thể
Xây dựn mô hình dữ liệu
3.2 Phân tích hệ thống cũ
Nhìn chun iáo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên của khoa trực tiếp iản dạy ở nhiều lớp Vì vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinậy ở mỗilớp, các môn đ ợc bố trí iản dạy đều khôn bị trùn lặp vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề thời ian iảnướng phân tíchdạy iữa các lớp vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới nhau
Tron khi đó côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc phân côn iản dạy ho n to n thực hiện bằntay Do đó rất khó khăn, vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinất vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinả cho nhữn n ướng phân tíchời trực tiếp thực hiện côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệcsắp xếp phân côn , l u trữ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin xử lý côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc tron vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc phân côn côn tác.ướng phân tích Mặt khác các lớp đ o tạo lại khôn thuộc 1 hệ đ o tạo nên côn tác quản
lý phân côn lại c n khó khăn hơn Chính vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinì vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinậy vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc ứn dụn côn n hệthôn tin tron côn tác quản lý iờ dạy iáo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên l nhu cầu cấp thiết
Với cách quản lý iờ dạy ho n to n bằn ph ơn pháp thủ côn truyềnướng phân tíchthốn ặp rất nhiều khó khăn tron côn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc l u trữ vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin xử lý thôn tin Bởiướng phân tích
vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinậy cần xây dựn 1 ch ơn trình quản lý bằn máy vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tini tính, để iúp vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc quảnướng phân tích
lý một cách chính xác vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin hiệu quả hơn
Yêu cầu của hệ thốn quản lý bằn máy vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tini tính :
Quản lý tốt thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinề các iáo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, môn học, lớp học vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin phân côn ,
Thốn kê iờ dạy cho iáo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên
Xử lý các thôn tin chính xác vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin khoa học
Ch ơn trình dễ sử dụn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin đạt hiệu quả cao.ướng phân tích
3.3 Thiết kế hệ thống mới
3.3.1 Những chức năng chính của hệ thống
Cập nhập và quản lý thụng tin
Phõn cụng/Đăn ký giảng dạy
Trang 21Thống kờ in ấn.
Chi tiết như sau:
Cập nhật và quản lý thụng tin (CN&QL):
CN&QL Khoa đào tạo
CN&QL Tổ bộ mụn
CN&QL Chức danh
CN&QL Chức vụ
CN&QL Bồi dưỡng chuyờn mụn
CN&QL Kiêm nhiêm
CN&QL Giảng viờn
CN&QL Ngành đào tạo
CN&QL Hướng dẫn Ngành đào tạo
CN&QL Luận văn đồ ỏn
CN&QL Nghiờn cứu khoa học
Phõn cụng/Đăn ký giảng dạy:
Phõn cụng Bồi dưỡng chuyờn mụn
Phõn cụng Giản dạy
Phõn cụng Hướng dẫn
Đăng ký Luận văn - Đồ ỏn
Đăng ký Nghiờn cứu khoa học
Giản dạy Sau đại học
Thống kờ in ấn:
Thống kờ tổng hợp giờ dạy (theo khoa, tổ bộ môn, ).
Trang 22 Thống kờ mở rộn (giảng dạy, hướng dẫn, luận văn, nghiên cứu KH, bồi
dưỡng, giảng dạy sau đại học…)).
Thống kờ chi tiết theo (giờ giảm, giờ thừa).
Lập và in thời khúa biểu rỳt gọn
Biểu đồ phân cấp các chức năn con:
Chức năn con CN&QL Thôn tin khoa đào tạo Hình 3.3.2.1-2.
Chức năn con CN&QL Thôn tin iản dạy Hình 3.3.2.1-3.
Chức năn con CN&QL Thôn tin Hướng dẫn Hình 3.3.2.1-3.
Cập nhật & Quản lý
Thụng tin
HỆ THỐNG QUẢN Lí GIỜ DẠY (TeachingTimeManagement System)
Thụng tin hướng dẫn
Chức năng Phõn cụngChức năng Đăng kýGiảng dạy sau đại học
Thống kờCỏc bỏo cỏo chuẩn
Thống kờCỏc bỏo cỏo mở rộngThống kờBỏo cỏo phõn tớch chi tiếtTạo thời khúa biểu
Trang 23 Chøc n¨n con Ph©n c«n như H×nh 3.3.2.1-5.
Chøc n¨n con §¨n ký như H×nh 3.3.2.1-6
C¸c chøc n¨n con thèn kª b¸o c¸o:
Thèn kª b¸o c¸o ChuÈn H×nh 3.3.2.1-7.
Thèn kª b¸o c¸o Më rén H×nh 3.3.2.1-8.
Thèn kª b¸o c¸o Chi tiÕt H×nh 3.3.2.1-9.
H×nh 3.3.2.1-5
SoSinhVien,DH TenChuyenDeemoc, gi¶ng d¹yt¹o H×nh tr¸nh bμi to¸n¾t ng êi dïng ph¶i t¸c nhiÒu víi hª thèng
H×nh 3.3.2.1-6
H×nh 3.3.2.1-7
H×nh 3.3.2.1-8
H×nh 3.3.2.1-9
Trang 24 Từ sơ đồ chức năn ta dễ nhận thấy: Chức năn chính của ch ơn trình lướng phân tíchquản lý thôn tin giảng dạy iáo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên, phân côn , đăn ký vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin thốn kê, báocáo thôn tin giảng dạy của iáo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên
Các hệ thốn chức năn con tron hệ thống này sẽ bao gồm cỏc chức năngtạo mới, sửa, ghi, xúa, in ấn, import, export…
3.3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồn dữ liệu l ph ơn tiện diễn tả chức năn xử lý vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniệc trao đổiướng phân tíchthôn tin iữa các chức năn
Các ký hiệu đ ợc dùng trong bμi toániểu đồ: ướng phân tích
- Luồng dữ liệu: L một tuyến truyền dẫn thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o hay ra một chức năn
- Các tác nhân ngo i μi : Một đối tác l một thực thể n o i hệ thốn , có trao
đổi thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới hệ thốn
Trang 25- Các tác nhân trong: L một chức năn hay một hệ con của hệ thốn , đ ợcướng phân tíchmô tả ở một tran khác của mô hình, nh n có trao đổi thôn tin vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới cácướng phân tíchphần tử thuộc tran hiện tại của mô hình.
Ký hiệu:
Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh:
Hệ thốn chỉ có 2 tác nhân n o i: N ướng phân tíchời quản lý chun (l m nhiệm vụ μnh) quản trị ch ơng trình) ương trình) vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin Giáo vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tiniên (Cập nhật thông tin của mình v truy μnh) xuất dữ liệu với hệ thống khi cần thiết).
Biểu đồ luồng dữ liệu:
a) Mức n ữ cảnh Hình 3.3.2.2-1:
b) Biểu đồ luồn dữ liệu mức đỉnh Hình 3.3.2.2-2:
Dựa vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tin o sơ đồ phân cấp chức năn ở trờn để tách các chức năn th nh cácchức năn con Trên cơ sở tôn trọn 4 n uyên tắc sau:
Các luồn dữ liệu đ ợc bảo to n.ướng phân tích
Các tác nhân n o i cũn đ ơc bảo to n.ướng phân tích
Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
Bổ sun thêm các luồn dữ liệu iữa các chức năn
Tờn tỏc nhõn trong
HỆ THỐNG QUẢN Lí GIỜ DẠY
(TeachingTimeManagement)
Hình 3.3.2.2-1
C.NHẬT & Q.Lí THễNG TIN
PHÂN CễNG GIẢNG DẠY
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 26c) Biểu đồ luồn dữ liệu mức d ới đỉnh:−ớng phân tích
Từ chức năn cơ bản của biểu đồ dữ liệu mức đỉnh, ta tiến h nh phân rã
th nh các chức năn con chi tiết ứn vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinới biểu đồ phân cấp chức năn thấpnhất theo n uyên tắc cơ bản sau:
- Phải phân rã các chức năn ở mức trên xuốn mức d ới đỉnh.−ớng phân tích
- Tác độn dữ liệu ở mức trên đ ợc lặp lại mức đỉnh.−ớng phân tích
- Các kho dữ liệu có thể xuất hiện thêm yêu cầu quản lý nội bộ.
- Các tác nhân n o i vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinẫn đ ợc bảo to n ở mức khun cảnh.−ớng phân tích
Định n hĩa Chức năn cập nhật thôn tin Hình 3.3.2.2-3:
Chức năn cập nhật và quản lý thôn tin ồm có các chức năn conđược mô tả dưới biểu đồ sau:
- Các chức năng trong phần này chỉ bao gồm cập nhật và chỉnh sửa thông tin
tất cả đều tương tác trực tiếp với CSDL
- Quản trị thì có thể thao tác với đầy đủ quyền hạn, riêng giảng viên chỉ có
quyền được cập nhật và chỉnh sửa thông tin như bồi dưỡng chuyên môn, kiêm nhiệm, lớp tín chỉ được giao giảng dạy luận văn đồ án, nghiên cứu khoa học và thông tin cá nhân của giảng viên đó.
Phõn cụng Hướng dẫn
Đăng ký Luận văn - Đồ ỏn
Đăng ký Nghiờn cứu KH
Giảng dạy Sau đại học
Phõn cụng
Bồi dưỡng CM
Phõn cụng Giảng dạy
Phõn cụng Hướng dẫn
Đăng ký Luận văn - Đồ ỏn
Đăng ký Nghiờn cứu KH
Giảng dạy Sau đại học
Trang 27 Định n hĩa Chức năn phân côn và đăng ký như Hình 3.3.2.2-4:
Chức năn phõn cụng bao ồm có các chức năn con được mô tả dướibiểu đồ sau:
- Các chức năng trong phần này cho phép quản lý nhập, chỉnh sửa và sắp xếp
điều chỉnh lịch giảng dạy hay phân công hướng dẫn cho giảng viên
- Để tránh phải phụ thuộc vào người quản lý trong việc cung cấp thông tin
giảng dạy cho từng giảng viên trong khoa, hệ thống hỗ trợ phần chức năng cho phép giảng viên thao tác cập nhật chỉnh sửa các dữ liệu phân công hay
đăng ký liên quan của giảng viên đó.
Phõn cụng Hướng dẫn
Đăng ký Luận văn - Đồ ỏn
Đăng ký Nghiờn cứu KH
Đăng ký Nghiờn cứu KH
Phõn cụng
Bồi dưỡng CM Phõn cụngGiảng dạy Hướng dẫnPhõn cụng Luận văn - Đồ ỏnĐăng ký Nghiờn cứu KHĐăng ký Nghiờn cứu KHĐăng ký
Hình 3.3.2.2-4
Trang 28 Định n hĩa Chức năn Thốn kê in ấn Hình 3.3.2.2-5:
Chức năn thốn kê in ấn bao ồm có các chức năn con được mô tả
dưới biểu đồ sau: (Các chức năng trong phần này cho phép quản lý và giảng
viên đưa ra các yêu cầu thống kê và đáp ứng các yêu cầu đó).
3.4 Phân tích hệ thống về mặt chức năng
3.4.1 Cơ sở lý thuyết xõy dựng lược đồ dữ liệu theo mụ hỡnh quan hệ
Để xây dựn lược đồ dữ liệu theo mô hình quan hệ ta tiến hành các bước sau:+ B ư ớc 1 : Thành lập danh sách các thuộc tính ọi là danh sách xuất phát
Danh sách xuất phát có thể được xây dựn từ các n uồn:
- Danh sách nhữn thôn tin cơ bản
- Xuất phát từ một hay một số tài liệu xuất ra của hệ thống
+ B ư ớc 2 : Tu chỉnh lại danh sách xuất phát
- Loại bỏ các tên đồn n hĩa
- Loại bỏ các thuộc tính tính toán
- Loại bỏ các thuộc tính tích luỹ
- Thay thế các thuộc tính không đơn bởi các thuộc tính đơn.
+ B ư ớc 3 : Tìm các phụ thuộc hàm có tron danh sách nói trên
- Rà từn cặp thuộc tính tron danh sách nói trên
- Tìm các phụ thuộc hàm có vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinế phải ồm nhiều thuộc tính
+ B ư ớc 4 : Chuẩn hoá
* Ph ư ơng pháp phân rã : Ban đầu ta xem tất cả các thuộc tính nằm tron một
quan hệ rồi tiến hành phân rã quan hệ này theo các bước:
QUẢN Lí
GIẢNG VIấN
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Thống kờ Khoa đào tạo
Thống kờ Khoa đào tạo
Thống kờ Giờ miễn
Thống kờ Giờ thừa
Thiết lập Thời khúa biểu
Thống kờ Bỏo cỏo Mở rộng
CƠ SỞ DỮ LIỆU
CƠ SỞ DỮ LIỆU Hình 3.3.2.2-5
Trang 29Quan hệ chưa chuẩn hoá 1NF 2NF 3NF
(1) Tách một danh sách thuộc tính thành các kiểu thực thể 1NF:
- Tách các nhóm thuộc tính lặp (không đơn).
- Phần còn lại là một kiểu thực thể 1NF Tìm khoá của nó
- Xây dựn kiểu thực thể mới: Mỗi kiểu thực thể gồm một nhóm lặp tách ra cùng
với khoá của kiểu thực thể trên Tìm khoá của kiểu thực thể này.
(2) Tách một kiểu thực thể 1NF thành các kiểu thực thể 2NF.
- Tách các nhóm thuộc tính phụ thuộc hàm bộ phận vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinào khoá (Khóa kép)
- Phần còn lại là một kiểu thực thể 2NF
- Xây dựn các kiểu thực thể mới: Mỗi kiểu thực thể gồm các thuộc tính cùng phụ
thuộc vào một tập con của khoá gộp cùng với các thuộc tính của tập con này Khoá của kiểu thực thể mới là các thuộc tính của tập con đó.
(3) Tách một kiểu thực thể 2NF thành các kiểu thực thể 3NF
- Tách thuộc tính phụ thuộc hàm vμ Việt Nam nói riêng, công nghệ thông tinào các thuộc tính n oài khoá (Khúa đơn)
- Phần còn lại là một kiểu thực thể 3NF
- Xây dựn các kiểu thực thể mới:
Mỗi kiểu thực thể gồm các thuộc tính cùng phụ thuộc hàm vào một nhóm các
thuộc tính không khoá gộp cùng các thuộc tính của nhóm này Khoá của kiểu thực thể mới là các thuộc tính của nhóm đó
IDGiangVien
IDToBM IDKhoaDT TenGiangVien ToBoMon TenKhoa IDChucDanh
IDGiangVien
IDToBM IDKhoaDT TenGiangVien IDChucDanh IDChucVu IDBoiDuongCM
Kiểu
thực thể
Trang 30NamHoc HocKy IDGiangVien IDNganhDT IDKhoaDT IDLopHoc
TenNganhDT IDTenHP TenHP LopHoc SiSo SoDVHT LTChuan THChuan
TenChucDanh SoGioChuan IDChucVu TenChuc Vu SoGioGiam
T/gNhanViec
IDBoiDuongCM
NamHoc IDGiangVien IDBoiDuongCM
QuyetDinhSo TgBTBD TgKTBD HinhThuc SoGioMien
NamHoc IDGiangVien IDKiemNhiem
TenKiemNhiem SoGioKiemNhiem
NamHoc HocKy IDGiangVien IDNganhDT IDLopHoc
IDTenHP TenHP
IDChucVu
TenChuc Vu SoGioGiam
IDBDCMGV NamHoc IDGiangVien IDBoiDuongCM
SoGioMien
NamHoc IDGiangVien IDKiemNhiem
TenKiemNhiem SoGioKiemNhiem
IDBoiDuongCM
QuyetDinhSo
Trang 31TenHuongDan SoGioChuan TenLopHD SoSinhVien DiaChiHD TgBDHD TgKTHD
NamHoc IDGiangVien IDDeTaiNCKH
TenDeTaiNCKH CapQuanLy KetQuaNC
NamHoc IDGiangVien IDNganhDT IDHuongDan IDLV&DATN
TenSV TenDeTai
NamHoc HocKy
SoDVHT LTChuan THChuan
IDLopHocNC IDKhoaDT IDNganhDT
LopHoc SiSo
IDNganhDT
TenNganhDT
NamHoc IDGiangVien IDNganhDT IDHuongDan
TenLopHD SoSinhVien DiaChiHD TgBDHD TgKTHD
IDHuongDanHDT IDNganhDT
IDPCGiangDay NamHoc
HocKy IDGiangVien IDNganhDT IDTenHP IDLopHoc
IDLopHocNC IDKhoaDT IDNganhDT
LopHoc SiSo
IDLopHocTC IDMonHocNDT
TTLopHoc SiSo
Trang 32IDGiangVien IDChuyenDeSDH IDLopSDH
TenChuyenDeSDH TenLopSDH
SoDVHT GioThucDay GioChuanSDH
NamHoc IDGiangVien IDDeTaiNCKH
CapQuanLy KetQuaNC
IDDeTaiNCKH
TenDeTaiNCKH
NamHoc IDGiangVien IDNganhDT IDHuongDan IDLV&DATN
IDNganhDT IDTenHP
DVHT LTChuan THChuan
IDPCHuongDan NamHoc
IDGiangVien IDHuongDanHDT
TenLopHD SoSinhVien DiaChiHD TgBDHD TgKTHD
IDHuongDan
TenHuongDan
IDHuongDanHDT IDNganhDT
IDHuongDan
SoGioChuan
IDDK_NCKH NamHoc IDGiangVien IDDeTaiNCKH
CapQuanLy KetQuaNC
Trang 33IDLopSDH IDGiangDaySDH
SoDVHT GioThucDay GioChuanSDH
IDDeTaiNCKH
TenDeTaiNCKH
IDPC_LVDA NamHoc IDGiangVien IDHuongDanHDT IDLV&DATN
IDGiangDaySDH
SoDVHT GioThucDay GioChuanSDH