1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí bán hàng bằng mã vạch

59 311 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý do thiết thực đó ch-ơng trình này ngoài chức năng bán hàng còn có thể in mã vạch của sản phẩm theo tiêu chuẩn EAN-13 tận dụng máy vi tính và máy in bằng công nghệ in nhiệt t

Trang 1

Trờng đại học vinh

Trang 2

Lời Nói Đầu

Khi xã hội ngày càng phát triển thì các phơng thức quản lý truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao đó Để xử lý thông tin một cách nhanh chóng chính xác và hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hổ trợ của một công cụ hiện đại đó chính là công nghệ thông tin Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội làm thay đổi cách nhìn sâu sắc đến phong cách sống và làm việc của con ngời Công nghệ thông tin

đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế và nghiên cứu khoa học đợc nhiều ngời quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin càng đợc mở rộng trên nhiều lĩnh vực: truyền thông, đo lờng, tự động hóa, quản lý các hoạt động của con ngời và xã hội Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại là đáng kể nh: lu trữ,

xử lý, tìm kiếm thông tin nhanh, chính xác, khoa học, giảm bớt nhân lực công sức, tiền của và hiệu quả công việc đợc nâng cao một cách rõ rệt

Ngày nay, với sự phát triển cao của công nghệ mô hình quản lý hàng hóa cổ

điển nh xa không còn phù hợp nữa thay vào đó ngời ta đa mã vạch (Barcode) vào

để quản lý Với sự ra đời của mã vạch đã giúp đỡ những ngời trực tiếp làm việc với mặt hàng có dán mã vạch rất nhiều tiện lợi làm cho năng suất lao động và hiệu quả công việc tăng lên, chi phí lao động giảm Nó thực sự đem lại lợi ích rất lớn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng ngày nay Với những lý do thiết thực đó

ch-ơng trình này ngoài chức năng bán hàng còn có thể in mã vạch của sản phẩm theo tiêu chuẩn EAN-13 tận dụng máy vi tính và máy in bằng công nghệ in nhiệt tựa nh máy Fax vẫn in tốt mà không phải đầu t thêm máy in nhãn mã vạch chuyên dụng.Mã vạch EAN-13 là loại mã đợc sử dụng phổ biến cho tất cả các mặt hàng dán mã vạch có đăng ký lu thông hợp pháp trên thị trờng Mã vạch EAN-13 cũng có thể

áp dụng cho nội bộ một cửa hàng, siêu thị sử dụng để quản lý hàng hóa

Trang 4

Phần 1: Tìm hiểu về mã vạch

1 Mã số hàng hóa

Mã số hàng hóa ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên thể hiện nh một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia (vùng) này tới các thị trờng trong nớc hoặc đến một quốc gia (vùng) khác trên khắp các châu lục Bởi vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ đợc in vào đó (gắn cho sản phẩm) một dãy số duy nhất Đây là một sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên từng quốc gia (vùng) khác nhau, tơng tự nh sự khác biệt về mã số điện thoại Trong viễn thông ngời ta cũng quy định mã số, mã vùng khác nhau để liên lạc nhanh, đúng, không bị nhầm lẫn

2 Định nghĩa mã vạch

Để tiện dụng cho quá trình quản lý hàng hóa bằng các thiết bị máy móc tự

động ngời ta mã hóa mã số hàng hóa thành mã vạch để cho máy quét có thể đọc

đợc

Khái niệm về mã vạch (BarCode): là hình ảnh tập hợp ký hiệu các vạch (đậm, nhạt, dài, ngắn) thành nhóm vạch và định dạng khác nhau để các máy đọc gắn đầu Laser (nh máy quét Scanner) nhận và đọc đợc các ký hiệu đó Bằng công nghệ thông tin, các mã vạch này đợc chuyển hóa và lu trữ vào ngân hàng Server Mã vạch có thể mã hóa đủ loại thông tin liên quan đến hàng hóa nh:

-Mã quốc gia xuất xứ

-Số hiệu linh kiện

-Số nhận diện ngời bán, nhà sản xuất, doanh nghiệp

Trang 5

v.v

Trang 6

3 Các loại mã vạch

Tùy theo dung lợng thông tin, dạng thức thông tin đợc mã hóa cũng nh mục

đích sử dụng mà ngời ta chia ra làm nhiều loại, trong đó có các dạng thông dụng trên thị trờng mà ta thấy gồm có: UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2 of 5, Codabar

và Code 128, các loại mã 2D Ngoài ra, trong một số loại mã vạch ngời ta còn phát triển nhiều phiên bản khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau Nh UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E; EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm có code 128-Auto, code 128-A, code 128-B, code 128-C

3.1 UPC - Universal Product Code

UPC là một ký hiệu mã hóa số đợc ngành công nghiệp thực phẩm ứng dụng vào năm 1973 Ngành công nghiệp thực phẩm đã phát triển hệ thống này nhằm gán mã

số không trùng lặp cho từng sản phẩm Ngời ta sử dụng UPC nh “giấy phép bằng số” cho các sản phẩm riêng lẻ

UPC gồm có 2 phần: Phần mã vạch mà máy có thể đọc đợc và phần số mà con ngời có thể đọc đợc

Số của UPC gồm có 12 ký số, không bao gồm các ký tự Đó là các mã số dùng

để nhận diện mỗi sản phẩm tiêu dùng riêng biệt Trong đó:

- Một ký số đầu là ký số hệ thống

- Năm ký số tiếp theo là mã của doanh nghiệp hay nhà sản xuất

- Năm ký số tiếp theo nữa là mã sản phẩm

- Ký số cuối cùng là ký số kiểm tra, xác nhận tính chính xác của toàn bộ số UPC

3.2 EAN European Article Number

Mã EAN là bớc kế tiếp của UPC, về cách mã hóa nó cũng giống nh UPC nhng

về dung lợng nó gồm 8, 13 hoặc 14 ký số EAN có nhiều phiên bản nh: EAN-8, EAN-13, EAN-14 Trong đó đáng chú ý là EAN-13 đây là loại mã vạch phổ biến nhất trên thế giới, các nhà sản xuất hàng hóa sử dụng EAN-13 để đặt tên cho mặt hàng của mình

Trang 7

Cấu trúc của EAN-13

+ Mã số EAN-13 là 1 dãy số gồm 13 chữ số nguyên (từ số 0 đến số 9), trong dãy số chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa nh sau:

- Nhóm 1: Từ trái sang phải, ba chữ số đầu là mã số về quốc gia

- Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn chữ số là mã số về doanh nghiệp

- Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm chữ số là mã số về hàng hóa

- Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số về kiểm tra

Theo quy ớc trên, số kiểm tra (C) có ý nghĩa về quản lý đối với việc đăng nhập,

đăng xuất của các loại sản phẩm hàng hóa của từng loại doanh nghiệp Cách xác

định (C) đợc minh họa theo ví dụ sau:

Ví dụ: Mã số 8 9 3 3 4 8 1 0 0 1 0 6 - C:

B

Nam; 3481 là mã số doanh nghiệp thuộc quốc gia Việt Nam; 00106 là mã số hàng hóa của doanh nghiệp

Trang 8

Các ký số của một số quốc gia thông dụng nh sau:

Cách mã hóa mã số hàng hóa thành mã vạch của mã EAN-13

+ Gọi thủ tục vẽ các đờng kẻ màu trắng theo tỷ lệ nh trên là:

Space15, Space30, Space45, Space60

+ Gọi thủ tục vẽ các đờng kẻ màu đen theo tỷ lệ nh trên là:

Trang 9

Line15, Line30, Line45, Line60.

+ 7 chữ số đầu tiên từ trái sang phải, tơng ứng với giá trị của các chữ số từ 0 đến

9 có các thủ tục tơng ứng nh sau:

- Left0: Space30, Line30, Space15, Line15, Space15

- Left1: Space15, Line30, Space30, Line15, Space15

- Left2: Space15, Line15, Space30, Line30, Space15

- Left3: Line60, Space15, Line15, Space15

- Left4: Line15, Space45, Line30, Space15

- Left5: Line30, Space15, Line15, Space15

- Left6: Line15, Space15, Line60, Space15

- Left7: Line45, Space15, Line30, Space15

- Left8: Line30, Space15, Line45, Space15

- Left9: Space30, Line15, Space15, Line30, Space15

+ 6 chữ số tiếp theo phía bên phải, tơng ứng với giá trị của các chữ số từ 0 đến 9

có các thủ tục tơng ứng nh sau:

- Right0: Line45, Space30, Line15, Space15

- Right1: Line30, Space30, Line30, Space15

- Right2: Line30, Space15, Line30, Space15, Space15

- Right3: Line15, Space60, Line15, Space15

- Right4: Line15, Space15, Line45, Space15, Space15

- Right5: Line15, Space30, Line45, Space15

- Right6: Line15, Space1, Line15, Space45, Space15

- Right7: Line15, Space45, Line15, Space15, Space15

- Right8: Line15, Space30, Line13, Space30, Space15

- Right9: Line45, Space15, Line15, Space15, Space15

3.3 Code 39

Code 39 là loại mã vạch không có chiều dài cố định về mặt ký số và nó có thể chứa các chữ cái Nhng nhợc điểm của nó là mã vạch tơng đối nhiều Code 39 th-ờng đợc dùng trong bán lẻ và sản xuất Bộ ký tự gồm các chữ cái hoa và các ký số

từ 0 đến 9

Trang 10

3.4 Interleaved 2 of 5

Interleaved 2 of 5 là một loại mã vạch chỉ mã hóa các số chứ không mã hóa ký

tự Ưu điểm của Interleaved 2 of 5 là nó có độ dài có thể thay đổi đợc và độ nén của mã vạch rất cao nên có thể lu trữ đợc nhiều lợng thông tin hơn trong một khoảng không gian không lớn lắm

4 Tạo ra mã vạch

Mã vạch có thể in trực tiếp lên bao bì của sản phẩm hoặc in lên nhãn và dán lên sản phẩm Trờng hợp in trực tiếp lên bao bì lúc đó mã vạch sẽ là một phần trong kiểu dáng nói chung của bao bì sản phẩm, nó sẽ đợc in bằng công nghệ in bao bì (thờng là in Offset) Nhng điểm quan trọng nhất là đa số các trờng hợp, mã vạch th-ờng đợc in lên nhãn và dán trên sản phẩm và thờng đợc in với số lợng rất nhiều theo sản phẩm sản xuất, do đó cần phải có các loại máy in chuyên dụng cùng với các phần mềm hỗ trợ mới đảm trách đợc

Máy in nhãn (Label Printer): là loại máy in chuyên dụng dùng để tạo nhãn cho sản phẩm, các loại máy in này đặc biệt hỗ trợ việc in mã vạch với quy mô chuyên nghiệp Các loại máy in nhãn không dùng công nghệ in Laser, in phun hay in kim

mà dùng công nghệ in nhiệt nh máy Fax

Phần mềm in nhãn: thờng các hãng sản xuất máy in nhãn đều có phần mềm in nhãn và driver của máy in nhãn kèm theo trên một đĩa CD Phần mềm in nhãn do hãng cung cấp kèm theo máy thờng hỗ trợ nhiều tiện ích cho máy, tuy nhiên, cũng

có một số phần mềm in nhãn do các hãng khác sản xuất có thể dùng chung cho nhiều loại máy Sự khác nhau giữa các phần mềm in nhãn là mức độ hỗ trợ các tiện ích, các driver và các loại mã vạch

5 Đọc mã vạch

Để đọc mã vạch ngời ta dùng thiết bị gọi là máy quét mã vạch (barcode scanner), đây là một thiết bị đầu đọc quang học dùng tia laser Khi nhìn vào ký hiệu mã vạch trên một mặt hàng, có khi ngời ta thấy một dãy số nằm ngay bên dới

Trang 11

số là do phần mềm in mã vạch tạo ra giúp cho con ngời có thể nhận dạng đợc bằng mắt thờng, nó chỉ quan trọng đối với con ngời chứ không quan trọng đối với máy vì máy không hiểu đợc các con số này mà chỉ có thể đọc đợc chính bản thân các ký hiệu mã vạch.

Để máy đọc đợc mã vạch thì ký hiệu mã vạch phải rõ ràng Mã vạch sau khi quét sẽ đợc giải mã bằng một phần mềm để cho ra mã số ban đầu Tùy theo công nghệ đang dùng và tùy theo loại máy quét, máy đọc sẽ đợc giải mã bằng một phần mềm thông thờng nh Notepad, Wordpad,

6 Tiện ích khi các doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch

Trong mỗi quốc gia, các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sẽ thuận lợi khi quản

lý, phân phối; biết đợc xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm

Trong giao lu thơng mại quốc tế, các nhà sản xuất, các nhà cung cấp tránh đợc các hiện tợng gian lận thơng mại, bảo vệ quyền lợi cho ngời tiêu dùng; sản phẩm hàng hóa có thể lu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết đợc lai lịch của nó cũng nh

đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh

Trong giao dịch mua bán, kiểm soát đợc tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất, nhập kho hàng không bị nhầm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện

ở Việt Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ Khoa Học và Công Nghệ là cơ quan quản lý nhà nớc về EAN-VN Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng là đại diện của EAN-VN và là thành viên chính thức của EAN quốc tế Việc đăng ký và cấp

MS - MV cho các doanh nghiệp để gắn trên các sản phẩm đều do cơ quan Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng quản lý, phân phối cho các tổ chức hợp pháp khác thực hiện hoặc cấp trực tiếp cho doanh nghiệp

Với một chiếc máy in nhãn cỡ nhỏ hoặc trung, một máy quét mã vạch cầm tay

và một phần mềm in nhãn là có thể cho hàng hóa lu thông hợp pháp trên thị trờng, trng bày chúng trong các cửa hàng hay siêu thị và nhanh chóng tính tiền bằng một phần mềm Công nghệ này rất đơn giản và chi phí cũng rất thấp mà hoàn toàn có thể trang bị, quản lý và điều khiển chúng một cách dễ dàng Theo sơ đồ sau:

Trang 12

quÐt m· v¹ch

Trang 13

Phần 2: Tổng quan về đề tài

Chơng I: Khảo sát hiện trạng

I Cơ cấu tổ chức hệ thống

1 Sơ đồ tổ chức:

2 Chức năng của mỗi bộ phận, phòng ban.

- Giám đốc: Điều hành toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp

- Bộ phận kế toán: Cập nhật thông tin, lu vào chứng từ sổ sách, thực hiện các báo cáo kết toán

- Phòng tin học: Thực hiện việc nhập dữ liệu, in nhãn và dán nhãn mã vạch cho mặt hàng

- Bộ phận kho: Lu trữ hàng hóa, bảo quản hàng hóa

- Bộ phận kinh doanh: Thực hiện bán hàng và lập hóa đơn cho khánh hàng

II Mô tả hoạt động của hệ thống

1 Quy trình quản lý nhập hàng

+ Bộ phận kinh doanh căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng, số hàng tồn kho và danh sách các loại mặt hàng để lập phiếu đặt hàng Trong phiếu đặt hàng có ghi rõ thông tin về công ty và các loại hàng cần nhập về

+ Bộ phận kinh doanh thông qua giám đốc rồi gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp

Ban giám đốc

Bộ phận

doanh

Trang 14

+ Khi hàng về bộ phận kinh doanh lập phiếu nhập hàng bao gồm: thông tin đầy

đủ về nhà cung cấp, danh sách mặt hàng, số lợng, ngày nhập đơn giá, theo mẫu có sẵn

+ Bộ phận kinh doanh chuyển phiếu nhập hàng sang cho bộ phận kế toán để bộ phận kế toán lập phiếu chi bao gồm: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, ngời nhận, địa chỉ, số tiền để thanh toán cho nhà cung cấp

+ Mỗi lần nhập hàng tiến hành cập nhật lại danh mục hàng hóa nh số lợng, đơn giá, nhập tại kho nào

2 Quy trình quản lý bán hàng

+ Mỗi mặt hàng đều đợc dán tem và có in sẵn giá bán, mã vạch, các thông tin

có liên quan đến mặt hàng đó (hạn sử dụng ) Nhân viên bán hàng sẽ quét mã vạch các mặt hàng mà khách hàng đã chọn vào máy tính để in hóa đơn bán hàng cho khách

+ Nếu khách mua trả tiền ngay thì bộ phận bán hàng bàn giao trực tiếp và thanh toán trực tiếp

+ Nếu khách hàng là tập thể thì có thể đặt hàng và thanh toán trớc hoặc thanh toán sau khi nhận hàng nếu còn nợ thì lu hóa đơn có số tiền còn nợ đó Nếu có

đơn đặt hàng thì trên đơn ghi thông tin về khách hàng, số lợng mua và loại hàng mua

+ Khi có đơn đặt hàng thì bộ phận kinh doanh xem xét đơn đặt hàng đồng thời

so sánh lợng hàng tồn kho để báo với khách hàng nhận hàng

+ Mỗi lần xuất hàng đều phải làm một phiếu xuất hàng bao gồm: Mã khách hàng, địa chỉ, xuất tại kho, tên hàng, số lợng, đơn giá thành tiền Lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng

-Thành tiền=số lợng*đơn giá

-Tiền VAT = Thành tiền * ThuếVAT(%)

-Tiền khuyến mãi= Thành tiền * Khuyến mãi(%)

-Thanh toán= Thành tiền + Tiền VAT - Tiền khuyến mãi

Trang 15

3 Quy trình quản lý kho hàng

- Bộ phận quản lý kho đặt mã số hàng hóa (Mã vạch) Mã vạch là bộ mã mang tính chất pháp lý giữa siêu thị và ngời tiêu dùng, mỗi một mặt hàng kinh doanh đều

có một mã số riêng biệt để phân biệt với những mặt hàng khác

Một mã mặt hàng có độ dài 13 ký tự theo cấu trúc của hệ thống mã vạch barcode quốc tế đối với những mặt hàng có in sẵn mã vạch của nhà sản xuất Nếu một mặt hàng nào không có sẵn mã vạch hay nếu có mà mã vạch không có khả năng tin cậy thì mặt hàng đó sẽ đợc dùng mã nội bộ của siêu thị làm mã bán hàng

- Đặt hàng với nhà cung cấp: hằng ngày quản lý kho sẽ thống kê hàng tồn trong kho để đề xuất nhập hàng lên tổ trởng tổ quản lý kho

Tổ trởng là ngời có trách nhiệm xem xét và đề xuất các mặt hàng cũng nh số lợng chủng loại cần nhập

4 Hoạt động của bộ phận kế toán

Phòng kế toán cũng có chức năng giống nh phòng kế toán của các tổ chức khác, thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Kết toán hàng hóa

- Thống kê tiền mặt

- Thống kê nợ

- Lập báo cáo thuế

- Báo cáo quyết toán

Kết toán hàng hóa: Kiểm tra quá trình nhập xuất hàng hóa, các chứng từ, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu trả hàng cho nhà cung cấp, thống kê tiền mặt, thống kê nợ

5 Hoạt động của phòng tin học.

- In tem hàng hóa

- Chỉnh sửa thông tin bán hàng khi khách hàng trả lại hàng

- Lập báo cáo kinh doanh hàng ngày

Trang 16

- Lập báo cáo khi có nhu cầu

- Báo cáo hàng tổng hợp theo đơn vị cung cấp

- Báo cáo bán hàng tổng hợp

- Báo cáo bán hàng tổng hợp theo đơn vị cung cấp

- Báo cáo chi tiết nhập kho

- Lập bảng cân đối nhập, xuất, tồn

- Thống kê doanh mục hàng hóa theo nhà cung cấp

- Lập hóa đơn nhập, xuất kho

III Một số biểu mẫu, báo cáo

1 Hóa đơn nhập hàng

Hóa đơn nhập hàng

Số seri: 24564123113121 – Số hóa đơn: 111137465464645

STTTên mặt hàngĐVTSLGiá muaGiá bán sỉ Giá bán lẻ1Văn học

10Quyển1203,5003,6004,0002Toán

10Quyển1002,3002,5002,600 Tổng tiền hàng: 1,070,000

TC/QD/CDKTNgày 1 tháng 11 năm 1995

Trang 17

TC/QD/CDKTNgµy 1 th¸ng 11 n¨m 1995

Trang 18

STTSè seriSè seriNgµy b¸nTiÒn b¸n12023330002002202333000200210/0

2/2006200,00022023330002002202333000200310/02/20061,500,00032023330002002202333000201211/02/2006240,000

Trang 19

5 Thèng kª mÆt hµng doanh thu theo n¨m

Thèng kª Tån kho

STTTªn khoTªn mÆt hµng§VTSè l­ îng1S¸chS¸ch to¸n

Trang 20

VI Thông tin đầu ra của hệ thống

Đối với bài toán quản lý bán hàng các thông tin đầu ra có thể phân thành các nhóm sau:

- Thống kê danh mục những mặt hàng bán chạy nhất

- Thống kê doanh thu theo khoảng thời gian

- Thống kê lợng hàng tồn kho

2 Tìm kiếm

- Tìm kiếm thông tin về mặt hàng gồm: mã vạch, loại mặt hàng, mã mặt hàng, nhà cung cấp

- Tìm kiếm thông tin về hóa đơn nhập hàng

- Tìm kiếm thông tin về hóa đơn bán hàng

Trang 21

1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu là phơng tiện diễn tả chức xử lý và việc trao đổi thông tin giữa các chức năng Biểu đồ luồng dữ liệu gồm có 5 thành phần:

- Chức năng xử lý: diễn tả các thao tác nhiệm vụ hay tiến trình xử lý nào

đó Các chức năng đợc biểu diễn bằng hình tròn hoặc hình ô van Trong đó có ghi tên chức năng

- Luồng dữ liệu: luồng thông tin vào hay ra một chức năng xử lý Luồng dữ liệu đợc biểu diễn bằng mũi tên, bên cạnh có ghi tên luồng, chiều của mũi tên chỉ chiều đi của luồng

- Kho dữ liệu: bao gồm các dữ liệu đợc lu trữ lại trong khoảng thời gian để các chức năng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng Kho dữ liệu đợc biểu diễn bằng cặp đoạn thẳng song song ở giữa có ghi tên kho

Tên chức năng

xử lý

Tên luồng dữ liệu

Trang 22

- Tác nhân ngoài: Diễn tả một ngời, một nhóm ngời hay một tổ chức ở bên ngoài hệ thống nhng trao đổi thông tin với hệ thống Tác nhân ngoài đợc biểu diễn bằng một hình chữ nhật, trong đó có ghi tên tác nhân ngoài.

- Tác nhân trong: là một chức năng hay một hệ thống con Tác nhân trong

đ-ợc biểu diễn bằng một hình chữ nhật hở một cạnh, trong đó có ghi tên tác nhân trong

2 Các đối tợng yêu cầu quản lý

- Quản lý nhà cung cấp

- Thông tin vào: thông tin về nhà cung cấp, thông tin hàng hóa

- Thông tin ra: danh mục hàng nhập

+ Quản lý xuất hàng

- Thông tin vào: các thông tin khách hàng yêu cầu, thông tin hàng hóa

- Thông tin ra: Danh mục hàng, phiếu xuất

+ Thống kê báo cáo

- Thông tin vào : các yêu cầu thống kê

- Thông tin ra : báo cáo thống kê

Tên tác nhân ngoài

Tên tác nhân trong

Trang 23

5 Biểu đồ luồng dữ liệu

5.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Quản

lý bán hàng

Thống kê mặt hàngThống kê hàng tồnThống kê công nợ

Mặt hàng

Nhà cung cấp

Báo cáo doanh thu

Đơn vị tính,

Trang 24

Hàng hóa

Phiếu thanh toán

5.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Thống

kê báo cáo

Cập nhật thông tin

Nhập hàngKhách hàng

Hàng hóa

Trang 25

5.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh

Lập phiếu chi

TK báo cáo

Lập phiếu nhập hàng

Cập nhật danh mục hàng

Trang 26

Thống

kê báo

cáo

Cập nhật danh mục hàng

Thanh toán

Lập phiếu bán

Xem xét

đơn đặt hàng

Khách hàng

Cập nhật khách hàng mới

Trang 27

PhiÕu nhËp

Nh©n viªn b¸n hµng

TK hµng nhËp

TK

hµng

nhËp

TK hµng tån

Trang 28

6 Thiết kế cơ sở dữ liệu

6.1 Bảng danh mục các mặt hàng dự kiến kinh doanh - MatHang

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

6.2 Bảng danh mục các loại mặt hàng - LoaiHang

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

6.3 Bảng danh mục các loại đơn vị tính - DonViTinh

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

6.4 Bảng ràng buộc loại hàng và đơn vị tính LoaiHang_DVT

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

Trang 29

6.5 Bảng danh mục các kho hàng - KhoHang

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

6.6 Bảng thông tin chi tiết tồn kho - ChiTietKho

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

6.7 Bảng hóa đơn nhập hàng - NhapXuat

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

6.8 Bảng chi tiết hóa đơn nhập hàng - NhapXuatCT

Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Chú thích

Ngày đăng: 15/12/2015, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổ chức: - Quản lí bán hàng bằng mã vạch
1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 13)
6.7. Bảng hóa đơn nhập hàng - NhapXuat - Quản lí bán hàng bằng mã vạch
6.7. Bảng hóa đơn nhập hàng - NhapXuat (Trang 29)
6.5. Bảng danh mục các kho hàng - KhoHang - Quản lí bán hàng bằng mã vạch
6.5. Bảng danh mục các kho hàng - KhoHang (Trang 29)
6.9. Bảng hóa đơn bán hàng - BANHANG - Quản lí bán hàng bằng mã vạch
6.9. Bảng hóa đơn bán hàng - BANHANG (Trang 30)
6.10. Bảng chi tiết hóa đơn bán hàng - BanHangCT - Quản lí bán hàng bằng mã vạch
6.10. Bảng chi tiết hóa đơn bán hàng - BanHangCT (Trang 30)
6.12. Bảng danh sách khách hàng - KhachHang - Quản lí bán hàng bằng mã vạch
6.12. Bảng danh sách khách hàng - KhachHang (Trang 31)
6.14. Bảng danh sách các nhà cung cấp mặt hàng- NhaCungCap - Quản lí bán hàng bằng mã vạch
6.14. Bảng danh sách các nhà cung cấp mặt hàng- NhaCungCap (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w