1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 9 mới

251 809 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đông 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song?. 1-Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.

Trang 1

Ngµy So¹n: 16 / 8 / 2015

Ngµy Gi¶ng: 9A 9B 9C

Chương I: ĐIỆN HỌC

Tiết 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

Có ý thức hợp tác trong nhóm, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 HS : 1 dây dẫn (Nikêlin) dài 1m, đường kính 0,3mm , 1 Ampe kế

GHĐ 1,5A; ĐCNN 0,1A, 1 Vôn kế GHĐ 6V; ĐCNN, 1 công tắc, 1 nguồn DC6V, các dây nối

2 Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng 1 và 2; vẽ hình 1.2 (SGK)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Sĩ số: 9A 9B 9C

Hoạt động 1: Giới thiệu chương

trình vật lý 9, ôn kiến thức cũ:

Gv: Giới thiệu chương trình vật lý 9

Gv: Đặt câu hỏi:

-? Để đo cường độ dòng điện chạy

qua đèn và HĐT giữa 2 đầu bóng

đèn ta cần dụng cụ gì?

HS: Trả lời :+ Đo I dùng Ampe Kế + Đo U dùng Vôn Kế

+ Mắc Ampe Kế nối tiếp với dụng cụcần đo, vôn Kế song song với 2 đầubóng đèn

Trang 2

-? Nguyên tăc sử dụng các dụng cụ

đó (xem H.1.1)

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ

thuộc của cường độ dòng điện vao

hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn: + Y/c học sinh tìm hiểu sơ đồ

+ Vẽ đường thẳng đi qua gốc toạ độ

đồng thời đi qua các điểm đó Nếu

có điểm nào nằm quá xa đường biểu

diễn thì phải tiến hành đo lại

-Gv: Yêu cầu các nhóm đưa ra kết

luận về mối quan hệ giữa I và U

Hoạt động 4: Củng cố vận dụng:

I- THÍ NGHIỆM:

1-Sơ đồ mạch điện:(SGK) 2- Tiến hành thí nghiệm.

Hoạt động nhóm:

+ Các nhóm mắc sơ đồ H1.1 (SGK)+ Tiến hành đo, ghi kết quả đo đượcvào bảng 1 (SGK)

Hs: Báo cáo kết quả

- Thảo luận câu C1 và trả lời

C1: Khi tăng (giảm) U giữa 2 đầu dâybao nhiêu lần thì I cũng tăng (giảm)bấy nhiêu lần

II- ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

1- Dạng đồ thị

Hs: Đọc thông báo về dạng đồ thịtrong SGK và trả lời câu hỏi của Gv.Hs: Hoạt động cá nhân để trả lời câu C3

HS : Thảo luận nhóm để rút ra nhận xetdạng đồ thị và kết luận

2 Kết luận: (SGK/5)

HS trả lời câu hỏi của GV

2 HS đọc phần ghi nhớ

Trang 3

GV Đặt câu hỏi.

?- Em hãy nêu KL Về mối quan hệ

giữa I và U? Đồ thị biểu diễn mối

quan hệ này có đặc điểm gì?

GV cho 2 HS lên bảng trả lời câu

+ Phát biểu và viết đươc hệ thức của định luật ôm

+ Vận dụng được định luật để giải bài tập đơn giản

2 Kĩ năng: Xử lý kết quả TN đã có, tính toán chính xác.

3 Thái độ: Phối hợp chăt chẽ với bạn bè trong nhóm.

II ChuÈn bÞ:

+ Kẻ sẵn bảng 1 và 2 lên bảng phụ.

Trang 4

+ kẻ sẵn bảng để ghi gió trị thương số Œ /I đối với mỗi dõy.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

- Sĩ số : 9A 9B 9C

Hoạt động 1: Kiểm tra - đặt vấn đề

GV: nờu cõu hỏi

Hoạt động 2: Xỏc đinh thương U /I đối

với mỗi dõy.

I - Điện trở của dõy dẫn.

1- Xỏc định thương U/I

HS: hoạt động cỏ nhõn tớnh thương U /I

ở bảng 2 và điền kết quả vào bảng sau

Kớ hiệu điện trở trờn mạch điện

+ Đơn vị điện trở là ụm kớ hiệu Ω

Trang 5

Điện trở có ý nghĩa như thế nào?

Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức

của định luật ôm Hệ thức của định luật

ôm được viết như thế nào?

Dựa vào hệ thức em hãy phát biểu bằng

I -(A)

R -(Ω)

2-Định luật

HS phát biểu định luật như SGK

HS tra lời câu hỏi của GV+ R =U/I để tính điện trơ của dây dẫn+ Không thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được Vì R không đổi

Trang 6

+ Kẻ sẵn mẫu báo cáo và trả lời trước các câu hỏi ở bài thực hành.

Ngày soạn: 20/8/2015

Ngày giảng: 9A 9B 9C

TIẾT 3: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN

BẰNG VÔN KẾ VÀ AMPE KẾ

I MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

+ Nêu được cách sác định điện trở bằng công thức tính điện trở

+ Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của dây dẫn bằng Vôn kế và Ampe kế

2-Kĩ năng:

Trang 7

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ.

+ Sử dụng dụng cụ đo điện (Ampe kế và Vôn kế)

+ Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

3-Thái độ:

+ Cẩn thận, kiên tr ì, trung thực, chú ý an toàn sử dụng điện Hợp tác

nhóm

II CHUẨN BỊ :

1-Học sinh: 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị, 1 bộ nguồn điện

(4pin), 1 Ampe kế có GHĐ 1, 5A và ĐCNN 0,1A, 1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V, 1 công tắc ; 7 đoạn dây nối

2- Giáo viên: 1 đồng hồ đa năng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 ổn định tổ chức lớp :

Sĩ số : 9A 9B 9C

2 Kiểm tra:

? Điện trở dây dẫn là gì? Viết công thức của định luật Ôm?

? Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập 2.1 và 2.2

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra

+Y/c lớp phó báo cáo tình hình chuẩn bị

+ Lớp phó học tập báo cáo việc chuẩn

bị bài của các bạn trong lớp

+ Từng HS trả lời câu hỏi theo Y /c của GV

HS cả lớp vẽ mạch điện vào vở

Trang 8

+ GV theo dosi giúp đỡ HS mắc mạch

điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc

biệt là cách mắc Vôn kế và Ampe kế

+ Lưu ý cách đọc kết quả, đọc trung

thực, chính xác ở các lần đo

GV cho HS hoàn thành báo cáo và trao

đổi nhóm để nhận xét về nguyên nhân

gây ra sự khác nhau của các trị số điện

trở vừa tính được qua mỗi lần đo

+ Tất cả HS trong nhóm đều tham giamắc hoặc theo dõi kiểm tra cách mắc của bạn

Trang 9

*Hướng dẫn về nhà

+ Ôn lại kiến thức về mạch điện nối tiếp và song song

Ngày soạn: 20/8/2015

-Ngày giảng: 9A 9B 9C

TIẾT 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

II MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức

+ Suy luận để xây dựng được công thưc tính điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp: Rtđ =R1 + R2 và hệ thức

2

1 2

1

R

R U

U

= từ các kiến thức đã học+ Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết.+ Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp

+ 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω ; 10Ω ; 16Ω.1Ampe kế có GHĐ

1, 5A và ĐCNN 0,1A, 1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V, 1 nguồn điệ 6V ; 1 công tắc; 7 đoạn dây

2 - Giáo viên:

+ Mắc mạch điệnn theo sơ đồ H 4.2 (SGK/12)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 ổn định tổ chức lơp :

Sĩ số : 9A 9B 9C

Trang 10

2 Kiểm tra : Vẽ lại sơ đồ nguyên lí của mạch điện song song ?

Trong mạch điện song song thì các thành phần được mắc với nhau như thế nào ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ

Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức có liên

quan đến bài mới

GV đắt câu hỏi:

+ Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn

mắc nối tiếp, I chạy qua mỗi đèn có

mqh như thế nào với I mạch chính?

+ U giữa 2 đầu đoạn mạch có liên quan

như thế nào với U giữa 2 đầu mỗi bóng

Hoạt động 3: Xây dựng công thức

tính điện trở tương đương của đoạn

HS1: phát biểu định luật như SGKBiểu thức I = U/R

HS2: Chữa bài 2.1 (SBT)a.) I1 = 3mA ; I2 = 2mA ; I3 =1mA.b.) R1 > R2 > R3

I – CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

1

R

U R

U

= =>

2

1 2

1

R

R U

U

= (3)

II-ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP 1-Điện trở tương đương

HS đọc khái niệm SGK

2-Công thức tính điện trở tương

Trang 11

mạch nối tiếp + GV thông báo khái

niệm điện trở tương đương

Điện trở tương đương của đoạn mạch

gồm 2 điện trở mắc nối tiếp được tính

như thế nào?

+ Y/c cá nhân HS hoàn thành câu C3

GV có thể hưỡng dẫn HS như sau:

- Viết biểu thức liên hệ giữa UAB ; U1 ;

+ Gọi HS trả lời câu C4

GV làm TN kiểm tra câu trả lời của HS

trên mạch điện đã chuẩn bị sẵn

3-Thí nghiệm kiểm tra.

* HS nêu cách làm TN kiểm tra:

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ H4.1 (Với

R1 ; R2 đã biết

=>Đo UAB ;IAB + Thay R1 nt R2 bằng Rtđ giữ UABkhông đổi

+ So sánh IAB và I’AB => kêt luận

HS tiến hành TN kiểm tra theo nhóm theo các bước trên => thảo luận và rút

Rtđ = R1 + R2C4: K mở 2 đèn không hoạt động.Vì mạch hở

+ K đóng, cầu chì đứt 2 đèn không hoạtđộng Vì mạch hở

+ K đóng, dây tóc Đ1 bị đứt Đ2 không hoạt động Vì mạch hở

4 Củng cố:

+ Y/c HS hoàn thành câu C5

Trang 12

+ Từ kết quả câu C5 GV mở rộng cho đoạn mạch gồm n điên trở mắc nối tiếp.

+ Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc song song:

2 1

1 1 1

R R

R = + và hệ thức

1

2 2

1

R

R I

I

=+ Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết.+ Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích được 1 số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch song song

2-Kĩ năng:

+ Kĩ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế và Ampe kế.+ Kĩ năng bố trí và tiến hành lắp ráp TN

Trang 13

+ Kĩ năng suy luận.

+ Mắc sẵn mạch điện theo sơ đồ H 5.1 (SGK/14)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ _ Tổ

chức tình huống học tập

GV nêu Y /c kiểm tra:

HS1: Nêu các hệ thức của đoạn mạch

ĐVĐ: đối với đoạn mạch song song

điện trở tương đương của đoan mạch

Trang 14

có bằng tổng các điện trở thành phần

không?

Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức cũ và

nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở

mắc song song

GV đặt câu hỏi:

Trong đoạn mạch gồm 2 đèn mắc

song song thì I qua mỗi đèn có mqh

như thế nào với I mạch chính?

U giữa 2 đầu đoạn mạch có mqh như

thế nào với U giữa 2 đầu mỗi đèn?

+Y/c HS quan sát sơ đồ mạch điện

H5.1 và cho biết R1 và R2 được mắc

với nhau như thế nào? Để tả lời C1

+Nêu vai trò của Vôn kế và Ampe kế

trong sơ đồ?

GV thông báo các hệ thức về mqh

giữa U và I trong đoạn mạch gồm 2

đèn mắc song song vẫn đúng cho

trường hơp 2 điện trở R1//R2

+ Y/c hs lên bảng viết hệ thức với 2

điện trở R1//R2

GV cho HS trả lời câu C2 theo nhóm

+ Hướng dẫn HS thảo luận nhóm

GV nhận xét và bổ sung sai sót nếu

+ Từ biểu thức (3) em hãy phát biểu

bằng lời mqh giữa I qua mạch rẽ và

điện trở thành phần

Hoạt đông 3: Xây dựng công thức

tính điện trở tương đương của đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc song song.

I = I1 + I2 (1)

U = U1 = U2 (2)

2-Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song.

C1: R1//R2+ (A) đo I chạy trong mạch chính+ (V) đo U ở 2 đâu mỗi điện trở và giữa 2 đầu cả đoạn mạch

1

R

R I

I

= (3)+ Từ (3) HS nêu được: Trong đoạn mạch song song I qua mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần

II-điện trở tương đương của đoạn mạch song song

1-Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.

+ Cá nhân HS hoàn thành câu C3.C3: Vì R1// R2 => I = I1 + I2

Trang 15

+ Y/c HS cá nhân hoàn thành câu

C3

GV gợi ý cách chứng minh:

- Viết hệ thức liên hệ giữa I; I1; I2

- Vận dụng công thức định luật ôm

thay I theo U và R

+ GV: Chúng ta đã xây dựng được

công thức tính điện trở tương đương

đối với đoạn mạch song song => Hãy

nêu cách tiến hành TN kiểm tra công

giữ UAB không đổi

- Đọc số chỉ của (A) => I’AB

+ Y/c HS phát biểu thành lời mqh

giữa U;I; R trong đoạn mạch song

song

2

1 R

U R

U R

U = = Mà U = U1 = U2

=>

2 1

1 1 1

R R

=>

2 1

2

1

R R

R R R

+

2-Thí nghiệm kiểm tra.

+ HS nêu phương án tiến hành TN kiểm tra

+ HS tiến hành TN theo nhóm

+ Đại diện 1 nhóm nêu kết quả của nhóm mình

+ HS nêu được kết luận và ghi vở

* Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghich đảo điện trở tương đương băng tổng nghịch đảo của các điện trở thành phần

C4: Đ và (M) mắc song song với nguồn

+ Sơ đồ mạch điện

+ Nếu Đ không hoạt động thì (M) vẫn hoạt đông vì (M) vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho

C5: HS hoạt động cá nhân

Trang 16

= +

=

30 15

30 15

3 12

3 12

R R

R R

4 Củng cố:

+ Y/c HS thảo luận nhóm trả lời câu C4

+ Y/c cá nhân HS hoàn thành câu C5

GV mở rộng cho trường hợp n điện trở mắc song song:

1- Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn

giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở

2- Kĩ năng:

+ Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải

+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

+ Sử dụng đúng các thuật ngữ

3- Thái độ: Cẩn thận, trung thực

B: CHUẨN BỊ:

+ Sử dụng bảng để kiểm tra bài tập của học sinh

+ Phiếu trong các bước giải bài tập hoặc viết sẵn ra bảng phụ

Các bước giải bài tập:

+ Bước 1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

Trang 17

+ Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượngcần tìm.

+ Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

+ Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời

C: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ

chức tình huống học tập (5 phút)

+ Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu và viết biểu thức định

luật Ôm

HS2: Viết công thức biểu diễn mối quan

hệ giữa U, I , R trong đoạn mạch có 2

điện trở mắc nối tiếp, song song

ĐVĐ: Chúng ta học về định luật Ôm,

vận dụng để xây dựng công thức tính

điện trở tương đương trong đoạn mạch

nối tiếp, song song Tiết học hôm nay

chúng ta vận dụng kiến thức đã học

trong các bài trước để giải một số bài

tập đơn giản vận dụng định luật Ôm.

+ GV: Nêu các bước giải bài tập đã ghi

sẵn ra bảng phụ Gọi học sinh đọc các

bước chung để giải một bài tập điện

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

+ Gọi một học sinh đọc đề bài bài 1

+ Gọi 1 học sinh tóm tắt đề bài

HS lên bảng kiểm tra

HS1 + Định luật ôm (SGK) + Biểu thức I =

R U

- HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn

Bài 1:

+ HS đọc đề bài bài 1+ Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và

Trang 18

+ Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra

nháp

+ GV hướng dẫn chung cả lớp giải bài

tập 1 bằng cách trả lời các câu hỏi:

- Cho biết R1 và R2 được mắc với nhau

như thế nào? Am pe kế, vôn kế đo những

đại lượng nào trong mạch điện?

- Vận dụng công thức nào để tính điện

trở tương đương Rtđ và R2 ? → Thay số

tính Rtđ→ R2

4

+ Yêu cầu HS nêu các cách giải khác Có

thể HS đưa ra cách giải như: Tính U1 sau

đó tính U2→ R2 và tính Rtđ = R1 + R2.

Hoạt động 3: Giả bài tập 2.

+ Gọi một học sinh đọc đề bài bài 2

+ Yêu cầu cá nhân học sinh giải đề bài 2

(có thể tham khảo gợi ý cách giải trong

SGKc) theo đúng các bước giải

+ sau khi học sinh làm bài xong, GV thu

bài của 1 số HS để kiểm tra

+ Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS chữa

U

= 12 (Ω)Điện trở tương đương của đoạn mạch

AB là 12 Ω.b) Vì R1 nt R2 →Rtđ = R1 + R2

Trang 19

khác ví dụ: Vì R1 // R2 →

1

2 2

1

R

R I

Y/c HS chữa cách 1 vào vở

Hoạt động 4: Giải bài tập 3

* Tương tự GV hưỡng dẫn HS giải bài

tập 3

+ R2 và R3 mắc như thế nào với nhau?

giải của các bạn trên bảng

- Yêu cầu HS chữa bài vào vở nếu sai

Tóm tắt

R1= 10Ω ; IA1 = 1,2 A

IA = 1,8 A a) UAB = ? b) R2 = ?

Bài giải.

a) (A) nt R1 → I1 = IA1 = 1,2 A(A) nt (R1 // R2) → IA = IAB = 1,8A

I2 = I -I1. =1,8 – 1,2 = 0,6A

Mà U2 = 12V

→ R2 = = =20Ω

6 , 0

12 2

2

I U

Vậy R2 = 20Ω

Bài3:

a.) Vì (A) nt ( R1 // R2) nên:

RMB =

Trang 20

+ R1 mắc như thế nào với đoạn mạch

Vậy tính I như thế nào?

+ Muốn tính I2 và I3 ta phải biết những

đại

GV đặt câu hỏi:

+ Muốn giải bài tập định luật ôm cho

đoạn mạch ta cần tiến hành mấy bước?

Đó là những bước nào?

= +

=

30 30

3 2

3 2

R R

R R

= 0 , 4A

30

12 =

Vì R2//R3 > U2 = U3 = UMB =ImB = 0,4.15 =6V

Trang 21

Ngày Soạn: 4 /9/2015

Ngày giảng: 9A 9B 9C

TIẾT 7 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

+ Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II CHUẨ BỊ:

Trang 22

1 - Mỗi nhóm HS

+ 1 Ampe kế có GHĐ 1, 5A và ĐCNN 0, 1A.1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

+ 1 nguồn điện 6V; 1 công tắc; 8 đoạn dây nối

+ 3 dây điện trở có cùng tiết diện được làm từ cùng 1 loại vật liệu: 1dây dài 1l, 1dây dài 2l 1dây dài 3l Mỗi dây được quấn quanh 1 lõi cách điện và dễ xác định số vòng dây

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ

chức tình huống học tập GV: Nêu câu

hỏi kiểm tra:

HS1:+ Trong đoạn mạch gồm 2 điện

trở mắc nối tiếp I chạy qua mỗi điện trở

có mqh như thế nào với I mạch chính?

U giữa 2 đầu đoạn mạch có mqh như

thế nào với U giữa 2 đầu mỗi điện trở?

+ Điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp

có mqh như thế nào với mỗi điện trở

thành phần?

HS2 :+ Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng

Vôn kế và Ampe kế để đo điện trở của

1 dây dẫn?

ĐVĐ: Chúng ta đã biết với mỗi dây

dẫn thì R không đổi.Vậy điện trở mỗi

dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào

bản thân của dây dẫn đó? > Bài mới

2 HS lên bảng kiểm tra

HS trong lớp nhận xét:

I-Xác đinh sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

HS quan sát H7.1 và nêu được các

Trang 23

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của

dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

GV đặt câu hỏi:

+ Nếu đặt 1 hiệu điện thế vào 2 đầu của

1 dây dẫn thì có dòng điện chạy qua nó

không? Khi đó dây dẫn có 1 điện trở

xác định không?

+ Y/c HS quan sát H 7.1 và quan sát

trực tiêp các cuộn dây của bộ TN xem

chúng có những yếu tố nào khác nhau

không? Điện trở của các dây này liệu

có như nhau không

+ Để xác định xem điện trở của các dây

dẫn có phụ thuộc vào các yếu tố trên

không ta phải làm TN như thế nào?

Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc

của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

+ GV Y/c các nhóm nêu dự đoán theo

Y /c của câu C1

GV thống nhất phương án TN >Mắc

mạch điện theo sơ đồ H7.2a

+ Y/c các nhóm nhận dụng cụ TN và

tiến hành TN Ghi kết quả vào bảng 1

GV theo dõi các nhóm, quan sát và

+ GV : Với 2 dây dẫn có điện trở tương

ứng là R1 ; R2 có cùng tiết diện và được

dây dẫn này khác nhau:

+ Chiều dài của dây

+ Tiết diện của dây

II-Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

1-Dự kiến cách làm TN

HS dự đoán câu C1

C1 : + Dây dẫn dai 2l thì có điện trở

là 2R + Dây dẫn dai 3l thì có điện trở

là 3R

2-TN kiểm tra.

+ Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN theo sơ đồ H7.2 a,b,c

> Ghi kết quả vào bảng1 (SGK/20)

HS thảo luận kết quả bảng 1

+ HS nhận xét: Dự đoán ở câu C1 đúng như kết quả TN

+ HS đưa ra kết luận:

*Kết luận: Điện trở của dây dẫn có

cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.

+ Cá nhân HS hoàn thành câu C2;C3;C4

C2: U không đổi Nếu mắc đèn bằng dây dẫn dài thì điện trở càng lớn >I

Trang 24

làm từ cùng 1 vật liệu Chiều dài tương

ứng là l1; l2 thì R1/R2 = l1/l2

Hoạt động 4: Vận dụng

càng nhỏ (Định luật ôm) > Đèn sángyếu hơn

C3: Điện trở của cuộn dây:

L1 = 4l2

4 Củng cố :

+ Y/c HS hoàn thành câu C2,C3 , C4

+ HD HS thảo luận câu C2; C3 và C4

GV: Qua bài học hôm nay ta cần nắm được kiến thức nào? > Cho HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

-Ngày giảng: 9A 9B 9C

TIẾT 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

+ Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thi điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

Trang 25

+ Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mqh giữa điện trở và tiết diện của dây.

+ Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thi điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

2-Kĩ năng:

+ Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện ddeer đo điện trở của dây dẫn

3-Thái độ:

+ Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II CHUẨN BỊ:

2 Kiẻm tra bài cũ :

Điện trở phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn như thế nào ?

(Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên H)

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập 7.1 ; 7.2 ; 7.4

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ

chức tình huống học tập (7 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1 điện trở của dây dẫn phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

+Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm

từ cùng 1 vật liệu thì điên trở của dây

phụ thuộc vào chiều dài như thế nào?

GV nhận xét và cho điểm

HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện, chiều dài và bản chất làm dây

-Điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện

và được làm từ cùng 1 loại vật liệu thì

tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

I-dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây.

+HS các nhóm thảo luận và trả lời câu

Trang 26

Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ

thuộc của điện trở vào tiết diện của

dây (10 phút)

+Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiết diện của dây thì phải sử

dụng dây dẫn loại nào?

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK để

+ Dây dẫn có cùng chiều dài và được

làm từ cùng 1 vật liệu thì điện trở của

dây có mqh như thế nào với tiết diện

của dây?

Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra dự

đoán (13 phút)

GV ta phải tiến hành TN kiểm tra dự

đoán trên như thế nào?

+ Gọi 1 HS lên bảng vẽ nhanh sơ đồ

mạch điện kiểm tra >Từ đó nêu dụng

cụ cần thiết để làm TN và các bước tiến

hành TN

+ Y/c HS làm TN theo nhóm để hoàn

thành bảng 1

+ Y/c các nhóm thảo luận so sánh kết

quả TN với dự đoán ở câu C1.Để rút ra

kết luận

+Y/c HS tính tỉ số 2

1

2 2 1

2

d

d S

S

= và so sánh

hỏi của GV

+HS các nhóm tìm hiểu các điện trở mắc ở H8.1 xem có đặc điểm gì? và được mắc với nhau như thế nào? Để trảlời câu C1

C1: R2 =

2 2

2 R R

2

R

, Tiết diện tăng gấp 3 lần thì điện trở giảm 3 lần: R3 =3

R

* Các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng 1 loại vật liệu Nếu tiết diện lớn gấp bao nhiêu lần thì điện trở nhỏ đi bấy nhiêu lần

II- Thí nghiệm kiểm tra

+ HS các nhóm tiến hành TN kiểm tra

và ghi kết qua vào bảng 1 (SGK/23).+ HS rút ra kết luận

*Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

* Nhận xét: S2/ S1 =R1/ R2

III-Vận dụng.

+ HS trả lời miệng câu C3

C3: Điện trở của dây dẫn thứ nhất lớn gấp 3 lần điện trở của dây dẫn thứ 2.+ HS lên bảng làm câu C4

C4: S1 = 0,5mm2 ; S2 = 2,5mm2 =>Dây thứ 2 có tiết diện lớn gấp 5 lần dây thứ nhất

Trang 27

+ Y/c cá nhân HS hoàn thành câu C3.

+ Gọi 1 HS lên bảng trả lời C3 >Y/c

giá trị như thế nào?

- Dây l2 có tiết diện S2 như thế nào với

5 , 5 = 1,1(Ω)

2

1

R1+ Dây dẫn l2 có S2 = 0,5mm2 = 5S1 có điện trở là

R2 =

10

1 5

120 = S1

S2 = 3

2.0,2 =

15

2

mm2+ HS đọc ghi nhớ (SGK)

Văn Miếu, ngày 07 /9/2015

Tổ phó

Hà Thị Diệp

Trang 28

Ngày soạn: 12/9/2015

Ngày giảng: 9A 9B 9C

Tiết 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I MỤC TIÊU

1-Kiến thức:

+ Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng, điện trở của các dây dẫn

có cùng chiều dài, cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau, thì khác nhau

So sánh mức độ dẫn điện của các chất hay các vật căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng

+ Vận dụng công thức R = ρS l để tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

2-Kĩ năng:

+ Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện để đo điện trở của dây dẫn.+ Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

3-Thái độ:

+ Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm

II CHUẨN BỊ:

Trang 29

+ 1 nguồn điện 6V; 1 công tắc; 7 đoạn dây nối.Bảng điện.

2 Kiẻm tra bài cũ :

Điện trở phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn như thế nào ?

(Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên H)

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập 8.2 8.3 8.4

3 Bài mới :

ĐVĐ: Điện trở của dây dẫn còn phụ

thuộc vào gì nữa? Muốn kiểm tra sự

phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm

dây ta phải tiến hành TN như thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu xem điện trở

có phụ thuộc vào vật liệu làm dây

không? + Cho các nhóm đọc câu hỏi

+ Y/c đại diện các nhóm nêu nhận xét

I-Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

+ Các nhóm thảo luận và trả lời câu C1.C1: Ta phải tiến hành TN đo điện trở củacác dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm bằng những vật liệu khác nhau

1-Thí nghiệm:

các nhóm tiến hành TN và điền kết quả vào bảng sau

U(V)I(A)Dây NikêlinDây Nicrôm

Trang 30

và rút ra kết luận từ kết quả TN.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trở

suất

+ Y/c HS đọc thông tin mục 1

(SGK/26) và trả lời các câu hỏi:

- Điện trở suất của 1 vật liệu hay 1 chất

là gì?

- Kí hiệu điện trở suất?

- Đơn vị điện trở suất là gì?

GV treo bảng điện trở suất của 1 số

chất ở nhiệt độ 200C lên bảng

GV gọi HS tra bảng xét điện trở suất

của 1 số chất và cho biết ý nghĩa của

các con số đó?

+ Y/c HS hoạt động cá nhân để trả lời

câu C2,

GV gợi ý:

+ Điện trở suất của constantan là bao

nhiêu? ý nghĩa con số đó?

+ Dựa vào mqh giữa R và tiết diện của

dây dẫn >Tính điện trở của dây

constantan trong câu C2

Hoạt động 3: Xây dựng công thức

+ Điện trở suất của 1 vật liệu hay (1chất)

có trị số băng điện trở của 1 đoạn dây dẫn hình trụ được làm từ vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m2

+ Kí hiệu điện trở suất là: ρ

+ Đơn vị điện trở suất là: Ωm

HS tra bảng và giải thích ý nghĩa của cáccon số đó

HS hoạt động cá nhân để trả lời câu C2.C2: Dây 1m và có tiết diện 1m2 thì có điện trở suất là 0,5.10-6 Ωm

+ Dây 1m và có tiết diện 1mm2 = 10-6m2thì có điện trở suất là 0,5Ω

Trang 31

+ Trong công thức có những đại lượng

ρ là điện trở suất (Ωm)

l là chiều dài dây dẫn (m)

S là tiết diện của dây (m2)

*Tích hợp nội dung Giáo dục môi trường:

+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây Nhiệt lượng tỏa

ra trên dây dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng.

+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một cường độ dòng điện xác định Nếu sử dụng dây dẫn không đúng cường độ dòng điện cho phép có thể làm dây dẫn nóng chảy, gây

ra hỏa hoạn và những hậu quả môi trường nghiêm trọng.

- Biện pháp bảo vệ môi trường: Để tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng dây dẫn

có điện trở suất nhỏ Ngày nay, người ta

đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm nhiệt độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng không (siêu dẫn) Nhưng hiện nay việc ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất nhỏ (dưới 0 0 C rất nhiều).

III-Vận dụng.

+ Cá nhân HS hoàn thành bài 9.1Bài 9.1 (SBT)

Chọn C (Vì bạc có điện trở suất nhỏ nhấttrong số 4 kim loại đã choV)

Trang 32

10 7 , 1 4

Tiết 10 BIẾN TRỞ

ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT

Trang 33

3-Thái độ:

+ Ham hiểu biết Sử dụng an toàn điện

II CHUẨN BỊ

+ 1 số loại biến trở: tay quay , con chạy, chiết áp

+ Tranh phóng to các loại biến trở

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 ổn định tổ chức lớp :

- Sĩ số : 9A 9B 9C

2 Kiẻm tra bài cũ :

Điện trở phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

Viết công thức thể hiện sự phụ thuộc đó

(Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên H)

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập 9.2 9.3 9.4

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của biến trở

+ GV treo tranh vẽ các loại biến trở

Y/c HS quan sát ảnh chụp các loại

biến trở, kết hợp với H10.1

(SGK/28), để trả lời câu C1

+ GV: Đưa ra các loai biến trở thật

cho các nhóm

Y/c HS nhận dạng và gọi tên chúng

+ GV: Dựa vào biến trở đã có ở các

Trang 34

Y/c HS đọc câu C2 và trả lời.

GV hưỡng dẫn:

- Cấu tạo chính của biến trở

- Chỉ ra 2 chốt nối với hai đầu của

cuộn dây của các biến trở, chỉ ra con

chay của biến trở

- Nếu mắc 2 đầu A; B của cuộn dây

này nối tiếp vào mạch điện thì khi

dịch chuyển con chạy C, biến trở có

tác dụng thay đổi điện trở không?

+ Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu

C3

- Nếu mắc nối tiếp vào chôt A và N

trong H10.1a, b thì khi dịch chuyển C

điện trở của mạch có thay đổi

không ?

>Vậy muốn biến trở con chay này

có tác dụng làm thay đổi điện trở

trong mạch phải mắc nó vào mạch

qua các chốt nào?

GV gọi HS nhận xét

+ GV bổ xung nếu HS chưa nêu đủ

cách mắc

+ GV giới thiệu các kí hiệu của biến

trở trên sơ đồ mạch điện

+ Gọi HS trả lời câu C4

* GV: Để tìm hiểu xem biến trở được

sử dụng như thế nào? Ta tìm hiểu

sang phần 2

Hoạt đông 2: Sử dụng biến trở để

điều chỉnh cường độ dòng điện

+ Cho HS HĐ nhóm để trả lời câu C5

+ GV Y/c nhóm tìm hiểu các số ghi

chốt A; B thì khi dịch chuyển con chạy

C biến trở không có tác dụng làm thay đổi điện trở Vì không làm thay đổi chiều dài của dây

HS các nhóm thảo luận câu C3

C3: + Mắc vào 2 chốt A và N thì điện trở của đoạn mạch thay đổi Vì khi dịchchuyển con chay C sẽ làm thay đổi chiều dài của cuộn dây >Điện trở của biến trở thay đổi

HS quan sát và nghe GV giới thiệu kí hiệu biến trở

+ Cá nhân HS trả lời câu C4

C4: Khi dịch chuyển con chay của biếntrở sẽ làm thay đổi chiều dài của cuộn dây có I chạy qua >làm thay đổi R của biến trở

2 - Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện.

HS hoạt động nhóm làm câu C5

C5: +Vẽ mạch điện

HS lên bảng vẽ

Trang 35

trên biến trở và giải thích ý nghĩa các

con số đó

+ Các nhóm thảo luận và đại diện

nhóm nêu ý nghĩa các con số đó

+ Cho HS mắc mạch điện, làm TN

như H10.3 để hoàn thành câu C6

+ Qua TN Y/c Học sinh cho biết:

+ Y/c HS quan sát các loại điện trở

dùng trong kĩ thuậtcủa nhóm mình,

kết hợp với câu C8 nhân dạng 2 loại

điện trở trong kĩ thuật

- Ta phải tímh chiều dài của dây

- Tính chiều dài của 1 vòng dây

HS: (20Ω - 2A) có nghĩa là điện trở lớnnhất của biến trở là 20Ω , cường đọ dòng điện tối đa đi qua biến trở là 2A

HS hoạt động nhóm làm TN theo dõi

độ sán của bóng đèn để hoàn thành câu C6

C6:+ Khi dịch chuyển con chạy >R thay đổi >I thay đổi

+ Dịch chuyển con chạy đến vị trí M đèn sáng nhất vì chiều dài của cuộn dâyngắn nhất >I lớn nhất

3-Kết luận.

* Biến trở là điện trở có thể làm thay đổi trị số điện trở.Và có thể dùng để điêu chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

II-Các điện trở dùng trong kĩ thuật.

+ Cá nhân HS làm câu C7

C7: Lớp than hay lớp kim loại mỏng đó

có thể có điện trở lớn vì tiết diện S của chúng rất nhỏ >R rất lớn

HS quan sát và nhân dạng 2 loại điện trở trong kĩ thuật

+ Có trị số ghi ngay trên điện trở

+ Có trị số được thể hiện bằng các vòng màu trên điện trở

III-Vận dụng.

HS hoạt động cá nhân trả lời câu C9; C10

Trang 36

+ Giải trước các bài tập ở bài 11 (SGK/32-33)

+ Giờ sau kiểm tra 15 phút

Văn Miếu, ngày 14 tháng 9 năm 2015

Tổ phó

Hà Thị Diệp

Trang 37

Ngày soạn: 20 / 9 / 2015

Ngày giảng: 9A 9B 9C

TIẾT 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN

I-MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

+ vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 diện trở mắc song song, nối tiếp, hỗn hợp

+Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán và vẽ mạch điện

III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

a Tính điện trở của dây dẫn đó ?

b Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ?

Trang 38

c Nếu cắt đôi dây dẫn trên và mắc vào hiệu điện thế như trên thì cường độ dòng điện lúc này là bao nhiêu Ampe ?

9 , 18

=

=

c Khi cắt đôi thì chiều dài dây giảm đi một nửa

Vì điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận

với chiều dài nên

R2 = 1/2 R = 4,25/2 = 2,125 Ω

Do vậy CĐ D Đ qua dây lúc này là :

I2 = =8 , 9Ω

125 , 2

9 , 18

Đ/S : 4,25Ω, 4,45 A , 8,9Ω

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Giải bài 1:

GV cho HS đọc đâu bài và treo bảng phụ

vẽ mạch điện, tóm tắt bài toán lên bảng

GV hướng dẫn HS cách đổi đơn vị diện

+Đoan mạch nối tiếp

I = I1 = I2

U = U1 + U2

R = R1 + R2+Đoạn mạch song song

I = I1 + I2

U = U1 + U2

2 1

1 1 1

R R

R = + hay R =

2 1

2

1

R R

R R

Trang 39

GV cho HS lên bảmg giải bài 1.

GV: +Muốn tính I ta phải biết những đại

lượng nào?

+Tính R như thế nào? còn thiếu dữ kiện

nào?

GV cho cả lớp thảo luận và nhận xét

Hoạt động 2: Giải bài 2.

GV cho HS đọc đầu bài và treo bảng phụ

vẽ mạch điện, tóm tắt bài 2 lên bảng

+Bài10.1 (SBT/15)

áp dụng công thức: R = ρ

S l

Giải

HS lên bảng giảiNicrôm có ρ = 1,1.10-6(Ωm)+Điện trở của dây dẫn là

Giải

HS lên bảng giải+Mạch điện gồm R Đ nt R2+Vì đèn sáng bình thường nên R Đ = 7,5Ω

IĐ = 0,6(A)

Mà R Đ nt R2 =>I = IĐ = I2 = 0,6A+Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Trang 40

GV: Y/c HS về nhà tìm cách giải khác.

Hoạt động 3: giải bài 3:

GV cho HS đọc đầu bài và treo bảng phụ

vẽ mạch điện, tóm tắt bài 2 lên bảng

GV cho HS lên bảng giải phần b.)

+Cho cả lớp thảo luận và nhận xét

Giải

HS lên bảng giải

áp dụng công thức R = ρ

S l

ρ = 1,7.10-8(Ωm) ; l = 200mTính:

a.)RMN = ?b.)U1 = ? ; U2 = ?

Giải

HS lên bảng giảia.) Điện trở của dây dẫn MA và NB là

áp dụng công thức R = ρ

S l

2

1

R R

R R

+ =600 900

900 600 + =360Ω

Đoạn dây MN gồm Rd nt R12

Ngày đăng: 21/08/2016, 02:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ và đặt câu hỏi. - giáo án vật lý 9 mới
Bảng ph ụ và đặt câu hỏi (Trang 2)
Bảng để hoàn thành bảng 1. - giáo án vật lý 9 mới
ng để hoàn thành bảng 1 (Trang 109)
Bảng cho HS quan sát kết hợp với quan - giáo án vật lý 9 mới
Bảng cho HS quan sát kết hợp với quan (Trang 126)
Bảng phụ đã vẽ sẵn H42.6. - giáo án vật lý 9 mới
Bảng ph ụ đã vẽ sẵn H42.6 (Trang 160)
Bài 3. Hình vẽ sau cho biết trục chính, - giáo án vật lý 9 mới
i 3. Hình vẽ sau cho biết trục chính, (Trang 175)
Bảng và cho HS nghiên cứu: - giáo án vật lý 9 mới
Bảng v à cho HS nghiên cứu: (Trang 238)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w