Hoạt động hình thành kiến thức - Cho HS dự đoán phương chiều của lực tác dụng với chất ở các trạng thái - GV cho HS làm TN theo nhóm với chất ở thể rắn: Đặt khối gỗ lên mặt cát, quan
Trang 1Bài 16: ÁP SUẤT
( 9-12)
I CHUẨN BỊ
1 GV: Bộ thí nghiệm kiểm tra H16.2,3,4 lực tác dụng của chất ở mỗi trạng thái
2 HS: Tài liệu HDH, vở ghi, giấy nháp
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 9: Ngày dạy: 8A,C: : :
Sĩ số: Lớp 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A Khởi động
- Y/c 01 HS đọc mục tiêu bài học; giới
thiệu số tiết của bài
- GV cho HS quan sát hình 16.1, đọc
thông tin, thảo luận nhóm bàn và trả lời
câu hỏi 1
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Cho HS dự đoán phương chiều của lực
tác dụng với chất ở các trạng thái
- GV cho HS làm TN theo nhóm với chất
ở thể rắn: Đặt khối gỗ lên mặt cát, quan
sát và nhận xét phương, chiều của lực do
khối gỗ tác dụng lên mặt cát
- GV cho HS dự đoán, phương, chiều lực
tác dụng của chất lỏng, khí GV giới thiệu
dụng cụ TN
? Tác dụng của màng cao su và đĩa D?
? Nêu các bước tiến hành TN?
- Cho HS làm TN ở hình 16.3 (Thay hộp
sữa bằng túi ni lông) HD các nhóm làm
TN, quan sát thành túi ni lông, trả lời câu
hỏi thành túi bị lõm vào, phồng lên ở các
phía chứng tỏ điều gì?
- GV làm TN hình 16.4 cho cả lớp quan
sát Giọt nước khi xoay mọi phía không
rơi chứng tỏ điều gì?
- Yêu cầu HS hoàn thiện kết luận tài liệu
Tr142
* Củng cố:
GV : Yêu cầu HS đọc lại kết luận
- Lấy ví dụ về lực chất lỏng, khí tác dụng
thành bình, dạy bình và vật trong lòng nó
theo mọi phương
1 Lực tác dụng của chất ở mỗi trạng thái có phương và chiều như thế nào?
a Dự đoán:
b Thí nghiệm kiểm tra:
- Chất ở thể rắn: Lực của khối gỗ tác dụng theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống (phương, chiều của trọng lực)
- Chất ở thể lỏng: Lực của chất lỏng tác dụng lên thành bình, đáy bình và vật trong lòng nó theo mọi phương
- Chất ở thể khí: Lực của không khí tác dụng lên thành túi ni lông và các vật đặt trong lòng nó theo mọi phương
c Kết luận: Lực của chất ở trạng thái
răng tác dụng lên giá đỡ hay mặt bàn có
phương trùng với phương của trọng lực,
ở trạng thái lỏng tác dụng lên thành bình, đáy bình và các vật nhúng trong lòng chất
lỏng theo mọi phương, ở trạng thái khí tác
dụng lên thành bình và các vật nằm trong lòng chất khí, theo mọi phương
Ví dụ :
- Bóng bay khi thổi hơi vào ta thấy thành bóng căng tròn đều
- Đổ nước vào túi ni lông thành túi được căng phồng lên
Trang 2Tiết 10: Ngày dạy:
Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được
bình thường trên nền đất mềm Còn ô tô
nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh
2 khối kim loại hình hộp chữ nhật
- 3 trường hợp xảy ra:
+ Đặt khối kim loại nằm
+ Chồng thêm khối kim loại lên
+ Dựng khối kim loại thẳng đứng
lần 1:đặt 1 Khối kim loại nằm ngang với
diện tích lớn nhất ,đặt thêm một khối kim
loại lên khối kim loại thứ nhất y/c hs đo
độ lún ở trường hợp 1và 2 (h1,h2 ) so sánh
F1,F2 , S1,S2 ; h1,h2 sau đó hs điền dấu
vào bảng 16.1(dòng thứ 2 của bảng)
lần 2: đặt khối kim loại lên chậu cát với
diện tích nhỏ nhất y/c hs đo độ lún h3
so sánh F1,F3;S3,S1 ,h1,h3
Ap lực(F) Diện tích (S) Độ lún (h)
F 2 > F 1 S 2 = S 1 h 2 > h 1
F 3 = F 1 S 3 < S 1 h 3 > h 1
Muốn tăng hay giảm áp suất lên mặt bị ép
thì phải làm như thế nào? Nêu những ví
dụ trong thực tế về việc cần tăng, giảm áp
suất lên mặt bị ép?
Tại sao đầu lưỡi câu cá hay đầu phi lao lại
rất nhọn?
2 Tác dụng của áp lực, áp suất.
a) Đưa ra dự đoán:
- Độ lún của vật
- Diện tích tiếp xúc của vật
- Áp Lực
b) Kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm:
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
(1)càng mạnh và diện tích bị ép (2) càng
nhỏ Kết luận: Trong các trường hợp khác
nhau trường hợp nào có tỷ số áp lực trên
1 đơn vị diện tích bị ép lớn thì tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép nhỏ Tỷ số này đặc trưng cho độ lớn tác dụng của áp lực gọi là áp suất:
3 Công thức tính áp suất
F p
S
Đơn vị:
F : áp lực (N) S: diện tích mặt bị ép (m2) p: áp suất (N/m2)
Hay 1pa = 1N/m2
* Luyện tập:
C1: Dựa vào công thức tính áp suất p F
S
Nếu: Giữ nguyên S ta có F tăng (hoặc giảm) thì P tăng(hoặc giảm) -> P tỷ lệ thuận với F
- Giữ nguyên F ta có: S tăng (hoặc giảm) thì P giảm(hoặc tăng) -> P tỷ lệ nghịch với S
VD: - Làm móng nhà
- Xây bờ kè đê, mương
xúc giảm, tức là làm tăng áp suất do đó khả năng đâm xuyên lớn hơn
Trang 3Tiết 11: Ngày dạy: : :
Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Giả sử khối chất lỏng hình trụ
S: Diện tích đáy
H: Chiều cao của cột chất lỏng
Gọi: P’:trọng lượng của chất lỏng (P’=F)
Từ công thức tính trọng lượng riêng ta có
'
'
P
d P d V
V
, mà thể tích của khối
chất lỏng '
V d h p d S h thay giá trị
P’ vào F trong công thức tính áp suất cuả
chất rắn ta có
.
.
F d S h
S S
Vậy công thức áp suất
của chất lỏng là: p d h
-Y/c hs hoạt động nhóm tiến hành làm thí
nghiệm , quan sát hiện tượng và trả lời C3
- y/c hs hoàn thành phần kết luận
Đọc sgk nêu cấu tạo của máy thủy lực?
C/m công thức:
pA = pB
HS thực hiện C5
4 Áp suất chất lỏng:
a) Công thức tính áp suất chất lỏng:
là : P= d h P: áp suất ở đáy cột chất lỏng d: trọng lượng riêng của chất lỏng h: chiều cao của cột chất lỏng
b) Bình thông nhau:
* Cấu tạo: Là bình có 2 hay nhiều ống
được thông đáy với nhau
* Ứng dụng:
*Kết luận: Trong bình thông nhau chứa
cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
c) Máy thủy lực
* Cấu tạo: Bộ phận chính gồm hai ống
hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông đáy với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông
* Nguyên tắc hoạt động:
Khi tác dụng một lực f lên pitông nhỏ có diện tích s, lực này gây áp suất p =f/s áp suất này được truyền đi nguyên vẹn tới pitông lớn có diện tích S và gây nên lực nâng F lên pitông này:
* Công thức
* Ứng dụng:
- Kích thủy lực, máy ép cọc thủy lực, máy
ép nhựa thủy lực
5) Áp suất khí quyển:
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu
tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
* Luyện tập:
C5 : Ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn vì mực nước trong ấm bằng độ cao của miệng vòi
C7 Dựa trên nguyên tắc bình thông nhau
F S
f s
A
f
p
s
B
F
p
S
f F
s S
f s
�
Trang 4Tiết 12: Ngày dạy: : : :
Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung + Đề bài đã cho biết đại lượng nào ?đại lượng nào cần tìm ? + Muốn tìm đại lượng đó ta áp dụng công thức nào ? F1= 400 000N S1 =1,5m2 F2 = 20 000N
S2 = 250cm2
= 0,025m2 P1=?
P2=?
P2=?P1
C4 :
h = 2m h1 h2= 0,4m h d = 10000N/m2 h2 P= ? P1=? h2= 0,8 m d = 10000N/m2 P= ? P2=? => trường hợp a: pa > pb do điểm A cách mặt nước sâu hơn => áp suất lớn hơn => trường hợp b: pb > pa do điểm b cách mặt nước sâu hơn => áp suất lớn hơn C) Luyện Tập C3 Áp suất của máy kéo tác dụng lên mặt đường : P1=F1/S1=400 000/1,5 = 266, 666 (N/m2) Ap suất của ôtô tác dụng lên mặt đường : P2=F2/S2= 20 000/0,025 = 800 000(N/m2) Máy kéo nặng nề hơn ô tô lại chạy được trên đất mềm là do máy kéo dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ, còn ô tô dùng bánh ( Diện tích bị ép nhỏ) nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của ô tô lớn hơn C4 : Bài giải * Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng : P = d.h = 10 000 2 = 20 000 (N/m2) * Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy thùng 0,4 m là: Độ sâu từ mặt thoáng của nước tới một điểm cách đáy thùng 0,4 m : h1= h - h2 = 2 - 0,4 = 1,6 m => p1=d.h1=10 000.1,6 = 16 000(N/m2) Độ sâu từ mặt thoáng của nước tới một điểm cách đáy thùng 0,8 m : h1= h - h2 = 2- 0,8 = 1,2 m => p2=d.h1=10 000.1,2 = 12 000(N/m2) Hoạt động vận dụng 1 Tăng diện tích tiếp xúc, giảm áp xuất 2 Vòi số 4 vì càng ở độ sâu áp suất càng mạnh 3 Dựa trên nguyên tắc bình thông nhau III HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Về nhà học thuộc phần kết luận của bài Tìm hiểu phần mở rộng, làm bài tập - Đọc trước phần B2 và đưa ra dự đoán - Kẻ sẵn bảng 16.1 IV NHẬN XÉT ………
…… ………
………
…… ………
Trang 5Bài 17: LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT VÀ SỰ NỔI
(Tiết 13 - 17)
I CHUẨN BỊ
1 GV: Bài soạn, dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm:
- Chậu đựng nước, khăn lau bàn lực kế, Cốc nhựa, giá đỡ, quả nặng,
- Bảng kết quả thí nghiệm Bảng 17.1; Bảng 17.2
- Lực kế, giá đỡ, quả nặng, bình chia độ, nước muối, nước thường
2 HS: Tài liệu HDH, vở ghi, giấy nháp
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 13: Ngày dạy: : : :
Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động khởi động
- Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?
- Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu thí nghiệm 10.3 và nêu phương
pháp thí nghiệm
1 Hãy dự đoán:
- Số chỉ của lực kế có bị thay đổi ? nhẹ hơn so với khi để vật goài không khí vì: Mọi vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên
Hoạt động hình thành kiến thức
HS chọn dụng cụ thí nghiệm:
Lực kế, vật nặng bằng nhôm, 50 cm3,
nước thường, nước muối đậm đặc, bình
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong
câu sau
Tại sao lực đẩy Ác Si Mét phụ thuộc
vào trọng lượng riêng của chất lỏng và
thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm
chỗ?
Chứng minh độ lớn của lực đẩy Ác Si
Mét được xác định bằng mối liên hệ:
FA = PN = dl Vl
1 Thí nghiệm:
2 Tiến hành thí nghiệm:
a) Trường hợp nhúng vật trong chất lỏng là nước thường:
FA= PV - P1 PN = FA
b) Trường hợp nhúng vật vào chất lỏng
là nước muối đậm đặc:
FA= PV - P1 ; PN = FA
3 Trả lời câu hỏi:
- từ dưới lên .
- Lực đẩy Ác - Si - Mét có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Do đó lực đẩy Ác Si Mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- Ta thấy số chỉ PV của lực kế trong không khí lớn hơn số chỉ của lực kế P1 nhúng trong chất lỏng (PV > P1), vì lực đẩy Ác Si Mét tác dụng từ dưới lên:
P1 = PV - FA => PV = P1 + FA (1)
PV = P1 + PN (2) => FA = PN
Chứng tỏ: FA = PN = dl Vl
Trang 6Tiết 14: Ngày dạy: : : :
Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động hình thành kiến thức
Vật chịu tác dụng của những lực nào? 4 Vật đang ở trong lòng chất lỏng
- Vật chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy ác si mét, trọng lực P có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống, lực đẩy ác si met hướng từ dưới lên
Yêu cầu học sinh : Vẽ các véc tơ lực tác dụng lên vật(H17.2)
a) FA < P b) FA = P c) FA > P
5 Vật đang nổi trên bề mặt chất lỏng:
- Vật đang nổi trên bề mặt chất lỏng: chịu tác dụng của những lực nào:
+ Trọng lực P và lực đẩy Ác Si Mét FA
+ So sánh: FA của vật nổi > FA của vật chìm:
+ ( HS vẽ hình (a); (b)
6 Hoàn thiện câu trong khung:
- Một vật đang ở trong lòng chất lỏng sẽ chìm xuống khi lực đấy Ác Si mét nhỏ
hơn trọng lượng ; sẽ nổi lên khi lực đấy Ác Si mét lớn hơn trọng lượng và lơ lửng trong chất lỏng khi lực đấy Ác Si mét bằng trọng lượng của vật.
- Khi vật đang ở trong lòng chất lỏng hay đang nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác si-mét được tính bằng công thức: FA = d.V
(trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng V là thể tích của phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ)
Tiết 15: Ngày dạy: : : :
P
FA
FA
Trang 7Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động luyện tập
1 Từ công thức Pv = dV VV (dV là trọng
lượng riêng của vật, V là thể tích của vật
d là trọng lượng riêng của chất lỏng:
c/m:
- Vật sẽ chìm xuống khi: dv > dl
- Vật sẽ lơ lửng trong c/ lỏng khi: dv = d
- Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: dv < d
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi yêu
cầu giải thích tại sao
Vật nổi trên mặt nước như hình 17.4
gồm quả cầu kim loại gắn chặt với khối
gỗ nếu lật úp miếng gỗ cho quả cầu nằm
trong nước thì mực nước có thay đổi
không?
Khi đổ dầu lửa xuống nước thì dầu chìm
hay nổi? Tại sao?
Nếu có nhiều dầu đổ trên mặt nước
sông, nước biển thì gây ra tác hại gì?
Vì sao người ngã xuống Biển Chết không
chìm?
Biển Chết nằm trên biên giới giữa Bờ
Tây, Israel và Jordan trên
thung lũng Jordan Khu vực chứa nước
bị hãm kín này có thể coi là một hồ chứa
nước có độ mặn cao nhất trên thế giới
Biển Chết dài 76 km, chỗ rộng nhất tới
18 km và chỗ sâu nhất là 400 m Bề mặt
biển Chết nằm ở 417,5 m (1.369 ft)
dưới mực nước biển (số liệu năm 2005)
Hàm lượng khoáng chất trong
nước của biển Chết là khác đáng kể so
với nước của các đại dương, nó chứa
khoảng 53% clorua magiê, 37% clorua
kali và 8% clorua natri (muối ăn) với
phần còn lại (khoảng 2%) là dấu vết của
các nguyên tố khác
1 Chứng minh:
- Vật chìm xuống khi: P > FA (1) Mặt khác: P = dv.V (2)
FA = dl.V (3) Thay (2) (3) vào (1) ta có:
dv.V > dl.V => dv > d
c/m tương tự:
- Vật sẽ lơ lửng khi :
P = FA <=> dv.V = dl.V <=> dv = d
- Vật sẽ nổi lên khi:
P < FA <=> dv.V < dl.V <=> dv < d
2 Vật nổi trên mặt nước như hình 17.4
gồm quả cầu kim loại gắn chặt với khối
gỗ nếu lật úp miếng gỗ cho quả cầu nằm trong nước thì mực nước có thay đổi vì
dv.V > dl.V <=> dv > d
3 Kiểm tra công thức FA = PN theo gợi ý
ở thí nghiệm (H 17.5)
4.Ứng dụng:
- Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa Vì dầu có trọng lượng riêng nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên nổi trên mặt nước
- Lớp dầu này ngăn cản việc hoà tan ôxi vào nước Vì vậy, sinh vật không lấy được ôxi sẽ bị chết
Bơi lội trong Biển Chết bạn đừng bao giờ lo chết đuối, bởi vì hàm lượng muối trong nước biển ở đây cao tới 270 phần nghìn Trọng lượng riêng của nước biển lớn hơn trọng lượng riêng của người rất nhiều Vì thế người ngã xuống Biển Chết
sẽ không chìm
Tiết 16: Ngày dạy: : : :
Trang 8Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động vận dụng
Hãy đưa ra phương án thí nghiệm dùng
cân đòn thay cho lực kế để đo lực đẩy Ác
Si Mét?
Giải thích bài tập 2?
Giải thích kéo gầu nước từ giếng lên, khi
gầu còn ở trong nước thì kéo dễ giàng
hơn so với khi gầu đã lên khỏi so với mặt
nước
Có cách nào để làm cơ thể của em nổi
trên mặt nước?
1 Phương án thí nghiệm dùng cân đòn:
2 Một miếng tôn thả xuống nước thì chìm, vì trọng lượng riêng của miếng lúc đó lớn hơn trọng lượng riêng của nước Miếng tôn đó được gấp thành thuyền, thả xuống nước lại nổi, vì trọng lượng riêng trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước (thể tích của thuyền lớn hơn rất nhiều lần thể tích của miếng tôn nên dtb thuyền <
dnước)
3 Khi kéo gàu nước đang ở dưới nước,
do có lực đẩy ác si mét hướng từ dưới lên, nên ta sẽ kéo nhẹ hơn
4 Khi nín thở thì dngười < dnước nên cơ thể người nổi trên mặt nước
Tiết 17: Ngày dạy: : : :
Trang 9Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động tìm tòi mở rộng Yêu cầu học sinh giải thích câu 1, 2,3 ,4 SHD/154 HD học sinh đọc Truyền thuyết về Ác Si Mét Nêu ứng dụng sự nổi của vật trong khoa học kĩ thuật ? Những ứng dụng này có gây ảnh hưởng gì đến môi trường không ? Theo em có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường ? 1 Tàu ngầm là loại tàu có thể chạy ngầm dưới mặt nước Phần đáy tàu có nhiều ngăn có thể dùng máy bơm để bơm nước vào,hoặc đẩy nước ra nhờ đó người ta có thể thay đổi trọng lượng riêng của tàu để cho tàu lặn xuông, lơ lửng trong nước hoặc nổi lên trên mặt nước * Trái đất nóng lên.) ứng dụng sự nổi của vật trong khoa học kĩ thuật Các tàu thuỷ lưu thông trên biển vận chuyển hành khách, hàng hoá chủ yếu giữa các quốc gia Tác hại : Động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính( Là nguyên nhân làm - Một phần nhiễm vào nguồn nước làm chết hải sản , con người ăn vào cũng bị ảnh hưởng *Biện pháp bảo vệ môi trường: Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ dùng nguồn năng lượng sạch (Năng lượng gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để tạo hiệu quả cao nhất
III HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Về nhà học thuộc phần kết luận của bài Tìm hiểu phần mở rộng, làm bài tập - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kì IV NHẬN XÉT ………
…… ………
………
…… ………
………
…… ………
………
…… ………
Tiết 18: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Ngày giảng:: : :
Trang 10Sĩ số: 8A: 8B: 8C:
I CHUẨN BỊ
1 GV: Kế hoạch giảng dạy, hệ thống câu hỏi ôn tập, bài tập vận dụng
- Chuẩn bị sơ đồ ôn tập - SGK,
2 HS: Ôn tập kiến thức đã học, làm 1 số bài tập cơ bản
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV nêu 1 số câu hỏi vấn đáp học sinh
theo kiến thức đã học
HS nghiên cứu trả lời câu hỏi
3 Nhắc lại 1 số qui tắc an toàn khi tiến
hành các thí nghiệm khoa học:
4 Ap lực là gì?
- Áp lực phụ thuộc những yếu tố nào?
5 Áp suất là gì? Công thức tính áp suất?
6) Dựa vào công thức tính áp suất, hãy
cho biết muốn tăng giảm áp suất ta có
những cách nào?
7 Khi nào vật chìm, vật lơ lửng, vật nổi?
8 Nêu nguyên tắc hoạt động của máy nén
thủy lực?
1 Qui trình nghiên cứu khoa học:
- Đề xuất giả thuyết
- Xác định vấn đề nghiên cứu
- Thu thập phân tích tài liệu
- Tiến hành nghiên cứu
- Kết luận
2 Kể tên 1 số thiết bị, mẫu dùng trong bài KHTN 8
3 Nhắc lại 1 số qui tắc an toàn khi tiến hành các thí nghiệm khoa học:
4 Ap lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Tác dụng của áp lực phụ thuộc độ lớn của lực t/d lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật Tác dụng của áp lực càng lớn khi
áp lực (1)càng mạnh và diện tích bị ép (2) càng nhỏ
5 Công thức tính áp suất
*Ap suất là độ lớn của áp lực lên một đơn
vị diện tích bị ép
* công thức tính áp suất
F p
S
Trong đó:
p: áp suất đv (N/m2)
F :áp lực đv(N) S:diện tích mặt bị ép đvị :(m2) Hay 1pa = 1N/m2
6) Tăng áp suất : tăng độ lớn áp lực, giảm diện tích mặt bị ép
Giảm áp suất : giảm độ lớn áp lực, tăng diện tích mặt bị ép
7 P > FA ; P = FA ; P < FA
8
Bài tập vận dụng Bài 1: Một bánh xe xích có trọng lượng Bài 1: Giải: