II.BÀI TẬP -DẠNG 1: KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZO, MUỐI TÁC DỤNG VỚI CÁC AXIT KHÔNG CÓ TÍNH OXI HÓA HCl, H2SO4 LOÃNG.. khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:
Trang 1CHƯƠNG I: NHÓM HALOGEN-OXI-LƯU HUỲNH
I.LÝ THUYẾT VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
-Tính chất hóa học đặc trưng của nhóm halogen: là những phi kim điển hình,chúng
là những chất oxi hóa mạnh.Khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot
-Các nguyên tố nhóm oxi là những phi kim mạnh(trừ nguyên tố Po),chúng có tính oxi hóa mạnh(tuy nhiên yếu hơn so với những nguyên tố halogen ở cùng chu kì).Tính chất này giảm dần từ oxi đến telu
II.BÀI TẬP
-DẠNG 1: KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZO, MUỐI TÁC DỤNG VỚI CÁC AXIT KHÔNG CÓ TÍNH OXI HÓA (HCl, H2SO4 LOÃNG).
*Phương pháp giải:
mối quan hệ giữa ẩn số với dữ liệu bài toán, sau đó giải các phương trình hoặc hệ phương trình
bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố
đơn thuần là 1 phương pháp
Một số vấn đề cần lưu ý khi dùng cách 2:
==
nO/oxit=
Phản ứng giữa axit và bazo : H+ + OH- H2O
Trang 2Đối với bài toán kim loại tác dụng với axit
• mmuối khanclorua= mkl + 71
• mmuối khansunfat= mkl+ 96
*Bài tập áp dụng:
1.Bài tập điển hình:
Câu 36/T35: Cho 2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Fe tác dụng với dung dịch
HCl dư giải phóng 1,12 lít khí (đktc) Mặt khác, cũng cho 2 gam X tác dụng hết với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Thành phần phần trăm khối lượng Fe trong X là
A 14% B.16,8% C.19,2 % D 22,4 %
Giải:
Ta có: = =0,05( mol)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H ta có nHCl= 2=0,1(mol) => = nHCl=0,1 mol
Suy ra mmuối clorua = mkim loại + = 2 + 0,1.35,5= 5,55(g)
lượng gốc Cl- chênh lệch trong 2 muối của Fe
Giả sử trong 2 gam hỗn hợp X có x mol Fe
Khi đó ta có: x= = = 6.10-3 (mol)
=> nFe= x=6.10-3 (mol)
=> %mFe= 100% 16,8%
Vậy đáp án đúng là B
Nhận xét: Khi gặp dạng bài tập này chúng ta không cần viết hết 8 phương
trình.Nếu chúng ta sa đà vào việc viết phương trình và đặt ẩn số mol các kim loại
Trang 3để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian mà chọn phương pháp thích hợp để tính đúng và nhanh nhất có thể.
2.Bài tập tương tự:
Bài 1(Câu 20/T34): Khử 4,8 gam hỗn hợp CuO và một oxit sắt có tỉ lệ số mol 1:1
bằng khí CO (dư) Sau phản ứng thu được 3,52 gam chất rắn X Hòa tan X vào dung dịch HCl dư thoát ra 0,896 lit khí (ở đktc) (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Công thức sắt oxit là:
Bài 2(Câu 22/T34): cho 11,3 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn tác dụng với
dung dịch thu được khối lượng muối khan là:
gam
Trang 4Ta có:
=> axit dư
Vì khi cô cạn HCl sẽ bị chuyển thành dạng khí nên muối sẽ ưu tiên tạo muối sunfat
=> mmuối = mkim loại + manion = 11,3 + 0,25.96 +0,1.35,5 = 38,85
=> đáp án B
Bài 3(Câu 26/T34): Hòa tan một muối cacbonat của kim loại M có hóa trị n bằng
hòa 14,18% Kim loại M là:
Giải:
Giả sử dùng 100g dung dịch H2SO4 9,8% => số mol của H2SO4 = 0,1 mol
Bài 4(Câu 28/T34): Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của
các kim loại hóa trị (I) và muối cacbonat của kim loại hóa trị (II) trong dung dịch
Trang 5HCl dư Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được
m gam muối khan Giá trị của m là:
Giải:
Tương tự câu 27 ta áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Đáp án C
Bài 5(Câu 29/T34)Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 trong dung
thì thu được (m + 3,3) gam muối khan Giá trị của V là:
Mà ta có: nCl- = 2.2-, thay vào (*) ta được:
2.2-.35,5 - 2-.60 = 3,3 ; suy ra: 2- = 0,3 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: = 2- = 0,3 mol
Suy ra: = 6,72 lít
Chọn đáp án D
Trang 6Bài 6(Câu 30/T35): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và Zn bằng
dung dịch HCl dư Dung dịch sau phản ứng tăng lên so với ban đầu (m - 2) gam Khối lượng muối clorua tạo thành trong dung dịch là:
Bài giải:
Ta có: mdd = mkim loại hoà tan – mH2 thoát ra
Suy ra: mH2 = m – (m - 2) = 2 gam → nH2 = 1 mol = 0,5nHCl = 0,5nCl
-Suy ra: nCl- = 2 mol → mCl- = 2.35,5 = 71 gam
Suy ra: mmuối clorua = mkim loại + mCl- = (m + 71) gam
Chọn đáp án A
Bài 7(Câu 31/T35):Hòa tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch
so với ban đầu khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:
Bài giải:
Giải tương tự câu 30, nhưng thay axit HCl bằng axit H2SO4
Đáp án: B
Bài 8(Câu32/T35): Để m gam kim loại kiềm X trong không khí thu được 6,2 gam
oxit Hòa tan toàn bộ lượng oxit trong nước được dung dịch Y Để trung hòa dung
Bài giải:
Ta có các phương trình:
2X + O2 → X2O
Trang 7Bài 9(Câu 33/T35): Cho 20 gam kim loại M và Al vào dung dịch hỗn hợp H2SO4
và HCl (số mol HCl gấp 3 lần số mol H2SO4) thu được 11,2 lít H2 (ở đktc) và còn
dư 3,4 gam kim lọai Lọc lấy dung dịch,cô cạn thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Bài 10(Câu 34/T35): Hòa tan hoàn toàn 2,05 gam hỗn hợp X gồm các kim loại
Al,Mg,Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl Sau phản ứng, thu được 1,232 lít khí (ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là:
A 4,320 gam B 5,955 gam C.6,245 gam D.6,48 gam
Giải:
Trang 8Ta có: ==0,055(mol)
Mặt khác : ==2.=2.0,055=0,11(mol)
Khi đó ta có: mmuối= mkim loại + = 2,05 + 0,11.35,5 = 5,955(g)
Vậy đáp án đúng là B
Bài 11(Câu 35/T35): Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hỗn hợp X gồm bột các kim
loại Al,Fe và Cu ngoài không khí,thu được 41,4 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit Cho
g/ml Thể tích tối thiểu của dung dịch H2SO4 20% để hòa tan hết hỗn hợp Y là
A 300 ml B 175 ml C 200 ml D 215 ml
Giải:
Ta có : mO(trong oxit)=moxit – mkim loại =41,4 – 33,4= 8(g)
Mặt khác : H2SO4 2H+ + SO42- , H+ + O2- H2O =nO(trong oxit) = =0,5 (mol)
=0,5 98=49(g)
mdd= 100= 245(g)
=>V= 215(ml)
Vậy đáp án đúng là D
Bài 12(Câu 37/T35): Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với
oxi dư nung nóng thu được 46,4 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa
Trang 9=> noxi trong oxit= 6,4/16=0,4 mol
Mặt khác khi cho hỗn hợp oxit tác dụng với axit ta có pt
Từ đó suy ra: nHCl pư tn1= =0,8 mol
=>[HCl]=0,8/2=0,4 M
Vậy đáp án đúng là C
Trang 10Bài 14(Câu 39/T36): Cho hỗn hợp X gồm MgO và Al2O3.Chia hỗn hợp X thành hai phần hoàn toàn đều nhau, mỗi phần có khối lượng m gam.
Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, đun nóng và khuấy đều Sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp thu được (m+ 27,5) gam chất rắn khan
Cho phần 2 tác dụng với 400 ml dung dịch HCl đã dùng ở thí nghiệm trên,đun nóng, khuấy đều và sau khi kết thúc phản ứng cũng lại làm bay hơi hỗn hợp như trên và cuối cùng thu được (m+ 30,8) gam chất rắn khan
Nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng là
A.1,0 B.0,5 C.5,0 D.2,5.
Giải:
Ta có nhận xét với cùng một lượng oxit khi cho tác dụng với các thể tích axit HCl khác nhau ta thu được khối lượng chất rắn sau khi cô cạn khác nhau chứng tỏ lượng axit tham gia vào 2 quá trình là khác nhau
Xét 2 phản ứng đối với 2 phần ta thấy ở phần 2 lượng axit gấp đôi phần 1 và lượngchất rắn sau cô cạn nhiều hơn chứng tỏ ở phần 1 axit phản ứng hết còn oxit dư còn
ở phần 2 axit có thể đủ hoặc dư
Xét phản ứng ở phần 1 chất rắn ban đầu có khối lượng m gam,sau phản ứng cô cạn thu được (m+ 27,5) gam.Lượng nhiều hơn so với ban đầu chính bằng khối lượng gốc clorua trong muối trừ cho khối lượng oxi trong oxit Hay ta có:
Trang 11Vậy đáp án đúng là C 5,0
Bài 15(Câu 40/T36):Cho 16,2 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với
Trang 12Gọi x là số mol 2 kim loại trong hỗn hợp
a là số mol oxi trong hỗn hợp oxit
Trang 13Suy ra: m= 2x 1,56=3,12(g)
Vậy đáp án đúng là D
Bài 17(Câu 43/T36): Cho 3,87 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg,Al vào 250 ml
lít khí H2 (đktc).Kết luận nào sau đây là đúng
C.Trong Y còn dư kim loại D.Y là dung dịch muối
Bài 18(Câu 44/T36): Cho 20,4 gam hỗn hợp X gồm (Fe,Zn,Al) tác dụng với dung
với 6,16 lít Cl2(đktc).Phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp X là:
Trang 14Bài 19 (Câu 45/T36): Hòa tan hoàn toàn 20,00 gam một hỗn hợp X gồm MgO,
A.23,04 B.25,60 C.24,80 D.26,84.
Giải:
nHCl=0,35.2=0,7(mol)
=7,2/18=0,4 (mol)
Trang 15Gọi a,b,c lần lượt là số mol của MgO,CuO và Fe2O3 trong 0,4 mol hỗn hợp X
Bài 20 (Câu 18/T38):Cho dung dịch chứa 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản
hòa.Công thức của muối hiđrocacbonat là
A.NaHCO3 B.Mg(HCO3)2 C.Ba(HCO3)2
D.Ca(HCO3)2
Trả lời:
Trang 16Ta có nếu 1HCO3- -> 1 SO42- thì : khối lượng muối tăng mà đề bài cho là giảm (từ 9,125g->7,5g) 61g/mol 96g/mol
Độ giảm khối lượng ở đây là do 2HCO3- ->1SO4
2x (mol) x(mol)
Ta có: 2x.61-x.96=9.125-7,5=1,625 suy ra x=0,0625 (mol)
Ta laị có 0,0625.(M+96)= 7,5 suy ra M= 24g/mol M là Mg chọn đáp án B
Bài 21 (Câu 19/T38):Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrcacbonat của
kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
Theo bảo toàn nguyên tố C ta có :
M(muối hidrocacbonat) < M=1,9/0,02=95 g/mol < M(muối cacbonat)
17,5 g/mol <M< 35 g/mol
Vì kim loại là kim loại kiềm nên đó là Na Chọn đáp án A
Bài 22(Câu 21/T38).(KA- 09): Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng
với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam Bài giải:
Ta có: nH2 = = 0,1 mol = nH2SO4
Trang 17 mH2SO4 = 0,1 98 = 9,8g
mdd H2SO4 = = 98g
mdd spư = mhh KL + mdd H2SO4 – mH2
= 3,68 + 98 – 0,1.2 = 101,48 g
Bài 23(Câu 22/T38).(KA- 2010): Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K
HCl và H2SO4 tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch
Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,07 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam
Bài 24(Câu 23/T39).(KA- 07): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3,
sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D.5,81 gam
Bài giải:
Ta có: nH2SO4 = 0,5.0,1 = 0,05 mol
nH2O = nH2SO4 = 0,05 mol
Theo ĐL tác dụng khối lượng:
Trang 18 mhh muối = mhh oxit + nH2SO4 – mH2O
= 2,81 + 0,05.98 – 0,05.18 = 6,81 g
Bài 25(Câu 24/T39).(CĐ- 07): Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước
(dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4
2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là
Bài 26(Câu 26/T39).(CĐ-07): Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml
dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là
A 0,75M B.1M C 0,25M D.0,5M
Bài giải:
Gọi nHCl = a mol, nKOH = 0,1mol
Giả sử: mct = 6,525g = mKCl nKCl = 0,0875 mol
nKCl < nKOH , KOH dư,tính theo số mol HCl
mct = mKCl + mKOH dư = 74,5a + 56(0,1 – a) = 6,525
Trang 19 a = 0,05 mol CHCl =0,5M
Bài 27(Câu 27/T39).(CĐ-07): Khi hòa tan hidroxit kim loại M(OH)2 bằng một
Bài 28(Câu 30/T39).(KA-08): Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO,
Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Gía trị của V là
A 0,16 B 0,18 C 0,08 D 0,23
Bài giải:
Quy hỗn hợp về hai chất FeO và Fe2O3, có cùng số mol là a
mhh = mFeO + mFe2O3 = 72a + 160a = 2,32
Trang 20Bài 29(Câu 31/T39).(CĐ-09): Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn
gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
Bài 30(Câu 32/T39).(KA-08): Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu
và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
Bài 31( Câu 42/T40):(CĐ-2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe,
dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Bài giải:
Trang 21Ta có: mmuối = mkim loai + mSO42- (1)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta được: nH2 = nH2SO4 = nSO42- = 1,344/22,4 = 0,06 mol
Suy ra: mSO42- = 96.0,06 = 5,76 gam
Thay các giá trị vào (1), ta được: mmuối = 3,22 + 5,76 = 8,98 gam
Chọn đáp án C
Bài 32(Câu 43/T40):(CĐ-2008) Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg và Al bằng
Bài giải:
Ta có: nH2 = 0,39 mol
nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,5 + 0,28 = 0.78 mol = 2nH2
Suy ra: lượng axit tham gia phản ứng hết
Suy ra: mmuối khan = mkim loại + mSO42- + mCl
-Mà: nCl- = nHCl = 0,5 mol và nSO42- = nH2SO4 = 0,14 mol
Suy ra: mmuối khan = 7,74 + 0,5.35,5 + 0,14.96 = 38,93 gam
Chọn đáp án A
Bài 33(Câu 45/T41).(CĐ-2008) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr và Fe
(trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là:
Bài giải:
Giải tương tự câu 43/trang 40 nhưng chỉ với một axit H2SO4
Trang 22-DẠNG 2 : KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZO, MUỐI TÁC DỤNG VỚI CÁC AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA.
*Phương pháp giải
phương pháp khác như bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố
Khi cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc: tổng số mol H2SO4 pu = số mol
SO42- trong muối + Số mol sản phẩm khử (S, SO2, H2S) mà số mol SO42-
trong muối = tổng số mol e nhường : 2 = số mol e nhận : 2
Một số kl bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội: Fe, Al, Cr,
Nếu một bài toán có nhiều quá trình oxi hóa khử thì chỉ cần để ý đến số oxi hóa của nguyên tố đó trước và sau phản ứng, sau đó dùng định luật bảo toàn e áp dụng cho cả bài toán
*Bài tập áp dụng:
1.Bài tập điển hình:
Câu 42/T36: Cho 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO,Fe3O4, Fe2O3 Để khử hoàn toàn
Trang 24Bài 1(Câu 46/T41): Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu
bằng dung dịch H₂SO4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí
SO₂(sản phẩm khử duy nhất,ở đktc) Phần trăm khối lượng Cu trong X là:
Suy ra phương trình: 200a + 160c = 6,6 (2)
Mặt khác ta có phương trình dựa vào khối lượng hh X là:
56a + 16b + 64c =2,44(3)
Trang 25Câu 17/T38 Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY
(X,Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, sốhiệu nguyên tử ZX<ZY ) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết
tủa.Phần trăm khối lượng của hỗn hợp ban đầu là
A.58,2% B.52.8% C.41,8% D.47,2%
Trả lời: Điểm cần lưu ý ở bài này là AgF là dung dịch chứ không phải kết tủa
Bài này ta xét 2 trường hợp:
Trang 26Giải hệ (1) và (2) ta được : x=y= 0,06 (mol)
41,8%
Trường hợp 2: giải theo phương pháp trung bình : gọi NaM là công thức trung bình của 2 muối trên, ta có phương trình phản ứng sau:
NaM + AgNO3 -> NaNO3 + AgM(kết tủa)
Theo pt ta có : số mol NaM= số mol AgM
2.Bài tập tương tự
Bài 1(Câu 4/T32): Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp tác dụng với dd
ứng.Thành phần % theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là
A 27,84% B 15,2% C 13,4% D 24,5%
Giải:
Gọi a,b lần lượt là số mol của NaCl và NaBr
NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl ↓ NaBr + AgNO3
NaNO3 + AgBr ↓
a a a b b b
Trang 27Vì khối lượng kết tủa tạo ra AgCl và AgBr bằng khối lượng AgNO3 tham gia nên
sự tăng giảm là tại các gốc Cl-, Br-, NO3
35,5a + 80b = 62 (a+b) 26,5a = 18b =
% khối lượng NaCl là 100% = 27,84%
Đáp án: A
Bài 2(Câu 16/T33): Khi lấy 14,25g muối clorua của một kim loại M chỉ có hóa trị
II và một lượng muối nitrat của M với số mol như nhau, thì thấy khối lượng khác nhau là 7,95g Công thức của hai muối
Gọi a là số mol của mỗi muối
Cùng một số mol va là muối của kl M nên lượng chênh nhau 7,95g là của 2 gốc axit
2.62a = 2.35,5a + 7,95 a = 0,15 (nhân 2 vì trong muối có 2 gốc axit ) M + 2.35,5 = = 95 M = 24 Mg
Đáp án : C
Bài 3(Câu 27/T34): Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với
Lọc tách kết tủa , cô cạn dung dịch, thu được m gam
muối clỏua khan Giá trị của m là:
Giải:
Trang 28Đặt công thức chung cho 2 muối cacbonat là R2CO3
Bài 4(Câu 19/T38): Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrcacbonat của kim
loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
A.Na B.K C.Rb D.Li
Trả lời:
Với bài toán cho hỗn hợp muối này mà thiếu dữ kiện thì ta chọn phương pháp trung bình.Gọi M là công thức trung bình của 2 muối
Theo bảo toàn nguyên tố C ta có :
M(muối hidrocacbonat) < M=1,9/0,02=95 g/mol < M(muối cacbonat)
17,5 g/mol <M< 35 g/mol
Vì kim loại là kim loại kiềm nên đó là Na Chọn đáp án A
Bài 5(Câu 28/T39).(CĐ-07): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng
A 24,24% B 11,79% C 28,21% D.15.76%
Bài giải:
Trang 30mFeCl2 = 7,62g nFeCl2 = 0,06 mol =a
Bài 7(Câu 39/T40): Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai
kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X Cho toàn
bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với lượng AgNO₃ (dư), thu được 18,655 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trên là:
Bài giải:
Gọi công thức chung của hỗn hợp muối clorua của 2 kim loại kiềm là MCl
Cứ 1mol muối MCl tạo thành 1 mol muối AgCl thì khối lượng tăng: (108 – M)gamTheo đề bài: khối lượng muối tăng 12,01 gam
Mà: nAgCl= 0,13mol
Suy ra: 0,13.(108 - M ) = 12,01
Suy ra: M 15,16 (gam/mol)
Suy ra: hai kim loại là Li và Na
Trang 31• Lưu ý :
phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp,nghĩa là phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của các chất mà không phụ thuộc vào nhiệt độ,áp suất, … và dĩ nhiên trong hỗn hợp không xảy ra phản ứng giữa các chất
2. Cần phải xác định đúng trị số trung bình liên quan trực tiếp đến việc giải bài toán Từ đó dựa vào dữ kiện của đề bài để tính giá trị trung bình rồi rút ra kết luận cần thiết
Trang 32Nhận xét: Đối với dạng bài tập này cần lưu ý về điều kiện trước và sau phản ứng
Bài 2(Câu 19/T34): Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối với hidro là 19,2 Hỗn
Trang 33=> nY = 3mol ne cho = 6 mol
Ta có: Cứ 1KClO3 -> 1,5 O2 MKClO3 =122,5 g/mol (1)
1KMnO4 -> 0.5 O2 MKMnO4 = 158 g/mol (2)
1KNO3 -> 0.5 O2 MKNO3 = 101 g/mol (3)
1AgNO3 -> 0.5 O2 MAgNO3 = 170 g/mol (4)
Cùng 1 lượng chất là 100 gam
Từ (1),(2),(3),(4),(5) ta suy ra được KClO3 là chất tạo ra nhiều khí O2 nhất
Vậy chọn đáp án D
Bài 4(Câu 33/T39).(CĐ-08): Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi
nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và một phần
Trang 34không tan G.Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là
Tỉ lệ V₁:V₂ là:
Bài giải:
Gọi số mol củaO2 vàO3 trong hỗn hợp X lần lượt là a và b
Số mol của metylamin và etylamin trong hỗn hợp Y lần lượt là c và d
Áp dụng công thức tính khối lượng trung bình:
Trang 35Suy ra: 4,5c + 7,5d = 11a
Mà c= 2d nên: 16,5d = 11a suy ra: d:a = 2:3
Ta có: = = = = 1:2
Chọn đáp án B
-DẠNG BÀI TẬP KHÁC:
Bài 1(Câu 1/T32): Dãy các ion halogenua sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ
trái sang phải:
Trang 36• Tính khử là khả năng nhường e F có bán kính nhỏ nhất, dữ e mạnh nhất nêntính khử yếu nhất.
Bài 2(Câu 2/T32): Cho các chất tham gia phản ứng:
a) S + F2 b) SO2 + H2S c) SO2 + O2 d) S + H2SO4(đặc, nóng) e) H2S + Cl2(dư) + H2O f) SO2 +
Bài 3(Câu 3/T32): Cho hỗn hợp các khí N2, Cl2, SO2, CO2, O2 sục từ từ qua dung dịch NaOH dư thì hỗn hợp khí còn lại là:
Bài 4(Câu 5/T32): Nung hỗn hợp bột KClO3, KMnO4, Zn một thời gian Lấy hỗn
gồm
A. Cl2 và O2 B H2, Cl2 và O2 C Cl2 và H2 D O2 và H2
Đáp án: C
Trang 37Nung hỗn hợp một thời gian nên phản ứng không hoàn toàn
KClO3 + Zn + H2SO4 loãng K2SO4 + ZnSO4 + Cl2↑ + H2O
Bài 5(Câu 6/T32): Cho hỗn hợp khí Cl2, NO2 vào dd NaOH thu được dd chứa hai muối Hai muối trong dd thu được là:
A. NaCl, NaNO2 B NaCl, NaNO3 C NaNO2, NaClO
Đáp án: B
NaClO NaCl + [O]
Bài 6(Câu 7/T32): Đốt hỗn hợp bột sắt và (dư) thu được
A. FeI2 B FeI3 C hỗn hợp FeI2 và FeI3 D Fe2I3
Đáp án: A
Bài 7(Câu 8/T32): Dung dịch X gồm KI và một ít hồ tinh bột Cho lần lượt từng
chất sau NaBr, O3, Cl2, H2O2, FeCl3, AgNO3 tác dụng với dd X chuyển màu xanh là
A. 4 chất B 6 chất C 5 chất D 3 chất
Đáp án: A (O3, Cl2, H2O2, FeCl3) I2 làm hồ tinh bột chuyển màu xanh
t 0
H2SO4 loãng
Trang 38O3 + 2KI +H2O I2↑ + O2↑ + 2KOH
Cl2 + 2KI I2↑ + 2KCl
H2O2 + 2KI I2↑ + 2KOH
2FeCl3 + 2KI I2↑ + 2FeCl2 + 2KCl
Bài 8(Câu 9/T32) : Cho sơ đồ phản ứng
NaX ( r ) + H2SO4( đặc) NaHSO4 + HX ( X là gốc axit )
Phản ứng trên dùng để điều chế các axit
A. HF, HCl, HBr B HBr, HI, HF C HNO3, HBr, HI D HNO3, HCl, HF
Đáp án : D
Không điều chế HBr và HI theo phương pháp trên vì khi HBr và HI sinh ra sẽ khử
thể khử H2SO4( đặc) được
Bài 9(Câu 10/T33): Hiện tượng xảy ra khi sục khí Cl2 ( dư ) vào dd chứa đồng thời
H2S, BaCl2 là
A. Có kết tủa màu trắng xuất hiện B Có khí hidro bay lên
B. Có kết tủa màu trắng xuất hiện
Trang 39Đáp án: B
H2S + Ba(ClO)2 H2SO4 + BaCl2
H2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl
Bài 11(Câu 12/T33): Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách
cho axit clohidrit đặc tác dụng với mangan đioxit hoặc với kali pemanganat thường
bị lẫn tạp chất là khí hidro clorua và hơi nước Để loại bỏ tạp chất cần dẫn khí clo lần lược qua các bình khí chứa
Dd NaHCO3 và dd H2SO4 đặc không tác dụng với khí clo nhưng tạo khí CO2 lẫn vào khí clo
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2↑ + H2O
Bài 12(Câu 13/T33):, khí CO2 được điều chế bằng cách cho CaCO3 tác dụng với
dd HCl thường bị lẫn tạp chất là khí hidro clorua và hơi nước Để thu được khí
Trang 40Bài 13(Câu 14/T33): Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế H2S bằng cách cho FeS tác dụng với
Bài 15(Câu 21/T34): Oxit của một kim loại có chứa 40% oxi về khối lượng Trong
sunfua của kim loại đó thì lưu huỳnh chiếm phần trăm theo khối lượng là: