1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nguyên liệu lên men bánh mì

19 661 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 86,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bột mì là nguyên liệu chính để sản xuất bánh, được chế biến từ hạt lúa mì. Bột mì có hai loại: bột mì trắng và bột mì đen. Bột mì trắng được sản xuất từ hạt lúa mì trắng, bột mì đen được sản xuất từ hạt lúa mì đen Thành phần: Bột mì chủ yếu gồm gluxit và protit Protit trong bột mì gồm 4 loại: Anbumin (hòa tan trong nước) Globulin : hòa tan trong dung dịch muối trung tính Protalamin: hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80% còn ó tên gọi là Gliadin. Glutenlin : hòa tan trong dung dịch kiềm 0,2% Glucoza đã được tạo nên sẽ chuyển thành các gluxit khác. Quá trình quang hợp được thực hiện nhờ năng lượng mặt trời và sắc tố xanh của cây (clorofin). Tinh bột: là gluxit quan trọng nhất của tinh bột. Tinh bột của các loại bột khác nhau thì không giống nhau về hình dáng, kích thước, khả năng trương nở và hồ hóa Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút n ước và hàm lượng đường trong bột nhào

Trang 1

Nguyên liệu lên men bánh mì

Bột mì

Nấm men

Trang 2

Bột mì

• Bột mì là nguyên liệu chính để sản xuất bánh, được chế biến từ hạt lúa mì Bột

mì có hai loại: bột mì trắng và bột mì đen Bột mì trắng được sản xuất từ hạt lúa

mì trắng, bột mì đen được sản xuất từ hạt lúa mì đen

• Thành phần: Bột mì chủ yếu gồm gluxit và protit

Trang 3

Protit trong bột mì gồm 4 loại:

• Anbumin (hòa tan trong nước)

• Globulin : hòa tan trong dung dịch muối trung tính

• Protalamin: hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80% còn ó tên gọi là Gliadin

• Glutenlin : hòa tan trong dung dịch kiềm 0,2%

Protit trong bột mì gồm 4 loại:

• Anbumin (hòa tan trong nước)

• Globulin : hòa tan trong dung dịch muối trung tính

• Protalamin: hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80% còn ó tên gọi là Gliadin

• Glutenlin : hòa tan trong dung dịch kiềm 0,2%

Trang 4

 Gluxit trong bột mì gồm có: tinh bột dextrin, xenluloza, hemieluloza, gluxit keo, các loại đường

 Quá trình tạo thành gluxit được biểu diễn bởi phát triển tổng quát sau:

6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2

 Gluxit trong bột mì gồm có: tinh bột dextrin, xenluloza, hemieluloza, gluxit keo, các loại đường

 Quá trình tạo thành gluxit được biểu diễn bởi phát triển tổng quát sau:

6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2

Trang 5

• Glucoza đã được tạo nên sẽ chuyển thành các gluxit khác Quá trình quang hợp được thực hiện nhờ

năng lượng mặt trời và sắc tố xanh của cây (clorofin)

• Tinh bột: là gluxit quan trọng nhất của tinh bột

 Tinh bột của các loại bột khác nhau thì không giống nhau về hình dáng, kích thước, khả năng trương

nở và hồ hóa

 Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút n ước và hàm

lượng đường trong bột nhào

• Glucoza đã được tạo nên sẽ chuyển thành các gluxit khác Quá trình quang hợp được thực hiện nhờ

năng lượng mặt trời và sắc tố xanh của cây (clorofin)

• Tinh bột: là gluxit quan trọng nhất của tinh bột

 Tinh bột của các loại bột khác nhau thì không giống nhau về hình dáng, kích thước, khả năng trương

nở và hồ hóa

 Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút n ước và hàm

lượng đường trong bột nhào

Trang 6

 Dextrin: là sản phẩm tạo ra đầu tiên trong quá trình thủy phân tinh bột Đó là những chất keo tạo

thành với nước một dung dịch dính Khối lượng phân tử và tính chất của dextrin phụ thuộc vào mức

độ thủy phân của tinh bột

 Trong bột mì sản xuất từ bột mì nảy mầm có chứa từ 3-5% là dextrin Dextrin ít lien kết với nước, do

đó khi bột nhào có hàm lượng cao các dextrin thì bánh làm ra kém dai

Trang 7

• Xenluloza: cũng có công thức chung giống tinh bột nhưng rất khác nhau về cấu trúc phân tử và các tính chất hóa học Phân tử xenluloza gồm trên 1500 gốc glucoza

• Xenluloza không tan trong nư ớc lạnh và nước nóng

• Thủy phân xenluloza bằng axit khó khăn hơn thủy phân tinh bột nên không thể tiêu hóa được xenluloza và chính lượng xenluloza làm giảm giá trị dinh dưỡng của bột

• Xenluloza: cũng có công thức chung giống tinh bột nhưng rất khác nhau về cấu trúc phân tử và các tính chất hóa học Phân tử xenluloza gồm trên 1500 gốc glucoza

• Xenluloza không tan trong nư ớc lạnh và nước nóng

• Thủy phân xenluloza bằng axit khó khăn hơn thủy phân tinh bột nên không thể tiêu hóa được xenluloza và chính lượng xenluloza làm giảm giá trị dinh dưỡng của bột

Trang 8

• Hemixenluloza: là polisacarit cấu tạo yừ các gốc pentozan (C5H8O4)n và hecxozan (C6H10O)n

 Hemixenluloza không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong kiềm Nó dễ thủy phân hơn

xenluloza

• Gluxit keo: là các pentozan hòa tan, chủ yếu chứa trong nội nhũ của hạt Trong bột mì

hàm lượng gluxit keo vào khoảng 1,2%

• Hemixenluloza: là polisacarit cấu tạo yừ các gốc pentozan (C5H8O4)n và hecxozan (C6H10O)n

 Hemixenluloza không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong kiềm Nó dễ thủy phân hơn

xenluloza

• Gluxit keo : là các pentozan hòa tan, chủ yếu chứa trong nội nhũ của hạt Trong bột mì

hàm lượng gluxit keo vào khoảng 1,2%

Trang 9

• Đường trong bột: chứa một lượng không lớn lắm

• Trong bột có chứa khoảng 0,1 – 0,5 maltoza

• Trong bột mì sản xuất từ hạt nảy mầm thì hàm lượng maltoza tăng lên rõ rệt Đường chủ yếu

nằm trong phôi hạt

• Hàm lượng sacaroza trong bột mì khoảng 0,2 – 0,6%

• Vitamin: trong bột mì có chứa rất nhiều vitamin như B1, B6, PP…

• Men trong bột: là những protit có tính chất xúc tác Trong bột có chứa rất nhiều men

làm ảnh hưởing đến chất lượng bột

• Đường trong bột: chứa một lượng không lớn lắm

• Trong bột có chứa khoảng 0,1 – 0,5 maltoza

• Trong bột mì sản xuất từ hạt nảy mầm thì hàm lượng maltoza tăng lên rõ rệt Đường chủ yếu

nằm trong phôi hạt

• Hàm lượng sacaroza trong bột mì khoảng 0,2 – 0,6%

• Vitamin : trong bột mì có chứa rất nhiều vitamin như B1, B6, PP…

• Men trong bột : là những protit có tính chất xúc tác Trong bột có chứa rất nhiều men

làm ảnh hưởing đến chất lượng bột

Trang 10

Nấm men

• Chủng loại nấm men dùng để sản xuất bánh mì thuộc họ Saccharomyces

cerevisiae

• Nguyên liệu chính dùng để sản xuất men là mật rỉ, ngoài ra một số hóa chất khác

sẽ được cung cấp trong quá trình nuôi cấy men để bổ sung các chất dinh dưỡng

mà mật rỉ không đủ

• Quá trình nuôi dưỡng men Saccharomyces là quá trình hiếu khí vì vậy người ta phải thổi vào bồn lên men một lượng khí rất lớn.

Trang 11

Malt

Hoa houblon

Nấm men

Nguyên liệu lên men bia

Trang 12

- Là thành phần cơ bản trong quá trình sản xuất bia

- Chiếm 77-90% trọng lượng bia thành phẩm

- Dùng trong quá trình trộn, nấu, đường hóa và pha loãng dịch lên men, rửa nấm men,

vệ sinh thiết bị…

- Thành phần của nước ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bia thành phẩm

- Là thành phần cơ bản trong quá trình sản xuất bia

- Chiếm 77-90% trọng lượng bia thành phẩm

- Dùng trong quá trình trộn, nấu, đường hóa và pha loãng dịch lên men, rửa nấm men,

vệ sinh thiết bị…

- Thành phần của nước ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bia thành phẩm

Nước

Trang 13

• Không mùi, không vị; không màu

• Độ cứng tạm thời vào khoảng 0,72 mg đương lượng/1lit

• Độ cứng vĩnh cửu 0,26 – 0,72 mg đương lượng/lit

• Độ oxi hóa 2 mg O2/lit ¾ Tổng số VSV < 100 tế bào /ml ¾ E.coli không quá 3 tế bào /lit ¾ pH là 6,8 – 7,2

• Không mùi, không vị; không màu

• Độ cứng tạm thời vào khoảng 0,72 mg đương lượng/1lit

• Độ cứng vĩnh cửu 0,26 – 0,72 mg đương lượng/lit

• Độ oxi hóa 2 mg O2/lit ¾ Tổng số VSV < 100 tế bào /ml ¾ E.coli không quá 3 tế bào /lit ¾ pH là 6,8 – 7,2

Trang 14

• Malt là đại mạch nẩy mầm, là nguồn nguyên liệu chính cung cấp chất hoà tan cho dịch đường trước lên men

• Malt gồm 3 bộ phận chính

 Vỏ: vỏ trấu, vỏ lụa và vỏ aleuron, chiếm 8-15% trọng lượng hạt

 Phôi: là cơ quan sống, hô hấp của hạt, chiếm từ 2,5- 5% trọng lượng hạt

 Nội nhũ: Chiếm từ 45-60% trọng lượng hạt, giữ vai trò quyết định chất lượng của hạt đại mạch trong sản xuất bia Thành phần chủ yếu là tinh bột

• Malt là đại mạch nẩy mầm, là nguồn nguyên liệu chính cung cấp chất hoà tan cho dịch đường trước lên men

• Malt gồm 3 bộ phận chính

 Vỏ: vỏ trấu, vỏ lụa và vỏ aleuron, chiếm 8-15% trọng lượng hạt

 Phôi: là cơ quan sống, hô hấp của hạt, chiếm từ 2,5- 5% trọng lượng hạt

Nội nhũ: Chiếm từ 45-60% trọng lượng hạt, giữ vai trò quyết định chất lượng của hạt đại mạch trong sản xuất bia Thành phần chủ yếu là tinh bột

Trang 15

• Malt có nhiều loại: malt vàng, malt đen và nhiều loại malt khác

• Malt quyết định chất lượng thành phẩm:

 Malt cung cấp toàn bộ lượng gluxit để chuyển hóa thành đường -> cồn, các thành phẩm khác của

bia

 Malt cung cấp các loại enzym amylase

 Malt chứa một lượng khá lớn protein

• Malt có nhiều loại: malt vàng, malt đen và nhiều loại malt khác

• Malt quyết định chất lượng thành phẩm:

 Malt cung cấp toàn bộ lượng gluxit để chuyển hóa thành đường -> cồn, các thành phẩm khác của

bia

 Malt cung cấp các loại enzym amylase

 Malt chứa một lượng khá lớn protein

Trang 16

Hoa houblong

• Vai trò:

 Tạo vị đắng đặc trưng

 Tạo hương thơm đặc trưng

 Tăng khả năng tạo bọt và giữ bọt

 Tăng độ bền keo

 Tính kháng khuẩn

• Vai trò:

 Tạo vị đắng đặc trưng

 Tạo hương thơm đặc trưng

 Tăng khả năng tạo bọt và giữ bọt

 Tăng độ bền keo

Tính kháng khuẩn

Trang 17

• Tinh dầu thơm: tồn tại trong bia, tạo cho bia có mùi thơm đặc trưng Bao gồm những terpen, rượu, ceton, aldehyd, ester và acid

• Polyphenol: được dùng để kết lắng và loại bỏ các protein ra khỏi dịch đường, làm ổn định thành phần

và tăng độ bền keo của bia thành phẩm

• Tinh dầu thơm: tồn tại trong bia, tạo cho bia có mùi thơm đặc trưng Bao gồm những terpen, rượu, ceton, aldehyd, ester và acid

• Polyphenol: được dùng để kết lắng và loại bỏ các protein ra khỏi dịch đường, làm ổn định thành phần

và tăng độ bền keo của bia thành phẩm

Hoa houblong

Trang 18

Nấm men

Nấm men nổi: Saccharomyces cerevisiae

Nấm men chìm: Saccharomyces uvarum,

Saccharomyces carlsbergensis

Nấm men chìm: Saccharomyces uvarum,

Saccharomyces carlsbergensis

Trong sản xuất bia, nấm men sẽ lên men dịch đường thành CO2, C2H5OH Đồng thời còn tạo ra nhiều sản phẩm bậc hai khác có ảnh hưởng đến chất lượng của bia.

Trong sản xuất bia, nấm men sẽ lên men dịch đường thành CO2, C2H5OH Đồng thời còn tạo ra nhiều sản phẩm bậc hai khác có ảnh hưởng đến chất lượng của bia.

Trang 19

Đặc điểm của nấm men nổi và nấm men chìm

- Lơ lửng trong dịch lên men, tập trung nhiều ở

vùng bề mặt

- Tạo thành chùm, lắng xuống đáy thiết bị lên men

- Thời gian lên men ngắn, nhiệt độ lên men cao

(12 – 18o)

- Thời gian lên men dài, nhiệt độ lên men thấp (6 – 7oC)

- Khó loc, khó thu hồi để tái sử dụng - Dễ loc, dễ thu nhận để tái sử dụng

- Thường dùng để sản xuất bia đen và bia có độ

cồn cao

- Thường dùng để sản xuất bia vàng và bia có độ cồn thấp

Ngày đăng: 14/12/2015, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w