XÁC ĐỊNH YÊU CẦU2.1 Yêu cầu chức năng nhiệm vụ : Xác định các chức năng công tác nghiệp vụ được thể hiện qua bảng sau: STT Công Việc Loại CV Quy đinh liên quan Ghi chú 1 Lưu danh mục lo
Trang 1Trờng đại học vinh
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽtheo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phươngtiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải tríthông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong giađình
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, cáccông ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giảipháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trênInternet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận
ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Bạn chỉ cần vàocác trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vàonhững gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mạihóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thôngchưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưaphổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặthàng thông qua web
Qua việc nghiên cứu và tìm tòi em đã xây dựng đề tài “Website Giới
thiệu sản phẩm máy tính” làm đồ án tốt nghiệp
Đố án gồm các phần sau:
Phần I: Giới thiệu các công cụ lập trình
Phần II: Tìm hiểu và giải quyết bài toán
Phần III: Các giao diện của Website
Phần IV: Đánh giá kết quả và hướng phát triển đề tài
Trang 3Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Vũ Văn Nam, em đã
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu,phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏinhững sai sót mắc phải Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củaThầy cô và bạn bè trong khoa Công Nghệ Thông Tin để đồ án được hoànthiện hơn và có nhiều kinh nghiệm thực tế để triển khai những đề tài trongtương lai
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy giáo, côgiáo sức khoẻ và hạnh phúc!
Sinh viên thực hiện
Đinh Tiến Việt 46k3 _CNTT
Trang 4PHẦN I GIỚI THIỆU CÁC CÔNG CỤ LẬP TRÌNH CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU VỀ ASP.NET
1.1 Giới thiệu về ASP.NET
ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP), nó làmột nền phát triển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiếtcho lập trình viên xây dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp Cú phápASP.NET tương thích với cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấpmột mô hình lập trình mới, nền tảng an toàn, linh hoạt và ổn định
ASP.NET là biên dịch, dựa trên môi trường NET và có thể xây dựngbằng bất cứ ngôn ngữ nào tương thích NET, bao gồm Visual Basic.NET,C#, và JScript NET
ASP.NET được thiết kế làm việc với các trình soạn thảo WYSIWYGHTML đi kèm và các công cụ lập trình khác được đưa vào trong MicrosoftVisual NET Tất cả các công cụ này không phải chỉ dùng để phát triển ứngdụng Web, tuy nhiên có thể sử dụng một vài chức năng thông thường choứng dụng Web, bao gồm một GUI cho phép lập trình viên có thể dễ dàng đặtcác server control vào trang web (web page), và một trình debug rất mạnhmẽ
1.2 Lý do chọn ASP.NET
Ta đã biết NET Framework và các ứng dụng của nó đã và đang tạomột cuộc cách mạng kỹ thuật trong công nghệ Tin Học (InformationTechnology), thay đổi tận gốc rễ các kiểu mẫu lập trình hay phát triển vàtriển khai mạng trên thế giới và do đó tạo một vận hội mới đáp ứng mọi yêucầu khẩn thiết cho các ngành nghề kỹ thuật và thương mại hiện nay cũngnhư vạch một hướng đi vững chắc và dài lâu cho tương lai Tin Học
Trang 5ASP.NET chính là một trong những ứng dụng quan trọng nhất để phát triển
và triển khai mạng một cách dễ dàng chưa từng thấy từ xưa đến nay
Không như ASP kiểu cổ điển chỉ giới hạn với VBScripts và JScripts,ASP.NET hỗ trợ trên 25 ngôn ngữ lập trình (dĩ nhiên ngoài các ngôn ngữmới thiết lập đã cài sẵn hỗ trợ NET framework như là VB.NET, C# vàJScript.NET còn có MC++.NET, Smalltalk.NET, COBOL.NET )
Mặc dù ta có thể chỉ cần dùng tới Notepad để triển khai các trang ASP.NETnhưng Visual Studio NET giúp năng suất triển khai mạng thêm phần hiệuquả, ta có thể quan sát các kế hoạch của ta dễ dàng hơn khi phác họa(design) các thành phần của ASP.NET bằng hình ảnh với ASP.NET WebForms hay Services theo phương pháp nhấn đúp chuột quen thuộc của nềnWindows Thêm nữa, lại còn hỗ trợ ta trong việc phát hiện và loại bỏ nhữnglỗi sai một cách rất thuận lợi trong khi phát triển các ứng dụng về mạng(support for debugging and deploying ASP.NET Web applications)
ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP cổ điển gấp 5 lần màcòn có thể duy trì kiểu mẫu cập nhật gọi là kiểu mẫu 'just hit save', nghĩa làASP.NET tự động dò tìm mọi sự thay đổi và compile files khi cần thiết cũngnhư lưu trữ kết quả compile đó để cung ứng dịch vụ cho những yêu cầu tiếptheo sau, nhờ vậy ứng dụng của bạn luôn luôn cập nhật hóa và chạy nhanhhơn cả
ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phần bộmemory của trang để gửi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều kháchhàng khác nhau và nhờ đó không những tiết kiệm được sự lặp đi lặp lại côngtác thi hành của một trang web mà còn gia tăng hiệu suất một cách ngoạnmục do giới hạn tối đa việc chất vấn các cơ sở dữ liệu (eliminating the need
to query the database on every request) rất tốn nhiều thời gian
ASP.NET cũng có khả năng tự động dò tìm và phục hồi (detects and
Trang 6recovers) những trở ngại nghiêm trọng như deadlocks hay bộ nhớ (memory)
bị rỉ để bảo đảm ứng dụng của bạn luôn luôn sẵn sàng khi dùng mà khônglàm cản trở việc cung ứng dịch vụ cần thiết thường lệ
ASP.NET cho phép ta tự động cập nhật hóa (update) các thành phần đãcompiled (compiled components) mà không cần phải khởi động lại (re-start) các Web Server
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ SQL SERVER
2.1 Giới thiệu về hệ quản trị CSDL SQL 2005
Sql là viết tắt của Structured Query Language – Ngôn ngữ truy vấn cấu
Trang 7trúc, là một chuẩn của ANSI (American National Standards Institute – Việntiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ) về truy xuất các hệ thống CSDL Các câu lệnhSQL được sử dụng để truy xuất và cập nhật dữ liệu trong một CSDL.
SQL hoạt động với hầu hết các chương trình CSDL như MS Access, DB2,Informix, MS SQL Server …
Một CSDL thường bao gồm một hoặc nhiều bảng (table) Mỗi bảng đượcxác định thông qua một tên ( ví dụ Products hoặc Categorys) Dưới đây làmột ví dụ về một bảng có tên là Products :
Products(ProductID, ProductName, CategoryID, Price, CreateDate, UserId)Với SQL ta có thể truy vấn CSDL và nhận lấy kết quả trả về, cũng như cậpnhật – sửa đổi, chèn thêm và xóa các mẩu tin thông qua các câu truy vấn.Danh sách các lệnh và truy vấn dạng DML (Data Manipulation Language):
- Select : Lấy dữ liệu từ một bảng CSDL
- Update : Cập nhật/ sửa đổi dữ liệu trong bảng
- Delete : Xóa dữ liệu trong bảng
- Insert into : Thêm dữ liệu vào bảng
2.2 Những tính năng mới của SQL SERVER 2005
Khi SQL 2005 ra đời, thì những kiến thức về SQL 2000 thực sựkhông đủ để bạn làm chủ được SQL 2005 Khả năng và độ linh hoạt củaSQL 2005 được phản ánh rất rõ trong công cụ Management studio mới vàBIDS
a) Nâng cao bảo mật:
Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQLServer 2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu
Trang 8máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy mộtthế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoàiInternet.
b) Mở rộng T-SQL:
- Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language(SQL), được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi làT-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trongANSI SQL (SQL chuẩn)
- Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ rađiều gì phải làm khi lỗi xảy ra
c) Tăng cường hỗ trợ người phát triển:
- Các kiểu dữ liệu mới
- Truy cập http
d) Tăng cường khả năng quản lý:
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn vớiSQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio.
- Những công cụ quản lý mới
Trang 9PHẦN II TÌM HIỂU VÀ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN CHƯƠNG I TÌM HIỂU BÀI TOÁN
Trang 10 Bộ phận kho: nhập xuất hàng hóa cho bộ phận bán hàng.
Bộ phận bán hàng: gồm những nhân viên đứng tại bàn tư vấn mua hàng, từngquầy trưng bày sản phẩm, và các nhân viên thu ngân và giao hàng cho khách
Bộ phận kỹ thuật: tìm hiểu thông số các sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và bảo hànhsản phẩm cho khách hàng
Bộ phận kế toán: thu thập các hóa đơn bán, nhận hàng để tiến hành báo cáo tổngkết tình hình tài chính của công ty
Bộ phận bảo vệ: góp phần giữ gìn trật tự an ninh cho cửa hàng
1.2 Thao tác nghiệp vụ:
Khi khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm, họ sẽ xem trong danh mục sản
Trang 11phẩm những hàng hóa mà họ ưa thích Lúc này sẽ có nhân viên ra tư vấn cho họmua được những mặt hàng hợp với ý muốn của họ.
Sau khi khách hàng đã ưng ý một hay nhiều mặt hàng nào đó, nhân viên sẽ ghitừng món hàng vào giấy, và bảo khách hàng mang giấy này ra quầy thu ngân
Ở quầy thu ngân, khách hàng sẽ trả tiền cho từng mặt hàng mình mua, và nhậnđược phiếu xuất hàng từ quầy thu ngân
Sau đó, khách hàng mang phiếu xuất hàng đến quầy giao hàng Quầy giao hàngmới bắt đầu lấy hàng từ kho và dán tem bảo hành cho khách hàng
Cuối kỳ bộ phận kế toán sẽ tiến hành tổng kết các hóa đơn thu chi để báo cáođịnh kỳ cho ban giám đốc biết tình hình tài chính
CHƯƠNG II
Trang 12XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
2.1 Yêu cầu chức năng nhiệm vụ :
Xác định các chức năng công tác nghiệp vụ được thể hiện qua bảng sau:
STT Công Việc Loại CV Quy đinh liên quan Ghi chú
1 Lưu danh mục loại sản phẩm Lưu trữ Quy định lưu loại SP Thêm, sửa, xoá
2 Lưu thông tin sản phẩm Lưu trữ Quy định lưu SP Thêm, sửa, xoá
3 Lưu danh mục nhóm người dùng Lưu trữ Quy định lưu nhóm người dùng Thêm, sửa, xoá
4 Lưu thông tin người dùng Lưu trữ Quy định lưu TT người dùng Thêm, sửa, xoá
5 Lưu thông tin nhà sản xuất Lưu trữ Quy định lưu nhà sản xuất Thêm, sửa, xoá
6 Lưu thông tin đơn đặt hàng Lưu trữ Quy định lưu TT đơn đặt hàng Thêm, sửa, xoá
7 Lưu chi tiết đơn đặt hàng Lưu trữ Quy định lưu CTHD Thêm, sửa, xoá
8 Danh mục thể loại bài viết Lưu trữ Quy định lưu TLBV Thêm, sửa, xoá
9 Lưu thông tin bài viết Lưu trữ Quy định lưu TTBV Thêm, sửa, xoá
10 Thay đổi ,phục hồi mật khẩu
người dùng
Lưu trữ Quy định MK
11 Hiển thị Menu loại sản phẩm Kết xuất Quy định HT Loai SP
12 Hiển thị thông tin tổng quan
nhiều sản phẩm
Kết xuất Quy định HT Tổng quan SP
13 Hiển thị thông tin chi tiết SP Kết xuất Quy định HT Chi tiết SP
14 Hiển thị những SP mới nhất Kết xuất Quy định HT SP mới
15 Hiển thị nhóm bài viết Kết xuất Quy định HT nhóm BV
16 Hiển thị thông tin chi tiết người
Kết xuất Quy định HT thông tin HDDH
18 Hiển thị thông tin chi tiết từng
hoá đơn đặt hàng
Kết xuất Quy định HT chi tiết HDDH
19 Hiển thị bảng báo giá Kết xuất Quy định HT báo giá
Trang 1320 Tìm kiếm sản phẩm Tra cứu Quy định tìm kiếm SP
21 Lọc danh sách người dung theo
nhóm
Tra cứu Quy định Lọc DS người dùng
22 Hiển thị danh sách người Kết xuất Quy định HT DS người dùng
23 Tính năng giỏ hàng Lưu trữ Quy định giỏ hàng
24 Hiển thị thông tin giỏ hàng cho
Khách hàng
Kết xuất Quy định HT thông tin giỏ hàng
25 Tính thành tiền những sản phẩm
Khách hàng chọn mua
Tính toán Quy định tính thành tiền
26 In hoá đơn đặt hàng Thống kê Quy định In HDDH
27 Thống kê doanh thu theo ngày Thống kê Quy định Thống kê DT ngày
Quy định liên quan được mô tả chi tiết bằng bảng sau:
Stt Tên quy định Mô tả chi tiết
1 Quy định lưu loại SP Thông tin loại SP bao gồm: Mã loại SP, Tên loại SP
2 Quy định lưu SP Cần biết SP thuộc loại SP nào.
Mỗi SP cần lưu các TT sau:Tên, Thông số KT, Giá Bán, Hình ảnh, ngày đăng nhập, nhà sản xuất và tình trạng hiển thị.
3 Quy định lưu nhóm người
dùng
Thông tin nhóm người dùng: Mã nhóm, Tên nhóm.
Nhóm 4 loai tương tác với hệ thống:
Addminstrators, Editor, Sales, Customers.
4 Quy định lưu TT người
dùng
Cho biết người dùng thuộc nhóm người dùng nào.
Thông tin chi tiết của người dùng bao gồm: Mã người dùng, Tên tài khoản, Mật khẩu , Lần kích hoạt cuối, Email, Câu hỏi và câu trả lời để phục hồi mật khẩu, Ngày tạo tài khoản, Lần đăng nhập cuối,
và các thông tin phụ khác.vv
5 Quy định lưu nhà sản xuất Thông tin lưu trữ và quản lý nhà sản xuất : Mã nhà sản xuất , Tên
nhà sản xuất , Địa chỉ, Email, Logo, Website nhà sản xuất.
6 Quy định lưu TT đơn đặt
Trang 14Các thể loại bài viết mà website sẽ có: tin khuyến mãi, sản phẩm mới, tin công nghệ.
9 Quy định lưu TTBV Thông tin chi tiết cần lưu trư đối với bài viết: Mã bài viết, tiêu đề,
nội dung, ngày đăng, do ngườidùng nào trong các nhóm quản trị Addminstrators, Editor nào đăng tải.
10 Quy định MK Các tài khoản người dùng có thể dễ dàng thay đổi mật khẩu đăng
nhập của mình vì lý do bảo mật.
Trong trường hợp quên mật khẩu, người dùng có thể dễ dàng được
hệ thống phục hồi mật khẩu dựa trên câu hỏi & câu trả lời lúc tạo tài khoản.
11 Quy định HT Loai SP Menu này sẽ liệt kê danh sách tên các loại sản phẩm, khi người
dùng nhấn vào tên này, sẽ cho người dùng danh sách các SP trong nhóm sản phẩm này ở mức tổng quan
12 Quy định HT Tổng quan
SP
Khi người dùng chọn nhóm sản phẩm, sẽ hiển thị thông tin tổng quan các sản phẩm: hình ảnh, tên sản phẩm, giá bán, nhà sản xuất
và 1 button để xem thông tin chi tiết sản phẩm đó.
13 Quy định HT Chi tiết SP Khi người dùng click vào chi tiết SP hệ thống sẽ hiển thị thông tin
chi tiết của SP đó: hình ảnh, tên SP, thông số kĩ thuật, giá bán.
14 Quy định HT SP mới Ở trang chủ, các SP mới nhất được hiển thị ra cho khách hàng chọn
lựa với các thông tin sau: tên SP, giá bán, hình ảnh.
15 Quy định HT nhóm BV Liệt kê tên các nhóm bài viết, khi người dùng click tên này hệ
thống sẽ đưa ra danh sách các bài viết thuộc nhóm đó
16 Quy định HT chi tiết
người dùng
Hiển thị các thông tin sau: Email, ngày tạo tài khoản, lần đăng nhập
cuối, lần thay đổi mật khẩu cuối.
17 Quy định HT thông tin
Hiển thị các thông tin sau:
-Các thông tin về hóa đơn: mã hóa đơn, tài khoản khách hàng, ngày lập, địa chỉ gửi hàng, đơn giá.
-Thông tin chi tiết: sản phẩm được mua đi kèm với giá sản phẩm và
số lượng đã được đặt.
19 Quy định HT báo giá Có 1 trang web dành riêng để hiển thị bảng báo giá: Bảng báo giá ở
dạng flash, giúp website thêm sinh động, đẹp đẽ.
20 Quy định tìm kiếm SP Cho phép người dùng tìm kiếm sản phẩm theo: tất cả thông tin, tên
sản phẩm, đặc tính kỹ thuật và tìm theo nhà sản xuất sản phẩm.
Trang 1521 Quy định Lọc DS người
dùng
Chứa danh sách người dùng trong 1 combobox, khi chọn nhóm nào thì ở dưới sẽ lọc ra các tài khoản người dùng tương ứng với nhóm được chọn.
22 Quy định HT DS người
dùng
-Tính năng này chỉ dành cho nhóm Administrators.
-Liệt kê bảng chứa thông tin chi tiết của người dùng bao gồm các thông tin: mã tài khoản, tên tài khoản, lần kích hoạt tài khoản cuối cùng, và 1 hyperlink “Chi tiết” để xem chi tiết hơn về tài
khoản này.
23 Quy định giỏ hàng Giỏ hàng của khách hàng sẽ được lưu trữ dựa trên kỹ thuật lập trình
web như session, mảng dữ liệu v.v…
Khách hàng phải đăng nhập hệ thống mới có giỏ hàng.
Thông tin giỏ hàng: sản phẩm, giá bán sản phẩm số lượng và thành tiền của từng sản phẩm.
24 Quy định HT thông tin giỏ hàng Chỉ hiển thị nếu khách hàng đã đăng nhập hệ thống.
Cho biết các sản phẩm đã chọn mua, số lượng, đơn giá, thành tiền.
Có dòng hiển thị tổng số tiền của giỏ hàng.
Có nút xóa sản phẩm đã chọn mua, và nút cập nhật lại số lượng đã chọn, nút tiếp tục mua hàng và nút thanh toán.
25 Quy định tính thành tiền Thành tiền=số lượng*đơn giá
26 Quy định In HDDH In ra các thông tin cơ bản của hóa đơn, số lượng sản phẩm, giá từng
sản phẩm, thành tiền của từng sản phẩm, đơn giá của hóa đơn và địa chỉ giao hàng.
27 Quy định Thống kê doanh
thu ngày
Cho phép ban quản trị thống kê doanh thu theo từng ngày, in ra:
mã hóa đơn, đơn giá, và tổng doanh thu trong ngày đó
2.2 Yêu cầu chức năng hệ thống :
Bảng sau đây mô tả chi tiết yêu cầu về chức năng hệ thống về cấu hình hệ
thống yêu cầu, đồng thời phân quyền người dùng theo 4 nhóm người dùng với các chức năng khác nhau
Stt Nội dung Mô tả chi tiết Ghi chú
1 Cấu hình hệ thống -Web Server: IIS.
-Ngôn ngữ lập trình web:ASP.NET 3.5 C#
-Hệ quản trị CSDL: SQL SERVER 2005
2 Phân quyền người Chia thành 4 nhóm người dùng chính: Administrators, Sử dụng
Trang 16dùng Editors,Sales và Customers
-Nhóm Administrators có toàn quyền trên hệ thống:
quản lý tài khoản, hoá đơn.
-Nhóm Editors: có quyền đăng, xóa các thể loại bài viêt
và bài viết trên website.
-Nhóm Sales: có quyền quản lý đơn đặt hàng.
-Nhóm Customers: là nhóm khách hàng, có quyền xem thông tin, tìm kiếm sản phẩm, bài viết,đặt giỏ hàng và đặt hàng
membership Framework của ASP.NET 3.5
để làm cơ chế chứng thực và phân quyền cho
hệ thống
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích thiết kế hệ thống ở mức quan niệm:
3.1.1 Thành phần dữ liệu ở mức quan niệm:
Tên thuộc tính Diễn giải
Trang 17MaSP Mã sản phẩm
3.1.2 Mô hình thực thể và các thuộc tính.
a Mô tả thực thể
Thực thể 1: LoaiSP
MaLoaiSP: đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt các loại sản phẩm với nhau, nó
sẽ tự động tăng khi thêm một loại sản phẩm mới
TenLoaiSP: mô tả tên của loại sản phẩm
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
1 MaLoaiSP integer
Trang 18Thực thể 2: SanPham
MaSP: đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt các sản phẩm với nhau, nó sẽ tự độngtăng khi có sản phẩm mới được thêm vào
TenSP: mô tả tên của sản phẩm
GiaBan: mô tả giá thành của sản phẩm
ThongSo: mô tả thông số kỹ thuật chi tiết của sản phẩm
HinhSP: chứa thông tin là chuỗi đường dẫn trỏ đến tập tin ảnh của sản phẩm
NgayDangSP: mô tả ngày sản phẩm được đăng lên website
HienThiSP: một cờ hiệu cho biết có hiển thị sản phẩm trên website hay không
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
MaNSX: đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt các nhà sản xuất với nhau, nó sẽ
tự động tăng khi thêm một nhà sản xuất mới
TenNSX: mô tả tên gọi của nhà sản xuất
DiaChiNSX: mô tả địa chỉ của nhà sản xuất
EmailNSX: mô tả email của nhà sản xuất
LogoNSX: chứa thông tin là chuỗi đường dẫn trỏ đến tập tin ảnh của nhà sản xuất.Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
1 MaNSX integer
2 TenNSX Varchar 50
Trang 193 DiaChiNSX Ntext
4 EmailNSX Varchar 30
5 LogoNSX Varchar 50
Thực thể 4: aspnet_Roles (nhóm người dùng)
RoleID: đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt các nhóm người dùng với nhau, nó
sẽ tự động tăng khi thêm một nhóm người dùng mới
RoleName: tên nhóm người dùng
LoweredRoleName: tên nhón nhóm người dùng ở dạng chữ in thường
Description: mô tả về nhóm người dùng
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
UserName: tên tài khoản đăng nhập hệ thống của người dùng
LoweredUserName: tên tài khoản đăng nhập hệ thống của người dùng ở dạng chữ inthường
LastActivityDate: thời điểm kích hoạt tài khoản lần cuối cùng của tài khoản
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
1 UserID integer
2 UserName Varchar 50
Trang 203 LoweredUserName Varchar 50
4 LastActivityDate Varchar 50
Thực thể 6: aspnet_Membership (Thông tin chi tiết tài khoản người dùng)
Password: mật khẩu để đăng nhập hệ thống của người dùng
Email: email cá nhân của người dùng
LoweredEmail: email cá nhân của người dùng viết ở dạng chữ in thường
PasswordQuestion: câu hỏi để lấy lại mật khẩu đã mất
PasswordAnswer: câu trả lời để lấy lại mật khẩu đã mất
CreateDate: ngày tài khoản người dùng được tạo
LastLoginDate: thời điểm đăng nhập hệ thống lần cuối cùng của người dùng.LastPasswordChangedDate: thời điểm thay đổi mật khẩu lần cuối cùng của người dùng
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
MaHD: đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt các hóa đơn với nhau
DiaChiKH: địa chỉ gửi sản phẩm cho khách hàng
Trang 21DonGia: đơn giá của từng hóa đơn.
NgayLapHD: mô tả ngày khách hàng đặt hóa đơn mua hàng
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
MaLoaiBV: đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt các loại bài viết với nhau, nó sẽ
tự động tăng khi thêm một loại bài viết mới
TenLoaiBV: mô tả tên của loại bài viết
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
TieuDe: mô tả tiêu đề của từng bài viết
NoiDung: mô tả nội dung của từng bài viết
NgayDang: ngày bài viết được đăng lên website
Stt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thức
2 TieuDe Varchar 50
3 NoiDung Ntext