N ét đặc tr ng của một cửa hàng trên Internet Nhu cầu sử dụng trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sản xuất, nh chúng ta biết đợc việc thiếu thông tin cho công đoạn đáp ứng cung c
Trang 1Trờng đại học vinh KHOA CÔNG NGHệ THÔNG TIN
-*** -XÂY DựNG WEBSITE Bán HàNG TRÊN MạNG
TạI SHOP q&n
KHOá LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC
NGàNH Cử NHÂN KHOA HọC CÔNG NGHệ THÔNG TIN
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Trần Xuân Hào
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hằng
Trang 2Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo Th.S TrầnXuân Hào – ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em kể từ khi nhận đề tài cho
đến khi khóa luận đợc hoàn thành
Em rất mong đón nhận sự đánh giá, bổ sung và những lời chỉ bảo củacác Thầy giáo, Cô giáo để giúp em có thể tiếp tục nghiên cứu kĩ hơn về lĩnhvực này
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc các Thầy giáo, Cô
Trang 3mở đầu
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội, thì nhu cầu ứngdụng Công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Một trongnhững ứng dụng đáng quan tâm nhất là World Wide Web (thờng gọi tắt làWeb) ứng dụng đầu tiên của của Web là thay đổi cách biểu diễn văn bản toànchữ nhàm chán sang kiểu thông tin có hình ảnh, âm thanh sinh động
Web đã hỗ trợ rất nhiều cho việc kinh doanh, và đáp ứng đợc nhu cầu mởrộng, đa dạng thị trờng tiêu thụ, quảng cáo thông tin của các nhà sản xuất,kinh doanh Thông tin chuyển tải trên Web luôn luôn mới, phong phú và hấpdẫn Thông qua Web những ngời truy cập Internet, bằng những trình duyệtmạnh nh: Internet Explorer, Mozilla Firefox, Opera họ luôn có những thôngtin về tất cả các lĩnh vực nh âm nhạc, thời sự, thị trờng giá cả mà mình a thích.Ngoài ra họ cũng có thể mua sắm những mặt hàng nh: phơng tiện đi lại, thờitrang, đồ dùng trong gia đình thông qua các cửa hàng, siêu thị trên Web màkhông cần phải di chuyển ra khỏi nhà
Web thật sự là một mảnh đất mới cho thị trờng quảng cáo và tiêu dùng.Trên cơ sở muốn tìm hiểu những ứng dụng về Web, cũng nh những phát triểncủa Web, em xin tìm hiểu đề tài: “Xây dựng Website bán hàng qua mạng tạiShop Q&N”
Đề tài gồm 3 chơng:
Chơng 1: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP
Chơng 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chơng 3: Một số giao diện của chơng trình
Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, nên trong việc xây dựng vàthể hiện đề tài không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót Em rất mong sự
đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn trong khoa Công nghệ thông tin để
đề tài đợc hoàn thiện hơn, đạt đợc hiệu quả cao
Trang 4PHP là kịch bản trình chủ (Server Script) chạy trên bởi Zend.
PHP dựa trên cú pháp của ngôn ngữ lập trình C, chính vì vậy khi làm việcvới PHP bạn phải là ngời có kiến thức về ngôn ngữ C, C++, Visual C Nếubạn xây dựng ứng dụng PHP có kết nối cơ sở dữ liệu thì kiến thức về cơ sở dữliệu MySQL, SQL Server hay Oracle là điều cần thiết.phía Server (Server Side)
nh cách Server Script khác (Asp, Jsp, Cold Fusion)
PHP là kịch bản cho phép chúng ta xây dựng ứng dụng Web trên mạngInternet hay Intranet tơng tác với mọi cơ sở dữ liệu nh MySQL, PostgreSQL,Oracle, SQL Server và Access
Từ phiên bản 4.0 trở về sau mới hỗ trợ Session, ngoài ra PHP cũng nhPerl là kịch bảng xử lý chuỗi rất mạnh chính vì vậy bạn có thể sử dụng PHPtrong những có yêu cầu về xử lý chuỗi
Quá trình thông dịch trang PHP
Khi ngời sử dụng gọi trang PHP, Web Server triệu gọi PHP Engine đểthông dịch (tơng tự nh ASP 3.0 chỉ thông dịch chứ không phải biên dịch) dịchtrang PHP và trả về kết quả cho ngời sử dụng nh hình sau:
Trang 5
Hình 1.1 Quá trình thông dịch trang PHP
1.1.2 Cấu trúc của ngôn ngữ PHP
Nội dung của PHP có thể khai báo lẫn lộn với HTML, chính vì vậy bạn
sử dụng cặp dấu giá <?=trị/biểu thức/biến?> để khai báo mã PHP Chẳng hạn,chúng ta khai báo:
<br>
1-Giá trị biến Str: <?=$groupid?>
2-Giá trị biến i: <?=$i?>
3-Giá trị cụ thể: <?=10?>
Chẳng hạn bạn khai báo trang hello.php với nội dung nh ví dụ 1.1 sau:
Ví dụ 1.1: Trang hello.php
Trang 6Kết quả trả về nh hình 1.2 khi gọi trang này trên trình duyệt.
Trong trờng hợp có nhiều khai báo, bạn sử dụng Scriptlet, đều này cónghĩa là sử dụng cặp dấu trên nh <?php Khai báo ?> với các khai báo PHP với
-Khai bao tren la Scriptlet
Gia tri cua paging: <br>
<?= $paging ?>
-Khai bao tren la Script
Chú ý: kết thúc mỗi câu lệnh phải dùng dấu “ ; ”
Trang 7Chẳng hạn, bạn khai báo đoạn PHP trên trong tập tin Script.php nh ví dụ 1.2
Ví dụ 1.2: Trang Script.php
Và ta đợc kết quả nh hình sau đây:
Hình 1.3 Hiện thị Script.php trên trình duyệt IE
Trang 81.2 Cú pháp và một số biến trong PHP
1.2.1 Khái niệm về cú pháp của PHP
Cú pháp PHP chính là cú pháp trong ngôn ngữ C, các bạn làm quen vớingôn ngữ C thì có lợi thế trong lập trình PHP
Để lập trình bằng ngôn ngữ PHP cần chú ý những điểm sau:
+ Cuối câu lệnh có dấu ;
+ Biến trong PHP có tiền tố là $
+ Mỗi phơng thức đều bắt đầu { và đóng bằng dấu }
+ Khi khai báo biến thì không có kiểu dữ liệu
+ Nên có giá trị khởi đầu cho biến khai báo
+ Phải có ghi chú (Comment) cho mỗi Feature mới
+ Sử dụng dấu // hoặc # để giải thích cho mỗi câu ghi chú
+ Sử dụng /* và */ cho mỗi đoạn ghi chú
+ Khai báo biến có phân biệt chữ hoa hay thờng
1.2.2 Khai báo biến
Khi thực hiện khai báo biến trong C, bạn cần phải biết tuân thủ quy địnhnh: kiểu dữ liệu trớc tên biến và có giá trị khởi đầu, tuy nhiên khi làm việc vớiPHP thì không cần khai báo kiểu dữ liệu nhng sử dụng tiền tố $ trớc biến.Xuất phát từ những điều ở trên, khai báo biến trong PHP nh sau:
$variablename [=initial value];
$licount=0;
$lsSQL=”Select * from tblusers where active=1”; $nameTypes = array("first", "last", "company"); $checkerror=false;
1.2.3 Kiểu dữ liệu
Bảng các kiểu dữ liệu thông thờng
Boolean: True hay False
Integer: giá trị lớn nhất xấp xỉ 2 tỷ
Float: ~1.8e308 gồm 14 số lẻ
String: Lu chuỗi ký tự chiều dài vô hạn
Object: Kiểu đối tợng
Array: Mảng với nhiều kiểu dữ liệu
- Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến
Để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến, bạn sử dụng các hàm nh sau: is_int đểkiểm tra biến có kiểu Integer, nếu biến có kiểu Integer thì hàm sẽ trả về giá trị
là True Tơng tự, bạn có thể sử dụng các hàm kiểm tra tơng ứng với kiểu dữliệu là is_array, is_bool, is_callable, is_double, is_float, is_int, is_integer,
Trang 9is_long, is_null,is_numeric,is_object, is_real, is_string Ch¼ng h¹n, b¹n khaib¸o c¸c hµm nµy nh vÝ dô sau:
$strSQL="select * from tblCustomers";
$myarr = array("first", "last", "company");
Trang 10- Thay đổi kiểu dữ liệu của biến:
Khi khai báo biến và khởi tạo giá trị cho biến với kiểu dữ liệu, sau đó bạnmuốn sử dụng giá trị của biến đó thành tên biến và có giá trị chính là giá trịcủa biến trớc đó thì sử dụng cặp dấu $$ Ví dụ, biến $var có giá trị là “Total”,sau đó muốn sử dụng biến là Total thì khai báo nh ví dụ sau:
Trang 11CHƯƠNG II: PHÂN TíCH Và THIếT Kế Hệ THốNG
2.1 N ét đặc tr ng của một cửa hàng trên Internet
Nhu cầu sử dụng trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sản xuất,
nh chúng ta biết đợc việc thiếu thông tin cho công đoạn đáp ứng cung cầu làmcho việc đa sản phẩm đến tay ngời dùng trở nên khó khăn và gây nhiều lãngphí cho xã hội Bên cạnh đó việc phổ biến sử dụng Internet đã tạo ra một bớcngoặt mới trong định hớng phát triển ngành Công nghệ thông tin của nớc tacùng với nhu cầu sử dụng máy tính để trao đổi và cập nhật thông tin ngàycàng tăng Từ thực tế đó việc đa thông tin đáp ứng các nhu cầu của mọi ngời
và hỗ trợ cho việc mua bán diễn ra một cách nhanh chóng, tiết kiệm đã trở nênvô cùng cấp thiết Song song với việc phát triển bán hàng qua điện thoại, ứngdụng với thời đại Công nghệ thông tin phát triển nh hiện nay, mua bán quamạng cũng là một giải pháp tối u trong việc phân phối thông tin vào mục đíchthơng mại, và đây cũng là một mảnh đất mới cho thị trờng hàng tiêu dùngtrong giai đoạn phát triển kinh tế ở nớc ta
Việc bạn có thể ung dung ngồi nhà mà du ngoạn từ cửa hàng này sangcửa hàng khác trong không gian ảo không còn là cảnh trong phim viễn tởng,
mà đã trở thành hiện thực Ngày nay, bất kỳ thứ hàng hóa nào, bạn đều có thể
đặt mua qua Internet: từ những bó hoa tơi, những bộ quần áo thời trang cho
đến một chiếc tivi, một chiếc xe hơi hay một ngời thích tin học có thể muacho mình một chiếc máy tính với tất cả các thiết bị của nó đợc bán ở một cửahàng máy tính nào đó trên mạng
Nếu nh trong thế giới thực, cửa hàng đợc xây dựng bằng gạch, ximăng,sắt, thép… thì trên Internet cửa hàng đợc xây bằng phần mềm Tận dụng tínhnăng đa phơng tiện của môi trờng Web, các cửa hàng trực tuyến đợc xây dựngtrên nền tảng của ngôn ngữ HTML và đáp lại những tình huống từ phía ngờimua hàng cũng nh ngời bán Cửa hàng trên Internet nó cũng giống nh siêu thịtrên Internet nhng quy mô bán hàng của nó chỉ gói gọn trong những hàng hóathuộc một lĩnh vực nào đó, chẳng hạn nh các mặt hàng quần áo, giày dépthuộc lĩnh vực thời trang Do đó, thực hiện đề tài xây dựng một cửa hàng trên
Trang 12qua mạng thì nhà quản lý cần phải xây dựng cho cửa hàng một thơng hiệu tốt,tạo đợc uy tín cao trong việc mua bán sản phẩm với nhà cung cấp và với kháchhàng Vì thế nhà quản lý cần làm tốt những chức năng sau: quản lý kháchhàng, quản lý mua hàng, quản lý cơ sở dữ liệu, bổ sung mặt hàng, soạn sửamặt hàng, bán hàng, quản lý và xử lý đơn đặt hàng.
Trong đề tài “Xây dựng Website bán hàng qua mạng tại Shop Q&N", chỉtập trung vào việc bán hàng qua mạng, cho nên nhiệm vụ chính của nhà quản
lý bao gồm: bán hàng, nhận đơn hàng, quản lý cơ sở dữ liệu, quản lý kháchhàng, bổ sung soạn sửa mặt hàng, quản lý đơn hàng
2.2 Mục tiêu và yêu cầu giải quyết khi xây dựng hệ thống
2.2.1 Mục tiêu xây dựng hệ thống
Nhằm đáp ứng đợc nhu cầu mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hóa
Thông tin luôn đợc cập nhật mới và luôn đáp ứng đợc nhu cầu tìmkiếm thông tin về sản phẩm của khách hàng Bên cạnh đó còn tiếtkiệm đợc thời gian và chi phí đi lại cho khách hàng
2.2.2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống đ ợc thiết kế để thực thi trên mạng
Hỗ trợ cho khách hàng:
An toàn khi mua hàng, quản lý một ngời sử dụng:
Để đảm bảo thông tin của khách hàng khi mua hàng không bị ngờikhác thâm nhập Mỗi ngời khi mua hàng sẽ đợc cấp một Account Nếuquên Account thì đăng ký cái khác Nhằm tạo sự thuận tiện cho kháchhàng khi mua hàng
- Hoạt động của nhà quản lý
- Hoạt động của nhà cung cấp
Tuy nhiên trong phần bán hàng tại Shop Q&N ta chỉ quan tâm đến haihoạt động chính: Hoạt động của khách hàng, hoạt động của nhà quản lý đốivới khách hàng và sản phẩm
Trang 13• Hoạt động của khách hàng:
Một khách hàng khi tham quan cửa hàng thì đặt vấn đề họ đặt ra là: cửahàng bán những gì, thông tin gì về những sản phẩm đợc bán, giá cả và hìnhthức thanh toán
Do đó để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên, cửa hàng trên Internetphải đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết, có giá trị và hơn thế nữa là
dễ thao tác Sản phẩm khi bán phải có hình ảnh, giá cả, thông tin liên quan
đến sản phẩm Một số cửa hàng trực tuyến trên Web sử dụng hình ảnh bachiều để giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, đây là một hình thức hay, phùhợp với thực tế Nhng ở Shop Q&N, với hình ảnh hai chiều cũng có thể mô tảchi tiết sản phẩm, giúp khách hàng dễ dàng chọn lựa đợc sản phẩm hợp lý
Trang 14• Hoạt động của nhà quản lý:
Đối với cửa hàng trên Internet, việc quản lý là một công việc tơng đốimới Ngời quản lý giao tiếp và theo dõi khách hàng của mình thông qua các
đơn đặt hàng Khách hàng cung cấp thông tin về mình, nhà quản lý dựa trênthông tin đó để giao hàng, gửi hoá đơn kèm theo hoặc gửi qua Email màkhách hàng cung cấp Về phía nhà quản lý ngoài việc nhận thông tin từ kháchhàng còn phải đa thông tin về loại sản phẩm, mặt hàng cần bán lên Internet.Nhà quản lý phải xây dựng một cơ sở dữ liệu phù hợp, không d thừa dữ liệu vànhất quán, một giao diện thân thiện giúp khách hàng không bỡ ngỡ khi bớcvào Website bán hàng qua mạng Hoạt động của nhà quản lý có thể phân ranhững nhiệm vụ sau:
Hớng dẫn, giới thiệu sản phẩm: Trên Website bán hàng có rất nhiều mặt
hàng đợc bày bán, nhiệm vụ của nhà quản lý là phải nhanh chóng đa kháchhàng tới danh mục các sản phẩm mà họ cần
Việc lu trữ các thông tin về sản phẩm trong một cơ sở dữ liệu trực tuyến,cơ sở dữ liệu này chứa những thông tin về sản phẩm nh: tên sản phẩm, giá cả,nhãn hiệu, thông tin miêu tả, thuộc loại sản phẩm nào, số lợng nhà cung cấp,tên tập tin chứa hình ảnh sản phẩm đó, hình thức trình bày sản phẩm trênWeb Ngoài việc trình bày sản phẩm trên Web, cơ sở dữ liệu cần phải thiết kế
từ khoá để dễ dàng quản lý sản phẩm
Giỏ mua hàng: Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái khi duyệt qua toàn bộ
cửa hàng trực tuyến mà không bị gián đoạn ở bất kỳ đâu vì phải lo quyết địnhxem có mua một sản phẩm nào đó hay không, cho tới khi kết thúc việc muahàng Khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm, thêm hoặc bớt sản phẩm ra khỏigiỏ cũng nh ấn định số lợng cho mỗi sản phẩm trớc khi tiến hành thanh toán.Ngoài ra, khách hàng đăng ký thông tin cá nhân của mình cho cửa hàng,
để lần sau khách hàng có thể truy xuất vào cửa hàng bằng Username &Password của mình, mua sản phẩm mà không cần cung cấp lại các thông tin
và đợc u tiên hởng các lợi ích từ phía cửa hàng Cơ chế này có tác dụng tạo ratâm lý đợc quan tâm của cửa hàng đối với khách hàng, coi khách hàng là mộtngời thân thiết
khách hàng một lời chúc mừng và cám ơn vì đã mua sản phẩm bằng một FormHTML Đây là yếu tố biến khách vãng lai thành khách thờng xuyên
Theo dõi khách hàng: Khi cùng một lúc nhiều khách hàng mua sản phẩm
trong cửa hàng, nhà quản lý cần xác định rõ những sản phẩm nào đã đợc
Trang 15khách hàng chọn lựa Để tránh nhầm lẫn có nhiều cách xử lý tuy nhiên có bacách nổi bật, phổ biến nhất đợc sử dụng hiện nay:
- Dùng phơng pháp Cookies (Một dạng tập tin nhỏ): Một tập tin sẽ chứamã khách hàng và truyền tới trình duyệt Web của khách hàng và nằm trong
đĩa cứng trong suốt quá trình mua hàng
- Số hiệu IP tạm thời (Temporary IP Number): Một giá trị IP do nhà cungcấp dịch vụ Internet tự động gán cho khách hàng mỗi khi đăng nhập Internet
có thể giúp nhận diện Phơng thức này trong trờng hợp trình duyệt của kháchhàng không chấp nhận Cookies
- Số xe hàng ngẫu nhiên (Randomly Generated Cart Number): Một con
số nh vậy có thể đợc gắn thêm vào URL xuất hiện trong trờng “Location” hay
“Address” trên trình duyệt của bạn Bất kỳ khi nào bạn chuyển sang trangkhác của một sản phẩm khác con số đó cũng đi theo bạn
Nhận đơn hàng: Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch, đơn hàng đợc
tổng hợp lại và gửi qua cho các bộ phận kế toán Ngoài ra sau một thời giannhất định, nhà quản lý có thể xử lý đơn hàng và các khách hàng cũ nếu cần
Bổ sung và soạn sửa mặt hàng: Do mục tiêu là xây dựng cửa hàng trực
tuyến trên Internet nên việc thực hiện sản phẩm cũng có thể đợc thực hiệnthông qua Web Nhà quản lý có thể bổ sung hàng mới, thay đổi giá cả Đây làchức năng cần thiết không thể thiếu đối với công tác bán hàng của nhà quảnlý
trang Web Biện pháp này sẽ tránh quá nhiều trang Web cho từng chức năng,tạo tính thống nhất Chúng ta sử dụng Web động để đa hàng lên Internet thôngqua các Query của cơ sở dữ liệu, do đó trang Web sẽ linh hoạt hơn
2.4 Mô hình luồng dữ liệu cho cửa hàng trực tuyến
2.4.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Trang 16Hình 1: Sơ đồ phân cấp chức năng
Trang 18Hình 3: Sơ đồ DFD mức 1
NHẬP HÀN G
THỐN
G Kấ
LẬP HOÁ ĐƠN BÁN
THỐN
G Kấ
HOÁ ĐƠN NHẬP
HOÁ ĐƠN NHẬP
KHÁCH HÀNG
QUẢN TRỊ
BẢNG GIÁ
g hoỏ
THỐNG
Kấ GIÁ NHẬP
THỐNG
Kấ TỒN KHO
BÁO CÁO THỐNG Kấ
HOÁ ĐƠN NHẬP
HOÁ ĐƠN BÁN
o tồn kh o Bỏo cỏo doanh thu
Trang 19Hình 4: Sơ đồ DFD mức 1.1 thống kê
Hoỏ đơn bỏn
Khỏch hàng
Thụng tin thiết bị mua
Trang 20Hình 5: Sơ đồ DFD mức 1.1 lập hóa đơn bán hàng
Trang 212.4.3 Sơ đồ ERD (Sơ đồ thực thể kết hợp)
Hình 6: Mô hình ERD
Serial Number
Khỏch
hàng
Hoỏ đơn bỏn
Sản phẩm
Loại sản phẩm
Hiệu
Serial Number
Hoỏ đơn nhập Nhà
cung cấp
Trang 222.5 Mô tả hệ thống cửa hàng trực tuyến
Process Tính giá sản phẩm
Khi một sản phẩm đợc khách hàng chọn mua, sản phẩm đó sẽ đợcProcess này ghi nhớ Cũng nh trên thực tế, Process này nh một giỏ hàng dùng
để đặt những hàng hoá đã chọn mua Khách hàng có thể loại bỏ những sảnphẩm đã chọn trớc đó hay thêm vào những sản phẩm mới chọn vào
Tại Process này khách hàng có thể biết đợc số tiền của tất cả các sảnphẩm chọn mua Khách hàng có thể tiếp tục chọn mua, thanh toán hay hủy bỏ
Process Lập hóa đơn bán
Sau khi quá trình lựa chọn và mua hàng kết thúc thì thông tin về các sảnphẩm đợc chọn cùng với thông tin của khách hàng đã đăng ký sẽ đợc Processnày tổng kết và lập thành hóa đơn bàn với các trờng đi kèm nh thuế, chi phívận chuyển, tổng số tiền phải trả
Khách hàng có thể hủy nếu không đồng ý mua
- Thống kê xuất nhập tồn kho: liệt kê tổng cộng lợng hàng nhập vào, xuất
ra, tồn lại trong kho Danh sách này đợc lọc theo mã sản phẩm
Trang 232.6 Các quan hệ dự tuyển
Kháchhàng(Mã số khách hàng, họ và tên, nơi công tác, địa chỉ liên lạc,
số điện thoại, Fax, Email, quận huyện, mã quận huyện, thành phố, quốc gia,Username, Password)
Nhàcungcấp(Mã số nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại,
Fax, Email)
Hóađơnbán(Mã số hóa đơn bán, Mã số khách hàng, mã số sản phẩm,
Ngày bán hàng, Họ tên ngời mua, Nơi công tác, Địa chỉ ngời mua, QuậnHuyện, Mã Quận Huyện, Thành phố, Quốc gia, Số điện thoại, Fax, Ngày giaohàng, Cớc phí vận chuyển, Thuế)
Hóađơnnhập(Mã số hóa đơn nhập, mã số nhà cung cấp, ngày nhập) Chitiếthóađơnbán(Mã số hóa đơn bán, mã số sản phẩm,
Loại sảnphẩm(Mã loại sản phẩm, tên loại sản phẩm)
Hiệu sảnphẩm(Mã hiệu sản phẩm, gốc, nơi sản xuất)
Trang 24Đăng ký thông tin khách hàng
Lập hoá đơn bán
Lời chúc
Tiếp tục mua hàng hay thanh toán
Bỏ sản phẩm mua Yes
No
No Begin
Đọc mã loại sản phẩm
Xuất thông tin của sản phẩm lên màn hình (bao gồm tên, giá…)
End Đọc thông tin từ Database
TiÕp tôc mua
Trang 25Input: Số thứ tự khách hàng, mã sản phẩm đặt mua
Output: Chuyển tới Form đăng ký khách hàng
Loại sản phẩm khỏi giỏ
Trang 26Loại sản
phẩm mua
Tiếp tục mua hay thanh toán
Đăng ký thông tin khách hàng
End
Loại bỏ sản phẩm mua hay không?
Yes Loại sản phẩm mua khỏi giỏ
No
Begin
Nhập thông tin khách hàng
Kiểm tra khách hàng có nhập đủ thông tin
Ghi thông tin vào Database
Trang 27Input: Mã số khách hàng, số th tự khách hàng, giỏ hàng
Output: Ghi thông tin sản phẩm mua vào hóa đơn bán Chuyển tới Form chúc mừng