Một dạng đặc biệt của bài toán QHTT có nhiều ứng dụng trong thực tế là Bài toán vận tải, sẽ được nghiên cứu trong chương này.. Về mặt lý thuyết, bài toán vận tải đã được giới thiệu khái
Trang 1NHÓM I
Trang 3BÀI TOÁN VẬN TẢI
BÀI TOÁN VẬN TẢI CÓ Ô CẤM
TRƯỜNG HỢP SUY BIẾN
BÀI TOÁN VẬN TẢI KHÔNG CÂN BẰNG THU PHÁT
Trang 4Một dạng đặc biệt của bài toán QHTT có nhiều ứng dụng trong thực tế là Bài toán vận tải, sẽ được nghiên cứu
trong chương này Về mặt lý thuyết, bài toán vận tải (đã được giới thiệu khái niệm trong đoạn 1.2) cũng là một bài toán QHTT, nên chúng ta cũng có thể dùng phương pháp đơn hình để giải Tuy nhiên, nếu dùng thuật toán đơn hình như trong chương 2, khối lượng tính toán sẽ rất lớn và
phức tạp vì số ẩn quá nhiều Do có một số đặc điểm riêng, nên người ta xây dựng các phương pháp giải riêng đơn giản hơn, nhanh hơn cho bài toán vận tải Chương này
vẫn dùng ký hiệu: I = {1, 2, …, m} và J = {1, 2, …, n}
BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 54.1 THÀNH LẬP BÀI TOÁN
BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 64.1.1 Bài toán vận tải cân bằng thu phát
Trang 7BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 8BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.1.2 Bài toán không cân bằng thu phát gọi là bài toán dạng mở:
Trang 9BÀI TOÁN VẬN TẢI
m
ij j i
Trang 10BÀI TOÁN VẬN TẢI
i ij
Trang 11BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 121 1 1 0 0 0 0 0 0
0 0 0 1 1 1 0 0 0
Trang 13BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.2.1 Định lý :
Trang 14BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 15BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 164.3 PHƯƠNG ÁN CỰC BIÊN CỦA BÀI TOÁN VTCĐ
4.3.1 Mô tả bài toán VTCĐ dưới dạng bảng :
Trang 17BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 18BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 194.3.2 Định nghĩa :
Trang 20BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.3.3 Bổ đề :
Trang 21BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 23BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.3.4 Định lý :
Trang 24BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 254.3.5 Định nghĩa :
4.3.6 Định lý :
Trang 26BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 28BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.4 XÂY DỰNG PACB ĐẦU TIÊN:
Trang 29BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 35BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 36BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.4.1 PHƯƠNG PHÁP GÓC TÂY BẮC
Điền dần phương án vận chuyển vào ma
trận vận chuyển, bắt đầu từ ô bên trái phía trên.
Đặt x11 = min (t1; p1)
Nếu t1 > p1 : ta đặt x12 = min (t1 – p1; p2)
Nếu t1 < p1 : ta đặt x21 = min (p1 – t1; t2)
Theo cách trên ta tiếp tục điền vào các ô
của ma trận vận chuyển cho đến khi không còn hàng ở các điểm phát hàng và thoả mãn nhu cầu ở các điểm nhận hàng.
Trang 37
BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.4.1.1 Thí dụ:
Trang 38BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 404.4.2 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ NHỎ NHẤT
Trang 41BÀI TOÁN VẬN TẢI
Chọn ô cij có giá trị nhỏ nhất trong bảngchi
phí vận chuyển.
Tính và điền vào ô đó giá trị xij = min (ti,pj) Sau đó, ta không xét hàng hoặc cột có dự
trữ đã hết hay nhu cầu đã thoả mãn
Nếu ti = pj thì không xét đồng thời cả cột Bj
lẫn hàng Ai
Từ phần còn lại của bảng ta lại chọn ô có giá trị nhỏ nhất và quá trình phân phối tiếp tục cho đến khi thoả mãn nhu cầu ở các
điểm tiêu thụ.
Trang 42BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 43BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 45BÀI TOÁN VẬN TẢI
B1: Tính độ lệch của các hàng và cột.
(cột) ấy
4.4.3 PHƯƠNG PHÁP FOGELS
Trang 46BÀI TOÁN VẬN TẢI
thì ta xác định ô trũng
cột đang xét
các cột trong bảng này, sửa lại lượng hàng
khi kết thúc
Trang 47BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.4.3.1 Thí dụ:
Hiệu số lớn nhất là 5 ở hàng 3, nên đầu tiên phân phối
cho ô (3,3) với lượng hàng là Không kể đến hàng 3, tính lại các hiệu số chi phí, rồi
Trang 48BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 52Từ phương án tựa ban đầu, xác định hệ số thế vị (u i ,
Trang 53Dùng Định lý 4.5.1 Hiển nhiên điều kiện (b) được thoả mãn tại các ô cơ sở, nên chúng ta chỉ cần kiểm tra điều kiện (a) tại các ô phi cơ sở
Với mọi ô (i, j) S, tính đại lượng: ( gọi là ước
lượng của ô (i, j) )
Chuyển sang bước 3.
BÀI TOÁN VẬN TẢI
Bước 2: Kiểm tra tiêu chuẩn tối ưu
Trang 54BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 55BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 56BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 574.5.3 Thí dụ:
Trang 58BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 66BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.6 BÀI TOÁN VẬN TẢI KHÔNG CÂN BẰNG THU PHÁT:
Trang 67BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 68BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 69BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 70Giải
Đây là một bài toán không cân bằng thu phát, với
Trang 71BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 72BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 7345 0
Trang 74BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 77Đưa vào một điểm thu ảo T n +1 , v i yêu c u ớ ầ
l ượ ng thu t ươ ng ng là ứ
và đặ t , v i m i ớ ọ Chúng ta có bài toán VTCĐ tương ứng gồm có
m điểm phát và n + 1 điểm thu như sau:
Trang 78BÀI TOÁN VẬN TẢI
i ij
Dùng thuật toán thế vị để giải bài toán này
Từ một PATƯ của nó, loại bỏ các thành phần xi,n+1, chúng ta có được một PATƯ của bài toán đã cho.
Trang 79BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trong trường hợp, vì một lý do nào đó, không thể vận
chuyển hàng từ điểm phát i đến điểm thu j thì ô (i, j)
trên bảng tương ứng được gọilà một ô cấm Không
được phân phối hàng vào ô cấm Để giải quyếttrường
hợp này, người ta gán chi phí vận chuyển ở ô cấm
bằng M > 0lớn tuỳ ý, chúng ta có một bài toán khác gọi
là bài toán (VM).Dùng thuật toán thế vị để giải bài toán
này.
4.7 BÀI TOÁN VẬN TẢI CÓ Ô CẤM.
Nếu trong PATƯ của bài toán (VM), tất cả các thành phần ứng với ô cấm đều bằng 0 thì PATƯ đó cũng chính là một PATƯ của bài toán ban đầu.
Trang 80BÀI TOÁN VẬN TẢI
Nếu trong PATƯ của bài toán (VM) có một thành phần ứng với ô cấm khác 0,thì bài toán ban đầu không có phương án.
4.8 TRƯỜNG HỢP SUY BIẾN
Trường hợp một PACB X có /G(X)/ < m + n - 1 thì
X là suy biến.Khi đó, chúng ta phải bố sung một ô nào
đó vào G(X) để có tập ô cơ sở S.Ô bổ sung đó phải
thoả mãn các yêu cầu sau:
Không được tạo thành vòng với các ô cơ sở đã có, giúp chúng ta tính đủ hệ thống thế vị {ui, vj}, và đặt xij = 0 vào ô đó
Trang 81BÀI TOÁN VẬN TẢI
Thí dụ: Một công ty cần vận chuyển một loại hàng từ 4 kho chứa hàng đến 3 cửa hàng của công ty đó Số lượng hàng hiện có ở các kho, yêu cầu của các cửa hàng và chi phí vận chuyển từ mỗi kho đến mỗi cửa hàng được cho trong bảng sau:
Trang 82BÀI TOÁN VẬN TẢI
Bài toán đặt ra là: Lập kế hoạch vận chuyển hàng sao
cho các cửa hàng được thu đủ theo yêu cầu và tổng
Trang 83BÀI TOÁN VẬN TẢI
Đưa vào một điểm thu ảo, với yêu cầu lượng thu
tương ứng là 25, chúng ta có bài toán VTCĐ tương ứng
Xây dựng PACB đầu tiên bằng phương pháp đường gần và tính hệ thống thế vị PACB thu được là suy biến, nên chúng ta bổ sung thêm ô (1,1) để có tập ô cơ sở
tương ứng Kết quả được trình bày trong bảng 4.15:
Trang 84BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 85và lượng điều chỉnh là q = min {100,35} = 35 = x43 Sau khi
điều chỉnh, chúng ta có bảng sau:
Trang 86BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 89Ô điều chỉnh là ô (3,4), lượng điều chỉnh là q = 25 = x44.
Sau khi điều chỉnh, chúng ta có bảng sau:
Trang 90BÀI TOÁN VẬN TẢI
Trang 92Xin cảm ơn các bạn đã theo dõi.
Hoàng em- Lớp DH7A2- Su phạm toán
Đại học An Giang