Bột mì là nguyên liệu chính để sản xuất bánh, được chế biến từ hạt lúa mì. Bột mì có hai loại: bột mì trắng và bột mì đen. Bột mì trắng được sản xuất từ hạt lúa mì trắng, bột mì đen được sản xuất từ hạt lúa mì đen Thành phần: Bột mì chủ yếu gồm gluxit và protit Glucoza đã được tạo nên sẽ chuyển thành các gluxit khác. Quá trình quang hợp được thực hiện nhờ năng lượng mặt trời và sắc tố xanh của cây (clorofin). Tinh bột: là gluxit quan trọng nhất của tinh bột. Tinh bột của các loại bột khác nhau thì không giống nhau về hình dáng, kích thước, khả năng trương nở và hồ hóa. Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút n ước và hàm lượng đường trong bột nhào.
Trang 1ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN MÔN
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1 Giang Thị Huỳnh Tiên
2 Huỳnh Long Dâng
3 Phan Thị Kim Hoa
4 Nguyễn Thị Minh Thúy
5 Đinh Quốc Thi
6 Nguyễn Thị Thanh Hiền
Trang 3Nguyên liệu
Quy trình sản xuất
Một số thiết bị sử dụng trong sản xuất
NỘI DUNG
Trang 4Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
Nguyên
liệu
Bột mì
Nấm men
Trang 5Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
• Bột mì là nguyên liệu chính để sản xuất bánh, được chế biến từ hạt lúa mì Bột mì có hai
loại: bột mì trắng và bột mì đen Bột mì trắng được sản xuất từ hạt lúa mì trắng, bột mì đen được sản xuất từ hạt lúa mì đen
• Thành phần: Bột mì chủ yếu gồm gluxit và
protit
Bột mì
Trang 6Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
Protit trong bột mì gồm 4 loại:
Anbumin (hòa tan trong nước)
Globulin : hòa tan trong dung dịch muối trung tính
Protalamin: hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80% còn ó tên gọi là Gliadin
Glutenlin : hòa tan trong dung dịch kiềm
0,2%
Trang 7Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
Gluxit trong bột mì gồm có: tinh bột dextrin,
xenluloza, hemieluloza, gluxit keo, các loại đường
Quá trình tạo thành gluxit được biểu diễn
bởi phát triển tổng quát sau:
6 CO2 + 6 H2O ⇒ C6H12O6 + 6 O2
Trang 8Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
Glucoza đã được tạo nên sẽ chuyển thành các
gluxit khác Quá trình quang hợp được thực hiện nhờ năng lượng mặt trời và sắc tố xanh của cây (clorofin).
Tinh bột: là gluxit quan trọng nhất của tinh bột
Tinh bột của các loại bột khác nhau thì không
giống nhau về hình dáng, kích thước, khả năng trương nở và hồ hóa.
Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh
hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút n ước và hàm lượng đường trong bột nhào.
Trang 9Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
Dextrin: là sản phẩm tạo ra đầu tiên trong
quá trình thủy phân tinh bột Đó là những chất keo tạo thành với nước một dung
dịch dính Khối lượng phân tử và tính chất của dextrin phụ thuộc vào mức độ thủy
phân của tinh bột
Trong bột mì sản xuất từ bột mì nảy mầm
có chứa từ 3-5% là dextrin Dextrin ít liên kết với nước, do đó khi bột nhào có hàm lượng cao các dextrin thì bánh làm ra kém dai
Trang 10Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
• Xenluloza : cũng có công thức chung giống
tinh bột nhưng rất khác nhau về cấu trúc
phân tử và các tính chất hóa học Phân tử
xenluloza gồm trên 1500 gốc glucoza.
• Xenluloza không tan trong nư ớc lạnh và
Trang 11Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
• Hemixenluloza: là polisacarit cấu tạo từ
các gốc pentozan (C5H8O4)n và
hecxozan (C6H10O)n
Hemixenluloza không hòa tan trong nước
nhưng hòa tan trong kiềm Nó dễ thủy
phân hơn xenluloza
• Gluxit keo: là các pentozan hòa tan, chủ
yếu chứa trong nội nhũ của hạt Trong bột
mì hàm lượng gluxit keo vào khoảng
1,2%
Trang 12Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
• Đường trong bột: chứa một lượng không lớn
lắm
• Trong bột có chứa khoảng 0,1 – 0,5 maltoza.
• Trong bột mì sản xuất từ hạt nảy mầm thì hàm
lượng maltoza tăng lên rõ rệt Đường chủ yếu nằm trong phôi hạt.
• Hàm lượng sacaroza trong bột mì khoảng 0,2 –
0,6%
• Vitamin: trong bột mì có chứa rất nhiều vitamin
như B1, B6, PP…
• Men trong bột: là những protit có tính chất xúc
tác Trong bột có chứa rất nhiều men làm ảnh hưởing đến chất lượng bột.
Trang 13Nguyên liệu sản xuất men bánh mì
Nấm men
• Chủng loại nấm men dùng để sản xuất bánh mì thuộc
họ Saccharomyces cerevisiae
• Nguyên liệu chính dùng để sản xuất men là mật rỉ,
ngoài ra một số hóa chất khác sẽ được cung cấp trong quá trình nuôi cấy men để bổ sung các chất dinh dưỡng
mà mật rỉ không đủ.
• Quá trình nuôi dưỡng men Saccharomyces là quá trình hiếu khí vì vậy người ta phải thổi vào bồn lên men một lượng khí rất lớn.
Trang 14CHUẨN BỊ CHO QUÁ TRÌNH LÊN
MEN CẦN:
Xử lý rỉ đường : cần loại bỏ : Các chất độc
hại, hệ keo, các chất màu
Chuẩn bị môi trường : Bổ sung chất dd cần
thiết trong rỉ đường là nguồn thức ăn cho tế bào nấm men phát triển (nguồn N, C,
khoáng, ), tạo môi trường thích hợp cho nấm men phát triển
Trang 15Thanh trùng môi trường: có 2 cách
- Dùng hơi nước quá nhiệt do nồi hơi cung
cấp, các thiết bị được khử trùng bằng hơi
nóng tới 120 – 1300C
- Khử trùng bằng hơi liên tục bằng cách
cho môi trường chảy qua thiết bị khử trùng
chuyên dùng ở nhiệt độ 1400C trong vài
phút
CHUẨN BỊ CHO QUÁ TRÌNH LÊN
MEN CẦN:
Trang 16Nấm men
giống Nhân giống Lên men Ly tâm lắng
Lọc thùng quay Định hình
Sấy Bao gói
Bảo quản Men khô
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 17 Nhân giống:
- Diễn ra bằng cách nuôi chìm
- Sử dụng nấm sinh bào tử và xạ khuẩn Trước khi nuôi chìm, người
ta thực hiện nhân bào tử trên môi trường đặc như môi trường cám, bột ngô
- Gồm 2-3 bước nhân giống:
+ Nhân giống cấp 1 được tiến hành trên máy lắc với nhiệt độ và thời gian tuỳ thuộc vào nồi nhân giống, có sục khí và ổn nhiệt Tỷ lệ nhân giống từ ống nghiệm vào bình tam giác có thể chỉ một vòng que cấy hoặc cả dịch huyền phù của một ống giống.
+ Từ nhân giống cấp 1 sang cấp 2 (hoặc từ cấp 2 sang cấp 3 tỉ lệ giống thường là 1- 10% thể tích dịch lên men hoặc là cao hơn, từ dịch nhân giống cuối cùng vào nồi lên men khoảng 0,5-10%
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 18 Nhân giống:
Chủng VSV nhân giống để đưa vào lên men đảm
bảo các yêu cầu công nghệ như sau:
- Dịch giống không được tạp nhiễm, đặc biệt là thực
khuẩn thể
- Các tế bào ở độ tuổi sinh lí phải có thời gian sinh
trưởng tốt nhất, có hoạt tính cao nhất.
- Các thông số kĩ thuật như OD, pH, màu sắc, mùi vị đúng như quy định của từng dây chuyền công nghệ
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 19- Tiến hành trong điều kiện vô trùng.
- Hệ thống nuôi men kín, nguyên liệu được khử trùng hoặc triệt để trong nồi hấp áp suất ở 100oC trong 60 phút
Trang 20 Lên men:
- Lượng đường trong môi trường khoảng 4-5%
- Cần cung cấp đầy đủ oxy cho sự sinh trưởng và phát triển của nấm men Saccharimyces cerevisiae.
Mục đích :
Khai thác các yếu tố ảnh hưởng : thành phần môi
trường phải tuyệt đối ổn định để chất lượng nấm men đồng đều ở tất cả các mẻ nuôi trong suốt quá trình sản xuất và môi trường nuôi cấy phải vô trùng.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 21+ Sinh học : tế bào nấm men phát triển
+ Hoá sinh : enzym tham gia phản ứng sinh tổng hợp tế bào
Thông số công nghệ :
- Nấm men phát triển tốt ở pH 4,5 - 5,5
-> Trong công nghiệp sản xuất men bánh mì thường lên men ở pH 4,2 - 4,5
để hạn chế vi khuẩn tạp nhiễm
-> Để duy trì pH = 4.5 - 5.5, ta dùng ammoniac với liều lượng thích hợp vừa
có tác dụng chỉnh pH vừa cung cấp nguồn đạm cho nấm men
- Nhiệt độ thích hợp cho nấm men sinh sản là 29-31oC
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 22Đồ thị biểu diễn đường cong sinh trưởng của nấm men
Trang 23Thiết bị lên men
Trang 24+ Hoá học: hàm lượng không khí giảm, không còn chất dd trong môi
trường, xảy ra các phản ứng trao đổi chất
+ Hoá lý: dd tách pha, từ dạng huyền phù các tế bào nấm men tách ra lắng xuống
+ Hoá sinh: enzym xúc tác các phản ứng trao đổi chất
Các thông số công nghệ:
+ Giảm nhiệt độ đến 27OC
+ Giảm lượng không khí 40-60% so với giai đoạn nuôi chính
+ Thời gian lắng từ 1,5-2 giờ
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 25 Ly tâm tách rửa:
Mục đích: khai thác và hoàn thiện
Dùng bơm bơm dịch men vào máy ly tâm để loại bỏ môi trường còn lại
Các biến đổi:
Thay đổi thành phần tạp chất bám trên men
Thông số công nghệ:
+ Nhiệt độ nước rửa: 2OC
+ Thời gian không quá 2 giờ
+ Tốc độ quay: 1000 rpm
Thiết bị: máy ly tâm
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 26Thiết bị: máy lọc thùng quay Người ta có cũng có thể
tráng 1 lớp bột khoai mì ở thành thiết bị, tác dụng của
nó là để giữ lại và thu hồi sinh khối tốt hơn
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 27 Định hình:
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình sấy
Các biến đổi:
+ Vật lý: thay đổi hình dạng sợi dài, nhiệt độ tăng
+ Hoá lý: nước bay hơi
Trang 32Bộ phận chính của thiết bị là những tấm bản hình chữ nhật, rất
mỏng và được làm bằng thép không gỉ.mỗi tấm bảng có 4 lỗ tại
bốn góc và hệ thống các đường rãnh trên khắp bề mặt để tạo sự
chảy rối và tăng diện tích truyền nhiệt.
Thiết bị thanh trùng bản mỏng.
Trang 33Nguyên tắc hoạt động:
Khi ghép các tấm bảng lại với nhau, trên bộ khung của thiết bị sẽ hình thành hệ thống đường vào và ra của thực phẩm và tác nhân gia nhiệt Thực phẩm lần lượt đi qua các vùng gia nhiệt, giữ nhiệt và làm nguội
Ưu điểm: hiệu suất cao.
Nhược điểm:
phạm vi ứng dụng hẹp.
Chỉ thích hợp với những sản phẩm dạng lỏng có độ nhớt không cao Không phù hợp với các sản phẩm dạng huyền phù.
Trang 34• Mục đích: chuẩn bị cho quá trình
nhân giống và lên men.
Trang 35Nguyên tắc hoạt động:
các tế bào và chất dinh dưỡng được nạp vào
thùng chứa Dưới hệ
thống cánh khuấy, hỗn hợp bên trong được
đảo trộn Không khí nạp vào nhờ bộ phận điều
khiển Bên trong là các thiết bị đo và điều khiển
pH, nhiệt độ, acid, base.
Trang 36Máy ly tâm tách rửa men.
• Nguyên tắc hoạt động:
Nguyên liệu được nhập vào theo
cửa nạp liệu sau đó theo các kênh
được tạo thành đi vào khoảng trống
giữa các dĩa Tại các khoảng trống
này, dưới tác dụng của lực ly tâm thì
pha nặng sẽ di chuyển ra xa tâm
của dĩa (hướng về thành thiết bị)
còn pha nhẹ sẽ di chuyển vào gần
tâm của dĩa và được đẩy lên đỉnh để
thu hồi, hai
pha được thu hồi thông qua cơ cấu
chảy tràn.
Trang 37• Mục đích công nghệ: khai thác và hoàn thiện.
bám trên men.
Nhiệt độ nước rửa: 2C
Thời gian không quá 2 giờ.
Tốc độ quay: 1000 rpm.
Trang 39bị nhằm giữ lại và thu hồi sinh khối tốt hơn.
Trang 40 Sinh học: có thể nhiễm vi sinh vật.
trình này đạt 40%
Trang 41• Việc sản xuất men bánh mì đã tận dụng nguồn phế
phẩm của ngành công nghiệp đường và đã được đưa vào quy mô sản xuất công nghiệp nhằm tạo ra nguồn sản phẩm lớn để đáp ứng nhu càu của ngành sản xuất bánh mì như hiện nay.
• Song bên cạnh đó, việc sản xuất men bánh mì vẫn còn nhiều nhược điểm, trong đó phải kể đến như là hiệu
suất men thấp, chất lượng không ổn định, bảo quan
phức tạp và tốn kém Vì thế cần có thêm nhiều những nghiên cứu và cải tiến để vừa đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng vừa chi phí.
Kết luận