1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900 2100

72 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi vào chương tiếp theo, kính mong các thầy cô, bạn bè và toàn thểnhững ai quan tâm đến phần Lịch Vạn Niên hãy chú ý lời của tác giả Hoàng Tuấn [5]như sau: “ Người Á Đông xưa rất

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH KỸ SƯ CNTT

XÂY DỰNG PHẦN MỀM LỊCH VẠN NIÊN 1900 – 2100

GVHD : Th.S TrÇn ThÞ Kim Oanh SVTH : Vò Hïng Tµi

Líp 45K _ Khoa CNTT

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Suốt quá trình năm năm học tập trong Khoa Công nghệ thông tin - Trờng

Đại học Vinh vừa qua, em đã đợc các thầy, các cô cung cấp và truyền đạt nhiều kiến thức về chuyên môn cần thiết và quý giá nhất Ngoài ra, các thầy, các cô còn rèn luyện cho em một tinh thần học tập và t duy để giải quyết các vấn đề trong lập trình và xử lý các bài toán trong thực tế Đây là điều kiện hết sức cần thiết để

em có thể thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp tơng lai của mình.

Qua thời gian làm đồ án đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo ThS Trần

Thị Kim Oanh cho đến nay đồ án của em đã hoàn thành Qua đồ án này đã giúp

em hiểu biết thêm rất nhiều chuyên môn, cũng nh hiểu biết thêm một lĩnh vực rất thú vị Em đã thấy đợc đã thấy đợc công việc thực tế mà các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học đã và đang xây dựng các tính toán hoàn thiện về công tác làm Lịch.

Có đợc thành quả này, trớc hết em xin chân thành cảm ơn đến cô giáo

ThS Trần Thị Kim Oanh ngời đã hớng dẫn em trong suốt quá trình làm Đề tài

thực tập cơ sở, Đề tài thực tập chuyên ngành, và cuối cùng là Đồ án tốt nghiệp.

Con xin chân thành cảm ơn Ông, Bà, Cha, Mẹ và toàn thể đại gia đình đã luôn sát cánh động viên, tạo điều kiện thời gian, ủng hộ vật chất lẫn tinh thần trong suốt thời gian qua.

Cháu xin chân thành cảm ơn Bác Trịnh Tiến Điều trởng ban Lịch nhà nớc Việt Nam, nhà xuất bản Văn Hóa Dân Tộc đã giúp đỡ cung cấp các thông tin cần thiết trong quá trình xây dựng và tìm nguồn tài liệu

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong khoa Công nghệ thông tin nói riêng và các thầy cô giáo trờng Đại học Vinh nói chung, những ngời đã dạy dỗ và truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức để có đợc thành quả nh ngày hôm nay.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể anh, chị, em và bạn bè đã thông cảm, động viên, giúp đỡ về mọi mặt trong suốt quá trình làm đồ án.

Cuối cùng Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp và góp ý của các quý thầy cô và các bạn để phần mềm này ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi ngời!

Vinh, ngày 16 tháng 5 năm 2009

Vũ Hùng Tài

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

3.1.1.1 Đổi ngày dương lịch ra số ngày Julius : 38

3.1.1.2 Đổi ngày số ngày Julius ra dương lịch: 38

3.1.1.3 Chuyển đổi ngày số ngày Julius theo giờ Việt Nam (GMT + 7): 39

Hình 4.1 – 1: Giao diện cài đặt chương trình 54

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 60

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển của thế giới, công nghệ thông tin đóng một vai trò

vô cùng quan trọng trong cuộc sống con người Công nghệ thông tin đã đóng góp vào

sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, tạo việc làm cho hàng triệu người trên thế giới,nâng cao đời sống, thay đổi lối sống của con người…

Ngành Công nghệ thông tin ngày nay đã trở thành một trong những ngành mũinhọn Nó được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Có thểnói sự vượt bậc của Công nghệ thông tin đã giúp con người hóa giải được rất nhiều bàitoán phức tạp mà trước đây đã mất nhiều thời gian, tiền bạc, công sức mà kết quả đạtđược lại có thể không được như ý muốn Bây giờ nó đã đơn giản hơn, nhanh chónghơn và độ chính xác cao hơn Điều này đã đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triểncủa tin học nói riêng cũng như của Khoa học nhân loại nói chung

Do đó, việc chú trọng phát triển công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệthông tin đã được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Nhằm nâng cao khả năngtiếp cận, học tập, làm việc và khai thác tối đa các lợi ích của công nghệ thông tin vào

sự phát triển con người Đáp ứng các nhu cầu của xã hội, nhiều chuyên gia máy tính,các nhóm lập trình và các hãng điều hành đã cho ra đời nhiều phần mềm ứng dụngphục vụ cho đời sống của con người được nâng cao hơn

Nhằm khai thác tối đa tính hiệu quả của Công nghệ thông tin Em đã mạnh dạn

tìm hiểu công tác làm Lịch và ứng dụng Công nghệ thông tin để thực hiện đề tài “Xây

dựng phần mềm Lịch Vạn Niên 1900 – 2100” Trên cơ sở kế thừa truyền thống văn

hóa của dân tộc và kết hợp với khoa học hiện đại em đã lựa chọn phần mềm này để làm

đồ án tốt nghiệp Đại học cho mình

Trang 5

Để giúp quý thầy cô và các bạn có cái nhìn tổng thể về công tác Lịch pháp, Lịch

sử Lịch pháp qua hàng nghìn năm tồn tại và phát triển Đồ án này có thể dùng làm tàiliệu nghiên cứu cho những người muốn tìm hiểu về lịch pháp Việt Nam

Trước khi vào chương tiếp theo, kính mong các thầy cô, bạn bè và toàn thểnhững ai quan tâm đến phần Lịch Vạn Niên hãy chú ý lời của tác giả Hoàng Tuấn ([5])như sau:

“ Người Á Đông xưa rất coi trọng ảnh hưởng của chất lượng thời gian không

những chỉ đến khí hậu thời tiết, đến được mất của mùa màng, mà còn ảnh hưởng rất lớn đến tâm sinh lý con người và quyết định đến cả số mệnh của họ Cổ nhân coi thời điểm sinh của con người và thời cuộc, làm cơ sở cho những dự báo có thể xảy

ra trong cuộc đời mỗi con người.

Vì vậy nó rất lý thú vì không phải chỉ là loại lịch để đo đạc thời gian đơn thuần mà còn bao gồm trong đó cả phép dự báo thời vận cổ Đúng sai ta cần phải bỏ công khảo sát trong thực tiễn mới có câu trả lời thỏa đáng, còn thực tế thì đây là một công trình trải qua nhiều đời học giả nối tiếp nhau mới hoàn thành và có tính logic chặt chẽ, hoàn toàn không phải vấn đề mê tín, chúng ta cần trân trọng”.

Trang 6

Nội dung đồ án bao gồm 5 Chương

Chương 1: Tổng quan về đề tàiChương 2: Cơ sở lý thuyết Lịch pháp Việt Nam và Lịch Vạn Niên.Chương 3: Xây dựng các đơn vị tính toán cho lịch

Chương 4: Cài đặt chương trìnhChương 5: Kết luận

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

lịch cho tất cả các năm mà mỗi năm chỉ ban lịch một lần Vì vậy, Đồ án “Xây dựng

phần mềm Lịch vạn niên 1900 – 2100” ra đời để đáp ứng đến 2 đối tượng người

dùng, đó là - Mọi tầng lớp nhân dân sử dụng lịch và các Nhà xuất bản dùng để hỗ trợcho việc in ấn phát hành lịch

Lịch Việt Nam gồm có 2 phần: Dương lịch và Âm lịch, hay lịch âm dương ViệtNam Mặt khác Việt Nam có nền văn hóa lâu đời, thuộc nền văn hóa phương Đông nênmọi phong tục và tập quán, các lễ tết đều sử dụng Lịch âm trong sinh hoạt đời sống vănhóa tinh thần đều sử dụng Lịch âm, còn Lịch dương là dùng chung với toàn thế giới Cách tính toán Lịch vạn niên là một lĩnh vực không phải là mới nhưng lại mới đốivới sinh viên khi tiếp cận một vấn đề vừa mang tính khoa học, vừa mang tính xã hộinày, nhất là nó còn liên quan đến nét văn hóa phương Đông, nét đặc thù về mặt tâm lý

và văn hóa đời sống tinh thần người Việt

Mục đích chính của phần mềm là biểu diễn các quy luật trong cách tính Lịch đểxây dựng nên thuật toán dưới dạng tin học

Trang 8

Các tài liệu em tham khảo từ các Lịch gia Việt Nam, các nhà nghiên cứu Lịch trong

và ngoài nước cùng với kiến thức Tin học đã được đào tạo ở trường, em cố gắng biểudiễn các quy tắc, các quy luật làm Lịch dưới dạng Tin học để đưa ra một sản phẩmnhằm mục đích dễ dàng cho người sử dụng, hỗ trợ một phần nào đó cho các Nhà biêntập lịch rút ngắn thời gian trong công tác tính toán và in ấn Lịch hàng năm

1.3 Yêu cầu đề tài:

1.3.2 Nội dung:

Nội dung của đồ án này chỉ tập chung giải quyết những vấn đề như sau:

- Chuyển đổi ngày tháng âm lịch, dương lịch

- Tính lịch Can Chi

- Tính lịch Tiết khí

- Tra cứu Lịch vạn niên

- Và một số các luật sinh các kết quả tương ứng bao gồm : 28 sao phương

Đông (Nhị thập bát tú), Âm dương ngũ hành, Ngày giờ Hoàng đạo,…

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành được đồ án này em đã nghiên cứu và thực hiện theo các bước như sau:

- Tìm hiểu Cơ sở lý thuyết về Lịch pháp Việt Nam và Lịch Vạn Niên

- Xây dựng các đơn vị tính toán Lịch Vạn Niên

- Cài đặt chương trình

Trang 9

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT LỊCH PHÁP VIỆT NAM VÀ

LỊCH VẠN NIÊN

2.1 Lịch Việt Nam qua các thời kỳ Lịch sử:

- Thời Bắc thuộc: Lịch Trung Quốc được sử dụng tại Việt Nam.

- Từ nhà Ngô đến đầu nhà Lý (khoảng 939-1078): Các vương triều đầu tiên của nước

Việt Nam độc lập vẫn dùng lịch Tàu

- Nhà Lý và nhà Trần (1080-1300): Việt Nam tự tính lịch riêng (theo một phép lịch

thời nhà Tống bên Trung Quốc) Có nhiều điểm khác biệt giữa lịch ta và lịch TrungQuốc trong giai đoạn này Nhưng hiện nay không có đủ tài liệu lịch sử để phục hồi lịchnày

- Nhà Trần, Hồ và Lê (1306-1644): Thời kỳ này Việt Nam sử dụng lịch giống như lịch

nhà Nguyên và Minh dùng tại Trung Quốc (có thể người Việt đã học được phép lịchThụ Thời khi đi sứ nhà Nguyên khoảng 1300 và sau đó có thể tự tính lịch) Ngay cảtrong thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân tranh (1627 trở đi), các chúa Nguyễn ở miền Namvẫn dùng lịch giống nhà Lê-Trịnh Năn 1384 nhà Minh ở Trung Quốc đổi tên lịch ThụThời thành Đại Thống nhưng vẫn giữ nguyên cách tính Cho đến hết đời Minh (1644)lịch ta và lịch Tàu không khác nhau

- Từ thời Trịnh-Nguyễn phân tranh đến đầu nhà Nguyễn (1645-1812): Việt Nam dùng

lịch riêng, tính theo phép lịch Đại thống Tại Trung Quốc, năm 1644 nhà Thanh lênngôi đã dùng phép lịch mới (lịch Thời Hiến) Lịch ta và lịch Tàu khác nhau nhiều

- Thời Tây Sơn (1789-1801): Không rõ nhà Tây Sơn dùng lịch gì vì các văn kiện thời

Tây Sơn sau bị phá hủy hết Có lẽ Tây Sơn đã chuyển sang dùng lịch giống lịch nhàThanh bên Trung Quốc ([15], tr 949) Tại vùng chúa Nguyễn kiểm soát trong giaiđoạn này vẫn sử dụng lịch của nhà Lê (tính theo phép lịch Đại Thống) Sau khi GiaLong lên ngôi vẫn duy trì lịch cũ (tên là lịch Vạn Toàn) đến 1812

- Thời nhà Nguyễn và thuộc Pháp (1813-1945): Dùng lịch Hiệp Kỷ (tính theo phép lịch

Thời Hiến của nhà Thanh) Không có sự khác biệt giữa lịch Việt Nam và lịch TrungQuốc

Trang 10

- Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1946-1954): Việt Nam không còn cơ quan tính

lịch riêng nên làm lịch theo sách Vạn niên thư của Trung Quốc Như thế lịch ta và lịchTàu không khác nhau

- Thời kỳ hai miền chia cắt (1955-1975): Âm lịch tại hai miền Bắc Nam có chỗ khác

nhau (và khác với lịch Trung Quốc) do sử dụng các múi giờ khác nhau cho việc tínhtoán Ở miền Bắc dùng múi giờ thứ 8 tới năm 1967 và múi giờ thứ 7 từ 1968 trở đi Tạimiền Nam sử dụng múi giờ thứ 8

- Từ 1976 trở đi: Cả nước Việt Nam tính lịch âm theo múi giờ thứ 7 Do khác múi giờ

nên có nhiều điểm lịch ta và lịch Tàu khác nhau

2.2 Lịch pháp là gì?

Lịch pháp là công tác tính toán cho đúng và phù hợp với điều kiện nhân văn xã hộitại đó Đó là cách tính chu kỳ tuần hoàn của mặt trời, mặt trăng và trái đất để soạn

năm, tháng, ngày, giờ cho lịch Vì 3 đơn vị để soạn lịch không thông ước với nhau,

nên 6000 năm nay con người không thể phối hợp được chúng với nhau, mà chỉ phốihợp được đúng 2 đơn vị : Năm mặt trời với ngày, hay tháng mặt trăng với ngày màthôi Đó là nguyên nhân phát sinh ra hai hệ lịch khác hẳn nhau đó là Dương lịch và Âmlịch([3])

Trong mỗi hệ lịch như vậy, cách phối hợp lại tùy thuộc vào từng dân tộc, từng thời

kỳ nên có nhiều loại lịch, như lịch cổ Ai Cập, lịch Julius, lịch Gregorius … là hệ lịchDương, còn lịch cổ Trung Quốc, lịch Babilon, lịch cổ La Mã, lịch Do Thái … là hệ lịchÂm

Tý luôn chứa tiết Đông Chí hàng năm Cơ sở tính lịch dựa trên múi giờ 7, có kinh độ

Trang 11

105o Đông làm trung tâm.

Như vậy Âm lịch Việt Nam là một loại lịch thiên văn học Vì nó được tính toándựa trên sự chuyển động của mặt trời, trái đất và mặt trăng Ngày tháng âm lịch đượctính dựa theo các nguyên tắc sau: ([12])

 Ngày đầu tiên của tháng âm lịch là ngày chứa điểm Sóc

 Một năm bình thường có 12 tháng âm lịch, một năm nhuận có 13 tháng

âm lịch

 Đông chí luôn rơi vào tháng 11 âm lịch

 Trong một năm nhuận, nếu có 1 tháng không có Trung khí thì tháng đó làtháng nhuận Nếu nhiều tháng trong năm nhuận đều không có Trung khí thì chỉ tháng đầu tiên sau Đông chí là tháng nhuận

 Việc tính toán dựa trên kinh tuyến 105° đông

2.4 Sự khác nhau giữa Lịch Việt Nam và Lịch Trung Quốc:

Cách tính Âm lịch Việt Nam theo cách tính lịch cổ Trung Quốc, nhưng lại có sựkhác biệt rõ rệt Nguyên nhân mà hai nước có lịch khác nhau đó là: Trung Quốc vàViệt Nam ở vị trí địa lý khác nhau, cụ thể như sau: Trung Quốc ở kinh tuyến 120o

Đông, tức 8h GMT, còn ở Việt Nam ở kinh tuyến 105oĐông, tức 7giờ GMT, như vậykhi ở nước ta mới 23h 00 hôm nay thì Trung Quốc là 00h 00 ngày tiếp theo Nếu ngàyhôm đó lại là ngày cuối tháng hoặc cuối năm, thì ta còn ở tháng này hoặc năm này, còn

ở Trung Quốc đã là tháng sau hoặc là năm sau Việc chênh lệch nhau 1 giờ đồng hồ sẽdẫn tới có lúc khác ngày, khác tháng, khác năm Sự chênh lệch giữa ngày tháng giữalịch Âm Việt Nam và lịch Âm Trung Quốc là có cơ sở ở sự tính toán khoa học([2]).Theo tài liệu của tác giả Lê Quý Ngưu ([3]) đã chỉ ra Từ năm 1968 – 2010 sẽ có 34tháng thiếu đủ khác nhau, 29 tiết khác nhau, 2 tháng nhuận khác nhau(Năm Giáp Tý

1984 và Năm Đinh Mão 1987) Với 4 ngày Tết Nguyên Đán khác nhau

Bởi vậy ở nước ta có nhiều năm ăn tết sớm hơn Trung Quốc 1 ngày khác với TrungQuốc như tết Mậu Thân 1968, tết Kỷ Dậu 1969; hoặc ăn tết sớm hơn 1 tháng như tết

Trang 12

Ất Sửu 1985 là điều không có gì lạ.

2.6 Các đơn vị thời gian:

Chuyển động biểu kiến của mặt trời là: Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu

lúc 12 giờ trưa (tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt đất) đượcgọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh Ở Trái Đất, ta thấy hiện tượng này chỉ lần lượt xảy ra tạicác địa điểm từ vĩ tuyến 23o 27’N (ngày 22 – 12) cho tới 23o 27’B (ngày 22 – 6) rồi lạixuống vĩ tuyến 23o 27’N Điều đó làm ta có ảo giác là Mặt Trời di chuyển Nhưngtrong thực tế, không phải Mặt Trời di chuyển mà là Trái Đất chuyển động tịnh tiếnxung quanh Mặt Trời Chuyển động không có thực đó của Mặt Trời được gọi là chuyểnđộng biểu kiến hằng năm của Mặt Trời

Chuyển động biểu kiến của mặt trời là do Trái đất tự quay chung quanh một trụcxuyên qua cực bắc gần sao Bắc Đẩu Trái Đất tự quay quanh trục (nối Bắc Cực vớiNam Cực) của nó, nếu xét so với nền sao, hết 23 giờ 56 phút và 4,09 giây (1 ngày thiênvăn) Vì thế từ Trái Đất các chuyển động biểu kiến của các thiên thể trên bầu trời(ngoại trừ hiện tượng sao băng là diễn ra trong bầu khí quyển cũng như các vệ tinh quỹđạo thấp) là chuyển động về phía Tây với tốc độ 15°/h = 15'/phút, tương đương đườngkính góc của Mặt Trời hay Mặt Trăng cứ mỗi hai phút

Trang 13

Hình 2.6 Thiên cực của trái đất

2.6.1 Ngày:

Ngày nói chính xác là “Ngày – Đêm”, Ngày là đơn vị thời gian chủ chốt về lịch.Một ngày bắt đầu từ điểm nửa-đêm và chia làm 12 giờ (Tý Hợi) Một giờ lại đượcchia thành hai khoảng: Sơ và Chính Một ngày không bắt đầu bằng giờ đầu tiên là giờ

Tý mà ở điểm bắt đầu của chính Tý Giờ Tý như thế có hai phần, nửa đầu thuộc ngàyhôm trước và nửa sau thuộc ngày hôm sau

2.6.2 Tuần lễ:

Ngày xưa các dân tộc Á Đông dùng tuần mười ngày, 3 tuần là một tháng Tuần

lễ 7 ngày bắt nguồn từ dân tộc Babilon và Ai Cập xưa Họ lấy tên 7 hành tinh di

chuyển và sáng nhất trên bầu trời đặt tên cho các ngày trong tuần Ta xem bảng sau:

Trang 14

Tên theo Việt Tên bảy hành tinh Tên theo La Tinh Tên theo Anh Ngữ

Bảng 2.6.2: Tuần lễ

2.6.3 Tháng:

2.6.3.1 Tháng dương lịch:

Tháng dương lịch căn cứ vào số ngày chẵn trong một vòng thời tiết để chia ra

12 tháng trong năm, năm thường 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày

Tháng đủ có 31 ngày, tháng thiếu 30 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày, nhuận là

Tháng âm lịch thể hiện sự vận chuyển của mặt trăng Khi mặt trăng và mặt trời

ở cùng một hướng đối với trái đất và xoay nửa tối về phía ta thì gọi là thời điểm SÓC(nghĩa là trăng sống lại) Khi nó ở hướng ngược lại và xoay nửa sáng về phía ta thì gọi

là thời điểm VỌNG (nghĩa là trông) Khi người ta quan sát chuyển động biểu kiến trên

Trang 15

tinh cầu thì thấy nó chạy trên quỹ đạo gọi là BẠCH ĐẠO Chu kỳ của trăng để đi hếtmột vòng bạch đạo, từ điểm sóc này đến điểm sóc tới gọi là SÓC-SÁCH

Hình 2.6.3.2: Sự quan sát mặt Trăng từ trái đất

Ngày chứa điểm SÓC là ngày mồng một, là điểm gốc để bắt đầu một tháng Sốngày trong tháng được làm chẵn thành tháng đủ 30 ngày và tháng thiếu 29 ngày.Nhưng thực chất tuần Sóc – Vọng chỉ khoảng 27,54 ngày, nên phải điều chỉnh cho hợpvới chu kỳ vòng quay của mặt trăng quanh trái đất

Trên hoàng đạo có bốn điểm chính là Xuân phân, Hạ chí, Thu phân và Đông chí

là các điểm mốc để phân định thời tiết

Điểm "phân" cuả Xuân và Thu ngày và đêm dài bằng nhau

Điểm "chí" của Hạ thì (đối với bắc bán cầu) ngày dài (nhất) so với đêm còn ở điểm Đông chí thì ngược lại (Xem Chương 2, Hình 2.6)

Trang 16

Đứng về mặt vị trí trái đất mà nói thì ở điểm hạ chí trái đất nghiêng bắc bán cầuvào phía mặt trời và điểm đông chí thì ngược lại Từ bốn điểm mốc đó người ta phânnhỏ hơn thành 24 thời điểm gọi là KHÍ là các điểm mốc về thời tiết

Khí được phân làm hai loại ([Mục 2.7]) : TIẾT là ngăn chia, và TRUNG làgiữa Như vậy ta có 12 trung khí và tiết khí xen kẽ nhau Chính ở khái niệm khí này mà

ta thấy trong âm lịch có một hệ thống phân bổ "tháng" (khoảng giữa hai điểm trung haytiết) song hành với dương lịch, nghĩa là với năm thời tiết Mỗi điểm khí có một ngàytương ứng trong dương lịch Tên gọi các khí mang ý nghĩa về thời tiết hay mùa màng

2.6.4.2 Năm âm lịch:

Năm âm lịch bố trí tháng theo tuần trăng ([Mục 2.6.3]) nên tháng đủ thì 30 ngày, tháng thiếu chỉ 29 ngày Mỗi năm âm lịch là 12 tháng chỉ có 354 hay 355 ngày Năm âm lịch nhuận có 13 tháng 384 hay 385 ngày

2.7 Tiết khí và Trung khí:

Ngày nay chu kỳ chính xác một vòng thời tiết là 365 ngày 5 giờ 48 phút 45,97

giây ([5]) Các nhà nhiên cứu lịch phương Đông xưa và nay nhờ tính toán, đo đạc và

ghi chép tính lịch đã phân chia các ngày tiết khí như sau: Trong một năm có 12 ngày Mặt trời đi vào đầu các cung Hoàng Đạo ([5, Trang 12, 13]) gọi là 12 ngày tiết khí Còn 12 ngày mặt trời đi vào giữa các cung Hoàng Đạo gọi là 12 ngày trung khí

Nói tóm lại nó chia đường Hoàng Đạo ra 24 điểm khác nhau còn gọi là 24 tiết khí

Trang 17

Hình 2.7: Tọa độ trái đất ở bốn mùa trong năm.

Mùa Tên Tiết Khí Cá tính Dương lịch

XUÂN

Trang 18

Mùa Tên Tiết Khí Cá tính Dương lịch

Bảng 2.7: Bảng 24 tiết khí

2.8 Phép đo lường thời gian theo hệ Can Chi:

2.8.1 Ý nghĩa của Can Chi:

Ý nghĩa của Can Chi chính là để chỉ các giai đoạn phát dục và sinh trưởng củacây cỏ Xã hội nông nghiệp thời xưa rất coi trọng sự hiểu biết tường tận cây cỏ, cácgiai đoạn phát triển của chúng để có thể tiến hành gieo trồng có hiệu quả Ảnh hưởngsâu sắc triết lý âm dương của Dịch học, cổ nhân cũng chia sự hình thành của cây cỏ rahai phần âm dương: Những giai đoạn chúng lên khỏi mặt đất đến lúc tàn lụi là phầndương Những giai đoạn chúng bám vào đất, từ đất chui ra, từ đất mà trưởng thành chođến khi trở về đất là thuộc âm.([5, Trang 109])

Và người ta chia thành mười thiên can và mười hai địa chi với ý nghĩa xuất phátnhư vậy

Trang 19

2.8.2 Quy luật kết hợp Thiên Can và Địa Chi:

Quy luật kết hợp mười Thiên Can và mười hai Địa Chi được mô hình hóa như sau:

Hình 2.8.2: Quy luật kết hợp Can – Chi+ Tất cả những số chẵn đều mang trọng số “dương” hay gọi là dương Chi hoặcDương Can

+ Tất cả những số lẽ đều mang trọng số “âm” hay gọi là Âm Chi hoặc Âm CanQuy luật vận hành kết hợp giữa chúng như sau: Dương Chi chỉ kết hợp với DươngCan, Âm Chi chỉ Kết hợp với Âm Can

Trang 20

2.8.3 Điểm khởi đầu của hệ thời gian Can Chi:

2.8.3.1 Năm Giáp Tý đầu tiên:

Năm Giáp Tý đầu tiên là năm khởi đầu của lịch Can Chi Các Lịch gia cổ xưa

đã lấy mốc thời gian đó là vào năm 2697 trước Công nguyên, nguồn gốc cách tính nàycủa người Trung Quốc xưa, họ coi đó là năm Hoàng Đế nguyên niên

Theo Việt Nam Sử Lược ([8]) thì nước ta thành lập từ thời Hồng Bàng năm

2879 trước công nguyên, trước thời Hoàng Đế Trung Quốc 182 năm Tính đến năm

2009 thì đất nước ta đã trải qua 81 vòng Giáp Tý và 26 năm của vòng giáp Tý thứ 82.Cũng có nghĩa nước ta đã trải qua 81*60 + 26 = 4886 năm lịch sử

2.8.3.2 Tháng Giáp Tý đầu tiên:

Năm Giáp Tý đầu tiên của kỷ nguyên Can Chi cũng phải chính là Tháng giêngcủa năm Giáp Tý của năm đó phải phù hợp với vòng tuần hoàn thời tiết của năm khởiđầu

 Tên Địa Chi các tháng : Tháng giêng luôn luôn là tháng Dần, tháng 2 là thángMão,…

 Địa Chi các tháng vận hành theo quy luật gọi là luật Ngũ Dần, tức là đổi cáctháng dương lịch ra tháng âm lịch bằng cách lấy thiên Can tháng Giêng nămCan Chi tương ứng làm mốc để tính Can các tháng tiếp theo

Thiên Can Tháng Giêng Thiên Can các năm

Bảng 2.8.3.2: Bảng thiên Can của tháng Giêng

Trang 21

2.8.3.3 Ngày Giáp Tý đầu tiên:

Cùng theo chu kỳ 60 ngày của vòng Giáp Tý nối tiếp nhau liên tục, bắt đầu từngày Giáp Tý đầu tiên của tháng Giáp Tý và năm Giáp Tý khởi đầu, tính liên tục chođến ngày nay Cứ 6 vòng Giáp Tý là 360 ngày, thêm 5 ngày nữa là đủ một năm (Nămnhuận thì thêm 6 ngày)

2.8.4 Can Chi của giờ:

Giờ Dương 23 – 1 1 – 3 3 – 5 5 – 7 7 – 9 9 – 11

Giờ Dương 11 – 13 13 – 15 15 – 17 17 – 19 19 – 21 21 – 23

Bảng 2.8.4-1: Bảng Chi của các khoảng giờ

Lịch Can Chi lấy giờ Tý – nửa đêm – làm giờ khởi đầu của một ngày TínhThiên Can của giờ Tý mỗi ngày theo luật “Ngũ Tý”, hay còn gọi là “Ngũ Thử” nhưsau

Thiên Can của ngày Thiên Can giờ Tý

Bảng 2.8.4-2: Bảng Thiên Can của giờ đầu ngày

2.9 Trực của ngày:

2.9.1 Quy luật vận hành:

Trực của ngày bao gồm 12 trực theo trình tự từ Trực Kiến đến Trực Bế, mỗi

Trang 22

ngày một trực theo thứ tự như sau:

Kiến – Trừ – Mãn – Bình – Định – Chấp – Phá – Nguy – Thành – Thu – Khai – Bế

Quy luật vận hành của 12 Trực như sau:

Sau Tiết Khí Trực Kiến tại ngày

Trang 23

Bảng 2.9.2: Tính chất của 12 trực([1]).

Trang 24

2.10 Ngũ hành của ngày:

 Ngũ hành của mười hai Địa Chi được bố trí theo quy luật như sau:

Thìn – Tuất – Sửu – Mùi Thổ

Đông – Đông Nam;

Tây – Tây Bắc;

Bắc – Đông Bắc;

Nam – Tây NamBảng 2.10-1: Ngũ hành của 12 địa Chi

 Ngũ hành của 10 Thiên Can được bố trí như sau:

Bảng 2.10-2: Ngũ hành của 10 thiên CanNhưng để tính ngũ hành cho ngày ta phải nạp âm cho ngày đó tương ứng vớiCan – Chi của từng ngày ([5])

Trang 25

tuần lễ Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ Nhật Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thống

Trang 26

Bảng 2.11-2: Tính chất nhị thập bát tú([1]).

Trang 27

2.12 Giờ Hoàng đạo – Hắc đạo của ngày, tháng:

2.12.1 Giờ Hoàng Đạo:

Để tính được giờ Hoàng Đạo ta phải dựa vào bảng sau của tác giả Tân Việt([1])

Bảng 2.12.1: Quy luật vận hành giờ Hoàng Đạo

Từ bảng trên ta dễ dàng tính được giờ Hoàng Đạo của ngày Đối chiếu thấy Đnằm ở vị trí nào thì đó là giờ Hoàng Đạo của ngày can chi tương ứng

VD : Ngày có hàng chi là Dần, Thân thì giờ Hoàng Đạo là : Tý, Sửu, Thìn, Tỵ,Mùi, Tuất

Trang 28

Bảng 2.12.2: Quy luật vận hành của giờ Hắc Đạo

2.12.3 Bảng tổng hợp:

Trang 29

Bảng 2.12.3: Quy luật vận hành chung của giờ tốt, giờ xấu([1])

2.13 Ngày Hoàng Đạo - Hắc đạo:

Trang 30

Bảng kê ngày Hoàng Đạo – Hắc đạo theo lịch can chi từng tháng:

Tháng âm lịch Ngày Hoàng đạo (tốt) Ngày Hắc đạo (xấu)

Giêng, Bảy Tý, Sửu, Tỵ, Mùi Ngọ, Mão, Hợi, DậuHai, Tám Dần, Mão, Mùi, Dậu Thân, Tỵ, Sửu, Hợi

Ba, Chín Thìn, Tỵ, Dậu, Hợi Tuất, Mùi, Mão, Sửu

Năm, Mười một Thân, Dậu, Sửu, Mão Dần, Hợi, Mùi, TỵSáu, Chạp Tuất, Hợi, Mão, Tỵ Thìn, Sửu, Dậu, Mùi

Từ đây ta đã rút ra được quy luật vận hành của Ngày Hoàng Đạo và Hắc Đạo như sau:

- Ngày Hoàng Đạo của tháng giêng và tháng 7 âm lịch là những ngày: Tý, Sửu, Tị, Mùi

- Ngày Hắc Đạo của tháng giêng và tháng 7 âm lịch là những ngày: Ngọ, Mão, Hợi, Dậu

2.14 Hướng tốt - xấu (Hướng Tài thần – Hướng Hỷ thần – Hướng Hạc thần):

Hướng thần chỉ phương vị : Có 3 loại phổ biến thông dụng: Hỷ thần (Hướngtốt), Tài thần (Hướng tốt) và Hạc thần (Hướng xấu) Ba loại thần sát chỉ phương hướng

đó thay đổi theo ngày can chi cả năm Khảo sát tài liệu thống kê của tác giả Tân Việt Thiều Phong (Bàn về lịch vạn niên NXB VH Dân Tộc 2007 xem [1]) ta thấy :

- Hướng Hỷ thần :

o Ngày Giáp – Kỷ : Hướng Đông Bắc;

o Ngày Ất – Canh : Hướng Tây Bắc;

o Ngày Bính – Tân : Hướng Tây Nam;

o Ngày Đinh – Nhâm : Hướng Nam;

o Ngày Mậu – Quý : Hướng Đông Nam;

Trang 31

 Hướng Tài thần:

o Ngày Giáp – Ất : Hướng Đông Nam;

o Ngày Bính – Đinh : Hướng Đông;

o Ngày Mậu : Hướng Bắc;

o Ngày Kỷ : Hướng Nam;

o Ngày Canh – Tân : Hướng Tây Nam;

o Ngày Nhâm : Hướng Tây;

o Ngày Quý : Hướng Tây Bắc

o Ngày Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính

Tý  Hướng Tây Nam;

o Ngày Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ  HướngTây;

o Ngày Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi  Hướng Tây Bắc;

o Ngày Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn 

Trang 32

Dựa vào các quy luật như trên ta sẽ tính được các hướng tốt xấu của ngày

2.15 Tuổi xung hợp với ngày:

2.15.1 Quy luật xung hợp hàng Can:

 4 cặp hàng Can xung nhau:

Giáp  Canh; Ất  Tân;

Bính  Nhâm; Đinh  Quý

 5 Cặp hàng Can hợp nhau:

Giáp  Kỷ; Ất  Canh;

Bính  Thân; Đinh  Nhâm; Mậu  Quý;

2.15.2 Quy luật xung hợp hàng Chi:

 Xung theo kiểu tương xung:

Trang 33

Chú ý: Hợp nhau là hợp hàng Can, Chi, Âm dương ngũ hành, đồng thời phi trừ

ra nếu có xung khắc kiểu nào đó (Xem các Bảng 2.15.2-1 và 2.15.2-2)

Ký hiệu:  Hợp nhau;  Xung nhau;

Trang 34

Bảng 2.15.2-1: Kết hợp lục thập hoa giáp với Ngũ hành.([1])

Trang 35

Bảng 2.15.2-2: Kết hợp lục thập hoa giáp với Ngũ hành.([1])

Trang 36

2.16 Sao tốt, Sao Xấu:

Chúng ta tra sách của tác giả Tân Việt – Thiều Phong ([1,Trang 61 74]) để tìm

và đối chiếu các Sao tương ứng

Ứng với mỗi sao như vậy thì ta có mỗi việc nên làm và không nên làm tương ứng

Ví dụ: Sao Địa Tài : tốt với : Cầu lộc, cầu tài, khai trương,…

2.17 Một số khái niệm hỗ trợ cho việc tính toán lịch:

2.17.1 Lịch ngày Julius:

Lịch ngày Julius là một loại lịch đặc biệt, chỉ đếm ngày tiếp ngày, không cótháng năm, gốc tính từ trưa ngày 01 – 01 – 4713 trước công nguyên

2.17.2 Điểm Sóc(New moon) :

Sóc là thời điểm hội diện, đó là khi trái đất, mặt trăng và mặt trời nằm trên mộtđường thẳng và mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời (Như thế góc giữa mặt trăng vàmặt trời bằng 0 độ) Gọi là "hội diện" vì mặt trăng và mặt trời ở cùng một hướng đốivới trái đất Chu kỳ của điểm Sóc là khoảng 29,5 ngày Ngày chứa điểm Sóc được gọi

là ngày Sóc, và đó là ngày bắt đầu tháng âm lịch

2.17.3 Khái niệm về Trung khí (Major solar term):

Trung khí là các điểm chia đường hoàng đạo ([Mục 2.6]) thành 12 phần bằngnhau Trong đó, bốn Trung khí giữa bốn mùa là đặc biệt nhất: Xuân phân (khoảng20/3), Hạ chí (khoảng 22/6), Thu phân (khoảng 23/9) và Đông chí (khoảng 22/12)

Ngày đăng: 15/12/2015, 07:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Tân Việt – Thiều Phong, “Bàn về Lịch Vạn Niên”, NXB Văn hóa Dân tộc, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về Lịch Vạn Niên
Nhà XB: NXB Văn hóa Dân tộc
[2].Trịnh Tiến Điều, “Lịch Việt Nam 1890 – 2020”, NXB Từ điển Bách Khoa, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch Việt Nam 1890 – 2020
Nhà XB: NXB Từ điển Bách Khoa
[3].Lê Quý Ngưu, “Lịch và Lịch Vạn Niên-Âm Lịch Dương Lịch đối chiếu 1780 – 2060”, NXB Văn hóa Dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch và Lịch Vạn Niên-Âm Lịch Dương Lịch đối chiếu 1780 –2060
Nhà XB: NXB Văn hóa Dân tộc
[4].Tân Việt, “Một trăm điều nên biết về phong tục Việt Nam”, NXB Văn hóa Dân tộc, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một "trăm điều nên biết về phong tục Việt Nam"”
Nhà XB: NXB Văn hóa Dântộc
[5].Hoàng Tuấn – T.S Khoa học ĐH Humboldt Berlin 1970, Đại tá GS Nguyên giám đốc bệnh viện 198 Bộ Công An, “Nguyên lý chọn ngày theo lịch Can Chi” ,NXB Văn Hóa thông tin, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý chọn ngày theo lịch Can Chi"”
Nhà XB: NXBVăn Hóa thông tin
[6].Trần Đình Tuấn, “Nghiên cứu văn hóa truyền thống Lịch tiết khí với lễ tục dân gian”, NXB Thanh Hóa, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu văn hóa truyền thống Lịch tiết khí với lễ tục dângian"”
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
[7].Trần Đình Tuấn “Vạn sự bất cầu nhân qua Âm Dương Lịch Phương Đông”, NXB Thanh Hóa, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vạn sự bất cầu nhân qua Âm Dương Lịch Phương Đông
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2007
[8].Trần Trọng Kim – “Việt Nam Sử Lược”, NXB Văn Hóa thông tin, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam Sử Lược
Nhà XB: NXB Văn Hóa thông tin
[9].Hằng Nga (Biên dịch) – “12 Con giáp và những năm tháng cuộc đời”, NXB Văn Hóa Thông tin, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 12 Con giáp và những năm tháng cuộc đời
Nhà XB: NXB VănHóa Thông tin
[10].Thu Giang – Nguyễn Duy Cần, “Dịch học tinh hoa”, NXB TP Hồ Chí Minh, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch học tinh hoa"”
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
[11].Thiệu Vĩ Hoa – Trần Viên, “Dự đoán theo tứ trụ” , NXB Văn hóa thông tin, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Dự đoán theo tứ trụ"”
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
[12].Hồ Ngọc Đức, “Thuật toán Dương Lịch – Âm lịch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật toán Dương Lịch – Âm lịch
[13].Dương Diên Hồng, “Lịch Âm trong sinh hoạt văn hóa truyền thống”, NXB Thanh Hóa, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch Âm trong sinh hoạt văn hóa truyền thống
Tác giả: Dương Diên Hồng
Nhà XB: NXB Thanh Hóa
Năm: 2007
[14].Helme Aslaksen, “The Mathematics of the Chinese Calendar”, Department of Mathematics National University of Singapore, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Mathematics of the Chinese Calendar
Tác giả: Helme Aslaksen
Nhà XB: Department of Mathematics National University of Singapore
Năm: 2006
[15]. Hoàng Xuân Hãn, “La Sơn Yên Hồ”, Tập I, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: La Sơn Yên Hồ
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[17].Nguyễn Ngọc Bình Phương – Thái Thanh Phong, “Các giải pháp lập trình C#”, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp lập trình C#
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
[16].Kỹ thuật lập trình C# 2.0, Xuất bản bởi Wrox Press Ltd Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6 Thiên cực của trái đất - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Hình 2.6 Thiên cực của trái đất (Trang 13)
Bảng 2.6.2: Tuần lễ - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.6.2 Tuần lễ (Trang 14)
Bảng 2.6.3.1: Các ngày tương ứng với tháng - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.6.3.1 Các ngày tương ứng với tháng (Trang 14)
Hình 2.6.3.2: Sự quan sát mặt Trăng từ trái đất. - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Hình 2.6.3.2 Sự quan sát mặt Trăng từ trái đất (Trang 15)
Hình 2.7: Tọa độ trái đất ở bốn mùa trong năm. - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Hình 2.7 Tọa độ trái đất ở bốn mùa trong năm (Trang 17)
Bảng 2.7: Bảng 24 tiết khí - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.7 Bảng 24 tiết khí (Trang 18)
Hình 2.8.2: Quy luật kết hợp Can – Chi - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Hình 2.8.2 Quy luật kết hợp Can – Chi (Trang 19)
Bảng 2.8.3.2: Bảng thiên Can của tháng Giêng. - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.8.3.2 Bảng thiên Can của tháng Giêng (Trang 20)
Bảng 2.8.4-2: Bảng Thiên Can của giờ đầu ngày. - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.8.4 2: Bảng Thiên Can của giờ đầu ngày (Trang 21)
Bảng 2.8.4-1: Bảng Chi của các khoảng giờ. - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.8.4 1: Bảng Chi của các khoảng giờ (Trang 21)
Bảng 2.9.2: Tính chất của 12 trực([1]). - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.9.2 Tính chất của 12 trực([1]) (Trang 23)
Bảng 2.11-1: Nhị thập bát tú  Ta xem thêm bảng tính chất của 28 sao này ở Hình 2.11-2. - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.11 1: Nhị thập bát tú Ta xem thêm bảng tính chất của 28 sao này ở Hình 2.11-2 (Trang 25)
Bảng 2.11-2: Tính chất nhị thập bát tú([1]). - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.11 2: Tính chất nhị thập bát tú([1]) (Trang 26)
Bảng 2.12.1: Quy luật vận hành giờ Hoàng Đạo - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.12.1 Quy luật vận hành giờ Hoàng Đạo (Trang 27)
Bảng 2.12.2: Quy luật vận hành của giờ Hắc Đạo - Xây dựng phần mềm lịch vạn niên 1900   2100
Bảng 2.12.2 Quy luật vận hành của giờ Hắc Đạo (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w