Một trong những đặc tính quan trọng nhất của diode bán dẫn là sự chỉnh lưu, tức là cho phép chuyển đổi các mức điện áp và dòng điện AC thành các mức điện áp và dòng điện DC.. Ngoài việ
Trang 1Bài tập
Kỷ thuật điện tử
(phần bài giải của sinh viên)
Họ & tên sinh viên:
Trang 2Lưu ý:
Mổi sinh viên hãy tự làm bài tập trực tiếp vào tài liệu này (trên khổ giấy
A4) Không sao chép bài giải của người khác
Tài liệu tham khảo:
- [Dư Quang Bình] - Bài giảng Kỷ thuật điện tử, (2000)
- [Rizzoni G] - Principles and Applications of Electrical Engineering, (2004)
Địa chỉ liên hệ khi cần: Thầy Dư Quang Bình, 0905894666, hoặc: Email:
binhduquang@.gmail.com
Thời hạn hoàn thành và nộp bài tập:
tại bm: K ỹ t h u ậ t Điện tử, Khoa Điện tử-Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng – 54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng (không chấp nhận sự chậm trể)
Trang 4Các chất bán dẫn và diode
Tóm tắt nội dung phần diode
Vật liệu bán dẫn có độ dẫn điện thuộc trong khoảng giữa độ dẫn điện của các chất dẫn điện và các chất cách điện Đặc tính độ dẫn điện của vật liệu bán dẫn hữu dụng trong việc chế tạo
nhiều cấu kiện điện tử để có biểu hiện đặc tuyến i-v phi tuyến Trong số các cấu kiện bán dẫn
thì diode là một trong các cấu kiện thông dụng nhất
Diode bán dẫn hoạt động giống như một van dẫn điện theo một chiều, cho phép dòng điện chảy chỉ khi được phân cực thuận Mặc dù hoạt động của diode được mô tả theo phương trình hàm
mủ nhưng ta có thể xét gần đúng hoạt động của diode bằng các mô hình mạch đơn giản Mô hình mạch đơn giản nhất là xem diode như một ngắn mạch hoặc hở mạch (mô hình đóng-mở hay mô hình lý tưởng) Mô hình lý tưởng có thể được mở rộng để bao gồm cả nguồn điện áp ngưỡng (thường từ 0,2 V đến 0,7 V), đó là tương ứng với thế hiệu tiếp giáp tại tiếp giáp của diode Mô hình thực tế chi tiết hơn là mô hình diode chi tiết sẽ tính cả các ảnh hưởng của điện trở thuận của diode Bằng các mô hình mạch của diode ta có thể phân tích các mạch diode sử dụng trong kỹ thuật phân tích mạch DC và AC đã được khảo sát trong chương
Một trong những đặc tính quan trọng nhất của diode bán dẫn là sự chỉnh lưu, tức là cho phép chuyển đổi các mức điện áp và dòng điện AC thành các mức điện áp và dòng điện DC Các mạch chỉnh lưu bằng diode có thể là kiểu bán kỳ hay có thể là kiểu toàn kỳ Các bộ chỉnh lưu toàn kỳ có thể cấu trúc theo dạng mạch hai diode thông dụng hoặc mạch cầu Các mạch chỉnh lưu bằng diode là bộ phận chỉnh của các bộ nguồn cung cấp DC và thường được sử dụng kết hợp với các tụ lọc để nhận được dạng sóng điện áp DC tương đối bằng phẳng Ngoài việc chỉnh lưu và lọc cũng cần phải ổn định mức điện áp ra của nguồn cung cấp DC; các diode Zener sẽ thực hiện nhiệm vụ ổn định điện áp bằng cách giữ mức điện áp không đổi khi mức điện áp phân cực ngược vượt trên mức điện áp Zener
Ngoài các ứng dụng làm nguồn cung cấp, các diode còn được sử dụng trong nhiều mạch xử lý tín hiệu và điều hòa tín hiệu Trong đó có mạch xén bằng diode, mạch tách sóng bằng diode, và mạch ghim đã được khảo sát trong chương Hơn nửa, do các đặc tính của vật liệu bán dẫn cũng
bị tác dụng bởi cường độ sáng nên một số loại diode được gọi là photodiode, có ứng dụng làm
các mạch tách quang [light detector], pin mặt trời [solar cell], hay các diode phát-quang [LED]
Trang 5Các chất bán dẫn
1.1 Trong vật liệu bán dẫn, điện tích thực bằng 0, điều này cần phải có mật độ điện tích dương cần
bằng với mật độ điện tích âm Cả hai loại hạt tải điện (điện tử và lỗ trống tự do) và các nguyên tử tạp chất bị ion hóa có điện tích bằng về độ lớn điện tích của một điện tử Do vậy, phương trình trung hòa
về điện tích (CNE – charge neutrality equation) là:
0
p N n N
trong đó: n o = nồng độ hạt tải điện tích âm ở trạng thái cân bằng
p o = nồng độ hạt tải điện tích dương ở trạng thái cân bằng
N a= nồng độ chất nhận [acceptor] bị ion hóa
N d= nồng độ chất cho [donor] bị ion hóa
Phương trình tích hạt tải điện (CPE – carrier product equation) phát biểu rằng, khi một chất bán dẫn được pha tạp thì tích của nồng độ hạt tải điện vẫn không đổi:
Vật liệu bán dẫn dạng-n hay –p là tùy thuộc vào nồng độ tạp chất donor hay acceptor lớn hay không
Phần lớn các nguyên tử tạp chất bị ion hóa tại nhiệt độ phòng Nếu silicon thuần được pha tạp:
17 3
110m
N N ; N D = 0 Hãy xác định:
a Đây là bán dẫn tạp dạng-p hay –n
b Hạt tải điện đa số và thiểu số là loại nào ?
c Nồng độ hạt tải điện đa số và thiểu số
Trang 61.2 Nếu silicon thuần được pha tạp:
17 3
110m
e Hạt tải điện đa số và thiểu số là loại nào ?
f Nồng độ hạt tải điện đa số và thiểu số
1.3 Hãy mô tả vi cấu trúc của các loại vật liệu bán dẫn Ba loại thông dụng nhất được sử dụng là loại
vật liệu bán dẫn nào ?
1.4 Hãy mô tả sự phát nhiệt của các hạt tải điện trong chất bán dẫn và quá trình phát nhiệt sẽ hạn chế
như thế nào đến hoạt động của cấu kiện bán dẫn
1.5 Hãy mô tả các đặc tính của các nguyên tử tạp chất donor và acceptor và ảnh hưởng của chúng đến
nồng độ của các hạt tải điện trong vật liệu bán dẫn
1.6 Mô tả sơ lược hoạt động của các hạt tải điện và các nguyên tử tạp chất được ion hóa ở lân cận
tiếp giáp pn của cấu kiện bán dẫn để tạo nên rào thế có khuynh hướng chặn các hạt tải điện di chuyển
ngang qua tiếp giáp
Trang 7Các mô hình mạch của diode
1.7 Tính điện áp v L ở mạch hình P1.7, trong đó D là diode lý tưởng
Sử dụng các trị số của
vS < và > 0
1.8 Trong mạch hình P1.7, v S = 6 V; và R1 = R S = R L = 500 Hãy xác định i D và v D theo phương pháp đồ thị, bằng cách dụng đặc tuyến của diode 1N461A
1.9 Cho diode ở mạch hình P1.9 yêu cầu mức dòng nhỏ nhất là 1 mA trên
mức dòng khuỷu ở đặc tuyến i-v của diode
a Trị số điện trở của R để thiết lập mức dòng 5 mA trong mạch cần phải
bằng bao nhiêu ?
b Với trị số của R đã xác định được ở phần (a), trị số nhỏ nhất để điện áp E
có thể bị giảm xuống và vẫn duy trì mức dòng của diode trên mức dòng
khuỷu là bao nhiêu ? Sử dụng diode có V = 0,7 V
1.10 Mạch ở hình P1.10 có nguồn cung cấp sóng sin 50 Vrms Sử
dụng mô hình diode thực tế cho diode
a Mức dòng thuận lớn nhất là bao nhiêu ?
b Hãy tính mức điện áp ngược đỉnh (PIV) trên diode ?
Trang 81.11 Hãy xác định diode nào
được phân cực thuận và diode
nào được phân cực ngược
trong từng mạch ở hình P1.11
1.12 Hãy xác định khoảng trị số điện áp V in để diode trong mạch
hình P1.12, phân cực thuận Giả thiết các diode lý tưởng
1.13 Hãy xác định các diode
trong mạch ở hình P1.13, diode
nào được phân cực thuận và
diode nào được phân cực ngược
Giả sử sụt áp trên mỗi diode được
phân cực thuận là 0,7 V, hãy tính
mức điện áp đầu ra
Trang 91.14 Hãy vẽ dạng sóng ra và đặc tính truyền đạt điện áp cho mạch ở
hình P1.14 Giả sử các đặc tính diode lý tưởng, v S (t) = 10 sin (2000 t).
1.15 Diode trong mạch ở hình P1.15, được chế tạo từ silicon và có:
Sử dụng sự chồng chập hãy xác định thông số DC hay mức dòng tại
điểm-Q của diode:
Sử dụng sự chồng chập và mô hình thực tế của diode, hãy xác định thông số DC hay mức dòng tại
điểm-Q của diode
Trang 101.17 Nếu diode trong mạch ở hình P1.15, được chế tạo từ silicon và có:
vS = 4,2 V + 110 cos(t) mV; = 377 rad/s; R = 7 k; và điểm làm việc DC hay điểm tĩnh (điểm-Q)
là: I DQ = 0,5458 mA; V DQ = 379,5 mV Hãy xác định trị số điện trở tương đương AC tín hiệu nhỏ của
diode ở nhiệt độ phòng tại điểm-Q đã cho
1.18 Nếu diode trong mạch ở hình P1.15, được chế tạo từ silicon và
v S = 5,3 V + 70 cos(t) mV; = 377 rad/s; R = 4,6 k; và điểm
làm việc DC hay điểm tĩnh (điểm-Q) là: I DQ = 1,000 mA; V DQ =
0,700 V Hãy xác định trị số điện trở tương đương AC tín hiệu nhỏ của diode ở nhiệt độ phòng tại
vS = 4,2 V + 110 cos(t) mV; = 377 rad/s; R = 7 k; và điểm làm việc DC hay điểm tĩnh (điểm-Q)
là: I DQ = 0,548 mA; V DQ = 0,365 V; r d = 47,45 Hãy xác định điện áp AC trên diode và dòng AC chảy qua diode bằng phương pháp chồng chập
Trang 111.20 Diode trong mạch ở hình P1.20, được chế tạo từ silicon và mạch có:
R = 2,2 k; V S2 = 3 V Hãy xác định trị số nhỏ nhất của V S1 để diode dẫn có mức dòng đáng kể
Các mạch chỉnh lưu và các nguồn điện áp
1.21 Tính giá trị trung bình của điện áp ra cho mạch ở hình P1.21, nếu
điện áp vào là dạng sin có biên độ là 5 V Cho V = 0,7 V
1.22 Trong mạch chỉnh lưu ở hình P1.22, v(t) = A sin (2 100)t V Giả sử sụt áp thuận là 0,7 V trên diode khi diode dẫn Nếu sự dẫn điện cần phải bắt đầu trong suốt bán kỳ dương tại góc dẫn không lớn hơn 5, thì trị số
đỉnh, A nhỏ nhất là bao nhiêu để tạo nên nguồn AC ?
Trang 121.23 Điện áp trung bình đầu ra của mạch chỉnh lưu bán kỳ là 50 V
a Hãy vẽ sơ đồ mạch của mạch chỉnh lưu bán kỳ
b Vẽ dạng sóng của điện áp ra
c Xác định trị số đỉnh của điện áp ra
d Vẽ dạng sóng điện áp vào
e Mức điện áp hiệu dụng (Vrms) tại đầu vào là bao nhiêu ?
1.24 Hãy thiết kế mạch chỉnh lưu cầu toàn kỳ cho
một bộ nguồn cung cấp Biến giảm áp đã được
chọn sẵn Biến áp cung cấp mức điện áp 12 V rms
đến mạch chỉnh lưu Bộ chỉnh lưu toàn kỳ thể
hiện ở mạch hình P1.24
a Nếu các diode có mức điện áp ngưỡng là 0,6 V,
vẽ dạng sóng điện áp nguồn đầu vào, v S (t); và
dạng sóng điện áp ra, v L (t); và cho biết diode nào
dẫn và diode nào ngưng dẫn trong các chu kỳ phù
hợp của v S (t) Tần số của nguồn là 50 Hz
b Nếu R L = 1 000 và tụ điện được mắc song
song với R L để lọc có trị số là 8 µF, vẽ dạng sóng
điện áp đầu ra, v L (t)
c Lặp lại câu (b), với tụ có điện dung là 100 µF
Trang 131.25 Trong bộ nguồn chỉnh lưu toàn kỳ như thể hiện ở hình P1.25, các
diode có số hiệu là 1N4001 có thông số điện áp ngược đỉnh (PIV) là 25 V Các diode được chế tạo từ silicon
n = 0,05883; C = 80 µF; RL = 1 k
Vline = 170 cos (377t) V
a Hãy xác định mức điện áp ngược đỉnh thực tế trên mỗi diode
b Hãy giải thích tại sao các diode đó phù hợp hoặc không phù hợp với các thông số đã cho
1.26 Trong bộ nguồn chỉnh lưu toàn kỳ như thể hiện ở hình P1.25, n =
0,1; C = 80 µF;
RL = 1 k; Vline = 170 cos (377t) V
Các diode đều là diode chuyển mạch 1N914 (nhưng được sử dụng để chuyển đổi AC-DC), được chế tạo bằng silicon với các thông số định
mức sau: Pmax = 500 mW tại nhiệt độ T = 25C; Vngược-đỉnh = 30 V
Hệ số suy giảm công suất là 3 mW/C đối với nhiệt độ trong khoảng: 25C < T 125C và
4 mW/C đối với nhiệt độ trong khoảng: 125C < T 175C
a Hãy xác định mức điện áp ngược đỉnh thực tế trên mỗi diode
b Hãy giải thích tại sao các diode đó phù hợp hoặc không phù hợp với các thông số đã cho
Trang 141.27 Các diode trong bộ nguồn DC toàn kỳ như mạch ở hình P1.25,
đều là silicon Dạng sóng điện áp trên tải như thể hiện ở hình P1.27 Nếu:
IL = 60 mA; VL = 5 V; V r = 5%; Vline = 170 cos (t) V = 377 rad/s
Hãy xác định các giá trị của:
Trang 151.29 Các diode trong bộ nguồn DC toàn kỳ như mạch ở hình P1.25, đều là silicon Nếu:
IL = 5 mA; VL = 10 V; V r = 20% = 2 V; Vline = 170 cos (t) V = 377 rad/s
Hãy xác định các giá trị của:
Các diode đều là silicon Nếu thông số công suất của một trong các diode bị
vượt quá và diode bị nổ hay hở mạch, hãy xác định các giá trị mới của điện
áp ra DC hay điện áp trên tải và điện áp gợn:
Trang 161.31 Trong bộ nguồn chỉnh lưu toàn kỳ như thể hiện ở
hình P1.31, các diode là 1N4001 có thông số điện áp ngược đỉnh (PIV) là 50 V Các diode được chế tạo từ silicon
Vline = 170 cos (377t) V; n = 0,2941; C = 700 µF; R L = 2,5 k
a Hãy xác định mức điện áp ngược đỉnh thực tế trên mỗi diode
b Hãy giải thích tại sao các diode đó phù hợp hoặc không phù hợp với các thông số đã cho
1.32 Trong bộ nguồn chỉnh lưu toàn kỳ như thể hiện ở
hình P1.31, các diode là 1N4001 có thông số điện áp ngược đỉnh (PIV) là 10 V Các diode được chế tạo từ silicon
Vline = 156 cos (377t) V; n = 0,04231; V r = 0,2 V; I L = 2,5 mA; V L = 5,1 V;
a Hãy xác định mức điện áp ngược đỉnh thực tế trên mỗi diode
b Hãy giải thích tại sao các diode đó phù hợp hoặc không phù hợp với các thông số đã cho
Trang 171.33 Các diode trong bộ nguồn DC toàn kỳ như thể hiện ở hình P1.31, đều là silicon Nếu:
IL = 650 mA; VL = 10 V; V r = 1 V; = 377 rad/s; Vline = 170 cos (t) V; = 23,66 Hãy xác định trị số dòng trung bình và dòng ngược chảy qua mỗi diode
1.34 Các diode trong bộ nguồn DC toàn kỳ như thể hiện ở hình P1.31, đều là silicon Nếu:
I L = 85 mA; V L = 5,3 V; V r = 0,6 V; = 377 rad/s
Vline = 156 cos (t) V
Hãy xác định trị số của:
a Tỷ số các cuộn dây, n
b Điện dung của tụ, C
1.35 Các diode trong bộ nguồn DC toàn kỳ đều là silicon Nếu:
Trang 18Diode Zener và ổn định điện áp
1.36 Diode trong mạch ở hình P1.36, có đặc tuyến tuyến tính chi tiết thông
qua các điểm
(- 10 V, - 5 µA), (0 V, 0 µA), (0,5 V, 5 mA), và (1 V, 50 mA) Hãy xác định
mô hình chi tiết và sử dụng mô hình đó tính i và v
1.37 Hãy xác định trị số nhỏ nhất của R L trong mạch ở hình
P1.37, để cho mức điện áp ra duy trì ở mức 5,6 V
1.38 Hãy xác định trị số nhỏ nhất và trị số lớn nhất để điện trở mắc nối tiếp có thể có trong mạch ổn
định mà điện áp đầu ra của mạch là 25 V, điện áp vào của mạch thay đổi từ 35 V đến 40 V, và mức dòng tải lớn nhất của mạch ổn định là 75 mA Diode Zener sử dụng trong mạch có thông số dòng lớn nhất là 250 mA
Trang 191.39 Hình P1.39, là đặc tuyến i-v của một diode bán dẫn được chế tạo
để làm việc trong vùng đánh thủng Zener Zener hay vùng đánh thủng
trải rộng từ mức dòng nhỏ nhất tại điểm khuỷu của đặc tuyến vào
khoảng – 5 mA (từ đặc tuyến) và mức dòng định mức lớn nhất bằng –
90 mA (từ trang số liệu) Hãy xác định điện trở Zener và điện áp Zener
của diode
1.40 Diode Zener trong mạch ổn định điện áp đơn giản thể hiện ở hình P1.40, là 1N5231B Điện áp
nguồn nhận được từ bộ nguồn cung cấp DC có mức DC và thành phần gợn:
vS = V S + V r, trong đó: VS = 20 V; V r = 250 mV; R = 220 ; I L = 65 mA; V L = 5,1 V; V Z = 5,1 V; r Z =
17 ; Pđịnh mức = 0,5 W; iZ min = 10 mA Hãy xác định dòng định mức lớn nhất để diode có thể xử lý mà không vượt quá giới hạn công suất của diode
Trang 201.41 Diode Zener 1N963 trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, có các thông số: V Z
= 12 V; r Z = 11,5 ; Pđịnh mức = 400 mW;
Tại điểm khuỷu của đặc tuyến: i Zk = 0,25 mA; r Zk = 700
Hãy xác định dòng định mức lớn nhất để diode có thể xử lý mà không vượt quá giới hạn công suất của diode
1.42 Trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, R cần phải duy trì mức dòng của diode
Zener trong phạm vi các giới hạn quy định của diode đối với tất cả các giá trị của điện áp nguồn, dòng
tải, và điện áp của diode Zener Hãy tìm trị số nhỏ nhất và lớn nhất của R có thể sử dụng
VZ = 5 V ± 10%; r Z = 15 ; iZ min = 3,5 mA; iZ max = 65 mA; V S = 12 V ± 3 V; I L = 70 ± 20 mA
1.43 Trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, R cần phải duy trì mức dòng của diode
Zener trong phạm vi các giới hạn quy định của diode đối với tất cả các giá trị của điện áp nguồn, dòng
tải, và điện áp của diode Zener Nếu:
VZ = 12 V ± 10%; r Z = 9 ; iZ min = 3,25 mA; iZ max = 80 mA; V S = 25 V ± 1,5 V;
IL = 31,5 ± 21,5 mA Hãy xác định trị số nhỏ nhất và lớn nhất của R có thể sử dụng
Trang 211.44 Trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, diode Zener là 1N4740A
VZ = 10 V ± 5%; r Z = 7 ; ; Pđịnh mức = 1 W;; iZ max = 91 mA; V S = 14 V ± 2 V; R = 19,8
Hãy xác định trị số dòng tải nhỏ nhất và lớn nhất mà dòng diode vẫn duy trì trong phạm vi các giá trị quy định của diode
1.45 Trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, diode
Zener là 1N963 Hãy xác định trị số dòng tải nhỏ nhất và lớn nhất mà
dòng diode vẫn duy trì trong phạm vi các giá trị quy định của diode
VZ = 12 V ± 10%; r Z = 11,5 ; ; iZ min = 2,5 mA;
iZ max = 32,6 mA; PR = 400 mW;
VS = 25 V ± 2 V; R = 470
1.46 Trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, diode Zener là 1N4740A Hãy xác định
mức điện áp nguồn nhỏ nhất và lớn nhất mà dòng diode vẫn duy trì trong phạm vi các giá trị quy định của diode
VZ = 10 V ± 5%; r Z = 7 ; ; iZ min = 10 mA; iZ max = 91 mA; Pđịnh mức = 1 W; R = 80 ± 5%;
I L = 35 ± 10 mA
Trang 221.47 Diode Zener trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, là 1N4740A Điện áp nguồn
là được lấy từ nguồn cung cấp DC Nguồn DC có mức DC và thành phần gợn:
vS = V S + V r
trong đó: V S = 16 V; V r = 2 V; R = 220 ; I L = 35 mA; V L = 10 V; V Z = 10 V; r Z = 7 ;
iZ max = 91 mA; iZ min = 10 mA
Hãy xác định mức điện áp gợn ngang trên tải
1.48 Diode Zener trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40,
là 1N5231B Điện áp nguồn là được lấy từ nguồn cung cấp DC Nguồn
DC có mức DC và thành phần gợn:
v S = V S + V r
trong đó: V S = 20 V; V r = 250 mV; R = 220 ; I L = 65 mA;
VL = 5,1 V; V Z = 5,1 V; r Z = 17 ; Pđịnh mức = 0,5 W; iZ min = 10 mA
Hãy xác định mức điện áp gợn ngang trên tải
1.49 Diode Zener trong mạch ổn định điện áp đơn giản như ở hình P1.40, là 1N5231B Điện áp nguồn
là được lấy từ nguồn cung cấp DC Nguồn DC có mức DC và thành phần gợn:
Trang 23Các mạch diode khác
1.50 Giả sử các diode đều là diode lý tưởng, hãy xác định
và vẽ họ đặc tuyến i-v cho mạch ở hình P1.50 Xét trong
khoảng 10 v 0
1.51 Cho dạng sóng điện áp vào và mạch như ở
hình P1.51, vẽ dạng sóng điện áp ra
1.53 Xác định điện áp ra của bộ tách sóng đỉnh thể hiện ở mạch hình
P1.53 Sử dụng các mức điện áp vào dạng sin có biên độ 6 V; 1,5 V;
và 0,4 V và giá trị trung bình bằng 0 Cho V = 0,7V
Trang 27Đại cương về transistor
Tóm tắt nội dung
Các transistor đều là các cấu kiện điện tử ba điện cực được chế tạo từ các chất bán dẫn, đó là
các cấu kiện có thể dùng làm các bộ khuyếch đại tuyến tính và các bộ chuyển mạch
Transistor tiếp giáp bipolar (BJT) hoạt động như một nguồn dòng điện được điểu khiển bằng dòng điện, sự khuyếch đại dòng base nhỏ bằng một hệ số khoảng từ 20 đến 200 Nguyên lý
hoạt động của BJT có thể giải thích dựa trên các họ đặc tuyến i-v base-emitter và collector của
cấu kiện Các mô hình mạch tuyến tính tín hiệu-lớn có thể có được bằng cách xét transistor như một nguồn dòng điện được điều khiển
Các transistor hiệu ứng trường (các FET) có thể được phân loại thành ba họ chính: các MOSFET tăng cường; các MOSFET nghèo; và các JFET Tất cả các FET hoạt động giống như
các nguồn dòng được điều khiển bằng điện áp Họ đặc tuyến i-v của FET về bản chất đều là phi
tuyến, được đặc trưng bằng sự phụ thuộc bậc hai của dòng máng vào điện áp cổng Các phương trình phi tuyến để giải thích các họ đặc tuyến máng của FET có thể được tóm tắt dưới dạng tập hợp các đặc tuyến chung cho mỗi loại
Bipolar Transistor
2.1 Đối với mỗi transistor ở hình
P2.1, hãy xác định các tiếp giáp
BE và BC nào là được phân cực
thuận và phân cực ngược, và xác
định vùng làm việc của mỗi
transistor
2.2 Hãy xác định vùng làm việc của các transistor sau:
a npn, V BE = 0,8 V; V CE = 0,4 V b npn, V CB = 1,4 V; V CE = 2,1 V
c pnp, V CB = 0,9 V; V CE = 0,4 V d pnp, V BE = - 1,2 V; V CB = 0,6 V
Trang 282.3 Cho mạch ở hình P2.3, hãy xác định điểm làm việc của transistor Giả sử BJT là cấu kiện silicon
có = 100 Transistor làm việc ở vùng nào ?
2.4 Các mức dòng emitter và dòng base của một transistor pnp là 6 mA và 0,1 mA tương ứng Điện
áp trên các tiếp giáp emitter-base và collector-base tương ứng là 0,65 V và 7,3 V Tính:
a V CE
b I C
c Tổng công suất tiêu tán ở transistor, được định nghĩa ở đây là P = V CEIC + V BEIB
2.5 Cho mạch như ở hình P2.5, hãy xác định dòng emitter và điện áp collector-base Cho BJT có V =
0,6 V
Trang 292.6 Cho mạch như ở hình P2.6, hãy xác định điểm làm việc của
transistor Transistor có
V = 0,6 V; và = 150 Transistor làm việc ở vùng nào ?
2.7 Cho mạch như ở hình P2.7, hãy xác định dòng emitter và
điện áp collector-base Cho BJT có V = - 0,6 V trên tiếp giáp
BE
2.8 Nếu điện trở emitter ở bài tập 2.7 (hình P2.7) bị thay đổi trị số thành 22 k, thì điểm làm việc của BJT sẽ thay đổi như thế nào ?
Trang 302.9 Họ đặc tuyến collector của một transistor
như ở hình P2.9
a Hãy xác định tỷ số I C / I B tại V CE = 10 V, và
IB = 100 µA; 200 µA; và 600 µA
b Sự tiêu tán công suất collector cho phép lớn
nhất là 0,5 W tại I B = 500 µA Xác định V CE
[Gợi ý: Công suất tiêu tán tại collector có thể
chấp nhận xấp xỉ bằng tích của dòng điện và
điện áp collector: P = I CVCE Trong đó, P là
độ tiêu tán công suất cho phép trên transistor;
I C là dòng collector tĩnh; V CE là điện áp
collector-emitter tại điểm làm việc.]
2.10 Cho mạch như ở hình P2.10, giả sử cả hai transistor đều được chế tạo
từ silicon có = 100 Hãy xác định:
a I C1 , V C1 , V CE1 b I C2 , V C2 , V CE2
Trang 312.11 Sử dụng các thông số của transistor npn 2N3904 để xác định
điểm làm việc (I CQ , V CEQ) của transistor ở mạch hình P2.11 Trị số của
tại điểm làm việc này là bao nhiêu ?
2.12 Cho mạch như ở hình P2.12, hãy kiểm chứng rằng transistor hoạt động ở vùng bảo hòa bằng
cách tính tỷ số của dòng collector đối với dòng base [gợi ý: Hãy tham khảo mô hình BJT tương ứng ở hình 2.22, V = 0.6 V; VSAT = 0,2 V]
Trang 322.13 Mạch ở hình P 2.13, có điện áp V E = 1 V Nếu transistor có V = 0,6 V, hãy xác
định:V B ; I B ; I E ; I C; ; và
2.14 Mạch ở hình P2.14, là tầng khuyếch đại emitter-chung
Hãy xác định đại lượng tương đương Thévenin cho phần mạch
gồm R1; R2; và V CC theo các đầu điện cực của R2 Vẽ lại mạch
theo cách sử dụng tương đương Thévenin
Trong đó: V CC = 20 V; = 130; R1 = 1,8 M; R2 = 300 k;
RC = 3 k; RE = 1 k; RL = 1 k; RS = 0,6 k;
v S = 1 cos (6,28 x 103 t) mV
Trang 332.15 Mạch thể hiện ở hình P2.14, là một tầng khuyếch đại emitter-chung được thực hiện bằng
transistor silicon npn Hãy xác định V CEQ và vùng làm việc của BJT Trong đó:
V CC = 15 V; = 100; R1 = 68 k; R2 = 11,7 k; RC = 200 ; RE = 200 ; RL = 1,5 k;
R S = 0,9 k; vS = 1 cos (6,28 x 103 t) mV
2.16 Mạch thể hiện ở hình P2.14, là một tầng khuyếch đại
emitter-chung được thực hiện bằng transistor silicon npn
Hãy xác định V CEQ và vùng làm việc của BJT Trong đó:
VCC = 15 V; = 100; R1 = 68 k; R2 = 11,7 k; RC = 4 k;
RE = 200 ; RL = 1,5 k; RS = 0,9 k;
vS = 1 cos (6,28 x 103 t) mV
Trang 342.17 Mạch thể hiện ở hình P2.17, là một tầng khuyếch đại
collector-chung (cũng được gọi là tầng lặp lại emitter) được thực
hiện bằng transistor silicon npn Hãy xác định V CEQ tại vùng làm
việc DC hay điểm Q Trong đó: V CC = 12 V;
= 130; R1 = 82 k; R2 = 22 k; RS = 0,7 k; RE = 0,5 k; RL =
16 k
2.18 Mạch thể hiện ở hình P2.18, là một tầng khuyếch đại
emitter-chung được thực hiện bằng transistor silicon npn và hai
nguồn cung cấp điện áp DC (một nguồn dương và một nguồn âm) thay cho một nguồn Mạch phân cực DC được kết nối đến
base gồm một điện trở Hãy xác định V CEQ và vùng làm việc của
BJT Trong đó: V CC = 12 V; V EE = - 4 V; = 100; RB = 100 k;
R C = 3 k; RE = 3 k; RL = 6 k; RS = 0,6 k;
vS = 1 cos (6,28 x 103 t) mV
Trang 352.19 Mạch thể hiện ở hình P2.19, là một tầng khuyếch đại
emitter-chung được thực hiện bằng transistor silicon npn
Mạch phân cực DC được kết nối đến base gồm một điện trở;
tuy nhiên, điện trở base được mắc trực tiếp giữa base và
collector Hãy xác định V CEQ và vùng làm việc của BJT
Trong đó: V CC = 12 V; = 130; RB = 325 k;
R C = 1,9 k; RE = 2,3 k; RL = 10 k; RS = 0,5 k;
vS = 1 cos (6,28 x 103 t) mV
2.20 Mạch thể hiện ở hình P2.19, là một tầng khuyếch đại emitter-chung được thực hiện bằng
transistor silicon npn Hãy xác định V CEQ và vùng làm việc của BJT Trong đó:
VCC = 15 V; C = 0,5 µF; = 170; R B = 22 k; RC = 3,3 k; RE = 3,3 k; RL = 1,7 k;
RS = 70 ; vS = 1 cos (6,28 x 103 t) mV
Trang 362.21 Mạch thể hiện ở hình P2.14, là một tầng khuyếch đại
i I e I e ; = 100
Đặc tuyến i-v được vẽ ở hình P2.21
a Hãy xác định hệ số khuyếch đại không tải tín hiệu lớn (
vo / v i )
b Vẽ dạng sóng của điện áp ra theo thời gian
c Giải thích dạng sóng điện áp ra bị méo dạng so với dạng sóng vào
Trang 37Transisistor hiệu ứng trường
2.22 Thể hiện ở hình P2.22, là các ký hiệu mạch
của MOSFET kiểu nghèo và kiểu tăng cường
Đối với MOSFET kiểu tăng cường có:
2.23 Các transistor thể hiện ở
hình P2.23, có V T 3V Hãy xác
định vùng làm việc của mỗi loại
tương ứng
Trang 382.24 Tại ba điện cực của một MOSFET kiểu tăng cường kênh-n có các mức điện áp là 4 V; 5 V; và
10 V so với đất Hãy vẽ ký hiệu mạch, với các mức điện áp thích hợp tại mỗi điện cực nếu cấu kiện là đang hoạt động:
Trang 392.26 Trong mạch ở hình P2.26, là transistor kênh-p có V GSTh = - 2 V; và
k = 10 mA / V 2 Hãy tính trị số của R và V D để có I D = 0,4 mA
2.27 Một transistor NMOS kiểu tăng cường có V GSTh = 2 V; và I D = 1 mA khi VGS = V DS = 3 V Hãy
tính trị số của I D theo V GS = 4 V
2.28 Một transistor MOSFET kiểu tăng cường kênh-n được phân cực để hoạt động ở vùng thuần trở
[ohmic], với V DS = 0,4 V và V GSTh = 3,2 V Điện trở hiệu dụng của kênh dẫn được tính theo R DS = 500 /
(V GS – 3,2) Hãy tính trị số của ID khi V GS = 5 V; R DS = 500 ; và VGD = 4 V
2.29 Một JFET kênh-n có V GSOFF = - 2,8 V Nếu transistor đang hoạt động ở vùng thuần trở [ohmic]
(hay còn gọi là vùng tuyến tính), với khi V GS = - 1 V; V DS = 0,05 V và I D = 0,3 mA Hãy xác định trị
số của I D nếu:
a V GS = - 1 V; V DS = 0,08 V
b V GS = 0 V; V DS = 0,1 V
c V GS = - 3,2 V; V DS = 0,06 V
Trang 402.30 Một transistor NMOS kiểu tăng cường có V GSTh = 2,5 V có cực nguồn của nó được nối đất và điện áp cổng-nguồn là 4 VDC Hãy xác định vùng làm việc của cấu kiện nếu:
a V D = 0,5 V
b V D = 1,5 V
2.31 Một transistor NMOS kiểu tăng cường có V GSTh = 4 V; I D = 1 mA khi V GS = V DS = 6 V Bỏ qua
sự phụ thuộc của I D vào V DS ở vùng bão hòa, hãy xác định giá trị của I D theo V GS = 5 V
2.32 Một transistor NMOS trong mạch ở hình P2.32,
có V GSTh = 1,5 V; k = 10 mA / V 2 Bây giờ, nếu v G là
dạng xung có biên độ từ 0 V đến 5 V, hãy xác định
các mức điện áp của tín hiệu xung ra tại cực máng
2.33 Một JFET có V GSOFF = - 2 V và I DSS = 8 mA là đang hoạt động tại trị số VGS = - 1 V; và V DS rất nhỏ Hãy xác định trị số:
a r DS b V GS tại trị số r DS bằng một nửa trị số của nó ở (a)