GIÁO ÁN luyện từ và câu: TÍNH TỪ - lớp 4 tập 1
Trang 1GIÁO ÁN
Đề mục bài dạy: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TÍNH TỪ
Giáo viên giảng dạy: NGUYỄN THỊ QUYÊN
Tiết( theo chương trình): 11 Ngày: 05/11/2015 (Tuần 11) Sinh viên kiến tập: LÊ THỊ MỸ DUYÊN (03/06/1995)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
+ Hiểu khái niệm tính từ
2. Về kĩ năng:
+ Nhận biết được tính từ trong đoạn văn
+ Biết sử dụng tính từ khi nói và viết
3. Về thái độ:
+ Tích cực tham gia xây dựng bài
+ Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy viết nội dung mục 2, 3 (phần I), , phiếu học tập kẻ bảng theo yêu cầu
mục 2 (phần 1), bảng phụ viết nội dung BT1 (phần II), bút dạ
- HS: sgk, vở bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp thuyết trình, thảo luận, vấn đáp
IV. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC:
Thời
4’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS:
+ Động từ là gì? Cho ví dụ
+ Em hãy tìm 1 động từ và đặt câu
với động từ đó
- GV nhận xét và đánh giá
- 1 HS trả lời và nêu ví dụ, 1 HS đặt câu với từ tìm được
- Cả lớp lắng nghe và nhận xét
2 Bài mới
1' 2.1 Giới thiệu, dẫn dắt vào bài
Trang 2- Giới thiệu bài và ghi tựa đề.
Các em đã nhận biết danh từ, động
từ và biết đặt câu có dùng danh từ,
động từ Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ tiếp tục được tìm hiểu về tính
từ và đặt câu có dùng tính từ.
2.2 Hình thành kiến thức và
luyện tập.
10’ Hoạt động 1: Nhận xét ví dụ
- GV yêu cầu HS đọc truyện Cậu
học sinh ở Ác-boa (sgk/110)
- HS đọc phần ghi chú sgk/ 110
- GV nhắc cả lớp chú ý đến những từ
ngữ miêu tả tính tình, tư chất của cậu
bé Lu-I, những từ ngữ miêu tả màu
sắc của sự vật…
- HS đứng dậy đọc to, rõ, cả lớp theo dõi
- GV mời HS nêu yêu cầu mục 2,
sak trang 111
- HS đứng dậy trả lời
Tìm các từ miêu tả trong truyện
Cậu học sinh ở Ác-boa.
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu
học tập, yêu cầu học sinh dựa vào
truyện Cậu học sinh ở Ác-boa để
làm bài
- HS làm việc nhóm trên phiếu
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét, chốt đáp án
a) Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-I:
chăm chỉ
b) Màu sắc của sự vật:
phau
- Mái tóc của thầy Rơ-nê xám
c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật:
cổ kính
nheo
- 2 nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét
và bổ sung
Trang 3- GV nêu: Trong cụm từ đi lại vẫn
nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ
sung ý nghĩa cho từ nào?
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát
bút dạ mời 3 HS lên bảng khoanh
tròn đáp án vào câu
- HS lên bảng viết vào phiếu
đi lại vẫn nhanh nhẹn
- Cả lớp quan sát và nhận xét
- GV nhận xét chốt lại đáp án đúng:
Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh
nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý
nghĩa cho từ đi lại.
5’ Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk - 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 111
- Mời một vài HS nêu ví dụ để giải
thích phần ghi nhớ
- HS phát biểu, cả lớp nhận xét và
bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương HS
15’ Hoạt động 3: Luyện tập
- Mời 2 HS đọc nội dung và nêu yêu
cầu của BT1(ý a,b)
- 2 HS lần lượt thay nhau đọc mục
a, b của BT1, cả lớp lắng nghe và xác định yêu cầu của bài
Tìm tính từ trong các đoạn văn.
- GV dán lên bảng đoạn văn đã viết
sãn, gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, chốt đáp án
a) Các tính từ là: gầy gò, cao, sáng,
thưa, cũ, trắng nhanh nhẹn, điềm
đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
b) Các tính từ là: quang, sạch bóng,
xám, trắng, xanh, dài, hồng, to
tướng, ít, dài, thanh mảnh.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở BT
- Nhận xét và chữa lại (nếu sai)
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2/ 112 - HS đứng dậy đọc to, lớp lắng nghe
- GV nhắc mỗi HS:
+ Đặt nhanh 1 câu theo yêu cầu a
hoặc b
+ Với yêu cầu a, em cần đặt câu với
tính từ chỉ đặt điểm tính tình (ngoan,
hiền dịu, chăm chỉ, lười biếng…), tư
chất (thông minh, khôn ngoan, giỏi
giang,…), vẻ mặt (xinh đẹp, tươi
tỉnh, ủ rủ…), hình dáng (cao, gầy,
béo, thấp…),…
+ Với yêu cầu b, em cần đặt câu với
những tính từ miêu tả về màu sắc,
- HS làm việc cá nhân
- HS lần lượt đọc câu mà mình đặt được theo yêu cầu a hoặc b
+ Bạn Lan lớp em vừa thông
minh, vừa xinh đẹp.
+ Con mèo nhà em rất tinh
nghịch.
+ Chị gái em học rất chăm chỉ
Trang 4hình dáng, kích thước, các đặc điểm
khác của sự vật
- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu - HS viết vào vở bài tập câu mình đặt
2’ 4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi
nhớ, hoàn thành bài tập ở vở BT,
chuẩn bị bài tập làm văn
GV hướng dẫn KT giảng dạy duyệt Huế, ngày 02 tháng 11 năm 2015
Sinh viên Kiến tập
LÊ THỊ MỸ DUYÊN