Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay nhằm phát huy tính tựgiác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợptác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào tình
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo thanh hóa
=== ===
Sáng kiến kinh nghiệm
Thiết kế bài giảng điện tử theo hớng dạy
học nêu vấn đề chơng oxi – lu huỳnh hóa học 10 cơ bản
Giáo viên: nguyễn thị hòa
• BGĐT: Bài giảng điện tử
• GAĐT: Giáo án điện tử
Trang 2Để đào tạo ra con ngời đáp ứng đợc những yêu cầu trên, Đảng và Nhà
n-ớc ta đã có chủ trơng đổi mới toàn diện giáo dục mà đổi mới phơng pháp giáo dục
là một bớc đột phá Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII đãnhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối
Trang 3truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo của từng ngời học, từng bớc ápdụng các phơng pháp tiên tiến hiện đại vào quá trình dạy học” Định hớng đổimới phơng pháp giáo dục đợc thể chế hoá trong luật giáo dục Luật giáo dục, điều
28 2 đã ghi: “Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, khả năng làm việc theonhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay nhằm phát huy tính tựgiác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợptác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào tình huống khác nhau trong học tập và thựctiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Trong hệ thống các phơngpháp dạy học thì dạy học nêu vấn đề là một phơng pháp có tác dụng phát huy, đápứng các yêu cầu trên hiệu quả nhất
Và chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ chính trị (Khóa VIII) khẳng định: ứngdụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ u tiên trong chiến lợc phát triển xã hội, làphơng tiện chủ yếu đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nớc đi tr-
ớc Mọi hoạt động kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng phải ứng dụngCNTT để phát triển CNTT là một phần tất yếu của cuộc sống chúng ta Chỉ thị số
29/2001/CT- BGD &ĐT về tăng cờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong
ngành Giáo dục nêu rõ: CNTT và đa phơng tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong
hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chơng trình đến ngời học.Thúc đẫy cuộc cách mạng về đổi mới PPDH và đổi mới nội dung dạy học
Máy vi tính trở thành một phơng tiện dạy học quan trọng Những năm quaviệc đổi mới nội dung, chơng trình SGK đợc thực hiện khá đồng bộ Việc đổi mớinội dung chơng trình dạy học, đổi mới PPDH đòi hỏi phải sử dụng phơng tiện dạyhọc phù hợp và ứng dụng CNTT là một trong những phơng tiện quan trọng gópphần đổi mới PPDH bằng việc cung cấp cho GV những phơng tiện làm việc hiện
đại Từ những phơng tiện này GV có thể khai thác sử dụng cập nhật và trao đổithông tin, khai thác mạng giúp GV tránh đợc tình trạng “dạy chay” một cách thiếtthực đồng thời giúp GV có thể cập nhật thông tin nhanh chóng và hiệu quả ứngdụng CNTT còn giúp GV soạn thảo và ứng dụng các phần mềm dạy học có hiệuquả cao
Chơng 6 – oxi-lu huỳnh là một chơng giữ vị trí, vai trò quan trọng và cũng
là một chơng tơng đối phức tạp trong chơng trình hoá học lớp 10 nói riêng và
ch-ơng trình hoá học phổ thông nói chung
Trang 4Chính vì những lí do trên mà chúng tôi lựa chọn đề tài: “ Biên soạn bài dạy
điện tử theo hớng dạy học nêu vấn đề chơng 6 oxi- lu huỳnh ban cơ bản ” và ápdụng trong quá trình dạy học
III Mục đích – nhiệm vụ – phơng pháp nghiên cứu
1 Mục đích:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề ra các định hớng xây dựng hệthống nhằm khai thác và ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng hoá học, đi sâunghiên cứu theo định hớng dạy học nêu vấn đề Góp phần nâng cao hiệu quả dạyhọc chơng oxi - lu huỳnh ( Hoá học 10 cơ bản )
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc dạy học định hớng NVĐ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc thiết kế BGĐT
- Nghiên cứu nội dung, chơng trình SGK chơng oxi – lu huỳnh lớp 10 ban cơbản
- Thiết kế và xây dựng các BGĐT chơng oxi – lu huỳnh lớp 10 ban cơ bảntheo hớng dạy học nêu vấn đề
- Thực nghiệm s phạm để đánh giá kết quả việc áp dụng dạy học nêu vấn đềkết hợp với việc sử dụng phơng tiện dạy học hiện đại
- Nghiên cứu bài giảng điện tử vào việc đổi mới PPDH
b) Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phơng pháp quan sát quá trình học tập môn hoá học ở THPT nhằm tìm ra
ph-ơng pháp mới để nâng cao hiệu quả dạy học môn hoá học ở trờng phổ thông
- Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng bài giảng điện theo hớng DHNVĐ tronggiảng dạy hoá học phổ thông
- Thực nghiệm s phạm đánh giá hiệu quả các đề xuất trong nghiên cứu và khảnăng vận dụng bài giảng điện tử theo hớng DHNVĐ trong dạy học hoáhọc phổ thông
c) Phơng pháp thống kê toán học: Xử lý kết quả thực nghiệm s phạm
Trang 5B Phần nội dung Chơng I : Cơ sở lý luận của đề tài1.1 Dạy học nêu vấn đề
1.1.1 Khái niệm
Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic là một tiếp cận lí luận dạy học đang phát triển.Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic không phải là một phơng pháp dạy học cụ thể đơnnhất Nó là một tổ hợp phơng pháp dạy học phức tạp, tức là một tập hợp nhiều ph-
ơng pháp dạy học liên kết với nhau chặt chẽ và tơng tác với nhau, trong đó phơngpháp xây dựng bài toán ơrixtic giữ vai trò trung tâm chủ đạo, gắn bó các phơngpháp dạy học khác trong tập hợp lại thành một hệ thống toàn vẹn Nh vậy ngoàiphơng pháp xây dựng bài toán ơrixrtic (tạo ra tình huống có vấn đề) giữ vai tròtrung tâm chủ đạo, còn có một loạt những phơng pháp dạy học khác nh thuyếttrình, thí nghiệm, nghiên cứu
1.1.2 Bản chất của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic
Các phơng pháp dạy học ngoài những đặc điểm chung, đều có những nét bảnchất đặc trng riêng Dạy học nêu vấn đề - ơrixtic có ba đặc trng cơ bản sau đây:
1.1.2.1 Giáo viên đặt ra trớc học sinh một loạt những bài toán nhận thức có chứa
đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm, nhng chúng đợc cấu trúc lại mộtcách s phạm, gọi là những bài toán ơrixtic
1.1.2.2 Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán ơrixtic nh mâu thuẫn của nội
tâm mình và đợc đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bêntrong bức thiết muốn giải quyết bằng đợc bài toán đó
1.1.2.3 Trong và bằng cách tổ chức giải bài toán ơrixtic mà học sinh lĩnh hội một
cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách thức giải và do đó có đợc niềm vuisớng của sự nhận thức sáng tạo (“Eurêka”)
1.1.3 Tình huống có vấn đề
1.1.3.1 Thế nào là tình huống có vấn đề?
Nh đã nói ở trên, phơng pháp xây dựng bài toán ơrixtic (tạo tình huống có vấn
đề) giữ vai trò trung tâm chủ đạo trong dạy học nêu vấn đề Nó giữ vai trò liên kếtcác phơng pháp dạy học khác (thuyết trình, đàm thoại, nghiên cứu…) thành mộtthể thống nhất trọn vẹn Vậy, tình huống có vấn đề là gì?
Hiện nay, câu hỏi trên cha đợc trả lời một cách thống nhất Nếu dựa trênnhững quan điểm khác nhau thì định nghĩa “tình huống có vấn đề” cũng khácnhau : Theo tâm lí học, Theo thuyết thông tin, Theo lí luận dạy học
Trang 6Tuy định nghĩa “tình huống có vấn đề” khác nhau trên những quan điểm khácnhau nhng chúng ta có thể hiểu “tình huống có vấn đề” nh sau: Tình huống cóvấn đề là trạng thái tâm lí độc đáo của ngời gặp chớng ngại nhận thức, xuất hiệnmâu thuẫn nội tâm, có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn đó không phải bằng tái hiệnhay bắt chớc mà bằng tìm tòi sáng tạo tích cực, đầy hng phấn và khi tới đích thìlĩnh hội đợc cả kiến thức, phơng pháp giành kiến thức và cả niềm vui sớng của sựphát hiện.
Tình huống có vấn đề chỉ xuất hiện và tồn tại trong ý thức ngời học sinh chừngnào đang diễn ra sự chuyển hoá của mâu thuẫn khách quan bên ngoài của bài toán
ơrixtic thành mâu thuẫn chủ quan bên trong của học sinh Trong quá trình này họcsinh là chủ thể và bài toán là đối tợng của hoạt động nhận thức, chúng liên hệ, t-
ơng tác và thống nhất với nhau, sinh thành ra nhau
1.1.3.2 Cơ chế phát sinh của tình huống có vấn đề trong dạy học nêu vấn đề
Cơ chế này đợc tìm hiểu trên cơ sở của thuyết hoạt động có đối tợng
Bản thân sự tồn tại của bài toán ơrixtic cha làm cho nó trở thành đối tợng củahoạt động nhận thức của học sinh trong bài lên lớp Nó chỉ trở thành đối tợng củahoạt động này chừng nào nó làm xuất hiện trong ý thức của học sinh một mâuthuẫn nhận thức tự giác, một nhu cầu bên trong muốn giải quyết mâu thuẫn đó(tức bài toán) Và cũng chính từ momen đó, khi học sinh chấp nhận mâu thuẫncủa bài toán (cái khách quan) thành mâu thuẫn và nhu cầu bên trong của bản thânmình (cái chủ quan) thì anh ta biến thành chủ thể của hoạt động nhận thức
Từ khi cái mâu thuẫn khách quan của bài toán ơrixtic đã đợc chuyển vào trong
ý thức của học sinh thành cái chủ quan thì xuất hiện hệ hoạt động nhận thức, gồmhai thành phần : Chủ thể – học sinh và đối tợng – bài toán ơrixtic Hai thành tốnày tơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau, tồn tại vì nhau và sinh thành ra nhautrong hệ thống trọn vẹn : Sự nhận thức học tập
Đây là momen rất quyết định đối với dạy học nêu vấn đề - ơrixtic Cái mâuthuẫn khách quan bên ngoài chuyển thành nhu cầu bên trong của học sinh chỉ khinhà s phạm biết kiến tạo một cách đúng đắn bài toán nhận thức và chỉ khi đó họcsinh mới bắt đầu học thực sự Đúng nh X.L.Rubinstein đã viết : “Ngời ta bắt đầu
t duy khi có nhu cầu hiểu biết một cái gì T duy thờng xuất phát từ một vấn đề haymột câu hỏi, từ một sự ngạc nhiên hay một điều trăn trở”
1.1.3.3 Những nét đặc trng cơ bản của tình huống có vấn đề
Tình huống có vấn đề đợc đặc trng bởi ba nét cơ bản sau đây :
Trang 7a) Thế năng tâm lí của nhu cầu nhận thức Sau khi chuyển mâu thuẫn khách
quan của bài toán thành mâu thuẫn nhận thức của bản thân thì bên trong chủ thể
sẽ xuất hiện một nhu cầu bức thiết muốn tìm cho kì đợc đáp án của bài toán Tức
là chủ thể sẽ có một “câu hỏi”, một “sự ngạc nhiên”, một “điều trăn trở” cần đợcgiải quyết Nh vậy bài toán ơrixtic - đối tợng của hoạt động nhận thức đã gây ra ởchủ thể một trạng thái dồn nén xúc cảm, tích tụ tâm lí, bứt rứt, bồn chồn nh có lửa
đốt bên trong Nhu cầu nhận thức của chủ thể ở tình huống có vấn đề có độ lớngọi thế năng tâm lí
b) Tính tích cực tìm tòi phát hiện sáng tạo đầy hng phấn của chủ thể trên con đờng vợt chớng ngại vật để đi tới đáp số
Đứng trớc một tình huống gay cấn, khó khăn nhng lời giải không thể trả lờibằng cách tái hiện lại kiến thức cũ thì chủ thể sẽ tích cực tìm tòi, phát hiện sángtạo để tìm cho bằng đợc lời giải nếu chủ thể có nhu cầu bên trong và thế năng tâm
lí thúc đẩy Nh vậy, khi yêu cầu khách quan của bài toán ơrixtic chuyển thành nhucầu bên trong thì chủ thể sẽ đi tìm lời giải bài toán một cách tích cực, đầy thíchthú chứ không phải từ sự ép buộc từ bên ngoài
Khi chủ thể càng bị đối tợng chiếm lĩnh, càng bị bài toán thu hút, thì ngợc lạichính anh ta lại càng thâm nhập vào đối tợng, càng say mê tìm tòi phát hiện, càngtha thiết với việc giải bài toán Cờng độ của tính tích cực tìm tòi phát hiện của chủthể càng cao khi nhu cầu nhận thức của anh ta càng bức thiết, nghĩa là khi tínhchất của bài toán càng gay gắt thì chủ thể sẽ càng tích cực tìm tòi phát hiện vàhoạt động tìm tòi phát hiện mạng tính hng phấn càng cao
Trạng thái có vấn đề ngự trị trong chủ thể cho đến khi nào tìm ra lời giải chobài toán ơrixtic Vì thế, nếu ta đặt ra cho chủ thể không chỉ một mà một chuỗiliên tiếp nhiều bài toán nêu vấn đề thì chủ thể sẽ liên tục ở trong trạng thái có vấn
đề Chủ thể sẽ đi từ phát hiện này sang phát hiện khác, sự lí thú và lôi cuốn ngàycàng tăng
c) Niềm hạnh phúc nhận thức mà chủ thể hởng thụ khi đạt tới đích (“Eurêka“)
Sau khi trải qua hàng loạt những căng thẳng, khó khăn trên đờng đi tìm lời giảithì chủ thể sẽ nhận đợc niềm vui sớng của sự phát hiện, của sự thành công trongnhận thức nếu chủ thể tìm đựơc đáp án cuối cùng của bài toán Lúc đó trạng thái
độc đáo của chủ thể chấm dứt, tình huống có vấn đề không còn trong chủ thể
1.1.3.4 Cách thức cơ bản xây dựng tình huống có vấn đề trong môn hoá học
Trong môn hoá học có ba kiểu cơ bản xây dựng tình huống có vấn đề (bàitoán ơrixtic) :
Trang 8a) Tình huống nghịch lí “ bế tắc :
Tình huống nghịch lí – bế tắc thực chất gồm hai tình huống : Tình huốngnghịch lí và tình huống bế tắc Hai tình huống này tuy có nét khác nhau, nhng th-ờng cùng chung một nguồn gốc, một biểu hiện mà ta có thể đồng nhất chúng đợc
* Tình huống nghịch lí : Là tình huống gây ra bởi một vấn đề, mà thoạt nhìn
d-ờng nh nó vô lí, trái khoáy, ngợc đời không phù hợp với những nguyên lí đã đợccông nhận chung, tức là không thể chấp nhận đợc Đứng trớc tình huống nh vậyngời ta thờng thốt lên : “Vô lí, không thể tin đợc !”
Ví dụ : Năm 1911, Rutherfor đã đa ra thuyết hành tinh về cấu tạo của nguyên
tử, ông cho rằng : Trong nguyên tử các electron xung quanh hạt nhân theo nhữngquỹ đạo xác định, nh các hành tinh quay quanh mặt trời Nhng lại xuất hiện mộtnghịch lí : Nếu electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo định luật của vật
lí cổ điển thì sẽ phát ra bức xạ điện từ làm cho năng lợng của electron giảm dần
và cuối cùng electron rơi vào hạt nhân nguyên tử Nh vậy, nếu chấp nhận thuyếtcủa Rotherfor thì xảy ra hiện tợng electron rơi vào hạt nhân, nhng thực tế,nguyên tử bền vững Vởy thì cấu tạo của nguyên tử nh thế nào ?
Chính sự xuất hiện nghịch lí đó, mà sau này xuất hiện thuyết mới, thuyết cơhọc lợng tử
* Tình huống bế tắc : Là tình huống đợc gây ra bởi một vấn đề mà thoạt đầu ta
không thể giải thích nổi bằng lí thuyết đã biết Khi đó phải vận dụng lí thuyếthoặc quy luật khác để giải thích
Ví dụ : Khi nghiên cứu tính chất hoá học của axit sunfuric đặc : Trớc đó, theocác kiến thức có liên quan thì dung dịch axit sunfuric loãng không tác dụng vớikim loại đứng sau hiđro nhng axit sunfuric đặc lại tác dụng.Mổc dù đều là axitsunfuric nhng khác nhau về nồng độ của chúng Nh vậy, ở đây có sự xuất hiệnmâu thuẫn nhận thức và chỉ có thể giải quyết đợc khi nghiên cứu tính chất oxi hoámạnh của axit sunfuric đặc
b) Tình huống lựa chọn :
Là tình huống xuất hiện khi ta đứng trớc một lựa chọn rất khó khăn, vừa éo levừa oái oăm cả về tâm lí lẫn kĩ thuật, giữa hai hay nhiều phơng án giải quyết Giảipháp nào cũng có vẻ hợp lí, có sức hấp dẫn riêng của nó, nhng đồng thời lại chứa
đựng một nhợc điểm cơ bản nào đó, làm cho lựa chọn gặp khó khăn Chủ thể lạichỉ đợc phép chọn một phơng án duy nhất mà thôi
Trang 9Ví dụ : Để điều chế khí O2 từ KClO3 có thể dùng dụng cụ nào sau đây
trong phòng thí nghiệm?
A ống nghiệm B Bình kíp C Bình cầu có nhánh D ống sinh hàn
c) Tình huống tại sao :
Là tình huống xuất hiện khi phải tìm kiếm nguyên nhân của một kết quả,nguồn gốc của một hiện tợng, động cơ của một hành động, tức là tìm lời giải chocâu hỏi “tại sao”
Tình huống này là một cách thức phổ biến, hiệu nghiệm để làm giàu thêm trithức cho học sinh Nhà hoá học M.Bectơlô đã từng nói : “ Khoa học nâng mìnhlên bằng một chuỗi vô tận những “tại sao” luôn luôn đợc giải đáp và luôn luônnảy sinh thêm”
Ví dụ 1 : Tại sao H2S chỉ có tính khử mà không có tính oxi hoá ?
Ví dụ 2 : Tại sao oxi lại có tính oxi hoá mạnh hơn lu huỳnh ?
Ví dụ 3: Tại sao H2S là axit hai nấc?
1.3.4. Các mức độ của dạy học nêu vấn đề:
Việc xác định mức các mức độ của dạy học nêu vấn đề tuỳ thuộc vào mức
độ tham gia của HS vào việc giảI quyết bài toán ơrixtic :
- Mức độ 1: Giáo viên thực hiện toàn bộ các bớc (quy trình) của dạy học nêu
vấn đề ơrixtic Đây chính là phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề ơrixtic
- Mức độ 2: GV và HS cùng thực hiện quy trình của dạy học nêu vấn đề: GV
đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, còn các bớc tiếp theo là một hệ thống câu hỏi để HSsuy ngĩ và giảI đáp Đây là hình thức đàm thoại ơrixtic
- Mức độ 3: GV định hớng, điều khiển HS tự lực thực hiện toàn bộ quy trình
dạy học nêu vấn đề Mức độ này tơng đơng với phơng pháp nghiên cứu áp dụngtrong dạy học
1.2 Tìm hiểu về bài giảng điện tử.
1.2.1 Khái niệm BGĐT.
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học đều đợc chơng trình hoá do GV điều khiển thông quamôi trờng Multimedia do máy tính tạo ra
Cần lu ý BGĐT không đơn thuần là các kiến thức mà HS ghi vào vở mà đó
là toàn bộ hoạt động dạy và học tích cực - tất cả các tình huống xảy ra trong quátrình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của HS BGĐT càng không phải là một công
Trang 10cụ để thay thế “bảng đen phấn trắng” mà nó phải đóng vai trò định hớng trong tấtcả các hoạt động trên lớp biến thành quá trình dạy học tích cực.
Các đơn vị của bàn học đều phảI đợc Multimedia hoá Multimedia đợc hiểu
là đa phơng tiện, đa môitrờng, đa truyền thông Trong môI trờng multimediathông tin đợc truyền dới dạng: văn bản(Text), đồ hoạ(graphics), hoạt
ảnh(animation), ảnh chụp(image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)…
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học
của GV và HS trong giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đợc multimediahoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic đợc quy định bởi cấu trúc củabài học GAĐT là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đợc thể hiện bằngvật chất trớc khi bài dạy học đợc tiến hành GAĐT chính là bản thiết kế củaBGĐT, chính vì vậy xây dựng GAĐT hay thiết kế BGĐT là hai cách gọi khácnhau cho một hoạt động cụ thể để có đợc BGĐT trong quá trình dạy học tích cực
Trong dạy học với GAĐT, kiến thức đợc lu trữ trong tập tin và đợc chuyểngiao cho HS dới dạng hình ảnh, âm thanh, trên màn hình chiếu Giúp GV thựchiện đợc những thứ mà cách dạy “bảng phấn ” không thể thực hiện đợc nh: sơ đồ
động, tài liệu, minh hoạ đa dạng và phổ biến đợc đến từng HS, cho GV liên kết
sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ bộ môn
Với các BGĐT bằng GAĐT các tiết học sẽ tăng thêm phần sinh động Vàhiệu quả GV ngày càng vững vàng trong việc sử dụng một số công cụ phần mềmthiết kế bài giảng nh Powerpont, Flash, các công cụ hình ảnh
1.2.2 Yêu cầu đối với BGĐT.
1.2.2.1 Tính hiệu quả s phạm.
BGĐT góp phần đổi mới cách dạy, đổi mới cách học, khắc phục lỗi truyềnthụ một chiều BGĐT phảI góp phần t duy, rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh,khái quát hóa của HS Khi thiết kế BGĐT phải để ý đến việc tiết kiệm thời giancủa hoạt động trên lớp nhằm tạo điều kiện cho HS làm việc nhiều hơn, suy nghĩnhiều hơn Nội dung kiến thức đa vào BGĐT phảI đảm tính hệ thống, đầy đủ,trọng tâm và chính xác BGĐT cần khai thác các hình ảnh, các đoạn phim dạy họcmột cách, hợp lý nhằm cung cấp cho HS nguồn thông tin phong phú Các thôngtin đa vào bài giảng phù hợp với nội dung chơng trình SGK Cũng có thể đa và bàigiảng các thông tin liên quan nhng phảI đảm bảo tính vừa sức BGĐT có thể hớngdẫn HS làm thực hành, đánh giá lẫn nhau và có phần tự luyện tập nhằm phát huytính tích cực, độc lập của HS trong quá trình dạy học
Không phảI b i học nào cũng đều cần sử dụng BGĐT, nếu xét trong bài đó,àBGĐT không khác gì chiếc bảng đen, trang SGK, thì ta không cần cố tìm mọicách thiết kế bằng đợc Bởi vì để có một BGĐT đạt yêu cầu thì thời gian thiết kế
Trang 11trung bình khoảng 8 đến 10 tiếng đồng hồ Đó cha tính đến thời gian chuẩn bị cácthiết bị ngoại vi (projector, màn hình cỡ lớn,…) rất mất thời gian và tốn công.
1.2.2.2 Tính hiện đại.
Khi thiết kế BGĐT, cần sử dụng các thành tựu tiên tiến của CNTT nhằmmục đích lập trình các hiện tợng, các qúa trình một cách chính xác, đồng thờităng khả năng tơng tác nhiều chiều của máy vi tính với ngời sử dụng Có nhiềuchơng trình phần mềm thiết kế BGĐT, tuy nhiên cần chọn các chơng trình, phầnmềm hiện đại thích hợp sao cho việc thiết kế và sử dụng thật đơn giản, thuận tiện.Các chơng trình đó phảI hỗ trợ tốt chức năng chèn hình ảnh, các đoạn phim.Trong BGĐT sử dụng nhiều hình thức siêu liên kết (Hyperlink) đến các phầnmềm, file, hình ảnh, phim,… để ngời sử dụng cho dù đang định vị ở bất kì trangnào cũng có thể quay về trang chủ, đến một trang khác, hay dừng, thoát khỏi bàigiảng
1.2.2.3 Tính thực tiễn.
Việc thiết kế đợc một BGĐT là tơng đối tốn kém, do đó đòi hỏi các nhà thiết
kế phảI tính toán sao cho có thể ứng dụng rộng rãI trong trờng học của các vùngmiền khác nhau Các chơng trình chạy trong bài giảng phảI phù hợp với cấu hìnhmáy tính của nhiều trờng Nên chọn phần mềm hay ngôn ngữ lập trình nào tốn ít
bộ nhớ
Các BGĐT đợc thiết kế sao cho phù hợp với trình độ tin học của GV và HS.Các kí hiệu về liên kết, chuyển trang, trở về trang trớc và cách sử dụng chúngphảI thật đơn giản, dễ hiểu và có sự tơng tự với các phần mềm quen thuộc (MSWord, MS Excel…) Nghĩa là ngời sử dụng chỉ việc nhập, rê chuột, hoặc sử dụngbàn phím với những thao tác đơn giản nhất
1.2.2.4 Tính thẩm mỹ.
Nhằm đem lại hứng thú cho HS, BGĐT cần đợc thiết kế cho sinh động, hàihòa về màu sắc, đẹp về kiểu dáng, kiểu chữ (font), cỡ chữ (style) sử dụng trongbài giảng phảI là tiếng việt có dấu, cỡ chữ vừa phảI, đợc lựa chọn kỹ càng, vừa
đẹp mắt lại vừa rõ ràng, thống nhất ở cách đánh màu của các đề mục Để tránhnhiễu qúa trình dạy học, không nên đa vào những âm thanh qua sống động và sửdụng gam màu quá chói sáng, sặc sở đề làm nền, màu chữ, nh vậy sẽ gây nhiễuQTDH Nên kết hợp màu chữ và màu nền ở mức độ tơng phản cao Các hình ảnh
đa vào bài giảng phảI đợc chọn lọc, rõ nét, đẹp, mang tính nghệ thuật, chính xác
về mặt s phạm, màu sắc hài hòa, âm thanh phù hợp
1.2.2.5 Tính mềm dẻo.
Khi tiến hành xây dựng BGĐT, ngời thiết kế đầu t khá nhiều công sức,tham khảo nhiều ý kiến của các chuyên gia lí luận dạy học, của các GV giỏi cónhiều kinh nghiệm Tuy nhiên, để bài giảng đó phù hợp đợc từng lớp học, từng
Trang 12đối tợng HS cụ thể thì đòi hỏi GV đứng lớp cần dành ít thời gian để sửa đổi bàigiảng cho hợp lí Vì vậy, cần phảI xây dựng bài giảng có tính mềm dẻo, không
đóng kín, nghĩa là ngời sử dụng có thể sửa đổi, chọn lựa sao cho phù hợp với từng
đối tợng HS Họat động của HS trên lớp diễn ra hết sức phức tạp do đó trongBGĐT cần dự kiến nhiều tình huống có thể xảy ra để khi cần thiết BGĐT có thể
hỗ trợ cho việc giảI quyết các tình huống bắt ngờ Khi thiết kế hàng loạt bài giảngthì cần có tài liệu in hoặc là vài trang để hớng dẫn chi tiết cách sử dụng, cách điềuchỉnh
1.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Giáo án điện tử đợc xây dựng theo quy trình gồm 6 bớc sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Mutimedia hoá từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng th viện t liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạyhọc thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
*Dới đây là nội dung cụ thể của từng bớc:
1.2.3.1 Xác định mục tiêu bài học:
Trong dạy học hớng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài,
HS đạt đợc cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêugiảng dạy, tức là kiến thức HS thu đợc sau bài học Đọc kỹ SGK, kết hợp với cáctài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt
đợc của mỗi mục Trên cơ sở đó xác định cái cần đạt tới của cả bài về kiến thức,
Tuy nhiên, để xác định đợc đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọcthêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy
và chọn đúng kiến thức cơ bản
Trang 13Việc chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lạicấu trúc của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làmnổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm cáctrọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên khôngphải ở bài nào cũng có thể tiến hành đợc dễ dàng Cũng cần chú ý việc cấu trúc lạinội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản củabài mà các tác giả SGK đã dày công xây dựng.
1.2.3.3 Mutimedia hoá kiến thức:
Đây là bớc quan trọng cho việc thiết kế BGĐT là nét đặc trng cơ bản củaBGĐT để phân biệt với bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗtrợ một phần của máy tính Việc multimedia hoá kiến thức đợc thực hiện qua cácbớc:
- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức đợc khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh,phim, âm thanh…
- Tiến hành su tập hoặc xây dựng mới nguồn t liệu sẽ sử dụng trong bài học.Nguồn t liệu này thờng đợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet,
… hoặc đợc xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video,bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng nh Macromedia Flash…
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẳn cần dùng đến trong bài học để đặtliên kết
- Xử lý các t liệu thu đợc để nâng cao chất lợng về hình ảnh, âm thanh Khi sửdụng để nâng cao đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phảI đảm bảo các yêu cầu
về mặt nội dung, phơng pháp, thẩm mỹ và ý đồ s phạm
1.2.3.4 Xây dựng các th viện t liệu:
Sau khi có đợc đầy đủ t liệu cần dùng cho BGDT, phảI tiến hành sắp xếp tổchức lại thành th viện t liệu, tức là tạo đợc cây th mục hợp lý Cây th mục hợp lý
sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đợc các liên kết trong bàigiảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nàysang ở đĩa khác, từ máy này sang máy khác
1.2.3.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến hành dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các th viện t liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phầnmềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng GAĐT
Trớc hết cần chia quá trình dạy học trên lớp thành các hoạt động nhận thức
cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide(trong Powerpont) hoặc cáctrang trong Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide)
Trang 14Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là vănbản, đồ hoạ, âm thanh, video clip…
Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơbản Nên dùng một loại font phổ biến, đơn giản, màu chữ đợc dùng khác nhau củavăn bản nh câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trảlời… khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để HS thấy ngay đợc cấu trúc logic củanhững nội dung cần trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền(backruond) thống nhất chocác trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc tơng phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút
sự tò mò không nhất thiết của HS, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý làmnổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tởng tiềm ẩn bên trong các
đối tợng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hớng dẫn, tổ chức hoạt động nhậnthức nhằm phát triển tu duy của HS CáI quan trọng là đối tợng trình diễn khôngchỉ để thấy tơng tác với máy tính mà chính là hổ trợ một cách hiệu quả sự tơng tácgiữa thầy- trò, trò – trò
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các đối ợng trong bài giảng Đây chính là u điểm nổi bật có đợc trong BGĐT nên cầnkhai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng đợc tổ chứcmột cách linh hoạt, thông tin đợc truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
t-1.2.3.6 Chạy thử chơng trình, sữa chữa và hoàn thiện:
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chơng trình, kiểm tra các saisót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sữa chữa và hoàn thiện
Chạy thử thì chạy thử từng phần và toàn bộ các Slide để điều chỉnh nhữngsai sót về kỹ thuật trên máy tính Chỉnh sửa và hoàn thiện BGĐT
1.2.4 Cấu trúc của BGĐT
Trong mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính, BGĐT là đơn vị nhỏnhất GV sử dụng khi tiếp cận với giáo dục điện tử, và có ứng dụng cụ thể để nângcao hiệu quả giảng dạy Nó là sự thể hiện kịch bản của giáo án bài học, khôngphảI là giáo án
Cấu trúc hình thức đợc thể hiện nh sau:
Bài: Tên bài học
Mục 1
Mục 2
Mục 1.1Mục 1.2
Lý thuyếtMinh họa
Trang 151.3 Thiết kế bài giảng điện tử bằng Powerpoint.
1.3.1 Lý do chọn thiết kế bằng powerpoint.
Hình thức sử dụng máy vi tính vào dạy học rất đa dạng và phong phú Tuynhiên, BGĐT là một hình thức sử dụng phổ biến hiện nay BGĐT có thể đợc viếtdới dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn có nh Frontpage, Publisher, PowerPoint,violet… Trong đó thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là đơn giảnnhất
Đối với nghề dạy học, tiêu chí của bài học không giống nh những bàithuyết trình, những bản báo cáo Đối tợng dạy học lại hoàn toàn không nh các đốitợng Hội nghị, Hội thảo Cho nên bài giảng bằng PPt đảm bảo không những tínhnội dung (khoa học) mà còn phải đặt mạnh tiêu chí về tính s phạm Tính s phạm ở
đây bao gồm: sự phù hợp về mặt tâm sinh lí học sinh, tính thẩm mĩ của trang trìnhchiếu, sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các phơng pháp dạyhọc
1.3.2 Tính s phạm cho một bài giảng bằng Powerpoint
1.3.2.1 Khái quát các u, nhợc điểm của việc sử dụng bài giảng bằng Powerpoint
- Tiết kiệm nhiều thời gian viết, vẽ trên lớp
- Thuận lợi cho việc sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực
* Nhợc điểm:
- Tốn khá nhiều kinh phí đào tạo giáo viên khi sử dụng máy tính, cán bộ kĩthuật đảm bảo cho việc thực hiện của giáo viên thông suốt, máy móc không bị hhỏng một cách vô lí và mua sắm máy móc trang bị cho các đơn vị giáo dục
- Vấn đề kĩ thuật khi sử dụng máy tính, máy chiếu còn là một khó khăn cha thểvợt qua ở nhiều giáo viên
Mục n
Bài kiểm tra
Tóm tắt- ghi nhớ
Mục 1.k