1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website bán rượu trực truyến

48 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống,cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi người ta hay nhóm các thànhphần có cùng chức năng lại với nhau và phân c

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin



Nguyễn trí dũng website bán rợu trực tuyến đồ án tốt nghiệp đại học kỹ s công nghệ thông tin Vinh, 2010 MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2

1.1 Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

1.2 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 3

1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 3

Trang 2

1.5.1 Định nghĩa về thương mại điện tử 4

1.5.2 Thực trạng về thương mại điện tử ở Việt Nam 4

1.5.3 Các mô hình thương mại điện tử 5

1.5.4 Quy trình của hệ thống 6

1.5.5 Một số ưu điểm nổi bật của thương mại điện tử 6

1.5.6 Các hình thức thanh toán 7

1.6 TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH 3 LỚP 8

1.6.1 Mô hình một lớp (Client/Server) 8

1.6.2 Mô hình hai lớp 8

1.6.3 Mô hình 3 lớp 10

1.7 CÔNG CỤ THIẾT KẾ 14

1.7.1 Tổng quan về ASP.NET 14

1.7.1.1 ASP.NET 14

1.7.1.2 Giới thiệu ASP.NET 14

1.7.1.3 Tương tác giữa ASP.NET và Net Framework 14

1.7.1.4 Lựa chọn ASP.NET 16

1.7.2 Sự kết hợp giữa ASP.NET và ngôn ngữ C# 17

1.7.3 Giới thiệu về Visual Studio 2008 18

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 24

HỆ THỐNG 24

2.1 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 24

2.1.1 Hoạt động của khách hàng 24

2.1.2 Hoạt động của người quản trị: 25

2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 26

2.2.1 Phân tích hệ thống về mặt chức năng 26

2.2.2 Phân tích về mặt dữ liệu 32

2.2.2.1 Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu 32

CHƯƠNG III GIAO DIỆN SỬ DỤNG VÀ 38

QUẢN LÝ WEBSITE 38

DANH MỤC WEBSITE 38

3.1 QUY TRÌNH MUA HÀNG TRÊN WEBSITE 38

3.2 QUẢN TRỊ WEBSITE 44

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Hiện nay, kinh tế thị trường đang phát triển nên nhu cầu mua sắm của mọi người cũng được nâng cao Cùng với sự phát triển của Công Nghệ Thông

Trang 3

Tin, Internet đang trở thành một người bạn thân thiết của mọi người dân nênviệc thiết kế một Website mua bán qua mạng là để nhằm đáp ứng một phầnnhu cầu mua sắm nhưng không có nhiều thời gian tìm mua những mặt hàng

mà mình cần thiết, do đó WebSite mua sắm qua mạng sẽ là một người bạnhữu ích đối với những người hay lướt web

1.2 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI.

Website bán rượu nhằm phục vụ cho nhu cầu của mọi người có thể thamkhảo đạt hàng loại rượu mà mình muốn thưởng thức Ngoài ra, hệ thống cầnđược thiết kế để có thể được áp dụng cho bất kỳ một công ty bán hàng trựctuyến nào

1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI.

Để hoàn thành tốt đề tài thì chúng tôi cần phải tiến hành các công việcsau:

• Trước hết cần phải tìm hiểu cách xây dựng một trang web như thế nào

• Tìm hiểu việc ứng dụng mô hình 3 lớp

• Tích cực tìm kiếm, khai thác thông tin

• Tìm hiểu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay

• Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đềtrong thương mại điện tử

• Tiến hành xây chương trình: Phân tích, thiết kế và lập trình chươngtrình

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Để thực hiện các công việc, mục tiêu trên, chúng tôi đã sử dụng cácphương phát nghiên cứu:

• Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

• Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trang 4

• Tham khảo các website về thương mại điện tử.

1.5 GIỚI THIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.

1.5.1 Định nghĩa về thương mại điện tử.

Thương mại điện tử (E-Commerce) là hình thái hoạt động kinh doanhbằng các phương pháp điện tử, là việc trao đổi “thông tin” kinh doanh thôngqua các phương tiện công nghệ điện tử

1.5.2 Thực trạng về thương mại điện tử ở Việt Nam.

Theo thống kê, tính đến giữa năm 2005, Việt Nam đã có khoảng 10triệu người truy cập Internet, chiếm gần 12,5% dân số cả nước Tỷ lệ nàycũng ngang bằng với tỷ lệ chung của toàn cầu năm 2004 Nếu cuối năm 2003

số người truy cập Internet ở Việt Nam là khoảng 3,2 triệu người, đến cuốinăm 2004 con số này đã tăng lên gần gấp đôi, tức khoảng 6,2 triệu người, sáutháng sau đó, con số này đã lên đến hơn 10 triệu, dự đoán đến cuối năm 2005,

số người Việt Nam truy cập Internet có thể lên đến 13 đến 15 triệu người,chiếm tỷ lệ 16% - 18% dân số cả nước Những thống kê này cho thấy một tínhiệu lạc quan về sự phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam trong giai đoạn

2006 – 2010 Theo thống kê của Vụ Thương mại điện tử thuộc Bộ Thươngmại, đến cuối năm 2004, Việt Nam đã có khoảng 17.500 website của cácdoanh nghiệp, trong đó số tên miền vn (như com.vn, net.vn, ) đã tăng từ2.300 (năm 2002) lên 5.510 (năm 2003) và 9.037 (năm 2004)

Tuy nhiên, các website này vẫn còn phát triển hạn chế, chưa có websitenào thực sự phát triển đột phá vì nhiều nguyên do Những mặt hàng được bánphổ biến trên mạng tại Việt Nam hiện nay gồm: hàng điện tử, kỹ thuật số, sảnphẩm thông tin (sách điện tử, CD, VCD, nhạc ), thiệp, hoa, quà tặng, hàngthủ công mỹ nghệ Các dịch vụ ứng dụng Thương mại điện tử nhiều như: dulịch, tư vấn, CNTT, dịch vụ thông tin (thông tin tổng hợp, thông tin chuyên

Trang 5

Nhìn chung đa phần doanh nghiệp có website mới chỉ xem website làkênh tiếp thị bổ sung để quảng bá hình ảnh công ty và giới thiệu sản phẩm,dịch vụ, do đó doanh nghiệp chưa đầu tư khai thác hết những lợi ích Thươngmại điện tử có thể mang lại cho doanh nghiệp Thậm chí việc đầu tưmarketing website để đối tượng khách hàng biết đến cũng chưa được doanhnghiệp quan tâm thực hiện hiệu quả, bằng chứng là có nhiều website có sốlượng người truy cập rất khiêm tốn sau khi khai trương nhiều tháng, nhiềunăm

Nhìn chung, việc phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam hiện cònmang tính tự phát, chưa được định hướng bởi chính phủ và các cơ quanchuyên môn nhà nước Do đó, sự đầu tư cho thương mại điện tử ở mỗi doanhnghiệp phụ thuộc vào tầm nhìn, quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp Cũng

có nhiều cá nhân, doanh nghiệp thành lập những website Thương mại điện tử(sàn giao dịch, website phục vụ việc cung cấp thông tin, website rao vặt, siêuthị điện tử ) để giành vị thế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung là cácwebsite này chưa thực sự được marketing tốt và phát triển tốt để mang lại lợinhuận kinh tế đáng kể

1.5.3 Các mô hình thương mại điện tử.

• Mô hình B2B (Business to Business)

Đây là mô hình dùng cho các doanh nghiệp với nhau để trao đổi thôngtin mua bán, tìm kiếm khách hàng, trưng bày sản phẩm v.v.v

• Mô hình B2C (Business to Customer)

Là mô hình giữa các doanh nghiệp với khách hàng Các doanh nghiệptrưng bày thông tin sản phẩm để phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho phép

họ thực hiện mua hàng, trả lời mọi câu hỏi của khách hàng vvv

Trang 6

1.5.4 Quy trình của hệ thống

Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó truy cập và chọn sảnphẩm của mình Sau đó điền các thông tin cần thiết như địa chỉ giao hàng,thời hạn giao, hình thức thanh toán…vào đơn đặt hàng (Order Form) Kháchhàng kiểm tra lại các thông tin và click vào nút đặt hàng, từ bàn phím haychuột của máy tính, để gửi thông tin trả về cho doanh nghiệp Doanh nghiệpcăn cứ vào đơn hàng mà khách hàng đã đăng ký để thực hiện công việc giaohàng

1.5.5 Một số ưu điểm nổi bật của thương mại điện tử

 Đối với cá nhân

 Người tiêu dùng dễ dàng tham khảo thông tin về các sản phẩm vàdịch vụ, so sánh giá cả, chất lượng mẫu mã của nhiều nhà cungcấp trước khi quyết định mua hàng

 Người tiêu dùng có thể mua hàng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào

và được giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và côngsức

 Các cá nhân có thể mua bán, trao đổi với nhau các nhu cầu muabán giữa cá nhân với cá nhân, các vật dụng cũ, các đồ sưu tầm vớinhững hình thức mới như đấu giá, bán lẻ trên phạm vi toàn cầu

 Người tiêu dùng có thể khai thác một nguồn thông tin khổng lồtrên mạng Internet, dễ dàng tìm ra sản phẩm và dịch vụ phù hợpnhất của các nhà cung cấp ở khắp nơi trên thế giới

 Với những tiện ích của Internet, người tiêu dùng được hưởng lợikhi sản phẩm có thể được bán với giá thấp hơn so với các kênhphân phối khác

 Đối với Doanh nghiệp

Trang 7

 Doanh nghiệp có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp vớingười tiêu dùng, mở rộng thị trường ra toàn cầu.

 Doanh nghiệp có thể cắt giảm rất nhiều chi phí về nhân công vàmặt bằng, chi phí marketing, in ấn tài liệu, chi phí cho các khâutrung gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

 Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếpvới khách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt hơn, đáp ứng tốt hơn cácyêu cầu của khách hàng

 Việc liên lạc, trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp có thể diễn

ra nhanh chóng, không bị giới hạn về khoảng cách địa lý, tănghiệu quả kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp

 Rút ngắn sự cách biệt trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

có qui mô khác nhau, doanh nghiệp nhỏ có khả năng tạo ra hìnhảnh chuyên nghiệp trong mắt khách hàng không thua gì các doanhnghiệp lớn

 Thương mại điện tử tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới, tạo nênnhững cuộc cách mạng trong việc thay đổi những phương thứckinh doanh

1.5.6 Các hình thức thanh toán

Trong thương mại nói chung và thương mại điện tử nói riêng, vấn đềthanh toán là quan trọng Do đó, cần phải có phương thức thanh toán phù hợp,hiệu quả, khách hàng tin cậy vào phương thức thanh toán Đồng thời bảo mậtcác thông tin thanh toán của khách hàng Trong đồ án này chỉ giới thiệu hìnhthức thanh toán đó là: Thanh toán trực tuyến Khách hàng muốn mua hàngcần phải có thẻ tín dụng cho phép mua hàng trực tuyến và đăng ký một tàikhoản trong web dịch vụ chuyển, nhận tiện trực tuyến PayPal.Com

Trang 8

1.6 TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH 3 LỚP.

1.6.1 Mô hình một lớp (Client/Server).

Có thể nói mô hình Client/Server là mô hình có ảnh hưởng lớn nhất đếnngành công nghệ thông tin Mô hình Client/Server đã biến những máy tínhriêng lẻ có khả năng xử lý thấp thành một mạng các máy chủ (Server) và máytrạm (workstation) có khả năng xử lý gấp hàng ngàn lần những chiếc máy tínhmạnh nhất Mô hình Client/Server giúp cho việc giải quyết những bài toánphức tạp một cách trở nên dễ dàng bằng cách phân chia bài toán đó thànhnhiều bài toán con và giải quyết từng bài toán con một Nhưng quan trọnghơn hết không phải là việc giải những bài toán lớn mà là cách thức giải bàitoán

Ứng dụng đầu tiên của mô hình Client/Server là ứng dụng chia sẻ file (docác tổ chức có nhu cầu chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong tổ chức được

dễ dàng và nhanh chóng hơn) Trong ứng dụng này, thông tin được chứatrong các file và được đặt tại một máy chủ (Server) của một phòng ban Khimột phòng ban khác có nhu cầu trao đổi thông tin với phòng ban này thì sẽ sửdụng một máy khách (Client) kết nối với máy chủ (Server) và tải nhứng filethông tin cần thiết về

1.6.2 Mô hình hai lớp.

Mô hình hai lớp là một sự phát triển từ ứng dụng chia sẻ file ở trên.Trong ứng dụng chia sẻ file, ta thay thế file Server bằng một hệ thống quản trị

cơ sở dữ liệu (DBMS) Khi Client cần thông tin từ cơ sở dữ liệu (CSDL) nó

sẽ yêu cầu DBMS thông qua mạng máy tính giữa các phòng ban DBMS xử

lý yêu cầu và sau đó trả về cho Client những thông tin mà Client yêu cầu

Ưu điểm của mô hình 2 lớp so với ứng dụng chia sẻ file là làm giảm bớtđược lưu thông trên mạng Ở ứng dụng chia sẻ file, đơn vị truyền nhận giữa

Trang 9

Client và Server là 1 file do đó khi Client yêu cầu thông tin từ Server thìServer sẽ trả về cho Client toàn bộ một file có chứa thông tin đó.

Trong khi ở mô hình hai lớp thì Server có thể trả về cho Client những gì

mà Client yêu cầu với đơn vị truyền nhận có thể tính bằng byte

Ngoài ra, hiện nay các DBMS còn cung cấp nhiều khả năng khác như hỗtrợ giao dịch, cho phép nhiều người dùng thao tác trên cơ sở dữ liệu cùng lúc

mà vẫn đảm bảo được tính toàn vẹn của dữ liệu

 Mô hình hai lớp được chia làm 2 loại:

1 Tính toán tập trung ở Client

Ở loại này, phía Client phải đảm nhận cả 2 lớp là giao diện và chức năng,

bộ các Client Do mọi thao tác trên CSDL đều thông qua mạng giữa Client

và Server nên tốc độ của chương trình sẽ chậm đi

2 Tính toán tập trung ở Server

Database Server

DBMS

Data access logic

Data access logic

P resentation Business logic

 business logic

P resentation Business logic

 business logic

Trang 10

Ở loại này, Client chỉ đảm nhiệm phần giao diện còn Server thực hiện

chức năng của lớp chức năng lớp CSDL Ngược lại với loại thứ nhất thìloại này có ưu điểm là giảm sự lưu thông trên mạng và tốc độ nhanh hơn

do lớp chức năng của chương trình nằm ở Server, do đó mọi thao tác vớiCSDL của chương trình đều được thực hiện ngay trên Server và thông tinlưu thông trên mạng chỉ là những kết quả được trả về cho người dùng saukhi được tính toán Mặt khác, do phần lõi của chương trình được đặt tậptrung tại Server nên việc cập nhật chương trình sẽ dễ dàng hơn Tuy nhiên,

do công việc được tập trung quá nhiều tại Server nên đòi hỏi cấu hìnhServer phải đủ mạnh, đặc biệt là khi có nhiều Client truy xuất tới Servercùng lúc

1.6.3 Mô hình 3 lớp.

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống,cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi người ta hay nhóm các thànhphần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm

để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Trong phát triểnweb, người ta cũng ứng dụng cách phân chia chức năng này Trong kiến trúc

Database Server

DBMS

Stored Procedure

DBMS

Stored Procedure

B usiness logic

 Data access logic

B usiness logic

 Data access logic

Trang 11

đa tầng (nhiều lớp), mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó môhình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này đó là:

 Presentation (Lớp giao diện)

 Business Logic (Lớp chứa các hàm)

 Data Access (Lớp truy xuất đến cơ sở dữ liệu)

Mô hình 3 lớp mà Microsoft phát triển dựng cho các hệ thống dựa trênnền NET như sau:

 Presentation

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng để thu thập dữ liệu vàhiển thị kết quả dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sửdụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp

Trang 12

Interface Process Components.

UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thịthông tin cho người dùng Trong ASP.NET thì những thành phần này cú thể

là cỏc TextBox, cỏc Button, DataGrid

UI Process Components: Là thành phần chịu trách nhiệm quản lý cácquy trình chuyển đổi giữa các UI Components

Nhận xét: Lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớpData Access mà còn sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business và khi

sử dụng trực tiếp như vậy có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ

mà ứng dụng cần phải có

 Business Logic

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch

vụ do lớp DataAccess cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation.Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, BusinessEntities, Business Workflows và Service Interface

Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớpPresentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông quagiao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được thựchiện như thế nào

Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin

mà hệ thống xử lý

Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ

mà Service Interface cung cấp

Trang 13

lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, vàService Agents

Data Access Logic Components (DALC) là thành phần chính chịu tráchnhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu Trong NET CácDALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET đểgiao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu

Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụbên ngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại Các lớp này giao tiếp với nhau như thế nào? Ví dụ trong ứng dụng củachúng ta có thao tác tạo một sản phẩm mới, thì các lớp sẽ tương tác với nhaunhư sau:

Lớp Presentation: Trình bày một web form của Textbox cho phép người sửdụng nhập tên sản phẩm, mô tả, giá …

Như vậy chúng ta có thể thấy từ những ưu điểm của mô hình 3 lớp sovới các mô hình trước như sau:

 Tính bảo mật cao hơn do có nhiều lớp (3 lớp)

 Các phần của chương trình độc lập nên chương trình trở nên linhđộng hơn khi có nhiều người truy cập hoặc trở nên dễ dàng hơntrong việc thay thế và nâng cấp

 Việc sử dụng các Stored Procedure trong SQL Server 2005 đólàm giảm việc lưu thông trên mạng rất nhiều

Do đó mô hình này rất thích hợp với những ứng dụng có yêu cầu thayđổi thường xuyên như ứng dụng Web

Trang 14

1.7.1.2 Giới thiệu ASP.NET.

ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP), nó là mộtnền phát triển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cholập trình viên xây dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp Cú pháp ASP.NETtượng thích với cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hìnhlập trình mới, nền tảng an toàn, linh hoạt, và ổn định Sẽ cảm thấy dễ chịu khinâng cấp ứng dụng ASP hiện có, bằng cách đưa vào các hàm ASP.NET chochúng (lời của MS)

ASP.NET là biên dịch, dựa trên môi trường NET và có thể xây dựngbằng bất cứ ngôn ngữ nào tương thích NET, bao gồm Visual Basic NET, C#,and JScript NET Ngoài ra, toàn bộ thư viện NET Framework có thể sửdụng với ứng dụng ASP.NET, lập trình viên tận dụng dễ dàng những lợi íchcủa các kỹ thuật được cung cấp, bao gồm quản lý môi trường thực thi ngônngữ cung (Common Language Runtime) kiểuan toàn (type safety), kế thừa(inheritance)

Khi tạo một ứng dụng Web lập trình viên có thể chọn Web Forms hoặcWeb Services, ngoài ra cũng có thể kết hợp hai loại này với nhau theo bất kỳcách nào

1.7.1.3 Tương tác giữa ASP.NET và Net Framework.

Trang 15

Mọi chức năng ASP.NET có được hoàn toàn dựa vào NET framework.

Ta cần phải tìm hiểu kỹ kiến trúc hạ tầng của NET framework để dùngASP.NET một cách hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là CLR (CommonLanguage Runtime ) và NET Framework Class

Mọi ứng dụng trong NET đều là đối tượng,các trang ASP.NET, các hộpthông điệp (message box) hay là nút bấm (button), tất cả đều là đối tượng cả.Các đối tượng đó được tổ chức lại thành từng nhóm riêng biệt như trong mộtthư viện để ta dễ dàng sữ dụng Ta gọi các nhóm như vậy là namespaces, và ta

sẽ dùng những namespace này để gọi hay nhập (import) các class cần thiếtcho ứng dụng của mình

- ASP.NET là một phần của NET Framework, một nền tảng điện toánmới đơn giản hoá và hiện đại hoá tiến trình phát triển và triển khai ứng dụngtrên Windows

.NET Framework bao gồm nhiều thứ, nhưng dưới đây là các khía cạnhquan trọng nhất của nó:

+ Một nền tảng được thiết kế từ đầu để viết các ứng dụng và có khảnăng bao hàm và chấp nhận các chuẩn mở như XML,HTTP,và SOAP

+ Một nền tảng cung cấp một số công nghệ phát triển ứng dụng mạnh

và rất phong phú, như Windows Forms, dùng để xây dựng các ứng dụng web + Một nền tảng có một thư viện lớp bao quát cung cấp phần hỗ trợ mạnh

để truy cập dữ liệu (quan hệ và XML), các dịch vụ thư mục lập hàng đợithông điệp

+ Một nền tảng có một thư viện lớp cơ sở chứa hàng trăm lớp để thựchiện các công việc chung như điều tác tập tin, truy cập số đăng ký, bảo mật,lập xâu, và tìm kiếm văn bản bằng các biểu thức bình thường

+ Một nền tảng trung lập ngôn ngữ, do đó ta có thể dùng bất kỳ ngônngữ nào để viết

Trang 16

+ Một nền tảng có một luồng thi hành mã độc lập và môi trường quản lý

có tên Common Language Runtime (CLR) bảo đảm mã an toàn khi chạy cácthành phần của NET Framewoke có thể chạy trên nhiều hệ điều hành vànhiều thiết bị

1.7.1.4 Lựa chọn ASP.NET.

Ta đã biết NET Framework và các ứng dụng của nó đã và đang tạo mộtcuộc cách mạng kỹ thuật trong công nghệ Tin Học (Information Technology),thay đổi hoàn toàn các kiểu mẫu lập trình hay phát triển và triển khai mạngtrên thế giới và do đó tạo một vận hội mới đáp ứng mọi yêu cầu khẩn thiếtcho các ngành nghề kỹ thuật và thương mại hiện nay cũng như vạch mộthướng đi vững chắc và dài lâu cho tương lai Tin Học ASP.NET chính là mộttrong những ứng dụng quan trọng nhất để phát triển và triển khai mạng mộtcách dễ dàng

Mặc dù ta có thể chỉ cần dùng tới Notepad để triển khai các trangASP.NET nhưng Visual Studio.NET giúp năng suất triển khai mạng thêmphần hiệu quả, ta có thể quan sát các kế hoạch của ta dễ dàng hơn khi pháthọa (design) các thành phần của ASP.NET bằng hình ảnh với ASP.NET WebForms hay Services theo phương pháp nhấn đúp chuột quen thuộc của nềnWindows Thêm nữa, lại còn hỗ trợ ta trong việc phát hiện và loại bỏ nhữnglỗi sai một cách rất thuận lợi trong khi phát triển các ứng dụng về mạng(support for debugging and deploying ASP.NET Web applications)

ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phân bộ memorycủa trang để gửi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khácnhau và nhờ đó không những tiết kiệm được sự lập đi lập lại công tác thi hànhcủa một trang web mà còn gia tăng hiệu xuất một cách ngoạn mục do giới hạntối đa việc chất vấn các cơ sở dữ liệu (eliminating the need to query the

Trang 17

database on every request) rất tốn nhiều thời gian.

ASP.NET cho phép ta tự động cập nhật hóa (update) các thành phần đãcompiled (compiled components) mà không cần phải khởi động lại (restart)các Web Server

Ta không cần phải du nhập những ứng dụng được phát triển và triển khaibằng ASP cổ điển hiện có vào ASP.NET vì ASP.NET có thể chạy song songvới ASP ở cùng một Internet Information Server (IIS) trong nền Windows

2000 hay nền Windows XP Các ứng dụng cũ vẫn tiếp tục chạy ASP.DLLtrong khi ASP.NET engine sẽ xử lý các ứng dụng mới Ngoài ra, ASP.NETcòn cho phép bạn dùng lại những thành phần thương mại hiện nay kiểu COM

cổ điển trong các ứng dụng của nó

1.7.2 Sự kết hợp giữa ASP.NET và ngôn ngữ C#.

ASP.NET là một bộ khung làm việc hay một môi trường làm việc nềntảng cho công việc lập trình, nó được xây dựng dựa vào bộ vận hành ngônngữ chung CLR (common language runtime) ASP.NET có thể được sử dụngtrên máy server để xây dựng các trình ứng dụng Web với nhiều khả năng hỗtrợ mạnh mẽ Lý do nó trở nên mạnh mẽ so với tiền nhiệm của nó là bởi nótận dụng được khả năng hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework Chẳng những

nó hỗ trợ C#, mà nó còn hỗ trợ hơn 40 ngôn ngữ Trong đồ án này chúng em

sử dụng ngôn ngữ C# để lập trình, vì nó có nhiều ưu điểm:

- Mọi thứ trong C# đều là đối tượng

- Tất cả dữ liệu và phương thức trong C# được chứa trong khai báo: cấutrúc(struct) hoặc lớp (class)

- Ngôn ngữ C# đơn giản, khoảng 80 từ khoá và một số kiểu dữ liệu đượcdựng sẳn

- Dựa trên nền tảng của C, C++ và Java

Trang 18

Có những đặc tính : Thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mởrộng, bảo mật mã nguồn…Và cũng là ngôn ngữ đang được sử dụng rộng rãitrong ứng dụng tin học hiện nay.

1.7.3 Giới thiệu về Visual Studio 2008.

Ngày 19/11/2007, Microsoft đã tung ra phiên bản chính thức VisualStudio 2008 Điều đặc biệt phiên bản Express Editon hoàn toàn miễn phí chủyếu hướng tới người dùng cá nhân

Visual Studio 2008 được đánh giá cao quả những điểm nổi trội sau:+ Thứ nhất Visual Studio 2008 tích hợp phiên bản chính thức .NETFramework 3.5 và môi trường đồ hoạ động mới nhất Silverlight VisualStudio 2008 còn có thêm một công cụ mới nữa là Popfly Explorer Đây làcông cụ cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web trên nềntảng Silverlight mới ra mắt của Microsoft Một dạng nền tảng tương tự AdobeFlash

+ Thứ hai Visual Studio 2008 giờ cũng đã tích hợp khả năng hỗ trợ nhiềungôn ngữ động như IronRuby và IronPython Và cuối cùng là Visual Studio

2008 được Microsoft tích hợp thêm LINQ Tính năng này cho phép ngôn ngữlập trình NET có thể truy vấn dữ liệu thông qua Lexicon tương tự như SQLnhưng không cần phải thông qua các bộ xử lý dữ liệu như ADO + Thứ ba Công cụ Sync Framework tích hợp sẵn giúp mở rộng khả năng hỗtrợ đồng bộ hoá của Visual Studio 2008 cho phép tạo ứng dụng phối hợpngoại tuyến hoặc ngang hàng Microsoft tuyên bố Sync Framework là nềntảng để đưa dịch vụ web và cơ sở dữ liệu từ trên mạng xuống dưới PC, hỗ trợđồng bộ hoá ngang hàng bất kỳ loại tệp tin nào theo bất kỳ thủ truyền tải, loại

dữ liệu hoặc hình thức lưu trữ nào

Trang 19

Tóm lại Visual Studio 2008 ra mắt những ưu điểm chính cho các

chuyên gia phát triển phần mềm thể hiện trong 3 lĩnh vực chính:

+ Cải thiện khả năng sản xuất

+ Quản lý chu trình phát triển ứng dụng

+ Triển khai các công nghệ mới nhất

Những đặc điểm này ta có thể thấy rõ đã tạo ra một bước tiến lơn.Cải thiện khả năng sản xuất : Với mỗi phiên bản, Microsoft luôn cố gắng cảithiện Visual Studio để sao cho bạn luôn đạt được hiệu suất làm việc ngàycàng cao hơn Chính vì vậy mà Visual Studio 2008 đã đi sâu vào giải quyếtnhững vấn đề phức tạp của công việc phát triển phần mềm:

Vấn đề truy xuất dữ liệu: Có thể nói những thay đổi về truy xuất dữ liệutrong Visual Studio 2008 là một cuộc cách mạng Ở phiên bản này Microsoftgiới thiệu LINQ (Language Integrated Query – Ngôn ngữ truy vấn tích hợp)giúp nhà phát triển có thể tương tác với dữ liệu dựa trên một mô hình hoàntoàn mới với rất nhiều hỗ trợ cho hai ngôn ngữ C# và Visual Basic Xử lý dữliệu luôn là trở ngại chính mà các nhà phát triển thường phải đối mặt, đặc biệt

là quá trình làm việc với những dữ liệu mang tính trao đổi cao như XML(eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) Nhưng vớiLINQ, mọi thứ dường như được giải tỏa, bởi như tên gọi của nó, LINQ đượctích hợp vào ngay bản thân ngôn ngữ lập trình

Với sự hỗ trợ sâu về việc kết hợp ngôn ngữ truy vấn tích hợp NET(LINQ to SQL) bên trong các ứng dụng Web ASP.NET, Visual Studio tạo lên

sự sáng tạo dữ liệu cho các website, làm cho chúng trở lên năng suất hơn vàcũng hiệu quả hơn Các chuyên gia có thể sử dụng các ngữ nghĩa lập trìnhquen thuộc để truy cập vào tất cả các nguồn dữ liệu trong theo cách hợp nhất

Trang 20

Thứ hai là Thiết kế giao diện nhanh, hiệu quả: Với Visual Studio 2008,chỉ với một IDE duy nhất, chúng ta có thể làm việc được với tất cả các phiênbản của Net Framework từ phiên bản mới nhất 3.5 đến phiên cũ hơn 3.0 haythậm chí là 2.0 Đặc biệt Windows Form designer của Visual Studio 2008được tích hợp chặt chẽ với WPF (Windows Presentation Foundation), giúpnhà phát triển có được một giao diện thật bắt mắt nhưng lại chẳng tốn nhiềuthời gian, công sức.

Thứ ba là Tạo các ứng dụng Microsoft Office hiệu quả: Tích hợp chặtchẽ với Microsoft Office thông qua bộ công cụ Visual Studio Tools for Office(VSTO), hiện được tích hợp đầy đủ bên trong Visual Studio 2008Professional Edition Các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nhắm mộtcách dễ dàng đến hơn 500 triệu người dùng Microsoft Office khi đang dùngcác kỹ năng mã được chế ngự như nhau mà họ đã phát triển cho việc viết cácứng dụng Microsoft Windows hoặc các ứng dụng ASP.NET Visual Studiocho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể tùy chỉnh Word, Excel®,PowerPoint, Outlook, Visio®, InfoPath®, và Project để cải thiện năng suấtngười dùng và tận dụng nhiều cải thiện trong hệ thống Offìce 2007 củaMicrosoft

Các chuyên gia phát triển phần mềm có thể sử dụng các công cụ trongVisual Studio để tạo tùy chọn mã được quản lý mức tài liệu và mức ứng dụngđằng sau các ứng dụng của hệ thống Office 2007 nhanh chóng và dễ dàng.Thiết kế viên ảo đính kèm của Visual Studio cho các tính năng giao diệnngười dùng chính của Office 2007 cung cấp cho chuyên gia phát triển phầnmềm những kinh nghiệm phát triển RAD và cho phép họ phân phối các ứngdụng có giao diện dựa trên Office chất lượng cao

Trang 21

Thứ tư là Xây dựng các ứng dụng Windows Vista hiệu quả: VisualStudio cung cấp công cụ cho phép các chuyên gia xây dựng ứng dụng giàukinh nghiệm nhanh chóng và dễ dàng Các công cụ này gồm có một bộ thiết

kế và bộ soạn thảo XAML, các mẫu dự án và hỗ trợ gỡ rối, hỗ trợ triển khai,

Không chỉ là hỗ trợ về mảng thiết kế giao diện trực quan thông quaWindows Form Designer, Visual Studio 2008 còn hỗ trợ nhà phát triển canthiệp sâu vào XAML để xây dựng giao diện cho các ứng dụng dựa trên nềnWPF Ngoài ra, theo Microsoft thì Visual Studio 2008 hỗ trợ tới trên 8000API (Application Programming Interface) dành riêng cho Vista Thậm chíVisual Studio 2008 còn hỗ trợ cả WF (Windows Workflow Foundation) giúpnhà phát triển dễ dàng hơn khi triển khai ứng dụng, có thể không cần viết mộtdòng mã nào

Về Quản lý chu trình phát triển ứng dụng ta có thể thấy những ưu điểmsau trong Visual Studio 2008:

Bằng việc hỗ trợ các định dạng chung (như XML) và cho phép nhânviên thiết kế kiểm soát trực tiếp hơn với layout, các control và sự dàng buộc

dữ liệu của giao diện ứng dụng người dùng (UI), Visual Studio làm cho cácthiết kế viên hòa nhập vào quá trình phát triển dễ dàng hơn Thiết kế viên cóthể sử dụng các công cụ thân thiện như Microsoft® Expression® Suite để tạocác giao diện người dùng và file thủ tục để các chuyên gia phát triển phầnmềm có thể làm việc trực tiếp trong Visual Studio Visual Studio hỗ trợ đầy

đủ sự cộng tác luồng công việc, cho phép các thiết kế viên và chuyên gia pháttriển phần mềm quản lý được công việc trước/sau và công việc song song.Ngoài ra các thiết kế viên và chuyên gia phát triển phần mềm cũng có thể xây

Trang 22

dựng các thư viện thành phần, định dạng và các thiết kế giao diện người dùngchung để dễ dàng quản lý và sử dụng lại.

Sự triển khai ClickOnce trong Visual Studio 2005 đã cung cấp choWeb như triển khai cho các máy khách thông minh Người dùng có thể vàomột URL và kích vào một liên kết để có thể cài đặt ứng dụng máy kháchthông minh trên máy tính của họ Các chuyên gia CNTT có thể triển khai cácphiên bản mới của ứng dụng chỉ cần đơn giản bằng cách sao chép ứng dụngmới vào URL Trong Visual Studio 2008, ClickOnce hiện còn hỗ trợ cho cảtrình duyệt Firefox® và cung cấp việc ký độc lập location và gán nhãn kháchhàng Thêm vào đó, ClickOnce hiện còn hỗ trợ triển khai thông qua các máychủ proxy được thẩm định và cho phép các chuyên gia phát triển phần mềmphân phối được ứng dụng của họ đến nhiều công ty từ một vị trí trung tâm

Microsoft Synchronization Services cho ADO.NET cung cấp một giaodiện lập trình ứng dụng (API) giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các dịch vụ dữliệu và kho dữ liệu cục bộ Synchronization Services API được mô hình hóasau khi các giao diện lập trình ứng dụng truy cập dữ liệu ADO.NET và chobạn một cách trực giác để đồng bộ dữ liệu Nó làm cho việc xây dựng các ứngdụng trong môi trường kết nối không thường xuyên được mở rộng về mặtlogic, nơi có thể phụ thuộc vào sự nối mạng nhất quán

Cho phép chuyên gia phát triển phần mềm Web lập trình các giao diệnWeb tương tác người dùng “AJAX-style”: Visual Studio cung cấp cho cácchuyên gia phát triển tất cả công cụ và sự hỗ trợ framework cần thiết để tạocác ứng dụng Web hấp dẫn, nhiều ý nghĩa và cho phép AJAX Các chuyêngia phát triển có thể lợi dụng sự phong phú trình khách, trình chủ, các khunglàm việc để xây dựng lên các ứng dụng Web tập trung nhiều về phía trìnhkhách mà vẫn tích hợp với bất kỳ nhà cung cấp dữ liệu back-end, hoạt động

Trang 23

với bất kỳ trình duyệt nào và có toàn bộ sự truy cập vào các dịch vụ ứng dụngASP.NET và nền tảng Microsoft.

Thiết kế và thi hành dịch vụ Web: Visual Studio cho phép các chuyêngia phát triển cấu hình các điểm cuối dịch vụ, sử dụng cùng các công cụ và

mã mà không cần quan tâm đến giao thức (HTTP, TCP/IP) gì được sử dụng ,

để truyền đi các thông báo và kiểm tra dịch vụ không mã Các chuyên gia vàđối tác có thể mở rộng các giao thức cơ sở để quản lý bất cứ sự định nghĩanào cho dịch vụ Web

Dễ dàng sử dụng các dịch vụ Windows Communication Foundation(WCF): Các chuyên gia có thể sử dụng các công cụ RAD để tạo nhanh chóng

và dễ dàng kết nối máy khách và proxy đến các dịch vụ đang tồn tạo, kiểm trachúng mà không cần phải viết mã Thêm vào đó, các chuyên gia phát triểnphần mềm có thể sử dụng cùng công nghệ và công cụ cho các dịch vụ WCF

dù chúng có được đặt ở đâu đi nữa

Thực thi dịch vụ được tích hợp với thiết kế luồng công việc: Visual Studiocho phép chuyên gia phát triển phần mềm soạn lại hành vi trong toàn bộ cácdịch vụ với Windows Workflow Foundation (WF) để hình dung, tạo, soạnthảo và gỡ rối các nhiệm vụ luồng công việc và các thành phần phụ thuộc

Trang 24

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

HỆ THỐNG

2.1 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Xây dựng Website bán rượu qua mạng là đề tài trong đó chúng ta xử lýquá trình bán hàng qua mạng interner giữa một bên là Website và một bên làkhách hàng Chúng ta có thể hiểu bán hàng ở đây cũng gần giống như bánhàng tại các cửa hàng nhưng ở đây khách hàng trực tiếp mua hàng quawebsite và thanh toán gián tiếp qua một website trung gian Vậy nhiệm vụ củachúng ta đề ra ở đây là làm thế nào để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu củakhách hàng

Hoạt động chính của website bao gồm hai hoạt động chính: hoạt độngcủa khách hàng và hoạt động của người quản trị

2.1.1 Hoạt động của khách hàng

+ Mỗi khách hàng được cung cấp một giỏ mua hàng tương ứng Khikhách hàng thêm những mặt hàng vào giỏ mua hàng của mình yêu cầu thanhtoán thì trang đăng ký sẽ xuất hiện yêu cầu khách đăng nhập Nếu đây là lầnđầu tiên khách hàng tới cửa hàng thì khách hàng được yêu cầu nhập vàothông tin đăng ký Nếu khách hàng đăng ký rồi thì họ có thể truy xuất giỏhàng của mình bằng cách nhập username và password của khách hàng Kháchhàng có thể cập nhật số lượng của sản phẩm mà mình muốn mua, hoặc kháchhàng có thể loại bỏ mặt hàng hiện có trong giỏ mua hàng của mình khi kháchhàng không muốn mua nó nữa

+Khi khách hàng đã sẵn sàng hoàn thành đơn đặt hàng của mình thì cácsản phẩm mà khách hàng hiện có trong giỏ hàng của mình sẽ chuyển vào đơn

Ngày đăng: 15/12/2015, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w