Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm.Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danhmục các
Trang 1Trờng đại học vinh
Trang 2các phần mềm, web, thiết bị, các ứng dụng liên quan đến điện tử tin học vàophục vụ cho sự phát triển kinh doanh Thương mại điện tử là một trong nhữnglĩnh vực được xem là mang tính thời sự ở Việt nam Ở nước ta cũng đã cónhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng thương mại điện tử vào kinhdoanh Để tìm hiểu vào sự phát triển thương mại điện tử em quyết định thựchiện đồ án tốt nghiệp xây dựng website bán hàng máy tính trực tuyến.
Đồ án Xây dựng Website bán hàng Máy tính trực tuyến gồm có 3
chương:
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CHƯƠNG 2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH
CHƯƠNG 3: WEBSITE THANHCUONGCOMPUTER
Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu, kết hợp với nghiên cứu các tài liệu đồngthời nhờ sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Nhưng do thời gian có hạn, kinhnghiệm còn ít, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhậnđược sự đánh giá và góp ý chân thành của thầy cô giáo và các bạn để em kịpthời có những sữa đổi và bổ sung
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Trung HòaKhoa Công nghệ Thông tin - Đại học Vinh, người đã trực tiếp hướng dẫn emtrong toàn bộ qua trình thực hiện đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày 19 tháng 05 năm 2011
Trang 3CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.1 BÀI TOÁN XÂY DỰNG WEBSITE THANHCUONGCOMPUTER
1.1.1 Khảo sát mô hình website ThanhCuongComputer:
Sau khi khảo sát hiện trạng, gồm có những thông tin sau:
Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,tên, địa chỉ, điện thoại, email, tên đăng nhập, mật khẩu
Ngoài ra, nếu khách hàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công tyhoặc cơ quan
Quản lý mặt hàng: Mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặthàng, đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả
1.1.1.1 Quá trình đặt hàng của khách hàng:
Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn,
bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu tráchnhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lậpđơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làmhóa đơn và thanh toán tiền
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầuđặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng,phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu
1.1.1.2 Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp:
Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên banđiều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt
Trang 4đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiệnthông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại.
Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xâydựng cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng vànhà quản lý
1.1.1.4 Khách hàng:
Là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt hàngtrực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từngbước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp
và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm.Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danhmục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hìnhnhư: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóavào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hànghóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ
Trang 5Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặthàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàngtùy chọn đặt hay không.
1.1.1.5 Nhà quản lý:
Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệthống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệthống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiệnnhững công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặthàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàngbán trong tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho,thống kê doanh thu Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiếnhành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào
cơ sở dữ liệu,
1.1.2 Chức năng
Chức năng chính Website này là bán hàng và giới thiệu rộng rãi các mặthàng của công ty đến với mọi người tiêu dùng, với đầy đủ chi tiết về tính năngcủa mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xác
Website Có những chức năng sau:
- Cho phép nhập hàng vào CSDL
- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại (Bao gồm: hình ảnh, giá
cả, mô tả chức năng, thời gian bảo hành).
- Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua
Trang 6- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng.
- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa
1.1.3 Phương thức thanh toán
Với hầu hết các Website bán hàng trực tuyến đang hoạt động thìphương trức thanh toán trực tuyến đều tích hợp phương thức thanh toáncủa Ngân lượng (nganluong.vn) Phương thức này hiện nay được cho là
an toàn và tiện lợi nhất và với website bán hàng máy tính trực tuyến mà
em đang làm cũng tích hợp phương thức thanh toán trực tuyến qua ngânlượng
Có hai phương thức thanh toán qua ngân lượng:
- Thanh toán qua tài khỏan Ngân lượng
- Thanh toán trực tiếp: Tiền mặt, thẻ thanh toán nội địa, quốc tế, các hìnhthức thanh toán của ngân hàng nội địa
1.1.3.1 Thanh toán qua tài khoản ngân lượng:
Để thanh toán qua tài khoản của ngân lượng thì trước tiên kháchhàng phải vào trang Nganluong.vn để đăng ký một tài khoản Để thanhtoán thì bạn phải đăng nhập vào tài khoản đó
Trang 7Phương thức này có 2 hình thức thanh toán:
- Thanh toán ngay: là hình thức thanh toán mà khi bạn nhấn vào nút Thanh
toán và Xác minh giao dịch xong, Ngân Lượng sẽ ngay lập tức được chuyểnsang tài khoản người nhận
- Thanh toán tạm giữ: là hình thức thanh toán mà khi bạn nhấn nút Thanh toán
và Xác minh giao dịch xong, Ngân Lượng vẫn ở tài khoản của bạn nhưngđược đặt trong tình trạng "chờ chuyển" sang tài khoản người nhận Chỉ khinào bạn nhấn vào nút Phê chuẩn cho khoản thanh toán đó thì nó mới thực sựđược chuyển đi Một khoản Ngân Lượng đang trong tình trạng "chờ chuyển"
sẽ không được rút ra hoặc được sử dụng cho bất kì giao dịch nào khác
Lưu ý: Nếu chọn "thanh toán tạm giữ": Sau khi nhận được hàng của người
bán chuyển tới, bạn hãy đăng nhập vào tài khoản NgânLượng.vn của bạn,
chọn Quản trị giao dịch để phê chuẩn giao dịch này.
1.1.3.2 Thanh toán bằng tiền mặt hoặc số dư tài khoản ngân hàng:
Trang 8Tiếp theo bạn chọn phương thức thanh toán:
Điền đầy đủ, chính xác các thôn tn theo mẫu sau:
Trang 9Điền chính xác thông tin của thẻ ATM
Trang 10Bạn đợi trong giây lát hệ thống của ngân hàng sẽ gữi Mật mã giao dịch chobạn qua SMS, bạn điền vào ô Mã giao dịch ở hình dưới
Trang 11Giao dịch của bạn đã thành công khi màn hình xuất hiện cửa sổ sau:
1.1.4 Yêu cầu đặt ra của hệ thống
1.1.4.1 Về mặt thiết bị và phần mềm
Trang 121.1.4.2 Yêu cầu trang Web
Hệ thống gồm có hai phần
- Dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu mua
sắm hàng hóa Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt muacác mặt hàng này Vì thế trang web phải thỏa mản các chức năng sau:
- Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng có thể xem
và lựa chọn
- Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sửdụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần
và muốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không
có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làmthế nào để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họcần tìm
- Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệthống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào nhữngthông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều
từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng
Khách hàng muốn mua hàng tại Web của công ty thì đăng ký tài khoản, vàtrước khi mua hàng thì phải đăng nhập tài khoản để mua hàng Khách hàng cóthể thay đổi mật khẩu
- Dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có quyền kiểm
soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username vàpassword để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có nhữngchức năng sau:
Trang 13- Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên trang
web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác
- Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt
hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng
- Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh thu.Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho
dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấyđược những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấpdẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều ngườitham khảo nhiều hơn
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo antoàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặtmua hay thanh toán
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khicần bổ sung, cập nhật những tính năng mới
Trang 141.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.2.1 Một số sơ đồ phân tích hệ thống Website ThanhCuongComputer
SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
TK khách hàng TK mặt
hàng
TK doanh thu
TK ĐĐH
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Đặt hàng Lập HĐ Cập nhật Thống kê Nhập hàng
CN khách hàng CN mặt
hàng
CN nhà cung cấp
CN đơn đặt hàng
Kiểm
tra KH
Tiếp nhận ĐĐH
Trả tiền Giao hàng
Xử lý
MH KT đặt hàng
Ghi nhận KH
Đăng
nhập Đăng ký
Trang 15SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH
HỆ THỐNG QUẢN
LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG
Yêu cầu đặt hàng Chấp nhận hoặc không Y/c lập hóa đơn
Hóa đơn được lập
Y/c nhập mặt hàng
KHÁCH
HÀNG
NHÀ QUẢN LÝ
NHÀ CUNG CẤP
Trang 16SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH
Y/c thống kê Kết quả thống kê
Hóa đơn được lập
Yêu cầu lập hóa
đ n ơn Hóa đơn được lập
Nhà quản lý
2 Lập hóa đơn
Mặt hàng
1 Đặt hàng Đơn đặt hàng
5 Nhập hàng
Đăng nhập HTQL
3 Cập nhật
4
Thống
kê
Thông tin KH
Trang 17SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH
Sơ đồ phân rã chức năng: Đặt hàng
Ghi chú: “ĐĐHCT = Đơn đặt hàng chi tiết”
Thông tin sai, nhập lại
Y/c đặt hàng
Khách
hàng
1.1 Kiểm tra KH
1.3 Tra cứu MH
1.5 KT đặt hàng
1.4
Xử lý MH
Thông tin KH
1.2 Ghi nhận KH
ĐĐHCT Mặt hàng
Đơn đặt hàng
Tên đăng nhập, mật khẩu
Tên đăng nhập, mật khẩu Danh sách MH
Thông tin các MH đặt mua Mặt hàng lựa chọn
Trang 18Sơ đồ phân rã chức năng: Kiểm tra khách hàng
Sơ đồ phân rã chức năng: Tra cứu mặt hàng
Tên và mật khẩu đăng nhập
TT sai, nhập lại
Khách
hàng
1.1.1 Đăng nhập
1.1.2 Đăng ký
Thông tin KH
Yêu cầu đăng ký
DS mặt hàng hay
TT không tìm thấy Y/c tc theo tên LMH
1.3.2 Tra cứu theo tên LMH
Loại mặt hàng Mặt hàng
Y/c tra cứu theo tên MH
Trang 19Sơ đồ phân rã chức năng: Kiểm tra đặt hàng
Thông tin đơn đặt hàng
Khách
hàng
1.5.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng
1.5.2 Trả tiền
1.5.3 Giao hàng
Trang 20Sơ đồ phân rã chức năng: Cập nhật
Đăng nhập
HTQL
Thông tin Admin
3.2 Cập nhật MH
3.3 Cập nhật
NCC
3.4 Cập nhật ĐĐH
Tên và mật khẩu
TT nhập sai
TT cập nhật khách hàng
Y/c cập nhật KH
TT cập nhật MH
Trang 21Sơ đồ phân rã chức năng: Thống kê
Đăng nhập
HTQL
Thông tin Admin
4.2 Thống
kê MH
4.3 Thống kê doanh thu
4.4 Thống
kê ĐĐH
Tên và mật khẩu
TT nhập sai
Trang 22MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
Trang 232.1.2 Danh sách các bảng giữ liệu
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được càiđặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kíchthước dữ liệu, phần ràng buộc dữ liệu
Bảng 1: tblAccount
3 USER nvarchar(500) Không thể rỗng
4 PASS nvarchar(500) Không thể rỗng
5 EMAIL nvarchar(500) Không thể rỗng
6 FULLNAME nvarchar(500) Không thể rỗng
STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
5 DATECREATE DATETIME Không thể rỗng
Bảng 3: tblProduct
Trang 24Bảng 6: tblNews
STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1 NID INT Khóa chính (không thể rỗng )
Khóa chính (không thể rỗng )
Trang 257 CHOSE INT Có thể rỗng
Bảng 7: tblRole
Khóa chính (không thể rỗng)
Trang 26CHƯƠNG 2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH
2.1 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP.NET
2.1.1 Khái niệm
- ASP.NET là Active Server Pages .NET (.NET ở đây là .NETframework) ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triểncác ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai
- ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức (framework)
để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên CLR(Common Language Runtime)
- ASP.NET là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-side ScriptingEnvironment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác, có hiệuquả cao Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính năngphong phú và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ Script như VBScript, Jscript cùngmột số thành phần ActiveX khác kèm theo, ASP.NET cung cấp giao diện lậptrình mạnh và dễ dàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web
Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây:
- IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server,Windows 2000, WindowsXP
- PWS (Personal Web Server) trên Windows XP/Vista và Windows
NT Workstation
2.1.2 Mô hình hoạt động của ASP.NET
Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tậptin asp nào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả vềcho Browser đó Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin asp thì nó sẽ đọc từ
Trang 27đầu đến cuối tập tin đó, thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho
Browser Kết quả trả về là một trang HTML.
2.1.3 Cấu trúc của tập tin ASP.NET
Một trang ASPX thông thường gồm có các thành phần sau:
+ Dữ liệu văn bản
+ Các thẻ HTML
+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT>
và </SCRIPT>
+ Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>
2.1.4 Các đối tượng trong ASP.NET
ASPX có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cần phảitạo các instance Chúng được gọi là các Built-in Object
2.4.1.1 Đối tượng Request
Đối tượng Request được dùng nhiều nhất trong lập trình ASP, dùng traođổi dữ liệu giữa trình duyệt và server Request cho phép lấy về các thông tin
từ client Khi browser gửi một yêu cầu trang web lên server(Ta gọi là 1
request)
2.1.4.2 Đối tượng Response
Khác với đối tượng Response dùng để gửi các đáp ứng của server cho
2.1.4.3 Đối tượng Server
Đối tượng Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức
và thuộc tính trên server Thường sử dụng phương thức Server.CreateObject
để khởi tạo instance của một ActiveX Object trên trang ASP
Trang 28Application đại diện cho toàn ứng dụng, bao gồm tất cả các trng website.
Để lưu trữ những thông tin có tác dụng trong toàn ứng dụng cũng như việc
lưu trữ các thông tin có thể được truy nhập bởi các ứng dụng nói chung
2.1.4.5 Đối tượng Session
Đối tượng Session dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trong phiênlàm việc của user Những thông tin lưu trữ trong Session không bị mất đi khiuser di chuyển qua các trang của ứng dụng
2.1.5 Các component của ASP.NET
ASP.NET cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:
- Advertisement Rotator Component
- Browser Capabilities Component
- Database Access Component
- Content Linking Component
- TextStream Component
2.1.6 ASP.NET và cơ sở dữ liệu
2.1.6.1 Cấu hình DSN (Data Source Name)
Một DSN bao gồm các thông tin chính sau:
Tên của DSN
Drive kết nối với cơ sở dữ liệu
User ID và Password để truy cập cơ sở dữ liệu
Các thông tin cần thiết khác
2.1.6.2 ADO (Active Data Object)
Khái niệm:
Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu củaMicrosoft Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng đểtruy cập tất cả loại dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn Ngoài
Trang 29ra, chúng cung cấp mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập
dữ liệu của Microsoft
Các đối tượng của ADO
Có 8 đối tượng trong ADO: Recordset, Connection, Command,Parameter, Record, Field, Stream, Error Trong đó 3 đối tượng chính thườngxuyên được sử dụng đó là: Connection, Recordset và Command