Tuần 1 Ngày soạn: 18.08.2012CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I/ Mục tiêu -Kiến thức: + Nêu được những VD về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày +Nêu được ví dụ về t
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 18.08.2012
CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:
+ Nêu được những VD về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
+Nêu được ví dụ về tính tương đối của c/động hay đừng yên, đặc biệt x.định trạng thái của mỗi vật được nhọn làm mốc
+Nêu được ví dụ về các dạng c/động cơ học thường gặp: c/động thẳng, c/động cong, c/động tròn
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá
- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, nghiên cứu và học tập có phương pháp
+Tranh ảnh sưu tầm vật chuyển động
III/ Tiến trình dạy học
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống (2 phút)
GV gọi HS đọc phần đặt vấn đề vào bài như
SGK
*Hoạt động 2:Làm thế nào để biết một vật
chuyển động hay đứng yên (10 phút)
Yêu cầu các nhóm HS thảo luận thống nhất kết
quả trả lời C1
Gọi HS trả lời, nhận xét GV sửa sai, ghi điểm
GV thông báo khái niệm về vật mốc,cách chọn
vật mốc
ĐVĐ:Khi nào ta nói vật đang chuyển động?
Gọi HS trả lời GV sửa sai Yêu cầu HS hoàn
Yêu cầu HS tự hoàn thành C6
Yêu cầu HS tự hoàn thành C7 từ kết quả của
C6
Vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ
thuộc vào yếu tố nào?
so với vật khác được chọn làm mốc (vật mốc)
- Khi v/trí của vật so với vật mốc thay đổi theo t/gian thì vật c/động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)
C2(Tuỳ câu trả lời của HS)C3.Vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên (Ví dụ tuỳ HS)
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Trang 2Gọi HS trả lời GV sửa sai,thông báo tính
t/đối của c/động hay đứng yên
Yêu cầu HS tự hoàn thành C8
*Hoạt động 4: Giới thiệu một số c/đông
thường gặp (5 phút)
Gọi 1HS đọc phần III SGK Yêu cầu HS tự
hoàn thành C9
*Hoạt động 5: Vận dụng (12 phút)
Yêu cầu HS tự hoàn thành C10.
GV gợi ý: chọn vật mốc trong các trường hợp
để biết vật nào đang chuyển động, vật nào
đang đứng yên so với vật mốc đó
Gọi HS trả lời và nhận xét GV sửa sai, ghi
điểm
Yêu cầu HS tự hoàn thành C11
Gọi HS trả lời.GV sửa sai,ghi điểm Tóm tắt
nội dung chính của bài Yêu cầu HS đọc
phần”Có thể em chưa biết?”
C7 (Tuỳ câu trả lời của HS)
- Vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc Ta nói: chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
C8.Mặt Trời thay đổi vị trí so với một điểm
mốc gắn với Trái Đât, vì vậy có thể coi Mặt Trời c/động khi lấy mốc là Trái Đất
III/ Một số chuyển động thường gặp
(SGK trang 6)
C9.(Tuỳ câu trả lời của HS) IV/ Vận dụng
C10 +Otô :đứng yên so với người lái
xe,c/động so với người đứng bên đường và cột điện
+Người lái xe: Đứng yên so với ôtô, c/động so với người đứng bên đường và cột điện
+ Cột điện: Đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ôtô và người lái xe.+Người đứng bên đường: Đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ôtô và người lái xe
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài Xem lại các bài tập đã giải ở lớp
+Hoàn thành các bài tập 1.1,2,3,4,5,6/3+4 sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học:”Vận tốc” Tìm hiểu các nội dung sau:
+ Công thức tính vận tốc, đơn vị đo vận tốc đã học ở lớp 5
+Một số biển báo giao thông có liên quan đến vận tốc
Trang 3
-Tuần 2 Ngày soạn: 20.08.2012
Tiết 2: VẬN TỐC
I/ Mục tiêu
-Kiến thức: Từ ví dụ so sánh q/đường c/động trong 1s của mỗi c/động để rút ra cách nhận biết
sự nhanh, chậm của c/động đó (gọi là vận tốc)
+ Nắm vững c/thức tính vận tốc v =
t
s
v ý nghĩa của k/ niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
+Vận dụng công thức tính quãng đường và thời gian chuyển động
-Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,
trừu tượng hoá; kỹ năng đổi đơn vị
- Thái độ: Giáo dục HS ý thức thực hiện nghiêm túc ATGT, ham thích học tập
II/ Chuẩn bị:
GV: Đồng hồ bấm giây; Tranh vẽ tốc kế của xe máy; Bảng phụ đ kẽ sẵn bảng 2.1 v2.2 SGK HS: Kẽ sẵn bảng 2.1;2.2 vào vở.các biển báo giao thông có liên quan đến vận tốc sưu tầm được
III/ Tiến trình
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập (3 phút)
H đọc phần mở đầu của bài 2 ở SGK.
ĐVĐ: Trong giờ TD muốn biết bạn nào
chạy nhanh hơn ta căn cứ vào điều
kiện gì?
Hoạt động 2:Tìm hiểu vận tốc(20ph)
G giới thiệu bảng 2.1 cho H quan
sát.Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành
C1:Ta cần so sánh đại lượng nào?
Giải thích?
Y/c HS tự h/thành C2,C3
? Cho biết c thức tính v/tốc, đvị vận
tốc.
Trong cùng 1 q/đường, muốn biết vật
nào chay nhanh, chậm ta phải so sánh
đại lượng nào?
Trong cùng 1đơn vị thời gian, muốn
biết vật nào chay nhanh, chậm ta phải
so sánh đại lượng nào?
Muốn so sánh các vật c/động nhanh
chậm ta cần so sánh đại lượng nào khi
biết q/đường và t/gian các vật đó đi
C1.Cùng chạy một q/đường 60m như nhau, bạn nào
mất ít thời gian chạy nhanh hơn
-Quãng đường chạy được trong 1s gọi là vận tốc.
s là quãng đường đi được
t là t/gian để đi hết q/đường đó
III/ Đơn vị vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s)
và kilômet trên giờ (km/h) : 1km/h = 0,28 m/s
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc
kế (còn gọi làđồng hồ vận tốc)
C5.a/Mỗi giờ ôtô đi được 36km Mỗi giờ xe đạp đi
được 10,8km Mỗi giây tàu hoảđi được 10m
Trang 4tốc phụ thuộc vào đơn vị nào?
Y cầu H hoàn thành C4 Gọi HS trả lời
và thông báo đ/vị vận tốc hợp pháp
Cách đổi đ/vị v/tốc
GV gthiệu dcụ đo độ lớn vận tốc Ycầu
H cho biết vận tốc qui định của một số
biển báo g/thông đã sưu tầm
G giáo dục ATGT.
*Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút)
Ycầu H tự hoàn thành C5.G gợi ý:
+Ta cần so sánh đại lượng nào để biết
vật c/động nhanh,chậm
+Theo đề bài,ta có s.sánh được v/ tốc
của 2 vật không? Vì sao
+Muốn so sánh được ta phải làm ntn?
+Các đơn vị trong công thức đó phù
hợp chưa? Cần đổi đơn vị đại lượng
nào ?
Gọi HS đọc và tóm tắt đề C8
b/muốn biết c/động nào nhanh nhất, chậm nhất cần
so sánh số đo v/tốc của 3 c/động trong một đ/vị vận tốc
Ôtô có: v= 36km/h=
3600
36000
m/s=10m/sNgười đi xe đạp có: v= 10,8km/h=
Otô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất
C6.Cho biết Bài giải
t=1,5h Vận tốc của tàu s=81km v =181,5= 54(km/h) =
3600
54000
=15 (m/s)v=?km/h=?m/s Ko s/sánh được vì khác đ/vị v
C7 Cho biết Bài giải
t=40ph t = 40ph = 40/60h = 2/3hv=12km Quãng đường đi đượcs=? S = v.t= 12 2/3 = 8(km)C8 cho biết Bài giải
v= 4km t = 30ph = 30/60h = 1/2 ht= 30ph Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc làs= ? s= v.t= 4 1/2 = 2(km)
IV/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài Hoàn chỉnh các bài tập C5,C6,C7,C8
+Đọc phần “Có thể em chưa biết?” Hoàn thành các bài tập 2.1,2,3,4,5 ở sách bài tập vật lí 2/ Bài sắp học: “Chuyển động đều, chuyển động không đều” Chuẩn bị các nội dung sau: +Quan sát, so sánh độ dài các quãng đường AB,BC,CD,DF
+Tìm hiểu, so sánh độ dài của quãng đường đi được của kim đồng hồ trong những khoảng t/gian như nhau +Kẽ sẵn bảng 3.1 ở SGK vào vở
Trang 5
-Tuần 3 Ngày soạn:25.08.2012
I/ Mục tiêu
-Kiến thức: + Phát biểu được ĐN c/động đều và nêu được ví dụ về c/động đều
+Nêu được những VD về c/động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của c/động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
+Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
+Mô tả TN hình 3.1 và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN
-Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận,trung thực, ham thích học tập, ý thức làm việc tập thể
GV nêu dấu hiệu,đ/nghóa về c/động đều.
GV thông báo: Trong cuộc sống, ta
thường hay gặp vật c/đông có lúc nhanh
có lúc chậm, c/động như vậy gọi là
c/động không đều Thế nào là c/động
thiệu cách ghi kết quả TN như bảng 3.1
Yêu cầu các nhóm bố trí và tiến hành TN
như hình 3.1 SGK
Yêu cầu HS tự hoàn thành C2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc
t/bình của c/động không đều (10 phút)
Yêu cầu HS tính đ/đường lăn được của
trục bánh xe sau mỗi giây ứng với đoạn
AB,BC,CD.
thông báo k/n vận tốc trung bình
Y cầu các N thảo luận hoàn thành C3.
I/ Định nghĩa:
Chuyển động đều là c/động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn thay đổi theo thời gian
C2.a/ Là chuyển động đềuB,c,d/ Là chuyển động không đều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
C3 Vận tốc trung bình trên q/đường AB,BC,CD
vAB= 0,017m/s; vBC=0,05m/s ;
vCD= 0,08m/s
Từ A đến D:c/động của trục bánh xe là nhanh dầnCông thức tính vận tốc t/bình của một c/động không
Trang 6Gọi HS trả lời.,hỏi:Từ cách tính C3 em
hãy cho biết c/thức tính v/tốc t/bình của
1c/động không đều trên 1 q/đường
.GV đưa ra c/thức tính v/tốc t/bình vtb và
thông báo các đại lượng trong công thức
Yêu cầu HS s/sánh v/tốc t/bình các đoạn
đường AB,BC,CD mà trục bánh xe đi
trên các q/đường liên tiếp của cả
đ/đường đó và khi nói v/tốc TB phải nói
rõ trên q/đường nào
s là quãng đường đi được
t là t/gian để đi hết q/đường đó
2 1
t t
s s
+
+
=
s s
m m
2430
60120
+
+
= 3,3m/s
vtb=?
C6 Cho biết Bài giải
t=5 h Quãng đường đoàn tàu đi được
vtb= 30km/h s = vtb t = 30 5 = 150 (km)s= ?
IV/ Hướng dẫn (5 phút)
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài
+GV hướng dẫn HS cách làm C7,yêu cầu HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập
+Hoàn thành các bài tập 3.1,2,3,4,5,6,7 ở sách bài tập vật lí
Bài sắp học:” Biểu diễn lực” Tìm hiểu các nội dung sau:
+Xem lại bài:”Lực- Hai lực cân bằng” (bài 6 ở SGK vật lí 6)
+ Tìm hiểu cách bố trí,các dụng cụ, hiện tượng xảy ra ở TN hình 4.1 SGK
Trang 7Tuần 4 Ngày soạn: 25.08.2012
Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
I/ Mục tiêu
-Kiến thức: + Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
+Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng biểu diễn vectơ lực
-Thái độ: Gdục HS học tập và nghiên cứu có phương pháp, tính trung thực, ham thích học tập
II/ Chuẩn bị:
Bảng phụ có vẽ sẵn các hình 4.3;4.4 SGK- Kiến thức về khái niệm lực
III/ Tiến trình dạy học
*Hoạt động 1: Tố chức tình huống (5 phút)
K tra
?ĐN: chuyển đông đều, chđộng không đều?
?Viết cthức tính vận tốc TB của một c/động
không đều trên một q/đường? Nói rõ ý nghóa
của các đại lượng trong công thức
ĐVĐ vào bài như SGK
*Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực
và sự thay đổi vận tốc (7 phút)
Ta đã biết có thể làm thay đổi vận tốc của một
vật, em hãy cho biết mối liên quan giữa lực và
vận tốc? Ví dụ?
ĐVĐ: biểu diễn một lực như thế nào?
*Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và
cách biểu diễn lực bằng vectơ (12 phút)
G thông báo đại lượng vectơ Hỏi:
+Nêu các đặc điểm của lực?
+Lực có phải là đại lượng vectơ không? Tại
sao?
ĐVĐ: Cách biểu diễn vectơ ntn?
G thông báo cách biểu diễn vectơ lực và kí hiệu
vec tơ lực như SGK Nhấn mạnh:
Ycầu H thảo luận trả lời trả lờiC2
Gọi đại diện 2 N lên bảng biểu diễn
G treo bảng phụ có hình vẽ 4.4 SGK ,yêu cầu H
quan sát tự hoàn thành C3
Gọi H lần lượt trả lời phần a và b của C3
I/ Ôn lại khái niệm lực
Lực có thể làm biến dạng, thay đổi c/động (nghóa là thay đổi vận tốc) của vật
C1.Mô tả h/tượng vẽ trong các H 4.1;4.2 SGK
H 4.1:Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng v/tốc của xe lăn, nên xe c/động nhanh hơn
H 4.2:Lực t/dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
II/ Biểu diễn lực
1/ Lực là một đại lượng vectơ
IV/Hướng dẫn (5 phút)
Trang 8Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài
+Hoàn thầnh C3 phần c và các bài tập 4.1,2,3,4,5/8 sách bài tập vật lí
Bài sắp học: “ Sự cân bằng lực – Quán tính” Cần tìm hiểu các nội dung sau:
+Hai lực cân bằng ở bài 6 SGK vật lí +Khi trượt ta bị ngã về phía nào?
Nêu được một số VD về quán tính Giải thích hiện tượng quán tính
Kỹ năng: rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,
trừu tượng hóa; kỹ năng biểu diễn vectơ lực
Thái độ: Giáo dục H tính cẩn thận, trung thực, an toàn khi đi lại, bố trí vật dụng trong gđình II/ Chuẩn bị:
GV:+ Dụng cụ để làm TN ở các hình 5.3;5.4 SGK (Nếu có điều kiện)
+Bảng phụ kẽ sẵn bảng 5.1SGK
HS: Dụng cụ để làm TN ở các hình 5.3;5.4 SGK (Nếu có điều kiện)
III/ Tiến trình dạy học
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống (5 phút)
Kiểm tra
Nêu cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực? Ap
dụng biểu diễn trọng lực của một vật có khối
lượng 3kg ( tỉ xích tự chọn)
HS q sát hình 5.1 Em hãy cho biết nội dung
của H 5.1? Đặt vấn đề vào bài như SGK
*Hoạt động 2:Tìm hiểu về lực cân bằng (12p)
G thông báo và ĐVĐ như SGK HS dự đoán
GV tổng hợp các dự đoán của HS, tiến hành
TN
Ycầu H thảo luận hoàn thành C2
G tiếp tục làm TN: đặt thêm quả cầu A’ lên A
C2 Quả cân A chịu tác dụng của 2 lực: trọng
lực PA sức căng T của dây,hai lực này cân bằng (do T=PB mà PB=PA nên T cân bằng với PA)
C3 Đặt thêm vật nặng A’ lên A, lúc này
PA+PA’ lớn hơn T nên vật AA’ c/động nhanh dần đi xuống,B chuyển động đi lên
Trang 9Ycầu H hoàn thành C3,C4
G treo bảng 1 đã ghi giúp cho HS kết quả
q/đường đi được trong 2 giây liên tiếp ở TN
hình 5.3 d SGK
H hoàn thành C5
Hoạt động3:Tìm hiểu về quán tính(10 ph)
G đưa ra một số hiện tượng về quán tính
cho biết kết quả c/động của A là thẳng đều
C5.(Tuỳ vào kết quả đo được)
Kết luận:Một vật đang chuyển động, nếu chịu
t/dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục c/động thẳng đều
II/ Quán tính
1/Nhận xét
(SGK trang 19)
2/ Vận dụng
C6.Búp bê ngã về phía sau Khi đẩy xe, chân
búp bê c/động cùng với xe nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp c/động vì vậy búp bê ngã về phía sau
C8.e/ Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi
vận tốc khi ta giật mạnh giấy ra khỏi đáy cốc
IV/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học
+Hoàn thành C5,C7,C8 ở SGK và các bài tập 5.1,2,3,4,5,6,7,8 ở sách bài tập vật lí
2/Bài sắp học: “Lực ma sát”
Trang 10Tuần 6 Ngày soạn: 20.09.2012
+Kể và phân tích được một số h/tượng về lực ma sát có lợi,có hại trong đ/sống và k/thuật
Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
+Biết được các tác hại về môi trường do lực ma sát gây ra, và cách phòng tránh
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng lập luận
Đề xuất được một số biện pháp nhằm giảm thiểu về tác hại do lực ma sát gây ra
-Thái độ: Giáo dục HS học tập, nghiên cứu phải có phương pháp khoa học, ý thức bảo vệ
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập (3 phút)
HS1: Khi các lực tác dụng lên vật cân
bằng nhau thì vận tốc của vật như thế
nào?
HS2: Khi bị vấp ta ngã về phía nào ?
Tại sao?
ĐVĐ vào bài: Tại sao khi ta ngừng
đạp xe, xe c/động một đoạn rồi dừng
Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành C1
Lực ma sát trượt sinh ra khi nào? GV
sửa sai, ghi điểm
ĐVĐ: Khi nào có lực ma sát lăn?
GV thông báo đặc điểm lực ma sát lăn
Hình 6.1b SGK, một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm bánh xe, khi đó giữa bánh xe với sàn có ma sát lăn
Từ hai trường hợp trên, c/tỏ độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt
3/ Lực ma sát nghỉ
C4.Hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo t/dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, c/tỏ giữa mặt bàn với vật
có một lực cản Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo
để gữ cho vật đứng yên
Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản tác dụng lên vật cũng có
Trang 11Lực ma sát lăn sinh ra khi nào? GV
sửa sai, ghi điểm
Yêu cầu HS tự hoàn thành C3
GV nêu mục đích,giới thiệu dụng cụ.bố
trí và cách tiến hành TN như hình 6.2
SGK Yêu cầu các N HS tiến hành TN
Yêu cầu các N quan sát h/tượng xảy
ra.thảo luận hoàn thành C4.GV gợi ý:
+ Vật vẫn đứng yên chứng tỏ điều gì?
Đăc điểm của lực xuất hiện khi ta kéo
vật?Lực ma sát nghỉ có đặc điểm gì?
Yêu cầu HS tự hoàn thành C5
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và
tác hại của lợc ma sát trong đời sống
và trong kó thuật (10 phút)
ĐVĐ: Lực ma sát có lợi hay có hại?
Yêu cầu HS thảo luận lần lượt hoàn
thành C6,C7
Treo tranh phóng to ổ bi Thông báo
số liệu cụ thể về lợi ích của nó
Gọi HS trả lời câu hỏi đăt vấn đề
GV thông báo các loại bụi, khí thải
gây ra do ma sát giữa các bộ phận cơ
khí trong động cơ, thiết bị ; giữa
phanh xe và vành bánh xe….Yêu cầu
HS đề xuất biện pháp phòng tránh.
Nếu xe lưu thông trên đường không
đảm bảo vệ sinh, thì điều gì sẽ xảy ra?
nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ Ma sát trong trường hợp này có ích
c/ Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế Ma sát trong trường hợp này có hại
C9 Ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát
trượt bằng ma sát lăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ bi giảm được lực cản lên các vật c/động khiến cho máy móc h/động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy
-Trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông đường bộ, do ma sát giữa các bộ phận cơ khí, bánh xe với mặt đường…Làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật,và sự quang hợp của cây xanh
-Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bị trượt dễ gây tai nạn, đặc biệtkhi trời mưa và lớp xe bị mòn
*Biện pháp :
-Cấm các phương tiện đã cũ nát tham gia lưu thông trên đường Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường.-Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt đường sạch sẽ
Trang 12Ngày soạn: 29/09/2012
TIẾT 7: ÔN TẬP I.Mục tiêu:
_ Củng cố lại cho học sinh kiến thức ,giúp học sinh có thể trả lời được nhưng vấn đề đã học._ Củng cố thêm kiến thức,rèn luyện kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng
_ Chuẩn bị tốt kiến thức cho bài kiểm tra định kì
II Chuẩn bị:
* Học sinh:
Làm bài tập chuẩn bị các câu trả lời được hướng dẫn
*GV:
Chuẩn bị các hệ thống câu hỏi và các bài tập vận dụng
III Hoạt động dạy và học
Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán
- Gọi HS nêu hướng giải
3.Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều?
4.Biễu diễn lực như thế nào?
Bài tập 2 : Một xe đạp đi từ A đến B
trong 30 phút, với vận tốc 20km/h.Tính
độ dài đoạn đường AB
Trang 13- Yêu cầu tất cả học sinh cùng giả bài toán này.Một
học sinh lên bảng chữa bài
Giải:
Quảng đường đầu tiên người đó đi được là:
s1 = v1 t1 = 36.2 = 72 kmQuảng đường thứ 2 người đó đi được là:
s2 = v2 t2 = 54.1,5 =81kmVận tốc trung bình của người đó trêm cả hai quảng đường là :
h km
t t
s s t
s
v tb
/7,435,3
1535,12
8172
2 1
2 1
=
=+
Trang 14Ngày soạn: 07/10/2011
Tiết 8
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục đích của đề kiểm tra
a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 6 theo PPCT (khi học xong bài 6 Lực ma
sát)
b Mục đích:
Về kiến thức:
Về kó năng:
đều
- Giải thích một số hiện tượng trong đời sống và kó thuật bằng khái niệm quán tính
II Hình thức đề kiểm tra
- Kết hợp TNKQ và Tự luận 30% TNKQ, 70% TL)
III Ma trận đề kiểm tra.
1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
- Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
TT Nội dung Tổng số tiết Lý thuyết Tỷ lệ thực dạy Trọng số
Trang 15C3.2: Nêu được tốc độ trung bình
là gì và cách xác định tốc độ trung bình
C2.3: Nêu được đơn vị đo của tốc độ
C3.1: Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ
C2.4: Vận dụng được công thức tính tốc độ
C6.4: Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm
ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kó thuật
C6.1 : Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt
C6.2 : Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn
C4.3: Biểu diễn được
lực bằng véc tơ
Số câu
hỏi
Câu 4(C5.1) Câu 5(C4.2)
Câu6 (C6.4)
Câu 8 (C6.1;6.2)
Câu 10 (C4.3) 5 câu
Trang 16Tuần 9 Ngày soạn: 10.09.2011
Tiết 9: ÁP SUẤT
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:
+Phát biểu được định nghóa áp lực và áp suất
+Viết được cthức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
+Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
+Nêu được cách làm tăng, giảm áp suát trong đời sống và dùng nó để giải thích được một
số h/tượng đơn giản thường gặp
+Biết được các tác hại do áp lực gây ra áp suất trong các vụ nổ, khí độc gây ra trong khai thác đá
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng đổi đơn vị
Đề xuất được một số biện pháp giảm thiểu những tác hại do các vụ nổ gây ra, an toàn lao
động trong khai thác đá
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, ham thích học tập.
Ý thức đảm bảo an toàn trong lao động, bảo vệ môi trường
II/ Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ vẽ sẵn hình 7.4 và kẽ sẵn bảng 7.1 SGK
+Một chậu đựng bột mì; Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật
HS: Đối với mỗi nhóm HS : Một chậu đựng bột mì; ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật
IV/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1: Tạo tình huống học
HS2: Nêu những tác hại, ích lợi của
lực ma sát?Nêu ví dụ minh hoạ và cho
biết cách khắc phục , tăng cường lực
ma sát?
GV giới thiệu hình 7.1 và đặt vấn đề
vào bài như SGK
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
C1.a/ Lực của máy kéo t/dụng lên mặt đường b/ Cả 2 lực
Trang 17*Hoạt động 3: Tìm hiểu áp lực phụ
thuộc vào những yếu tố nào (12 phút)
GV đặt vấn đề nghiên cứu như SGK
Yêu cầu HS dựa vào kết luận cho biết
cách tính áp suất, đơn vị của áp suất
GV sửa sai thông báo công thức tính
vàđơn vị áp suất như SGK Lưu ý đơn
vị phù hợp của F và S trong công thức
Ap suất do các vụ nổ có thể các tác
hại nào?
Việc sử dụng chất nổ trong khai thác
đá có tác hại như thế nào đối với môi
trường?
Đề xuất cách phòng tránh các tác hại
vừa nêu ra.
*Hoạt động 5: Vận dụng (8 phút)
Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành C4
Tuỳ theo câu trả lởi của HS, Yêu cầu
+Đổi đơn vị diện tích
+So sánh kết quả của 2 áp suất để tìm
câu trả lời
Gọi HS lên bảng giải, HS khác nhận
xét.GV sửa sai ghi điểm
C5 Bài giảiCho biết Áp suất của xe tăng lên mặt đường
Px = 340000N nằm ngang
5,1
IV/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
Trang 18+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học
+Nắm chắc sự phụ thuộc của áp suất vaò F, S; đơn vị của áp suất
+Hoàn thành các bài tập 7.1,2,3,4 ở sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “Áp suất chất lỏng bình thông nhau” Chuẩn bị các nội dung sau:
Tìm hiểu các thí nghiệm ở các hình 8.3; 8.4; 8.6 SGK về: dụng cụ, cách bố trí và tiến hành
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:+ Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lịng chất lỏng
+ Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại
lượng có mặt trong công thức +Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản + Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số
h/tượng
thường gặp
+Biết được cách đánh bắt cá trái phép : dùng chất nổ
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng thực hành
Đề xuất được biện pháp ngăn chặn cách đánh bắt cá bằng chất nổ
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, ý thức làm việc tập thể
Có ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ngăn chặn những hành vi phá
hoại môi trường
II/ Chuẩn bị
GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 8.6 SGK Tranh phóng to hình 8.9 SGK
HS: Đối với mỗi nhóm HS:
+ Một bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bịt bằng màng cao su mỏng (H 8.3 SGK) + Một bình trụ thuỷ tinh có đóa D tách rời dùng làm đáy (H.8.4 SGK)
+Một bình thông nhau (H 8.6 SGK)
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống 2p
Áp suất l gì ? Viết công thức tính áp suất và
cho biết đơn vị của các đại lượng có mặt
Ycầu HS quan sát hình 8.2,Dự đoán
h/tượng gì xảy ra ở mng cao su khi ta đổ
I/ Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1/ Thí nghiệm 1:(H 8.3 a,b SGK)
1, Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng
C1: Màng cao su biến dạng phồng ra → chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực lên đáy bình, thành bình
và gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.C2 : Chất lỏng tác dụng áp suất không theo 1 phương như chất rắn mà gây áp suất lên mọi phương
Trang 19nược vào bình?
Ycầu HS tiến hành TN, quan sát h/tượng
xảy ra để k/tra dự đoán
Ycầu HS thảo luận lần lượt trả lời C1.C2
Tại sao người ta dùng chất nổ có thể đánh
bắt được cá? Tại sao phương pháp đánh
bắt này bị cấm?
Em có đề xuất gì về cách chống đánh bắt cá
theo phương pháp này?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất của
yêu cầu H dự đoán h/tượng:Khi nhúng vào
chất lỏng, thả sợi dây ra, đóa D có rời khỏi
đáy không?
Ycầu các N tiến hnh TN , thảo luận kết quả
có được, đối chiếu với dự đoán Từ đó , tìm
áp suất này, hầu hết các sinh vật bị chết Việc đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác dụng hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường sinh thái.
- Biện pháp:
Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất
nổ để đánh bắt cá.
Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá này.
II- công thức tính áp suất chất lỏng
p =
S
h S d S
V d S
P S
Trong đó :
d : TLR chất lỏng Đơn vị N/m3
h : Chiều cao cột chất lỏng Đơn vị m
p : áp suất ở đáy cột chất lỏng Đơn vị N/m2.1N/m2 = 1Pa
* Chất lỏng đứng yên, tại các điểm có cùng độ sâu thì áp suất chất lỏng như nhau
IV- Vận dụng
C6 : Người lặn xuống dưới nước biển chịu áp suất chất lỏng làm tức ngực → áo lặn chịu áp suất này.C7 :
h1 = 1,2m
h2 = 1,2m-0,4m = 0,8m
h1
Trang 20+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học Đọc kỹ phần “ Có thể em chưa biết”
+Hòan thành C6, C9 và các bài tập 8.1,2,3,4,5,6 ở sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “áp suất khí quyển” Chuẩn bị các nội dung sau:
+ Đọc trước phần TN3 để tìm hiểu cách bố trí
+Tìm hiểu TN Tô-ri-xe-li
Trang 21TUẦN 11 Ngày soạn:20/10/2011 Tiết 11 BÌNH THÔNG NHAU - MÁY NÉN THỦY LỰC
I/ Mục tiêu
-Kiến thức
+ Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số h/tượng
thường gặp
+Biết được cách đánh bắt cá trái phép : dùng chất nổ
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng thực hành
Đề xuất được biện pháp ngăn chặn cách đánh bắt cá bằng chất nổ
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, ý thức làm việc tập thể
Có ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ngăn chặn những hành vi phá
hoại môi trường
II/ Chuẩn bị
GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 8.6 SGK Tranh phóng to hình 8.9 SGK
HS: Đối với mỗi nhóm HS:
+ Một bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bịt bằng màng cao su mỏng (H 8.3 SGK) + Một bình trụ thuỷ tinh có đóa D tách rời dùng làm đáy (H.8.4 SGK)
+Một bình thông nhau (H 8.6 SGK)
III Tiến trình dạy học
? Viết công thức tính áp suất và cho biết đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?ĐVĐ vào bài như phần đầu ở SGK Hỏi thêm:
Tại sao khi đổ nước vào đầy ấm, thì nước sẽ tràn qua vòi ?
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc
bình thông nhau (30 phút)
GV giới thiệu cấu tạo bình thông nhau
Yêu cầu HS dự đoán:
Nếu đổ nước vào thì mực nước trong
bình sẽ ở trạng thái nó ở 3 hình 8.3a,b,c
SGK
Yêu cầu HS tiến hành TN, thảo luận
kiểm tra lại dự đoán và thảo luận hoàn
thành C5 và phần kết luận.
*Hoạt động 2: Vận dụng (10 ph)
Y cầu HS tự hòan thành C6 GV sửa sai,
ghi điểm
Yêu cầu HS tự hòan thành C7
III- bình thông nhau
IV/ Vận dụng C7 Bài giải
Cho biết Ásuất của nước ở đáy thùng là
Trang 22Yêu cầu HS C8.
GV gợi ý: áp dụng bình thông nhau
Gọi HS trả lời.GV sửa sai, ghi điểm
Nếu còn thời gian cho HS làm C9
C8 Trong hai ấm vẽ ở hình 8.7 SGK, ấm cóvòi cao
hơn thì đựng nước nhiều hơn vì ấm vòi ấm lên bình thông nhau nên mực nước ấm và vòi luôn ở cùng một
độ cao
Vì chất nổ gây ra áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây ra sự tác động của áp suất rất lớn lên các sinh vật sống trong đó Dưới tác dụng của
áp suất này, hầu hết các sinh vật bị chết Việc đánh bắt cá bằng chất nổ, gây ra tác dụng hủy diệt sinh vật, ô nhiễm môi trường sinh thái
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học Đọc kỹ phần “ Có thể em chưa biết”
+Hòan thành C6, C9 và các bài tập 8.1,2,3,4,5,6 ở sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “Áp suất khí quyển” Chuẩn bị các nội dung sau:
+ Đọc trước phần TN3 để tìm hiểu cách bố trí
+Tìm hiểu TN Tô-ri-xe-li
Trang 23Tuần 12 NS:05/11/2011 Tiết 12 : ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I/Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức:+ Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
+Giải thích được TN Tô-ri-xe-li và một số hiện tượng đơn giản thường gặp
+Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
+ Biết được những tác hại khi tăng hoặc giảm áp suất đột ngột, biết cách phòng tranh
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá
Đề xuất các biện pháp khi gặp trường hợp áp suất thấp hoặc p suất cao
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận,trung thực, học tập và nghiên cứu có phương pháp.
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập(3ph)
Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS trả lời câu hỏi sau:
Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết
công thức tính áp suất chất lỏng và nói rõ
đơn vị các đại lượng trong công thức?
GV làm TN như hình 9.1 SGK, ycầu HS
quan sát và ĐVĐ như SGK.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp
suất khí quyển(12ph)
ĐVĐ: Khí quyển có gây ra áp suất không?
GV giới thiệu sự tồn tại của lớp khí quyển
như SGK
Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu ĐVĐ nêu
trên.
Yêu cầu HS làm TN như hình 9.2 SGK hộp
sữa thay bằng vỏ chai nước khoáng nhựa
mỏng Yêu cầu HS quan sát h/tượng xảy ra,
thảo luận trả lời C1, tự ghi vào vở tập
GV giới thiệu dụng cụ, cách bố trí và tiến
hành TN ở H.9.4
Yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN, quan
sát h/tượng xảy ra, thảo luận hoàn thnh C2,
tự ghi vào vở tập
I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu t/dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng
1/ Thí nghiệm 1: (SGK hình 9.2)
C1.Khi hút bớt k/khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của k/khí trong vỏ hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu t/dụng của áp suất k/khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía
2/ Thí nghiệm 2: (SGK hình 9.3)
C2 Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của k/khí t/dụng vào nước từ dưới lên lớ hơn trọng lượng của cột nước(áp lực của k/khí bằng t/lượng của cột nược cao
10,37 m)C3 Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với khí quyển, ấp suất khí trong ống cộng với áp suất của cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí
Trang 24Yêu cầu HS tiêp tục TN: bỏ tay bịt ống thuỷ
tinh ra,quan sát h/tượng , thảo luận trả lời
tăng hoặc giảm áp suất khí quyển khi càng
lên cao, xuống các hầm sâu? Sự tăng hoặc
giảm áp suất này có ảnh hưởng như thế nào
đến sức khỏe của con người?
Từ đó em hãy nêu giải pháp khắc phục?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp
Y cầu HS tự trả lời C12 Nếu HS không trả
lời được, GV giải thích
quyển,bởi vậy làm nước chảy trong ống ra
3/ Thí nghiệm 3: (SGK hình 9.4)
C4.Vì khi rút hết k/khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển
1/ Thí nghiệm Tơ-ri-xe-li :(SGK hình 9.5) 2/ Độ lớn của áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển bằng p suất của cột thuỷ ngân trong ống Tơ-ri-xe-li
Người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
III/ Vận dụng
C9.(Tuỳ HS)C10 Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghóa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76cm
Độ lớn của áp suất khí quyển tính theo đơn vị N/m2:
p= d.h= 0,76 136000 = 103360 (N/m2)C11 p dụng công thức
p=d.h Suy ra chiều cao của cột nước h=
Khi lên cao áp suất khí quyển giảm ở áp suất thấp, lượng ôxi trong máu giảm, ảnh hưởng đến
sự sống của con người và động vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất tăng gây ra các áp lực chèn
ép lên các phế nang của phổi và màng nhó, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
Trang 25*Biện pháp: Để bảo vệ sức khỏe cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình ơxi.
IV/ Hướng dẫn tự học (5 pht)
1/ Bài vừa học :
+ Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học Đọc phần “Có thể em chưa biết”
+Hoàn thành C5,C6,C7 C8,v các bài tập 9.1,2,3,4,5,6 ở sch bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “ Kiểm tra 1 tiết” Chuẩn bị:
+Kiến thức đã tiếp thu trong các tiết học qua, các bài tập đã giải
+Giấy làm bài, đồ dùng dụng cụ học tập”
Tiết 13: LỰC ĐẨY ÁC – SI – MÉT THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH :NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨYÁCSIMET
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:
+ Nêu được h/tượmg ch/ tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ac-si-mét, chỉ rõ đặc điểm của lực này
+Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức
+Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
+Biết được kiến thức về hiệu ứng nhà kính, khí thải gây ra trong vận chuyển đường thủy
-Kỹ năng:+ Rèn luyện các năng tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng giải bài tập định lượng
+Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ac-si-mét để giải các bài tập đơn giản
+Đề xuất được một số phương án sử dụng năng lượng sạch hoặc kết hợp giữa sức đẩy của động cơ và gió nhằm giảm thiểu khả năng gây hiệu ứng nhà kính
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, ham thích học tập
II/ Chuẩn bị
GV: Các dụng cụ làm TN ở hình 10.3 SGK
HS: Mỗi nhóm HS: các dụng cụ làm TN ở hình 10.2 SGK
III/ Tiến trìng dạy học
Yêu cầu HS bố trí và tiến hành TN Quan sát
hiện tượng xảy ra, thảo luận lần lượt hoàn
thành C1,C2
*Hoạt động 3:Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy
Ac-si-mét(13ph
GV kể truyền thuyết về Ac-si-mt
I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhng chìm trong nó
-Thí nghiệm: (Hình 10.2 SGK)
C1 P1 < P chứng tỏ chất lỏng đ tc dụng vo vật nặng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên
Trang 26Nhấn mạnh: Ac-si-mét đ dự đoán độ lớn của
lực đẩy Ac-si-mét đúng bằng trọng lượng của
Nêu các tác hai do khí thải của các tàu thủy
khi lưu hành trên biển trên sông?
Đề xuất các biện pháp khắc phục.
Yêu cầu HS viết công thức tính độ lớn của lực
đẩy Ac-si-mét, nêu tên đơn vị đo các đại lượng
trong công thức
GV thông báo: đối với các chất lỏng khác khi
nhúng vật trong chất lỏng đều chịu tác dụng
của lực đẩy Ac-si-mét.
*Hoạt động 4: Củng cố bài học(10 ph)
Gọi HS nhắc lại kết luận của phần I, viết công
thức tính lực đẩy Ac-si-mét.
Yu cầu các N HS thảo luận trả lời C4
+Lực đẩy Ac-si-mét phụ thuộc vào đại lượng
nào?
+ Viết công thức tính của từng trường hợp rồi
so sánh
Yêu cầu HS trả lời C6, GV gợi ý:
+Viết công thức tính lực đẩy Ac-si-mét của
từng trường hợp
+Tìm trọng lượng riêng của nước và của dầu
rối so sánh
GV yêu cầu HS tự làm bài theo tài liệu,lần
lượt trả lời các câu hỏi vào mẫu báo cáo
chuẩn bị trước (12 phút)
Yu cầu các N bố trí v tiến hành TN ở hình
11.1; 11.2 SGK GV theo dõi, giúp đỡ các N
gặp khó khăn
Yêu cầu các N thảo luận hòan thanh C1
Yêu cầu các N thảo luận, bố trí và tiến hành
TN như các hình 11.3;11.4 SGK Quan sát
h/tượng và ghi k/quả
Thảo luận theo N hòan thành C2
Ycầu HS thực hành theo nội dung phần b của
mục 2 trag 41 SGK , đo được P1, P2
GV theo di, giúp đỡ những N gặp khó khăn
Ycầu các N thảo luận trả lời C3
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2/ Thí nghiệm kiểm tra: (Hình 10.3 SGK)
C3.Ha,lực kế chỉ giá trị P1 là tr/lượg của vậtHình b, lực kế chỉ P2 < P1 v P2= P1-FA (1)Trong đó: FA là lực đẩy Ac-si-mét
Hình c,lực kế chỉ P1=P2+P3 hay P2=P1-P3 (2)Với P3 l phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Từ (1) v (2) , suy ra: FA=P3
3/Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét
FA= d.V Trong đó: d là trọng lượng riêng của c/lỏng
V l thể tích phần c/lỏng bị vật chiếm chỗ
III/ Vận dụng
C4 Kéo gàu nước lúc ngập trong nước cảm thấy nhẹ hơn khi kéo trong không khí, vì gu gàu nước chìm trong nước bị nước t/dụng một lực đảy Ac-si-mét hướng từ dưới lên, lực này có độ lớn bằng trọng lượng của phần nước bị gàu chiếm chỗ
C5 Hai thỏi chịu t/dụng của lực đẩy Acsimét có độ lớn bằng nhau vì lực đẩy Ac-si-mét chỉ phụ thuộc vào TLR của nước và thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chiếm chỗ
C6 Hai thỏi có thể tích như nhau nên lực đẩy mét phụ thuộc vào d (trọng lượng riêng của chất lỏng) mà dnước> ddầu ,do đó thỏi nhúng trong nước chịu tác dụng của lực đẩy Ac-si-mét lớn hơn
Ac-si-*Biện pháp BVMT:Tại các khu du lịch nên sử
dụng loại tàu thủy dùng nguồn năng lượng sạch hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất
II/ Nội dung thực hành
1/ Độ lớn lực đẩy Ac-si-mét
a/ (SGK) b/ (SGK)C1 Xác định độ lớn lực đẩy Ac si mét
FA= P- F, trong đó: P là trọng lượng của vật
F là hợp lực của t/lượng và lực đẩy Ac-si-mét tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước
2/ Đo trọng lượng của phân nước có thể tích bằng
thể tích của vật
a/ (SGK) C2 Thể tích của vật bằng thể tích của phần nước dâng lên trong bình khi nhng vật chìm trong nước V= V2 – V1
b/ (SGK)
Trang 27Ycầu H tiến hành TN hai lần nữa, ghi kết quả
vào báo cáo TN Tính trung bình P qua ba lần
TN và ghi kết quả vào báo cáo
Ycầu các N thực hiện phần 3 ở SGK trang 41
Thảo luận,thống nhất nhận xét và kết luận
Ghi kết quả vào báo cáo TN (phần 4)
*Hoạt động 5: GV thu bản báo cáo của HS,
thảo luận về các kết quả, đánh giá, cho điểm
P= FA
Kết luận: Mọi vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng dưới lên một lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ac-si-mét
IV/ Hướng dẫn (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học Mô tả các TN 10.2; 10.3 SGK
+Đọc phần “Có thể em chưa biết”
+Hòan thành C7 và các bài tập 10.1,2,3,4,5,6 ở sch bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ac-si-mét”Chuẩn bị các nội dung sau:
+Mỗi HS chuẩn bị bảng báo cáo thực hành theo mẩu ở trang 12 SGK Kẽ sẵn bảng ghi kết quả TN vào vở
I/ Mục tiêu
-Kiến thức: + Giải thích được khi nào vật nổi, vậy chìm, vật lơ lửng
+Nêu được diều kiện nổi của vật
+Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
+Biết được một số nhiên liệu, chất thải lỏng độc hại nổi và chìm trong nước, một số khí thải trong sinh hoạt và sản xuất gây ra Tìm ra được nguyên nhân gây ra tác hại môi trường
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng lập luận
Đề xuất được một số biện pháp làm hạn chế chất thải độc hại, đảm bảo an toàn trong vận chyển nhiên liệu, ứng cứu kịp thời khi sự cố xảy ra
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, học tập và nghiên cứu có phương pháp,
ham thích học tập
Có ý thức bảo vệ mơi trường, tuyên truyền cho cộng đồng cùng thực hiện
II/ Chuẩn bị
GV: Bảng phụ vẽ sẵn các hình 12.1; 12.2;12.3 SGK
HS: Đối với mỗi nhóm HS:
Một cốc thuỷ tinh to đựng nước; một chiếc đinh, một miếng gỗ; một ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
III.Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
Trang 28Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5
p)
Kiểm tra bài cũ (5 pht)
GV gọi HS trả lời câu hỏi sau:
Viết công thức lực đẩy Ac-si-mét Nêu tên và
đơn vị đo của các đại lượng có mặt trong công
thức ?
GV mô tả TN: Lấy một cốc nước, lần lượt cho
vào cốc nước các vật: cây đinh, miếng gỗ, ống
đựng cát Và quan sát hiện tượng xảy ra Yêu
cầu các nhóm tiến hành
Quan sát hiện tượng trả lời: Vật nào nổi, vật
nào chìm, vật nào lơ lửng?
GV sửa sai ĐVĐ nghiên cứu bài mới
Gọi HS đọc phần “Đố nhau” ở đầu bài 12
ĐVĐ: Điều kiện gì để vật nổi, vật chìm?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi
Gọi HS lên bảng biểu diễn các lực P, FA và
ghi kết quả trả lời ở từng trường hợp
Gọi HS nhận xét GV sửa sai, ghi điểm
GV thông báo một số chất lỏng nổi trên mặt
nước.
Trong khai thác vàvận chuyển dầu, có thể xảy
ra hiện tượng gì có thể làm hại đến môi
trường ? Giải thích ?
Nêu các giải pháp nhằm khắc phục hiện tượng
trên.
Trong sinh hoạt và sản xuất, các chất thải nào
có thể làm hại cho môi trường ? Giải thích ?
Nêu các giải pháp khắc phục các tác hại vừa
nêu ?
ĐVĐ: Độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét khi vật
nổi trên mặt thoáng chất lỏng được xác định
như thế nào?
*Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy
Ac-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất
lỏng (10 phút)
GV làm TN: nhấn chìm miếng gỗ trong nước,
buông tay ra Yêu cầu HS quan sát h/tượng
xảy ra, trả lời C3
Y cầu HS lần lượt thảo luận trả lời C4,C5
SỰ NỔI
I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm
C1 Một vật nằm trong chất lỏng chịu t/dụng của trọng lực P và lực đẩy Ac-si-mét FA Hai lực này cùng phương, ngược chiều Trọng lực
P hướng từ trên xuống xuống cịn lực FA
hướng từ dươi lên
C2 Có thể xảy ra ba trường hợp sau đây:
a/ P>FA b/ P= FA c/P <
FA
Vật sẽ c/động Vật sẽ đứng Vật sẽ c/động lên xuống dưới ( chìm (lơ lửng trong trên(nổi trên mặt
C4 Khi miếng gỗ nổi lên mặt nước, trọng lượng của nó và lực đẩy Ac-si-mét cân bằng nhau Vì vậy vật đứng yên thì hai lực này là hai lực cân bằng
Ο
Trang 29(GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình 12.2 mimh
hoạ)
*Hoạt động 4: Vận dụng (5 pht)
Ycầu các N HS thảo luận trả lời C6
Gọi HS lên bảng làm GV thu một số bài ở các
N
Gọi HS nhận xét,GV sửa sai và ghi điểm
Ycầu HS thảo luận trả lời C7.
Gọi HS trả lời.GV sửa sai, ghi điểm Yêu cầu
HS hoàn thành vào vở bài tập
+Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P=FA
IV/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+ Về nhà hòan chỉnh C7, ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học
+Đọc phần “ Có thể em chưa biết”
+ Hòan thnh các bài tập 12.1,2,3,4,5,6,7 ở sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “ Công cơ học” Chuẩn bị các nội dung sau:
+Tìm hiểu nội dung các tranh vẽ 13.1,2,3 SGK
+Tìm một số hoạt động hành ngày có từ công Sưu tầm một số tranh về vật c/động khi có lực tác dụng
Trang 30Tuần 15 NS:22.11.2011
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:+ Nêu được các ví dụ khác trong SGK về các trường hợp có công cơ học và
không có công cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó
+Phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các dại lượng và đơn vị, biết vận dụng công thức A=F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dời của vật
+Biết được những hao phí năng lượng, gây tác hại đến môi trường do những nguyên nhân chủ quan gây ra của các phương tiện trong giao thông
-Kỹ năng:+ Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hoá, trừu tượng hoá
+Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức đã học để giải bài tập, kỹ năng đổi đơn
vị các đại lượng trong công thức
+Đề xuất được các biện pháp khắc những tác hại do khí thải, hao phí năng
lượng do nguyên nhân chủ quan gây ra của các phương tiện giao thông
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, ham thích học tập.
Có ý thức tham gia giao thông nhằm giảm ách tắc giao thông, tiết kiệm năng
lượng, bảo vệ môi trường.
II/ Chuẩn bị
GV chuẩn bị các tranh vẽ các hình 13.1;13.2;13.3 SGK
HS một số tranh sưu tầm về vật c/động khi có lực tác dụng
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống (2 pht)
Kiểm tra bài cũ (5 pht)
GV gọi HS lần lượt trả lời các cu hỏi sau:
HS1: Cho biết điều kiện để vật nổi, vật chìm,
vật lơ lửng khi nhúng trong chất lỏng?
HS2: Cho biết độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét
khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏngGọi
HS đọc phần mở bài ở SGK GV đặt VĐ như
SGK
*Hoạt động2: Hình thành khi niệm công cơ
học(5 phút)
GV treo tranh có hai hình vẽ 13.1 v 13.2 SGK
Ycầu HS quan sát GV thông báo:
+Ở trường hợp thứ nhất, lực kéo của con bị
thực hiện công cơ học
+Ở trường hợp thứ hai,người lực só không
thực hiện công
Ycầu HS thảo luận trả lời C1C2
Gọi HS trả lời GV sửa sai ,ghi điểm kết
2/ Kết luận:(SGK)
C2 (1): lực ; (2) : chuyển dời
Trang 31*Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về công cơ
học (8 phút
Yêu cầu HS lần lượtthảo luận trả lời C3,C4
GV treo tranh 13.3 cho HS quan st
Gọi HS lần lượt trả lời C3,C4 GV sửa sai,
nhận xét, ghi điểm
Tìm một số ví dụ khi các phương tiện tham gia
giao thông, mặc dù vẫn tiêu tốn nhiên liệu
nhưng các phương tiện không chuyển động?
Nu một số ví dụ khác về hao phí năng lượng,
và thải ra nhiều khí thải độc hại có hại cho
môi trường do nguyên nhân chủ quan hoặc
khách quan, của các phương tiện tham gia
GV thông báo công thức tính công, nêu tên và
đơn vị các đại lượng trong thức
Nêu chú ý như SGK và nhấn mạnh trường
hợp công của lực bằng không
*Hoạt động 5: Vận dụng công thức tính công
để giải bài tập (5 phút)
Yu cầu HS lm việc c nhn giải C5
Gọi HS giải.GV sửa sai, ghi điểm và yêu cầu
HS đổi từ đơn vị J kJ
Y cầu HS giải C6.
Gọi HS giải GV sửa sai, nhận xét,ghi điểm
Ycầu HS trả lời C7.GV gợi ý: biểu diễn trọng
lực, so ásánh phương chuyển dời của trọng
lực với phương chuyển dời của hịn bi
3/ Vận dụng:
C3 Các trường hợp có công cơ học: a.c.d C4 a/ Lực kéo của đầu tàu hoả
b/ Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làm quả bưởi
rơi xuống c/ Lực kéo của người công nhân
II/ Công thức tính công
Chú ý: (SGK)
2/Vận dụng:
C5 Bài giảiCho biết Công của lực kéo của đầu tàu hoả
F=5000N A= F.s = 5000 1000s= 100 = 5000000(J)= 5000kJA= ?
C6 Bài giải Cho biết Trọng lượng của quả dừam= 2kg P= 10.m= 10 2 = 20Ns= 6m Công của trọng lựcA=? A= F s= 20 6 = 120(J) C7 Trọng lực có phương thẳng đứng, vuông góc với phương c/động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực
IV/ Hướng dẫn tự học (5 phút)
1/ Bài vừa học:
+Về nhà ghi phần ghi nhớ, kết luận và học thuộc
+ GV tóm tắt kiến thức cơ bản của bài học
+Hòan thành các bài tập 13.1,2,3,4,6 ở sách bài tập vật lí
2/ Bài sắp học: “ôn tập” Tìm hiểu các nội dung sau:
+ Dụng cụ TN ở hình 14.1 SGK
+ Kẽ sẵn bảng 14.1
Trang 321 Đối với GV: Bài tập và đáp án
2 và mỗi nhóm HS: Kiến thức đã học ở HKI
III /CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
HS: Đọc và nghiên cứu đề bài
GV: Hướng dẫn cách phân tích bài toán
HS: Thảo luận, đưa ra PP GBT
GV: Y/c HS lên bảng trình bày lời giải BT
HS: đại diện lên bảng làm BT
GV: đưa ra BT 12.5 – SBT lí 8
HS: Đọc và nghiên cứu đề bài
GV: Hướng dẫn cách phân tích bài toán
HS: Thảo luận, đưa ra PP GBT
GV: Y/c HS lên bảng trình bày lời giải BT
HS: đại diện lên bảng làm BT
Trang 33HS: Đọc và nghiên cứu đề bài
GV: Hướng dẫn cách phân tích bài toán
HS: Thảo luận, đưa ra PP GBT
GV: Y/c HS lên bảng trình bày lời giải BT
HS: đại diện lên bảng làm BT
PVkk = ?+ PVkk = dV.V (1)
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đầu bài
- Phân tích thông tin
- Giải bài tập theo sự phân tích thông tin
→ khoảng cách từ điểm tựa đến điểm đặt của
vật như thế nào với nhau ?
+ Khi nhúng vào nước thì hợp lực tác dụng lên
2 vật như thế nào ? phân tích
Trang 34Tiết 18: ÔN TẬP
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:+ Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học mà HS đ tiếp thu để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập ở bài “ Tổng kết chương I: Cơ học”
+Vận dụng kiến thức đ học để giải các bài tập trong phần vận dụng
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá; Kỹ năng giải bài tập định lượng
-Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, cẩn thận, thái độ học tập nghiêm túc
II/ Chuẩn bị
GV: Tranh phóng to hình 18.1 SGK
HS:Các câu trả lời của bài 18 mà GV đã hướng dẫn ở tiết trước
IV/ Tiến trình dạy học
*Hoạt động 1:Hệ thống hoá kiến thức đ
học ở phần cơ học (phần :ôn tập của bi
18 SGK) (20 pht)
Gọi HS trả lời cu 1
GV lưu ý: Vật được chọn làm mốc
Gọi HS trả lời cu 2 yêu cầu HS phát
biểu tính tương đối của c/động và hoàn
thành C3 phần vận dụng
HS lần lượt trả lời câu3 và câu 4
GV sửa sai,ghi điểm
Gọi HS trả lời cu7 Gọi HS trả lời cu 8
Hỏi thm: lực ma st có lợi hay có hại? Ví
Gọi HS trả lời cu12
Gọi HS lần lượt trả lời câu 13 và 14
Gọi HS trả lời cu 15 Vận dụng trả lời
3/ (SGK) 4/ (SGK) 5/ Lực có t/dụng làm thay đổi v/tốc của c/động6/ (SGK) 7/ (SGK)
8/ Lực ma sát xuất hiện khi vật c/động trên mặt một vật khác
Lực ma sát phụ thuộc vào t/chất của mặt tiếp xúc
Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc giữa 2 vật càng nhẵn
9/ (Tuỳ HS) 10/ (SGK)11/Một vật nhng chìm trong chất lỏng chịu t/dụng1 lực đẩy có
+Điểm đặt trên vật+Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên+Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
F=d.V(V l t/tích c/lỏng bị vật chiếm chỗ, d l TLR của c/lỏng)
12/ Khi nhng vật vo trong chất lỏng:
+Điều kiện để vật chìm:P>FA hay dv>dl
+Điều kiện để vật chìm:P=FA hay dv=dl
+Điều kiện để vật chìm:P<FA hay dv<dl
13/ Công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên vật làm cho vật chuyển dời
14/ (SGK)15/Định luật về công (SGK)
Trang 35*Hoạt động 2: Giải bài tập định lượng
Nếu cịn t/gian, GV yu cầu HS trình by
phương án giải bài 4 và 5 GV sửa sai,
hướng dẫn cách giải và yêu cầu HS về
nhà tự hoàn thành vào vở bài tập
16/ Công suất (SGK)Công suất của chiếc quạt l 35W nghóa l trong 1giy quạt
thực hiện công 35J
II/ Bài tập
1/65 Bài giảiCho biết Vận tốc t/bình của người đi xe đạp
s1=100m Trên đoạn đường 100m
t1=25s +Trên đoạn đường 50m:
s s
= 3,3(m/s)
2/ Bi giải
Cho biết Trọng lượng của người đó:
P= 10.m=450(N)m=45kg Áp suất người đố t/ dụng lên m/ đất:S= 150cm2
Khi đứng cả2chan:
10.150.2
p2= 4
10.150
a/ Hai vật giống hệt nhau nn PM=PN v VM=VN
Khi hai vật đứng cân bằng trong c/lỏng1 v 2 (H.18.2SGK), tc dụng ln vật M có t/lực PM , lực đẩy Ac-si-mét F A M ; ln vật N có PN,F A N các cặp lực
1 d ,F V d V
F
N N M
A = = DoF1=F2nn
2 2 1
1 d V d
V M = N , kết quả d2>d1, c/ lỏng 2 có khối lượng riêng lớn hơn c/lỏng
Trang 36-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực
II/ Chuẩn bị
GV: Nhận đề kiểm tra của nghành hoặc của tổ chuyên môn
Coi thi theo sự phân công của chuyên môn trường
HS:Giấy làm bài, đồ dùng,dụng cụ học tập
III/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
IV/ Tổ chức kiểm tra
-GV coi thi phát đề kiểm tra học kì 1 cho HS
-Nội dung đề thi và đáp án (có bảng chính kèm theo)
V/ GV thu bài, đánh giá tiết kiểm tra
*Hướng dẫn tự học:
Bài sắp học: “On tập” Chuẩn bị các nội dumg sau:
Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập ở bài 18 :” Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I:Cơ học”
(Phần A: Từ câu 1 đến câu 16 ; Phần B:giải các bài tập từ 1 đến 5 phần I và từ bài 1 đến bài 5 phần II)
*Thống kê chất lượng
Trang 37Tuần 20 ns:16.12.2011 Tiết 15: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:
+ Phát biểu được định luật về công dưới dạng: lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiu lần
về đường đi
+Vận dụng định luật để giải bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá; kỹ năng thực hành
-Thái độ:Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, học tập và nghiên cứu có phương pháp, ham thích học tập
III/ Tiến trình dạy học
*Hoạt động1: Tạo tình huống học tập
(2 pht)
HS1: Công cơ học phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Nêu ví dụ minh
hoạ?
HS2: Viết công thức tính công cơ học,
nói r đơn vị các đại lượng trong công
GV đặt vấn đề vào bài như phần mở đầu
bài 13 SGK
*Hoạt động 2: Tiến hành TN nghiên
cứu để đi đến địng luật về công (14 phút)
GV hướng dẫn HS làm TN như hình
14.1SGK
Lưu ý HS: lm việc cẩn thận, chính xc
Yu cầu các nhóm tiến hành TN ,quan st,
ghi kết quả vo bảng 14.1 SGK GV theo
dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Yêu cầu các nhóm thảo luận lần lượt trả
cịn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác
Gọi HS đọc định luật về công ở SGK
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I/ Thí nghiệm: (SGK hình 14.1)
C1 F2=
C4.(1) lực ; (2) đường đi ; (3) công
II/ Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiu lần về đường đi và ngược lại
A= P.h = 500 1 = 500(J)C6 Bi giảiCho biết a/ Ko vật ln cao nhờ ròng rọc động thì
P= 420N lực kéo chỉ bằng nửa trọng lượng của vật
Trang 38GV mở rộng:dng hệ thống ròng rọc
(palăng) giúp được lợi nhiều lần về lực ,
nhưng thiệt nhiều lần về đường đi
Ch ý khi tính tốn phải biết số ròng rọc
Ycầu HS giải C6 GV gợi ý:
+Dùng ròng rọc đông ta được “lợi” về
đại lượng nào,”thiệt” về đại lượng nào?
+Phát biểu định luật về công
+Viết công thức tính công, xác định rõ
các đại lượng trong công thức
+ Có thể tính công theo cách nào nữa
Hướng dẫn HS tiếp thu kiến thức về hiệu
suất như phần “Có thể em chưa biết”
SGK
s= 8m F=
2
4202
a/F=? Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về h=? lực, vậy phải thiệt hai lần về đường đi (theob/ A=? định luật về công) nghóa là muốn nâng vật lên
độ cao h thì phải kéo đầu dây đi một đoạn là l= 2h
l=2h= 8m Suy ra : h=
2
8
= 4(m) b/ Công đưa vật lên A= P.h = 420 4 = 1680(J) (Có thể tính theo cách khc A= F.l = 210 8 = 1680(J) )
V/ Hướng dẫn tự học (5 pht)
1/ Bài vừa học:
+Ghi và học thuộc phần ghi nhớ của bài học
+Đọc phần “Có thể em chưa biết”
+Hòan thành các bài tập 14.1,2,3,4,5,6,7 ở sách bài tập vật lí
2/ Bi sắp học : “Công suất” Tìm hiểu các nội dung sau:
+Cách so sánh hai công sinh ra trong cùng một đơn vị thời gian
+Tìm hiểu nội dung công việc ở hình 15.1 SGK
Trang 39Tuần 21 ns:16.12.2011 Tiết 19: CÔNG SUẤT
I/ Mục tiêu
-Kiến thức:+ Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con ngừơi, con vật hoặc máy móc Biết lấy ví dụ minh hoạ
+Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản
-Kỹ năng: Rèn luyện các năng lực tư duy: quan sát,so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá; Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức, biến đổi công thức, đổi đơn vị các dậi lượng
-Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực, ham thích học tập
II/ Chuẩn bị
GV: Tranh vẽ phóng to hình 15.1 SGK
HS: Lượng kiến thức được GV hướng dẫn ở tiết 15
III/ Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS trả lời cu hỏi sau
Phát biểu định luật về công ? Nêu ví dụ minh hoạ
GV sửa sai, nhận xét, ghi điểm
IV/ Tiến trình dạy học
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống (7
phút)
GV treo bảng phụ có vẽ hình 15.1 SGK,
giới thiệu công việc của An và Dũng
ĐVĐ: Ai làm việc khoẻ hơn?
Yêu cầu HS thảo luận lần lượt hoàn
thành C1,C2
Gọi HS ln bảng giải C1,gọi HS khc nhận
xt.
Tiếp tục gọi HS trả lời C2
GV sửa sai, ghi điểm
Yêu cầu HS dựa vào hai phương án c/và
d/ ở câu 2, thảo luận theo nhóm trả lời
C3 cho từng phương án
Gọi HS trả lời GV sửa sai và ghi điểm
I/ Ai làm việc khoẻ hơn?
C1 Công của anh An thực hiện
A1= P1.h = 10 16 4 = 640(J) Công của anh Dũng thực hiện
A2= P2.h = 15 16 4 = 960(J) C2 Phương án c/ và d/ đều đúng C3.*Theo phương án c/
Để thực hiện cùng một công là 1jun thì
An mất một khoảng thời gan l: t1=
640
50
= 0,078(s)Dũng mất một khoảng thời gian l: t2=
960
60
= 0,062(s)
So sánh ta thấy t2 < t1 Vậy Dũng làm việc khoẻ hơn
Kết luận: (1) Dũng(2) Để thực hiện cùng 1công là 1J thì Dũng mất ít thời gian hơn
*Theo phương án d/
Trong công thời gian 1 giy thì:
An thực hiện một công l: A1=
50640
=12,8(J)
Trang 40Hoạt động 2: Thông báo kiến thức mới
(8 ph)
GV thông báo k/niệm công suất, biểu
thức và đơn vị công suất như SGK trên
cơ sở kết quả của phương án d/
*Hoạt động 3: Vận dụng (15 pht)
Ycầu HS trình bày phương án giải C4
GV sửa sai và hướng dẫn HS giải bài tập
theo dạng định lượng
Ycầu HS trình bày phương án giải C5
GV sửa sai, yêu cầu HS giải theo dạng
định lượng
Gọi HS lên bảng giải *Gọi HS tóm tắt
đề C7 và nêu phương án giải
Nếu HS làm không được, GV gợi ý
+Viết cthức tính công suất
+Tìm đại lượng còn thiếu trong công
thức l công A
+Đôi đơn vị của ngựa quãng đượng đi
được ra là m và thời gian đi được ra là
II/ Công suất
Công t/ hiện được trong một đơn vị t/gian được gọi
là công suất P=
t A
P: công suất A:Công thực hiện được t:thời gian thực hiện công đó
III/ Đơn vị công suất
(SGK trang 53)
IV/ Vận dụng
C4 Cho biết Bi giải
A1= 640J Công suất của An
thực hiện của trâu và của máy cày là như nhau
+Hoàn thành C6 và các bài tập 15.1,2,3,4,5,6 ở sách bài tập vật lí vào vở bài tập
2/ Bài sắp học: “Kiểm tra học kì 1” Chuẩn bị các nội dung sau