là một phương án.. là một phương án cực biên... Các dạng đăâc biêât của bài toán QHTT:a.
Trang 2BỐ CỤC BÀI GIẢNG
1.Các ví dụ dẫn đến bài toán Quy hoạch tuyến tính:
1.1 Lââp kế hoạch sản xuất:
1.2 Phân bổ vốn đầu tư:
2 Định nghĩa:
Trang 31 Các ví dụ dẫn đến bài toán Quy hoạch tuyến tính (QHTT):
1.1 Lââp kế hoạch sản xuất:
sản phẩm
Chi phí L 1 L 2 L 3 Số lượng nguyên
liêâu hiêân có (kg) Nguyên liêâu 1 (N1)
Nguyên liêâu 2 (N2)
Nguyên liêâu 3 (N3)
Lao đôâng (phút)
4 2 3 10
5 4 6 7
3 3 4 6
15.000 12.000 10.000 500.000
Giả sử rằng sản phẩm sản xuất ra đều có thể tiêu thụ được hết với lợi nhuâân khi bán môât đơn vị sản phẩm L 1 , L 2 , L 3
tương ứng là 5000:10000:7000 (đồng) Yêu cầu lâ âp kế hoạch sản xuất tối ưu
Trang 4Gọi x j là số sản phẩm của L j (j = 1,2, 3) cần sản xuất (x j
Số phút cần sử dụng: 10 x1 + 7 x2 + 6 x3 ≤ 500.000
Tổng lợi nhuâân theo kế hoạch sản xuất là:
5000 x + 10000 x + 7000 x
Yêu cầu tối ưu là: 5000 x 1 + 10000 x 2 + 7000 x 3 → max
Theo kế hoạch sản xuất phải tìm lượng nguyên liêâu tiêu hao là:
N 1 :
Trang 5Mô hình bài toán:
Tìm x = (x1, x2, x3) sao cho:
Trang 6Tổng quát: ta có bài toán lââp kế hoạch sản xuất
dưới dạng bảng số liêâu sau đây:
Trang 7Mô hình:
Tìm x = (x1, x2,…, xn) sao cho:
max 1
Trang 82.2 Phân bổ vốn đầu tư:
Môât nhà đầu tư có 4 tỉ đồng muốn đầu tư vào 4 lĩnh vực
Lĩnh vực đầu tư Lãi suất/năm Cổ phiếu
Công trái Gửi tiết kiêâm Bất đôâng sản
20%
12%
15%
18%
Ngoài ra, để giảm thiểu rủi ro, nhà đầu tư cho rằng
không nên đầu tư vào cổ phiếu vượt quá 30% tổng
số vốn đầu tư; đầu tư vào công trái và gửi tiết kiêâm
ít nhất 25% tổng vốn đầu tư; gửi tiết kiêâm ít nhất
300 triêâu đồng Hãy xác định kế hoạch phân bổ vốn
đầu tư sao cho tổng lợi nhuận hàng năm là lớn
nhất.
Trang 9• Do tổng số tiền đầu tư không được vượt quá số tiền
hiêân có nên: x 1 + x 2 + x 3 + x 4 ≤ 4000 (triêâu đồng)
•Điều kiêân về số tiền đầu tư vào chứng khoán:
x ≤ x + x + x + x ⇔ − x + x + x + x ≥
Gọi x 1 , x 2 , x 3 , x 4 tương ứng là số tiền (triêâu đồng) đầu
tư vào chứng khoán, công trái, gửi tiết kiêâm, bất đôâng sản ( )xj ≥ 0, j = 1, , 4
•Lãi suất của năm là: 0, 2 x1 + 0,12 x2 + 0,15 x3 + 0,18 x4
•Yêu cầu tối ưu:
Trang 11Vâây để lââp mô hình toán học của môât bài toán thực tế, ta phân tích bài toán đó theo 3 bước sau:
Bước 1: Đăât ẩn và điều kiêân cho ẩn.
Bước 2: Lââp hêâ ràng buôâc chính
Bước 3: Lââp hàm mục tiêu
Trang 122 Định nghĩa:
Bài toán quy hoạch tuyến tính dạng tổng quát có dạng:
Tìm x = (x 1 , x 2 , …,x n ) sao cho:
hàm mục tiêu
ràng buôâc biến
(ràng buôâc chính)
ràng buôâc dấu
Trang 13 Vectơ x=( x 1 , x 2 ,…, x n ) được gọi là phương án (PA) của bài toán QHTT nếu nó thỏa mãn hêâ ràng buôâc của bài toán
Phương án x*=( x 1 *, x 2 *, …, x n *) được gọi là phương án tối ưu (PATƯ) của bài toán QHTT nếu giá trị hàm mục
tiêu tại đó là tốt nhất.
Giải bài toán QHTT tức là tìm phương án tối ưu của nó (nếu có).
Môât số khái niêâm:
Trang 14Bài toán giải được là bài toán có PATƯ.
Bài toán không giải được là bài toán không có PATƯ
Khi đó hoăâc là bài toán không có phương án hoăâc có phương án nhưng hàm mục tiêu không bị chăân
( đối với bài toán max (min)).f x ( ) → +∞ −∞ ( )
Nếu phương án x thỏa mãn ràng buôâc nào đó với
dấu “=” thì ta nói x thỏa mãn chă ăt ràng buôâc đó Ngược lại nếu thỏa dấu “>” hoăâc “<” thì ta nói thỏa mãn lỏng
ràng buôâc đó.
Môât số khái niêâm:
Trang 15- Ứng với ràng buôâc thứ i ta có vectơ A i * = (a i1 , a i2 , …,a i3 ).
mj
a a A
- Hêâ vectơ A i * tương ứng với các ràng buôâc chính tạo
thành ma trâ ăn ràng buô ăc chính, ký hiêâu là A.
- Các ràng buôâc gọi là ràng buô ăc đô ăc lâ ăp tuyến tính nếu
hêâ véctơ A i * tương ứng đôâc lââp tuyến tính.
Môât số khái niêâm:
Trang 16- Phương án cực biên (phương án cơ bản): là phương
án thỏa mãn chăât n ràng buôâc đôâc lââp tuyến tính.
+ Phương án cực biên (PACB) thỏa mãn chăât đúng n
ràng buôâc gọi là PACB không suy biến, PACB thỏa mãn chăât hơn n ràng buôâc gọi là PACB suy biến.
Môât số khái niêâm:
Trang 17là một phương án.
là một phương án cực biên
Trang 18Mô hình bài toán:
Tìm x = (x1, x2, x3) sao cho:
Hêâ ràng buôâc chính
Hêâ ràng buôâc dấu
Trang 193 Các dạng đăâc biêât của bài toán QHTT:
a Bài toán QHTT dạng chính tắc:
max min 1, ,
n
j j j
n
j i j
Trang 20Ví dụ 2: Cho bài toán QHTT có hệ ràng buộc:
Trang 21* Cách biến đổi bài toán QHTT dạng tổng quát về dạng chính tắc:
- Nếu có ràng buôâc dấu dạng thì đă ât x’ j = -x j ,
Trang 22Ví dụ 4: Đưa bài toán QHTT sau về dạng chính tắc.
Trang 23b Bài toán dạng chuẩn:
* Môât ma trâân chứa các vectơ A j lââp được thành môât ma trâân đơn vị được gọi là ma trâân chứa ma trâân đơn vị.
Trang 24* Bài toán QHTT dạng chuẩn là:
+ Bài toán QHTT dạng chính tắc.
Trang 25 Bằng cách sắp xếp lại bài toán QHTT dạng chuẩn
+ + + + =
≥ = ≥ =
Các biến có vecto cột hệ số tạo thành ma trâân đơn vị
gọi là biến cơ sở Biến còn lại gọi là biến phi cơ sở.
Trang 26 Cách đưa bài toán dạng chính tắc về dạng chuẩn:
- Nếu thì nhân hai vế ràng buôâc với -1.
- Nếu ma trâân A chưa có ma trâân đơn vị thì thêm vào ẩn giả.
Mục tiêu của ẩn giả là để tạo vectơ đơn vị khi chưa
có ma trâân đơn vị Nếu trong ma trâân A đã có sẵn môât số vectơ đơn vị thì chỉ cần thêm ẩn giả vào những
phương trình cần thiết để tạo thành bài toán mở rôâng có dạng chuẩn.
Hêâ số của ẩn giả trong hàm mục tiêu là M (-M) nếu f
min (max), với M là số dương khá lớn.
Trang 27Ví dụ: Đưa các bài toán QHTT đã được đưa về dạng chính tắc ở các ví dụ 3, 4 về dạng chuẩn.