Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta có thể thiết kế và xây dựng các ứng dụng giao dịch điện tử dới nhiều hình thức khác nhau.Với sự hỗ trợ của các loại cơ sở dữ liệu q
Trang 1Theo tôi đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắttay vào nghề nghiệp trong tơng lai Luận văn lần này là cơ hội để cho tôi có
Trang 2thể áp dụng, tổng kết lại những kiến thức mà mình đã học Rút ra những kinhngiệm thực tế và quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn Bên cạnh
đó nhờ sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo THS: LÊ anh ngọc cùng vớicác thầy cô trong khoa và tất cả các bạn đã giúp chúng tôi hoàn thành luậnvăn này
Do luận văn này đợc xây dựng trong thời gian eo hẹp với vốn kiến thứchạn chế, cho nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp để kiến thức cũng nh chơng trình đợc hoàn thiệnhơn
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, ngời thân, bạn bè hỗ trợ,
động viên tôi vợt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập
Vinh, ngày 25 tháng 05 năm 2006
Mở đầu
Hiện nay, ngành công nghệ thông tin phát triển nhanh với công nghệthông tin vào các lĩnh vực đã thực sự đóng góp to lớn cho sự phát triển nhânloại Một trong những đóng góp to lớn của công nghệ thông tin đó là việc áp
dụng công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong việc quảng
bá và giao dịch qua mạng Hình thức này đợc gọi là giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử ngày nay đóng góp vai trò quan trọng trong đời sốngxã hội Vì đó là những phơng thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất, tậndụng đợc tối đa thời gian và nguồn lực Giao dịch điện tử là kết hợp củanhững thành tựu khoa hoc kỹ thuật vào việc kinh doanh Vì giao dịch điện tử
đợc tiến hành trên mạng Internet nên không bị ảnh hởng bởi khoảng cách
Trang 3địa lý, do đó đợc nhiều ngời biết đến Nhờ giao dịch điện tử mà các nhà kinhdoanh đã tiếp cận gần hơn với khách hàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việctăng chất lợng dịch vụ cho khách hàng.
ở nớc ta hiện nay đời sống kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu ngàycàng cao Đặc biệt là nhu cầu làm đẹp cho mình, cho gia đình Quan tâm đếntâm lý, tình cảm của mọi ngời xung quanh ta Việc lựa chọn cho mình nhữngvật dụng a thích, đẹp, sang trọng, cổ kính, trang nhã, để trang trí làm đẹpcho căn phòng ngủ của mình, ngôi nhà cho gia đình, văn phàng làm việc chophù hợp với tâm lý ngời sử dụng thấy thoải mái, kiến trúc ngôi nhà, phòngngủ, văn phòng ngày càng đẹp, càng trang nhã, Vào những ngày lễ, ngày
kỉ niệm chúng ta thờng mong muốn bày tỏ tình cảm của mình đối với mọingời xung quanh Chúng ta thờng mong muốn chọn đợc những món quà có ýnghĩa trong từng trờng hợp, truyền đạt cho ngời nhận hiểu đợc tình cảm củamình cần gửi gắm, phù hợp với sở thích, cá tính của ngời nhận Để thực hiện
đợc những điều đó đối với những ngời bận rộn thì càng khó khăn hơn Chínhvì vậy, việc tạo lập một siêu thị đồ lu niệm và đồ nội thất cổ với những mặthàng và những thông tin liên quan đến mặt hàng đầy đủ là việc cần thiết đốivới mọi khách hàng
Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta có thể thiết kế
và xây dựng các ứng dụng giao dịch điện tử dới nhiều hình thức khác nhau.Với sự hỗ trợ của các loại cơ sở dữ liệu quan hệ, ta có thể kết hợp chúng với
kịch bản trên trình chủ nh: ASP, JSP, PHP, để có thể xây dựng và triển khai ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau ASP và cơ sở dữ liệu Microsoft Access không nằm ngoài mục đích dùng để xây dựng ứng dụng giao dịch điện tử, mỗi Script và loại cơ sử dữ liệu đều có điểm mạnh và yếu.
Tuy nhiên, với độ phức tạp và quy mô ứng dụng, cộng thêm sự hỗ trợ mạnh
của dòng sản phẩm do Microsoft phát triển, chọn ASP và cơ sở dữ liệu Access là một lựa chọn tốt cho mọi loại hình doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm của mình trên mạng Internet.
Trang 4Vì vậy, tôi đã chọn đề tài " Website bán hàng trực tuyến" sử dụng
Công nghệ ASP và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access làm đề tài khoá luận tốt
nghiệp của mình
Khoá luận ngoài phần mở đầu, tổng kết, tài liệu tham khảo, gồm có:
Phần I: Trình bày tổng quan về Internet, World Wide Web, Công nghệ ASP và hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Microsoft Access.
Phần II: gồm có:
- Phân tích, thiết kế hệ thống
- Xây dựng Website bán hàng trực tuyến
Trong đó, phần tổng kết đánh giá kết quả đã đạt đợc của đề tài, nhữngmặt còn hạn chế cha khắc phục đợc và hớng giải quyết vấn đề
Trang 5Phần I. Cơ sở lý thuyết
I tổng quan về Internet, World Wide Web
1 Khái niệm về Internet
Internet là một mạng máy tính toàn cầu mà bất kỳ ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ Đó là một liên mạng nối với những mạng đợc điều
hành và làm chủ một cách riêng lẻ lại cùng nhau
Vào mạng Internet, bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu,
học tập, trao đổi th từ, tán gẩu với bạn bè, xem phim, nghe nhạc, xem quảngcáo, đọc báo, đặt hàng, mua bán,
Mỗi máy tính trên Internet đợc gọi là một Host Mỗi Host có khả năng nh nhau về truyền thông với máy khác trên Internet Một số Host đợc nối tới mạng bằng đờng nối Dial - up (quay số) tạm thời, số khác đợc nối với
đờng nối mạng thực sự 100% (nh Ethenet token ring ).
Internet Sever là những Sever cung cấp các dịch vụ Internet nh Web Sever, Mail Sever, FTP Sever,
Chơng trình Client (chơng trình máy khách): Là chơng trình có ngời
dùng thân thiện, chạy trên máy khách, truy cập thông tin hay dịch vụ từ
những chơng trình khác trên Internet Ví dụ về chơng trình Client và Web Browser - trình bày nội dung cho Web Sever cung cấp, FTP Client - lấy tập tin từ FTP Sever hoặc các chơng trình từ Internet Mail Client mà ngời dùng dùng để làm việc với thông điệp Mail truy xuất từ Mail Sever.
Chơng trình Sever (chơng trình máy phục vụ): Là chơng trình trên máy chủ, cung cấp thông tin hay dịch vụ đợc yêu cầu cho chơng trình Client trên Internet Chơng trình Sever tập trung hoá quá trình và thông tin để ch-
ơng trình Client xử lý Ví dụ về chơng trình Sever là Web Sever, FTP Sever, Mail Sever.
Trang 6Internet Servider Proder (ISP) là nơi cung cấp các dịch vụ Internet cho khách hàng Mỗi ISP có nhiều khách hàng và có thể sở hữu nhiều dịch
vụ Internet khác nhau.
* Các dịch vụ thờng dùng trên Internet:
Dịch vụ World Wide Web: Gọi tắt là Web (WWW, W3) là dịch vụ phổ biến trên Internet Để sử dụng dịch vụ này, các Client cần có chơng trình duyệt Web, gọi là Web Browser Thông qua Internet, các Browser (trình duyệt) truy cấp đợc thông tin của Web Sever Các trình duyệt đồ hoạ thông dụng hiện nay là Microsoft Internet Exlorer, Netscape Navigator, Opera
Dịch vụ Electronic Mail (EMail): Là dịch vụ cho phép các cá nhân trao đổi các th từ với nhau qua Internet.
Dịch vụ FTP (File Transfer Protocol): Là dịch vụ truyền hay nhận tập tin trên Internet Trên các FTP Sever thờng có dạng: FTP.domainname Giao thức truyền tập tin trên Internet là: FTP://FTP.domainname Ví dụ: FTP://FTP.vnn.vn.
Để truyền thông với máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải
hỗ trợ giao thức chung TCP/IP TCP/IP (transtmission control protocol/ Internet protocol).
Để thực hiện trao đổi thông tin trên mạng, mỗi máy tính trên Internet
đều đợc định danh để phân biết với các máy khác, thông qua địa chỉ IP (IP address) Mỗi địa chỉ IP gồm 4 hệ số thập phân, có giá trị từ 0 đến 250, phân
cách bằng dấu chấm Ví dụ: 200.100.30.14
Do địa chỉ IP là những con số không có tính gợi nhớ, nên ngời ta ờng sử dụng dịch vụ định tên (domain name Sever) cho máy tính Internet.
th-Mỗi máy nh thế có thể đợc gán 1 hoặc nhiều tên khác nhau
Dạng domain name:Host.subdomain.domain.
Trang 7Trong đó: Host là tên máy chủ, subdomain là một tổ chức mạng nhỏ hơn trong domain, domain là tổ chức mạng lớn (các quốc gia, công ty đa
quốc gia)
Ví dụ: fpt.vnn.vn.home.vnn.vn.
URL (Uniform Resource Locator): Để truy xuất một dịch vụ thông tin của Server, ngời ta cần phải xác định loại, địa chỉ và loại cổng của dịch
vụ đó (do có nhiều dịch vụ trên Internet cùng dùng chung Internet Protocol.
Nên ngời ta đa thêm vào khái niệm cổng khác nhau, đánh số từ 1 dến 16383
để truy xuất thông tin)
Dạng tổng quát: method://Hostname.domainname:post.
2 World Wide Web
World Wide Web (gọi tắt là Web) là một dịch vụ phổ biến hiện nay trên Internet, cho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, âm thanh, video trên toàn thế giới Thông tin trên Internet hiện nay đợc thể hiện chủ yếu qua hàng triệu trang Web.
* Lợi ích của World Wide Web
Ngày nay số Website trên toàn thế giới đã đạt tới con số khổng lồ Thông qua Website các công ty có thể giảm tối đa chi phí in ấn và phân phát
tài liệu cho khách hàng, đại lý ở nhiều nơi
Hệ thống máy tính cài đặt những hệ điều hành khác nhau vẫn có thể
trao đổi thông tin và dữ liệu với nhau thông qua chuẩn TCP/IP.
Ngời dùng không cần biết nhiều về máy tính vẫn có thể xem thông tin
và dữ liệu dễ dàng nhờ công nghệ Web.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao nhờ công nghệ Web, giúp thiết lập nhanh các trang Web với giá rẻ Tận dụng đợc tài nguyên sẵn có trên Internet Không cần đầu t lớn cho huấn luyện và đào tạo.
Trang 8Thông tin cập nhật mới nhất, giảm thời gian và giá thành đa sản phẩmtới thị trờng Thông tin liên lạc nhanh chóng, hiệu quả, vợt mọi khoảng cách
địa lí
* Trình duyệt Web
Để sử dụng dịch vụ World Wide Web, Client cần có chơng trình duyệt Web Browser, kết nối vào Internet thông qua ISP Nội dung tài liệu đợc
trình bày trong trình duyệt dới dạng văn bản hoặc đồ hoạ, phụ thuộc vào loại
trình duyệt đợc sử dụng Các trình duyệt thông dụng hiện nay là Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator.
Trong một ứng dụng Web, trình duyệt Web đợc dùng để hiển thị nội
dung các trang Ngoài ra, nó còn hiển thị kết quả lấy từ cơ sở dữ liệu, địnhdạng và lọc kết quả từ cơ sở dữ liệu
Internet Explorer 5.0 là một trình duyệt chuẩn cho phép trình bày nội dung do Web Server cung cấp, cho phép đăng ký tới bất kì Website nào trên Internet, hỗ trợ trình bày trang Web trong chế độ toàn màn hình, cung cấp thanh định hớng - di chuyển giúp duyệt trang Web thuận tiện hơn, cho biết Website nào bị thay đổi kể từ lần viếng thăm cuối cùng, bảo vệ theo vùng, giữ lại những Website a thích, có thể thực hiện và quản lý mã scrip dùng để kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu ngay trên Client: VBScIP, Jscrip, Activex Controls, Activex Documents, Java, Dynamic HTML.
* Web Server
Là ứng dụng cài đặt trên máy hay Internet, cho phép nhiều ngời dùng
để truy xuất cùng lúc tới cơ sở dữ liệu gọi là ứng dụng dạng Client/Server Khi đó, hệ thống ứng dụng phải có chơng trình Client xử lý một số nhiệm vụ
và chơng trình Server xử lý những nhiệm vụ khác.
Web là một ứng dụng Client/Server Trong đó, Web Server đóng vai trò một chơng trình Server xử lý các nhiệm vụ xác định, nh tìm trang thích
hợp, xử lý tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ, sắp xếp dữ liệu, trả kết quả
Trang 9về Client, đảm bảo an toàn dữ liệu, quản lý giao dịch Web Server cũng là
nơi lu trên cơ sở dữ liệu
3 Xây dựng một ứng dụng trên Web
Việc xây dựng một ứng dụng trên Web có thể rất khác với các loại lập trình khác không giống những ứng dụng Client/Server thông thờng Trang Web có tính động, nghĩa khi gọi trang, nó lấy dữ liệu cần thiết và gửi tới cho ngời dùng Một khi Web Server gửi trang đi, nó không ghi nhớ lại, nghĩa là Server không cần biết bạn đã tuy xuất trang này lần đầu tiên hay lần thứ
mấy
Để xây dựng mô hình Client/Server thông thờng, ứng dụng Client duy trì nối kết với thành phần Server của nó Bên cạnh việc yêu cầu và gửi dữ liệu, Client truy vấn Server theo định kỳ đầu đảm bảo nối kết vẫn tồn tại Nếu Server bị đóng, Client sẽ nhận biết điều này và thực hiện các thao tác
riêng, nh gửi thông báo lỗi đến ngời dùng
Khi xây dựng ứng dụng Web, không chỉ cần quan tâm tới thời gian tồn tại của Server trong toàn bộ nhớ mà còn quan tâm đến kết nối mạng Internet Khi trình duyệt yêu cầu một trang Web, nó đợc Server đang mở ghi nhận và gửi đi Server sẽ không kiểm tra và xác định xem liệu trang Web và
tất cả thành phần liên quan đến trang (hình ảnh, âm thanh, ) có đợc chuyểntới trình duyệt hay cha
Để Server và trình duyệt có thể liên lạc và trao đổi thông tin cho nhau,
ta phải xây dựng các ứng dụng Web bằng ngôn ngữ lập trình nh HTML, ASP, JAVA
Trang 10II Công nghệ ASP
1 Giới thiệu ASP
Microsoft Active Server Page (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình ASP là ngôn ngữ kịch bản dùng để xây dựng các ứng dụng trên môi trờng Internet Nh tên gọi của nó, ASP giúp ngời xây dựng ứng dụng Web tạo ra các trang Web có nội dụng linh hoạt Với các ngời dùng khác nhau khi truy cập vào những trang Web này có thể sẽ nhận đợc các kết quả khác nhau Nhờ những đối tợng có sẳn (Built_in Object) và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ scrip nh VBscrip và jscrip, ASP giúp ngời xây dựng ứng dụng
dễ dàng và nhanh chóng tạo ra các trang Web chất lợng Những tính năng
trên giúp ngời phát triển ứng dụng nhanh chóng tiếp cận ngôn ngữ mới, điều
này là một u điểm không nhỏ của ASP.
2 Cấu trúc của một trang ASP
Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng
là ASP, gồm có 3 phần:
• Văn bản (Text)
• HTML tag (HTML: Hypertext Markup Language)
• Các đoạn scrip ASP:
Khi thêm một đoạn scrip vào HTML, ASP dùng dấu phân cách (delimiters) để phân biệt giữa đoạn HTML và đoạn ASP <% bắt đầu đoạn scrip và %> để kết thúc đoạn Script có thể xem trang ASP nh một trang HTML có bổ sung các ASP Script Command.
3 Mô hình ứng dụng Web qua công nghệ ASP
Trang 11Thao tác giữa Client và Server trong một ứng dụng Web có thể đợc
thể hiện khái quát nh sau:
• Quá trình xử lý trang Web tĩnh
Một Website thông thờng gồm tập hợp các trang Web hay tập tin HTML liên kết với nhau đợc Host lên máy chủ Web (Web Server).
Web Server là nột phần mềm đáp ứng các trang Web đợc yêu cầu từ các trình duyệt Web (Web Browser) Trang yêu cầu đợc hiển thị khi ngời dùng nhấp vào liên kết trên một trang Web, chọn Bookmark trong trình duyệt hay nhập địa chỉ URL vào trong hộp Address của trình duyệt và nhấp nút Go.
Nội dung cuối cùng của trang Web thờng đợc xác định bởi ngời thiết
kế và sẽ không thay đổi khi trang đợc yêu cầu (Request) Vì trang HTML không thay đổi khi yêu cầu nên đợc gọi là trang tĩnh (Static page).
Khi Web Server nhận đợc yêu cầu một trang tĩnh, máy chủ sẽ đọc yêu cầu, tìm trang đó và gửi đến (Reponse) trình duyệt đã yêu cầu nh minh hoạ
Khi Web Server nhận đợc một yêu cầu cho một trang Web thơng máy
chủ sẽ gửi trang đến trình duyệt đã yêu cầu mà không cần phải xử lý gì cả
Nhng Web Server sẽ phản ứng khác nhau khi nhận yêu cầu cho một trang
động: nó sẽ kiểm tra đó đến một phần mềm có nhiệm vụ để hoàn tất trang
yêu cầu Phần mềm đặc biệt này đợc gọi là Application Server.
Trang 12Application Server sẽ đọc các mã trên trang, hoàn tất trang theo các
chi dẫn trên mạng, sau đó sẽ xoá mã khỏi trang Kết quả là một trang chủ
đ-ợc Application Server gửi trở lai cho Web Server, sau đó Web Server sẽ gửi
trang đó cho trình duyệt đã yêu cầu Những gì mà trình duyệt nhận đợc chỉ là
các dạng HTML thuần tuý sau đây là quá trình xử lý đó.
Minh hoạ quá trình xử lý các trang Web động
• Truy xuất cơ sở dữ liệu (CSDL)
Application Server cho phép bạn làm việc với các tài nguyên ở phía máy chủ nh các CSDL Ví dụ, một trang Web động có thể dẫn hớng Application Server trích xuất dữ liệu từ CSDL và chèn vào trong trang HTML.
Application Server không thể giao tiếp trực tiếp với CSDL Application Server chỉ có thể giao tiếp thông qua driver CSDL Driver CSDL là một phần mềm hoạt động nh một trình thông dịch giữa Application Server và CSDL.
Sau khi driver thiết lập giao tiếp, việc truy vấn CSDL đợc tiến hành
và một recordset đợc tạo ra Recordset là một tập dữ liệu con đợc rút trích từ
một hay nhiều bản trong CSDL Recordset đợc trả về Application Server và
dữ liệu đợc sử dụng trong trang động
Trang 13Sau đây sẽ là minh hoạ về quá trình truy vấn CSDL và trả dữ liệu về
B8 Máy chủ ứng dụng sẽ kèm dữ liệu vào trang, sau đó chuyển trang đến máy
chủ Web.
B7 Driver chuyển Recordset đến máy chủ ứng dụng.
B6 Recordset sẽ
đợc trả về cho driver
Web Server: là nơi tiếp nhận và trả lời
đến hệ DBMS trên database Server theo yêu cầu truy cấp dữ liệu của trang ASP ADO cung cấp giao diện lâp trình cho ngời phát triển xây dựng các lệnh truy cập CSDL Các lệnh này đợc chuyển đến cho hệ DBMS để thực thi qua các thành phần OLEDB và ODBC Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ đợc Web Server đa ra hiển thị trên Browser.
Data Server: Nơi diễn ra việc thực thi các thao tác CSDL nh là truy vấn, cập nhật cũng nh đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS.
Browser: Giao diện với ngời dùng, tiếp nhận các yêu cầu của ngời sử
dụng cũng nh hiển thị kết quả yêu cầu
4 Hoạt động cuả trang ASP.
Khi một trang ASP đợc yêu cầu bởi Web Browser, Web Server sẽ duyệt tuần tự trang ASP này và chỉ dịch các Script ASP Tuy theo ngời xây dựng trang Web này quy định mà kết quả do Web Server dịch sẽ trả về lần l-
ợt cho trình duyệt của ngời dùng hay là chỉ trả về khi dịch xong tất cả các
Trang 14Script Kết quả trả về này mặc định là một trang theo cấu trúc của ngôn ngữ HTML
5 Ưu điểm và khuyết điểm ASP
Ưu điểm:
• ASP bổ sung cho các công nghệ đã có từ trớc nh CGI (Commom Gateway Interface), giúp ngời dùng xây dựng các ứng dụng Web với những tính năng sinh động Tuy nhiên, khác với CGI, các trang ASP
không cần phải hợp dịch
• Dễ dàng tơng thích với các công nghệ của Microsoft ASP sử dụng ActiveX Data object (ADO) để thao tác với CSDL hết sức tiên lợi.
• Với những gì mà ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng Web dễ
dàng tiếp cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản phẩm cógiá trị Điều này hết sức có ý nghĩa trong điều kiện phát triễn nh vũbão trong tin học ngày nay Nó góp phần tạo nên một đội ngũ lập trình
Web lớn mạnh.
• ASP có tính năng mở Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng các Component và đăng ký sử dụng dễ dàng Hay nói cách khác ASP có tính năng COM (Component Object Model).
Trang 15• C¸c øng dông ASP ch¹y chËm h¬n c«ng nghÖ Java Servlet.
• TÝnh b¶o mËt thÊp
Trang 16III Hệ quản trị CSDL Microsoft Access:
1 Giới thiệu
Cho đến nay Microsoft Access đã trở thành phần mềm CSDL liên tục
phát triển, thể hiện bớc ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng,
nhiều ngời đã bị cuốn hút vào việc tạo các CSDL hữu ích của riêng mình và các ứng dụng CSDL hoàn chỉnh.
Hiện nay, Microsoft Access đã trở thành một sản phẩm phần mềm
mạnh, dễ dàng, đơn giản khi làm việc Chúng ta hãy xem xét lợi ích của việc
sử dụng phần mềm phát triển ứng dụng CSDL nh Microsoft Access.
Hệ CSDL: Theo định nghĩa đơn giản nhất, một CSDL là một tập hợp
các bản ghi và tệp đợc tổ chức cho một mục đích cụ thể
Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lu giữ và xử lý thông tin bằng mô hình quản trị CSDL quan hệ Từ quan hệ bắt nguồn từ thực tế là mỗi bản ghi trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy
nhất Ngoài ra, các dữ liệu của hai nhóm thông tin có thể ghép lại thành mộtchủ thể duy nhất dựa trên các giá trị dữ liệu quan hệ Trong một hệ quản trị
CSDL quan hệ, tất cả các dữ liệu ấy đợc quản lý theo các bảng, bảng lu giữ
thông tin về một chủ thể Thậm chí khi sử dụng một trong những phơng tiện
của một hệ CSDL để rút ra thông tin từ một bảng hay nhiều bảng khác ờng đợc gọi là truy vấn - Query) thì kết quả cũng giống nh một bảng Thực
(th-tế còn có thể hiện 1 truy vấn dựa trên kết quả của một truy vấn khác
Các khả năng của một hệ CSDL là cho chúng ta quyền kiểm soát hoàn
toàn bằng cách định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ dữ liệu với
ngời khác Một hệ CSDL có 3 khả năng chính : Định nghĩa dữ liệu, xử lý dữ
liệu và kiểm soát dữ liệu
Toàn bộ chức năng trên nằm trong các tính năng mạnh mẽ của
Microsoft Access.
a Định nghĩa dữ liệu:
Trang 17Xác định CSDL nào sẽ đợc lu giữ trong một CSDL, loại của dữ liệu
và mối quan hệ giữa các dữ liệu
b Xử lý dữ liệu:
Có nhiều cách xử lý dữ liệu là các bảng, các truy vấn, các mẫu biểu,
các báo cáo, các macro và module trong Microsoft Access
2 Bảng (Table):
Bảng là đối tợng đợc định nghĩa và đợc dùng để lu dữ liệu Mỗi bảng
chứa các thông tin về một chủ thể xác định Mỗi bảng gồm các trờng (field) hay còn gọi là các cột (Column) lu giữ các loại dữ liệu khác nhau và các bản ghi (Record) hay còn gọi là các hàng (Row) lu giữ tất cả các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó Có thể nói một khoá cơ bản (Primary) (gồm một hoặc nhiều trờng) và một hoặc nhiều chỉ mục (Index) cho mỗi
bảng để giúp tăng tốc độ truy nhập dữ liệu
a Đặt khoá chính (Primary key):
Mỗi bảng trong một CSDL quan hệ đều phải có một khoá cơ bản
và xác định khoá cơ bản trong Microsoft Access tuỳ theo từng tính chất quan trọng của bảng hay từng CSDL mà ta chọn khoá chính cho phù hợp : Mở bảng ở chế độ Design, chọn một hoặc nhiều trờng muốn định nghĩa là khoá Dùng chuột bấm vào nút Primary Key trên thanh công cụ.
b Định nghĩa khoá quan hệ:
Sau khi định nghĩa xong hai hay nhiều bảng có quan hệ thì nên báo cho
Acces biết cách thức quan hệ giữa các bảng Nếu làm nh vậy, Access sẽ biết
liên kết tất cả các bảng mỗi khi sử dụng chúng sau này trong các truy vấn,biểu mẫu hay báo cáo
Các tính năng tiên tiến của bảng trong Access:
+ Phép định nghĩa đồ hoạ các mối quan hệ
+ Các mặt nạ nhập liệu cho trờng để tự động thêm các ký hiệu địnhdạng vào các dữ liệu
Trang 18+ Có khả năng lu giữ các trờng Null cũng nh các trờng trống trong CSDL.
+ Các quy tắc hợp lệ của bảng có khả năng kiểm tra tính hợp lệ củamột trờng dựa trên các trờng khác
+ Công cụ riêng để tạo các chỉ mục
Các tính năng tiên tiến của truy vấn trong Access:
+ Phơng thức tối u truy vấn “Rushmore“ (từ Foxpro).
+ Phơng tiện Query Wizard giúp thiết kế các truy vấn.
+ Truy xuất các thuộc tính cột (Quy cách định dạng, các vị trí thậpphân (mặt nạ nhập) )
+ Có khả năng lu trữ kiểu trình bày bảng dữ liệu hoặc truy vấn
+ Các công cụ tạo truy vấn (Query builder) khả dụng trên nhiều vùng.
+ Khả năng định nghĩa các kết nối tự động đợc cải thiện
+ Hỗ trợ các truy vấn Union và các truy vấn thứ cấp (trong SQL) + Cửa sổ soạn thảo SQL đợc cải tiến.
+ Tăng số trờng có thể cập nhật đợc trong một truy vấn kết nối
c Mẫu biểu (Form):
Mẫu biểu là đối tợng đợc thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thịdữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng Các mẫu biểu đợcdùng để trình bày hoàn toàn theo ý muốn các dữ liệu đợc truy xuất từ cácbảng hoặc các truy vấn
Cho phép in các mẫu biểu Cũng cho phép thiết kế các mẫu biểu đểchạy Macro hoặc một Module đáp ứng một sự kiện nào đó
Mẫu biểu là phơng tiện giao diện cơ bản giữa ngời sử dựng và một
ứng dụng Microsoft Access và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục
đích khác nhau
Trang 19+ Hiển thị và điều chỉnh dữ liệu.
+ Điều khiển tiến trình của ứng dụng
+ Nhập các dữ liệu
+ Hiển thị các thông báo
d Báo cáo (Report):
Báo cáo là một đối tợng đợc thiết kế để định quy cách, tính toán, in vàtổng hợp các dữ liệu đợc chọn
Các tính năng tiên tiến của báo cáo trong Access:
+ Có công cụ Auto Report dùng để tự động xây dựng một báo cáo
cho một bảng hoặc truy vấn
+ Có thể thiết đặt nhiều thuộc tính bổ sung bằng các Macro hoặc
Access Basic.
+ Các báo có thể chứa các chơng trình Access Basic cục bộ (đợc gọi là chơng trình nền của báo cáo-code behind report) để đáp ứng các sự
kiện trên báo cáo
+ Các công cụ để tạo các thuộc tính để giúp tạo các biểu thức phức
tạp và các câu lệnh SQL.
+ Có thể cất kết quả báo cáo vào tệp văn bản RTF.
+ Có thuộc tính “ Page “ mới để tính tổng số trang tại thời điểm in.
Trang 20PhầnII Website bán hàng trực tuyến
I Bài toán thực tế, yêu cầu đặt ra h ớng giải quyết
1 Bài toán thực tế:
ở nớc ta hiện nay, đời sống kinh tế ngày càng phát triển, cuộc sốngngày càng cao hơn Cho nên nhu cầu làm đẹp nhà ở ngày càng nhiều, việclựa chọn nội thất yêu cầu ngày càng cao, đòi hỏi có tính thẩm mỹ, độ tinhxảo Trong đó nhiều những đồ nội thất có tính cổ kính cũng đợc con ngờingày nay để cấp nhiều hơn Với những ngôi nhà có kiểu kiến trúc cổ kính thì
đơng nhiên đi kèm theo đó nội thất đòi hỏi cũng phải tơng xứng, với mộtngôi nhà cùng kiểu nh nó Với những ngày lễ hội, nh Valentine, 8-3, 20-10,20-11 và những ngày kỉ niệm ngời ta thờng bày tỏ tình cảm với nhau, traotặng nhau những món quà nhỏ có ý nghĩa Với lý do đó tôi đã xây dựng
Website bán hàng trực tuyến để mong giúp ích cho mọi ngời có những sự
lựa chọn phù hợp với mọi hoàn cảnh, những ngôi nhà có đồ nội thất đẹp hơn,trang trọng hơn
Chính vì vậy, việc tạo lập một trang Website bán hàng trực tuyến với
những thông tin liên quan đến nội thất, những đồ lu niệm hay những mónhàng có giá trị, với những thông tin chính xác, đầy đủ là rất quan trọng cho
đời sống hiện nay ở nớc ta
Với thời đại phát triển nh vũ bão hiện nay, khái niệm Internet không
còn xa lạ đối với mọi ngời, việc đa những sản phẩm, những thông tin hỗ trợtrên mạng đang trở nên nhu cầu cần thiết cho mọi ngời
2 Yêu cầu đặt ra
Website phải có các chức năng sau:
• Nhập (add), chỉnh sửa (edit), cấp nhật (update), xoá (delete), các dữ liệu về mặt hàng.
Trang 21• Quản lý thanh viên (member) nh thêm, loại bỏ, phân bỏ, phần
quyền cho ngời dùng, ngời quản lý
• Giao diện thân thiện: Màu sắc trang nhã, vui tơi nhng phải thậtthoải mái tạo ra cảm giác gần gũi cho ngời sử dụng
• Tốc độ truy cập nhanh: với Modem 56Kbps tốc độ truy cao
không quá 10 giây
• Mã nguồn phải tuân theo chuẩn HTML 4.0: Các Script phải đặt
trong các thẻ đánh dấu bắt đầu và kết thúc, những đoạn mãkhông dùng cần loại bỏ
• Có khả năng chạy trên nhiều trình duyệt: Website không đợc
khác nhau quá khi chạy trên các trình duyệt thông thờng nh:
Internet Explorer, NetsPCape, Navigator, Opera,
3 H ớng giải quyết
Với những mục tiêu trên, Website của tôi sẽ cung cấp những thông tin
về những mặt hàng và những đồ lu niệm cũng nh những thông tin cần thiết
đang đợc ngời dùng lu tâm nhất bằng một cách sinh động, chính xác và đầy
đủ nhất
Nội dụng cở bản của Website bán hàng trực tuyến gồm có.
- Phần dành cho khách hàng
• Giới thiệu chung
• Giới thiệu mặt hàng và giao dịch trên Web.
• Tìm kiếm thông tin về mặt hàng
Trang 22• Liên kết với trang Web khác
- Phần dành cho ngời quản trị Website.
• Dùng ngôn ngữ HTML, công nghệ ASP với VB Script để xây dựng các trang Web.
• Dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access để lu trữ và quản lý CSDL Các hình thức gửi và nhận dữ liệu giữa công ty
và khách hàng thông qua Modem, các đờng dây tốc độ cao
Trang 23II Phân tích và thiết kế hệ thống.
Website bán hàng trực tuyến là một ứng dụng Web chuyên cung cấp
các thông tin về những mặt hàng đồ nội thất, lu niệm của công ty nhập về
Đồng thời Website cho phép khách hàng đăng ký mua sản phẩm.
Trong phần danh mục hàng: Khách hàng truy cấp Website co thể
xem đợc thồng tin chi tiết về các sản phẩm nh: Hình ảnh, công dụng, cáchdùng, chất liệu sản xuất, giá cả, và số lợng Từ đó khách hàng tiến hành làmthủ tục đăng ký để mua sản phẩm
Trong phần giới thiệu: Giúp khách hàng hiểu thêm về các sản phẩm của công ty và tìm hiểu về Website bán hàng trực tuyến.
Trong phần tìm kiếm: Khách hàng có thể tìm kiếm các sản phẩm mà
mình cần đợc liệt kê theo mô tả, chất liệu,
Trong phần giỏ hàng: cho phép khách hàng xem lại tất cả những mặt
hàng mình đã chọn
Trong phần hàng theo mục đích: Trang các mặt hàng đã đợc phân
loại theo ý nghĩa và đặc điểm của mặt hàng, giúp khách hàng dễ lựa chọnhơn
Trong phần t vấn khách hàng: giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn
hơn khi khách hàng tìm những món hàng theo từng hoàn cảnh cụ thể, chẳnghạn: kỉ niệm ngày cới, ngày lễ 8-3,
Trong phần bài viết mới: trang này có những bài viết giúp khách
hàng giải trí khi đang gặp khó khăn trong lựa chọn, chẳng hạn: những bài thơhay, những bài vui cời,
Trong phần liên hệ: giúp khách hàng có thể dễ dàng liên hệ với
chúng tôi trong đặt hàng, mua hàng bằng mọi cách: liên hệ trực tiếp qua điện
thoại, liên hệ qua EMail, và giúp khách hàng hiểu hơn về phơng thức đặt
hàng, thanh toán của chúng tôi
Trang 24Trong phần quảng cáo: phần này dành cho quảng cáo, nếu nh các
công ty nào có nhu cầu quảng cáo thì liên hệ với công ty
Ngoài ra, Website cũng có chức năng cho phép nhà quản lý cập nhật
nhanh chóng thông tin về các mặt hàng đợc bán Các trang này chỉ đợc truycập với những ngời có thẩm quyền
Phân tích các yêu cầu:
ứng dụng bao gồm các yêu cầu chính sau:
• Phục vụ nhu cầu cập nhật, quản lý mặt hàng và các yêu cầukhác liên quan của công ty
• Phục vụ nhu cầu tìm hiểu, đăng kí của khách hàng qua
Website.
Có thể truy xuất qua hệ thống mạng để xem thông tin chi tiết về cácmặt hàng đợc bán của công ty, cũng nh cũng có thể xem thông tin giải trí vàkiến thức bổ ích, ngoài ra khách hàng có thể góp ý kiến giúp công ty có thểphục vụ cho khách hàng ngày càng tốt hơn
Hoạt động của nhà quản lý:
Theo dõi đợc tình hình đăng kí mua hàng của khách hàng hằng ngày
Trang 25Sơ đồ ngữ cảnh:
Trang 26Sơ đồ luồng dữ liệu :
Trang 27NhËp th«ng tin:
Trang 29CËp nhËp th«ng tin:
Trang 30T×m kiÕm :
Xö lý th«ng tin :