Đây là bài giảng môn kỹ thuật điện chuyên đề về mạch điện, mạch điện ba pha, máy biến áp gửi đến các bạn độc giả tham khảo. Kĩ thuật điện là một lĩnh vực kĩ thuật nghiên cứu và áp dụng
Trang 1BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
1
Lê Thị Kim Loan - Khoa Điện - ĐH Công Nghiệp Tp.HCM
Trang 2Nội dung chính
Khái niệm (tự học)
Mạch cộng
Mạch chọn kênh / hợp kênh
Mạch phân kênh / giải mã
Mạch so sánh.
2
Trang 32.1 KHÁI NiỆM
Đặc điểm cơ bản của mạch tổ hợp là tín hiệu
ra tại mỗi thời điểm chỉ phụ thuộc vào các tín hiệu vào ở thời điểm đó.
Cho một hệ tổ hợp có n tín hiệu vào ( x 1 x 2 …
x n ) và m tín hiệu ra ( y 1 y 2 … y m )
3
Trang 4 Một cách tổng quát, m hàm ra được viết như sau:
y 1 = f 1 (x 1 , x 2 ,…,x n )
y 2 = f 2 (x 1 , x 2 ,…,x n )
…….
y m = f m (x 1 , x 2 ,…,x n )
Để thiết kế hệ tổ hợp, thông thường phải qua các bước sau:
Dựa trên mô tả về mạch ta lập bảng giá trị
Rút gọn hàm bằng phương pháp tối ưu nhất
Vẽ sơ đồ thực hiện mạch đã thiết kế
Trang 52.2 MẠCH CỘNG
Cộng hai số hạng 1bit, kết quả là tổng và số nhớ
A, B :tín hiệu vào ( 2 số hạng 1bit)
S :tổng
C: số nhớ
Lập bảng giá trị:
5
Trang 6 Dựa vào bảng giá trị ta thấy:
S= A B + A B = A B
C= AB
Sơ đồ thực hiện mạch HA:
Trang 7 Mạch cộng toàn phần FA ( Full Adder):
Cộng hai số hạng 1 bit và số nhớ từ bit thấp đưa lên, kết quả là tổng và số nhớ
A,B : hai số hạng 1 bit
C-1 : số nhớ từ bit thấp đưa lên
S: tổng
C : số nhớ
7
Trang 8 Lập bảng giá trị:
Rút gọn hàm:
S=A B C-1 + A B C-1 + A B C-1 + A B C-1
S= C-1 (A B + A B ) + C-1 (A B + A B )
S= C-1 (A B) + C-1 (A B)
S= A B C-1
Trang 9 Để thực hiện việc cộng hai số nhiều bit phải dùng nhiều mạch cộng 1bit ghép lại với nhau
Các vi mạch chức năng thực hiện phép cộng
số học:
7480 : cộng tòan phần 1bit
7482 : cộng tòan phần 2bit
7483, 74283 : cộng toàn phần 4bit
9
Trang 102.3 MẠCH CHỌN KÊNH/HỢP
KÊNH
Mạch chọn kênh/ hợp kênh còn được gọi là MUX
Các tín hiệu của mạch:
Mạch có 2 n kênh tín hiệu vào (A)
n tín hiệu điều khiển (X)
1 tín hiệu ra (Y)
Ngoài ra mạch còn có thể có tín hiệu CS(chip select) hoặc EN(chip enable)
Họat động: ứng với mỗi giá trị cụ thể của tín hiệu điều khiển X, ngõ ra Y sẽ được nối với một ngõ vào xác định trong số 2 n tín hiệu vào
10
Trang 11 Các vi mạch chọn
kênh:
74150: 16→1
74LS151: 8→1
74LS152: 8→1
74153: 4→1
74157: 2→1
74LS158: 2→1
11
Trang 12 Ví dụ mạch chọn kênh 4→1:
Mạch có 4 tín hiệu vào
1 tín hiệu ra
2 tín hiệu điều khiển ( do 4 = 2 2 )
Trang 132.4 MẠCH PHÂN KÊNH/GiẢI MÃ
Mạch phân kênh giải mã còn gọi là DMUX hoặc DECODER
Các tín hiệu của mạch:
Mạch có 1 tín hiệu vào (A)
n tín hiệu điều khiển (X)
2 n tín hiệu ra (Y)
Họat động: ứng với mỗi giá trị cụ thể của tín hiệu điều khiển X, kênh vào A sẽ nối với một ngõ ra xác định trong số 2 n tín hiệu ra
13
Trang 14 Các vi mạch giải mã:
74LS138: 3→8
74LS139: 2→4
74LS155: 2→4
74LS154: 4→16
Lưu ý đối với các vi mạch này là ngõ ra tích cực mức thấp, ngoài ra để mạch hoạt động thì các tín hiệu cho phép (enable) phải được tích cực
Trang 1515
Trang 162.5 MẠCH SO SÁNH
Mạch so sánh dùng để so sánh hai số nhị phân n bit về mặt độ lớn
Mạch so sánh có 3 ngõ ra
Ngõ ra thứ nhất chỉ thị A>B
Ngõ ra thứ hai chỉ thị A=B
Ngõ ra thứ ba chỉ thị A<B
Có hai loại mạch so sánh:
Mạch so sánh 2 số 1bit
Mạch so sánh 2 số nhiều bit
16
Trang 17 Các vi mạch so sánh:
7485: so sánh 2 số 4 bit
74521; 74682; 74684; 74685: so sánh 2 số 8 bit
17