trình bày về nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ
Trang 1Mở đầu
Bia là loại nước giải khỏt được rất nhiều người ưa thích, vì vậy ngành công
nghiệp bia đã trở thành ngành công nghiệp rất phát triển ở nhiều nước trên thế
giới Hiện nay sản lượng bia trung bình trên thế giới khoảng 153 tỷ lít/năm
Trong đó Đức đứng hàng đầu với hơn 144 lít/người/năm; Đan Mạch 128
lít/người/năm Ở Việt Nam, tính đến nay đạt sản lượng khoảng 1,3 - 1,5 tỉ
lít/năm tương ứng với trung bình khoảng 10 lít/người/năm Số cơ sở sản xuất bia
trong nước cũng tăng nhanh từ 34 cơ sở năm 1993 đến 200 cơ sở năm 1996 và
hiện nay là 469 cơ sở
Phát triển sản xuất công nghiệp bia một mặt góp phần tăng sản phẩm cho
xã hội, phục vụ đời sống con người, mặt khỏc cũng làm gia tăng lượng nước thải,
tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường cho cuộc sống sinh hoạt của con người Sự
phát triển nhanh về số lượng, quy mô của các doanh nghiệp sản xuất bia đã tạo
ra một lượng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trường dưới cả ba dạng: chất thải
rắn, khí thải và đặc biệt là nước thải Nước thải công nghiệp bia là một trong
những loại nước thải có hàm lượng chất hữu cơ (chỉ số COD = 600 - 2500 mg/l),
nitơ, phốt pho cũng như chất rắn lơ lửng cao
Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các cơ sở sản xuất đều thải trực tiếp nước thải
vào hệ thống thoát nước công cộng không qua xử lý Hơn nữa, phần lớn các cơ
sở công nghiệp này đều nằm trong thành phố xen với khu dân cư Việc thải một
lượng lớn chất hữu cơ ra môi trường sẽ tạo nguồn ô nhiễm và các ổ dịch bệnh,
ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ cộng đồng Nguồn gây ô nhiễm chính của sản
xuất bia là nước thải với lưu lượng lớn, tải lượng các chất bẩn hữu cơ cao, gây
những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, cần được ưu tiên giải quyết
Chính vì vậy việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải cũng như nghiên
cứu, thiết kế hệ thống công nghệ thích hợp xử lý nước thải của ngành công
nghiệp này là hết sức cần thiết
Trang 2Xuất phát từ mục tiêu trên, luận văn với tiêu đề: “Thiết kế hệ thống xử lý
nước thải nhà máy sản xuất bia cụng suất 10.000.000 lớt / năm” được thực hiện
với các nội dung chủ yếu sau:
1 Tổng quan; Giới thiệu chung về ngành công nghiệp bia; Quy trình
sản xuất bia và các vấn đề ô nhiễm môi trường ở các nhà máy sản
xuất bia
2 Các phương phỏp xử lý nước thải sản xuất bia
3 Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia
4 Tính toán kinh tế
Trang 3CHƯƠNG I: TổNG QUAN I.1 Giới thiệu chung về công nghiệp sản xuất bia trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới
Bia là loại nước giải khát đã được sản xuất từ rất lâu đời trên thế giới, ngay
từ thời cổ đại, người ta đã biết chế biến bia từ lúa mạch Đến thế kỷ 19, khi
Louis Pasteur thành cụng trong những nghiờn cứu về vi sinh vật và Christian
Hansen (người Đan Mạch) phõn lập được nấm men và ỏp dụng vào sản xuất thỡ
bia thực sự trở thành một thứ đồ uống hảo hạng, được nhiều người khắp nơi trờn
thế giới ưa chuộng Những năm gần đõy, với tốc độ phỏt triển kinh tế nhanh của
nhiều nước trờn thế giới, chất lượng cuộc sống của người dõn ngày càng được
đảm bảo, nhu cầu tiờu dựng gia tăng đó làm cho sản lượng bia trờn toàn thế giới
tăng tới 2,3% /năm
Bảng 1: Sự phát triển ngành bia trên thế giới
TT Năm Sản lượng toàn thế giới
(triệu lít)
Tăng trưởng (%)
Nguồn: Tư liệu lưu trữ của IMES [1], Trang web: www.brewers.org.jp [6]
Các số liệu thống kê ở Bảng 1 cho thấy sự phát triển nhanh chóng của
ngành công nghiệp bia trên thế giới trong 3 thập kỉ qua Ngành công nghiệp này
Trang 4hiện nay đã có vị trí xứng đáng, mang lại những khoản thu nhập rất lớn cho các
chủ hãng cũng như nền kinh tế quốc dân
Sản lượng sản xuất ra trên thế giới tăng trưởng nhanh nhưng sản xuất bia lại
phân bố không đều theo các vùng địa lý trên thế giới (Bảng 2) Sản xuất bia tập
trung ở những vùng có sẵn nguyên liệu và có truyền thống về sản xuất bia như
khu vực Bắc Mỹ và Châu Âu, nơi hiện nay đang có nhiều hãng bia lớn và nổi
tiếng trên thế giới Sản xuất bia ở đây đã có bề dày lịch sử hàng trăm năm, công
nghệ và kĩ thuật sản xuất bia ở trình độ cao
Bảng 2: Phân bố sản xuất bia trên thế giới
TT Khu vực
Năm 1984 Năm 1994 Sản lượng
(triệu lít)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (triệu lít)
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Tư liệu lưu trữ của IMES [1], Trang web: www.brewers.org.jp [6]
Các khu vực khác trong những năm gần đây đã tăng mức sản lượng Đặc
biệt khu vực Châu Á cũng phát triển đáng kể trong mười năm qua, trở thành khu
vực lớn thứ ba về sản xuất bia trên thế giới Tỷ trọng sản lượng bia của khu vực
này đã tăng từ 12% năm 1980 đến 16% năm 1985 và 22% năm 1994 Đặc biệt
sản lượng tăng nhanh ở khu vực Đông Nam Á từ 8% năm 1980 đến 18% năm
1994 trở thành trọng điểm sản xuất của nhiều hãng bia trên thế giới Tình hình
tiêu thụ bia bình quân đầu người ở các nước trên thế giới (Bảng 3):
Trang 5Bảng 3: Tình hình lượng tiêu thụ bình quân đầu người ở một số nước trên
thế giới
Nước
Lượng tiêu thụ bia bình quân
đầu người (lít/người)
Canada - 68,1
Bồ Đào Nha - 64,3 Thuỵ Điển - 59,3
Mỹ - 24,4
Nguồn: *Tư liệu lưu trữ của IMES [1]
** trang web www.brewers.org.jp [6]
1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam
a Sự hình thành và phát triển của ngành bia ở Việt Nam
Nhà máy bia đầu tiên được xây dựng ở Việt Nam do một người chủ tư bản
Pháp xây ở Hà Nội vào năm 1890 Bia được sản xuất lúc này là nhằm đáp ứng
yêu cầu của quân đội và kiều dân Pháp ở Việt Nam Sau này một nhà máy thứ 2
được xây dựng ở Sài Gòn Có thể nói rằng ở miền Bắc cho đến năm 1990 chỉ có
một nhà máy bia chi phối thị trường bia Việt Nam là nhà máy bia Hà Nội Sản
Trang 6lượng trong giai đoạn 1958 - 1960 là 4 triệu lít/năm, từ sau năm 1975 là 20 triệu
lít/năm Từ sau năm 1975 ngành bia mở rộng quy mô toàn quốc với việc tăng
thêm nhà máy bia Sài Gòn với sản lượng 50 triệu lít/năm Sau đó, một loạt cỏc
nhà mỏy, cơ sở sản xuất bia khỏc đó được hỡnh thành ở nước ta như: Nhà mỏy
bia Sài Gũn, nhà mỏy bia Đà Nẵng (thiết bị của Tiệp Khắc), nhà mỏy bia Huda ở
Huế (thiết bị Đan Mạch), nhà mỏy bia Vinh (thiết bị Đan Mạch), nhà mỏy bia
Đụng Nam Á (thiết bị Đan Mạch), cụng ty bia Việt Hà, cỏc nhà mỏy bia liờn
doanh trung ương và địa phương khỏc gúp phần nõng cao sản lượng bia trờn
toàn quốc Nhưng trong thời kì bao cấp, sản xuất bia kém hiệu quả và mức tiêu
thụ cũng ít Từ sau 1990 ngành bia Việt Nam đã có bước phát triển nhảy vọt Từ
chỗ chỉ cú hai nhà mỏy bia Hà Nội và Sài Gũn thỡ đến nay cả nước đó cú tới
469 cơ sở sản xuất bia với đủ cỏc thành phần kinh tế tham gia, trong đú bao gồm
2 Cụng ty quốc doanh trung ương, 6 Cụng ty liờn doanh với nước ngoài và 461
cơ sở sản xuất bia địa phương, tư nhõn, cổ phần được phõn bố tập trung chủ
yếu ở cỏc thành phố lớn và những khu vực dõn cư đụng đỳc Thị trường bia Việt
Nam còn có sự đóng góp của các hãng bia nổi tiếng của 6 nước trên thế giới là
Pháp, Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Philippin, Xingapo đầu tư vào ngành bia Việt
Nam Ngành bia Việt Nam đã có bộ mặt thay đổi đáng kể, nhất là công nghệ mới
đã được áp dụng
b Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam
Nhu cầu bia trên thị trường Việt Nam chỉ mới thực sự bùng nổ khoảng chục
năm trở lại đây Hầu hết các tỉnh và thành phố nào cũng đều có cơ sở sản xuất
bia nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của địa phương Sự tăng trưởng quy mô thị
trường có thể khái quát qua Bảng 4[4]:
Bảng 4: Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam (1975 - 2005)
Trang 7Nguồn: Niên giám thống kê 1994 - Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và CNTP năm 1994
[1] * Tạp chí của Hiệp hội Rượu Bia và Nước giải khát Việt Nam [3]
Qua bảng trên ta thấy quy mô thị trường đã tăng cao Năm 1990 so với năm
1985 tăng 15%; tăng 5 lần so với năm 1975; năm 1991 đánh dấu sự ra đời của
nhiều nhà máy bia mới đã làm tăng quy mô thị trường 31% so với năm 1990
Mức bình quân đầu người đã tăng từ 0,41 l/người năm 1975 lên 4,72 l/người năm
1995 và 9 - 10 l/người năm 2001 Dự báo mức này có khả năng tăng lên đến 16 -
25 l/người trong những năm 2010 - 2020
Ngành sản xuất bia ở Việt Nam cú tốc độ tăng trưởng nhanh Tuy nhiên từ
năm 1998 đến nay, tốc độ tăng trung bình ổn định ở 8 - 10% (Bảng 5, [4])
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành sản xuất bia ở Việt Nam
Giai đoạn Tốc độ tăng trưởng bình quân, %
chủ yếu tiêu thụ ở Việt Nam là loại bia nhẹ với hàm lượng cồn là 4 - 5% thể tích
Trang 8Bia lon, bia chai chiếm 76,3% tổng lượng bia bán trên thị trường còn bia hơi là
23,7% năm 1994 Chất lượng bia trên thị trường đã được quốc tế kiểm nghiệm
mẫu bia Ngoài các sản phẩm bia trung bình tiên tiến như bia 333, bia Hà Nội và
cỏc loại bia liên doanh khác, trên thị trường cũng xuất hiện những sản phẩm bia
cao cấp của các hãng bia nổi tiếng trên thế giới như Tiger, Heniken, Carlsberg
Bảng 6 chỉ ra sản lượng và khả năng chiếm lĩnh thị trường của các nhà máy bia
Bảng 6: Phân bố và sản lượng các nhà máy bia Việt Nam
Tên nhà máy Nơi đặt nhà máy Sản lượng
(triệu lít)
Tỷ trọng (%)
I Miền bắc 29,2 10,06
Bia Đông Nam Á Hà Nội 8,7 3,00
Bia Hải Phòng Hải Phòng 1,5 0,52
Bia Thanh Hoá Thanh Hoá 2,0 0,68
II Miền trung 36 12,41
Bia Huế Thừa Thiên Huế 15 5,17 Bia Đà Nẵng Quảng Nam - Đà
Bia Quảng Ngãi Quảng Ngãi 3 1,04
III Miền nam 140 48,26
Bia Sài Gòn TP Hồ Chí Minh 95 32,75
Bia Việt Nam TP Hồ Chí Minh 20 6,89
IV Nơi khác Các địa phương 3,5 1,20
Trang thiết bị và công nghệ của các cơ sở sản xuất bia rất khác nhau Các
cơ sở sản xuất bia lớn được xây dựng sau năm 1990 thường sử dụng công nghệ
hiện đại, khá đồng bộ chủ yếu được nhập từ các nước tiên tiến trên thế giới như
Trang 9dùng thùng men liên hoàn, không dùng hầm lạnh như các cơ sở nhỏ Cụ thể là
công ty Đông Nam Á, công ty bia Việt Hà (phần liên doanh của công ty bia
Đông Nam Á và hãng Carlsberg), phần mở rộng của công ty bia Hà Nội sử dụng
thiết bị và công nghệ tiên tiến hiện đại của Đan Mạch, công ty Ngọc Lâm nhập
công nghệ tiên tiến của Đức
Phần lớn các cơ sở cỡ trung bình và nhỏ do yêu cầu về vốn đầu tư cho công
nghệ mới cao nên chủ yếu vẫn sử dụng các công nghệ cũ gây thất thoát nhiều
nguyên nhiên liệu Các cơ sở này sử dụng cả thiết bị trong nước và ngoại nhập
Nhìn chung thiết bị không đồng bộ và lạc hậu, tồn tại ở hầu hết các doanh
nghiệp lớn và nhỏ
Đối với các cơ sở sản xuất với quy mô nhỏ hơn 1 triệu lít/năm, công nghệ
thủ công, lạc hậu, chủ yếu là các cơ sở tư nhân với sản phẩm chủ yếu là bia hơi
nhưng chất lượng không ổn định Hiện tại các cơ sở này chưa hề áp dụng một
biện pháp nào để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Lượng nước thải
của các cơ sở này trung bình từ 10 - 14 m3/ngày.đêm và được xả trực tiếp vào
cống nước công cộng của địa phương
Đối với cơ sở sản xuất có quy mô từ 1 - 5 triệu lít/năm, sản phẩm chủ yếu là
bia hơi và bia chai, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của địa phương Các trang thiết bị
bán tự động và sử dụng nhiều lao động thủ công để làm một số công việc như
rửa chai, rửa thiết bị, rửa sàn nhà, chiết bock đã làm tiêu hao, phỏt sinh một
lượng nước thải khá lớn Đây chính là nguyên nhân làm cho chất thải có hàm
lượng chất hữu cơ cao Lượng nước thải của các cơ sở này trung bình từ 30 - 300
m3/ngày đêm Do quy mô không lớn nên hầu như ở các cơ sở sản xuất bia đều
chưa có biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, ngoại trừ một số cơ sở mới được
hình thành có công nghệ sản xuất hiện đại và áp dụng một số biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trường
Đối với các cơ sở sản xuất trên 5 triệu lít/năm như nhà máy bia Halida,
công ty bia Đông Nam á, nhà máy bia Đà Nẵng đa số đều mới được xây dựng
hoặc mới nâng cấp với công nghệ hiện đại và mức độ tự động hoá cao Sản phẩm
Trang 10gồm cả ba loại bia: bia hơi, bia chai, bia lon với chất lượng khá tốt, đáp ứng được
nhu cầu trong nước và xuất khẩu Lượng nước thải của các cơ sở sản xuất bia
trung bình từ 300 - 400 m3/ngày.đêm Các cơ sở này hầu hết chỉ xử lý sơ bộ nước
thải sau đó đổ thải trực tiếp vào cống nước công cộng [4]
d Định hướng phát triển ngành sản xuất bia Việt Nam
Bia được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam vì đóng góp
nhiều cho ngân sách quốc gia Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số
28/2002/QĐ-TTG ngày 06 tháng 02 năm 2002 về việc phê duyệt quy hoạch tổng
thể phát triển ngành Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010, các
chỉ tiêu về bia cụ thể như sau:
Bảng 7: Chỉ tiêu sản lượng và nhu cầu vốn đầu tư sản xuất ngành sản
xuất bia Việt Nam đến năm 2010
Chỉ tiêu
Sản lượng (triệu lít)
Vốn đầu tư
(tỉ đồng)
Sản lượng (triệu lít)
Vốn đầu tư
(tỉ đồng) 1.200 2.870 1.500 4.060
1 Tổng công ty Rượu Bia Nước giải
Ở Việt Nam, thị trường tiêu thụ bia ở trong nước vẫn là chính, thị trường
xuất khẩu chủ yếu là khu vực Đụng Nam Á, Châu Á Thái Bình Dương, một phần
Châu Âu và Mỹ Sản lượng xuất khẩu dự kiến khoảng 20 - 30 triệu lít/năm với
sản phẩm chủ yếu của Công ty bia Hà Nội và Công ty bia Sài Gòn
Trang 11Hiện nay, việc nhiều doanh nghiệp quan tâm đến đầu tư sản xuất bia và tiến
hành mở rộng sản xuất chứng tỏ nhu cầu tiêu dùng bia đang tăng nhanh, điều đó
có nghĩa là ngày càng có nhiều nhà máy sản xuất bia mọc lên và vấn đề xử lý
nước thải của nhà máy sản xuất bia được đặt ra cho những người làm công nghệ
- Chất hoà tan : 5,5 – 10,7%
- Chất khoáng chiếm 3 – 4% chất hoà tan
- CO2: 0.3 – 0.5%
- Chất chát: 2.5 – 6%
1.2.4 Nguyên liệu sản xuất bia
Malt:
Malt là hạt đại mạch được nảy mầm trong những điều kiện nhân tạo ở nhiệt
độ và độ ẩm thích hợp Trong quá trình nảy mầm, một lượng lớn các enzym hình
thành và tích tụ trong hạt đại mạch như enzym amylaza, enzym proteaza và các
enzym khác Các enzym này là tác nhân phân giải các hợp chất gluxit, protein
trong malt thành nguyên liệu mà nấm men có thể sử dụng để lên men (các loại
đường, axit amin tự do, các vitamin )
Nguyên liệu thay thế (gạo):
Để hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mùi vị của bia nhằm mục đích để được
lâu, trong quá trình sản xuất bia người ta thường trộn một số đại mạch chưa nảy
mầm hoặc các loại ngũ cốc khác thay thế nguyên liệu nảy mầm
Trang 12Do nước ta là nước nông nghiệp nên gạo là loại nông sản phổ biến và có
giá thành khá rẻ vì vậy ta chọn gạo là nguyên liệu thay thế
Bảng 8: Thành phần hoá học của malt và gạo tẻ tính theo phần trăm chất khô
Thành phần Tỷ lệ phần trăm trong malt (%) trong gạo tẻ (%) Tỷ lệ phần trăm
Tinh bột 58 75 Đường khử 4
Saccaroza 5
Protein 10 8 Pentoza hũa tan 1
Hoa houblon đóng vai trò quan trọng trong sản xuất bia Trong hoa có
nhiều cấu tử có ý nghĩa đối với công nghệ làm bia như các chất đắng Nhờ có
hoa mà bia có vị đắng dễ chịu, có hương thơm, bọt lâu tan Bia bền trong thời
gian bảo quản kéo dài và ngoài ra nó có khả năng diệt trùng, tăng độ bền của
keo Hoa houblon được đóng gói cẩn thận, phải bảo quản kho lạnh tốt, nhiệt độ
từ 0,5 – 20C ở nhiệt độ cao không khí ẩm, ánh sáng mặt trời làm giảm phẩm
chất của hoa trong từng giai đoạn bảo quản Hiện nay người ta sử dụng hoa dưới
hai dạng: hoa viên và hoa cao
Bảng 9: Thành phần hoá học của hoa hublon tính theo phần trăm chất khô
Thành phần Tỷ lệ phần trăm trong houblon (%)
Trang 13Chất đắng 15 - 21 Polyphenol 2,5 - 6
Nước là một trong những nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia, nó
chiếm khoảng 87 – 90% Do đó thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng trực
tiếp đến toàn bộ quá trình công nghệ và chất lượng thành phẩm sau này Vì vậy
chất lượng nước sử dụng phải khác nước sinh hoạt Tuỳ theo từng công đoạn
khác nhau mà yêu cầu về chất lượng nước cũng khác nhau
Nước dựng cho sản xuất bia phải là nước đó qua xử lý, đạt cỏc tiờu chuẩn
nước nguyờn liệu cho sản xuất nước giải khỏt:
- Khụng màu, khụng mựi - Chỉ số Coli = 0
- Độ pH của nước: 6,5 - 7 - Độ cứng: 8 - 120H
- NH3 và NO2- : khụng cú - Fe2+: khụng cú hoặc cú rất ớt
Nấm men:
Nấm men đúng vai trũ quyết định trong sản xuất bia vỡ quỏ trỡnh trao đổi
chất của tế bào nấm men bia chớnh là quỏ trỡnh chuyển húa nguyờn liệu thành
sản phẩm, quỏ trỡnh chuyển húa này lại gắn liền với sự tham gia của hệ enzym
trong tế bào nấm men Hai chủng nấm men thường được dựng trong sản xuất bia
là nấm men nổi Saccharomyces cerevisiae và nấm men chỡm Saccharomyces
carlsbergensis Sử dụng nấm men nổi đũi hỏi phải kốm theo những biện phỏp
lọc cẩn thận mới cú sản phẩm trong suốt vỡ tế bào nấm men vẫn cũn trong dịch
lờn men ngay cả ở cuối thời kỳ lờn men phụ Nấm men chỡm cú ưu điểm hơn đú
là trong quỏ trỡnh phỏt triển, tế bào của chỳng kết dớnh vào nhau thành chựm rồi
lắng xuống đỏy thiết bị lờn men thành lớp chặt, thuận lợi cho việc tỏch lớp tế
Trang 14bào đú làm men giống cho cỏc đợt sản xuất tiếp sau Ngoài ra, nấm men chỡm cú
khả năng lờn men ở nhiệt độ dưới 0oC trong khi nấm men nổi chỉ cần nhiệt độ
thấp hơn 10oC đó trở nờn vụ hoạt Nhờ những ưu điểm đú mà chủng nấm men S
carlsbergensis được sử dụng rất rộng rói trong ngành cụng nghiệp sản xuất bia
Chế phẩm enzim Termamyl 120L:
Sử dụng chế phẩm enzim Termamyl 120L để thuỷ phân tinh bột Đây là
chế phẩm dạng lỏng có chứa α – amylaza được sản xuất từ vi khuẩn Bacilis
Lichenformis của Công ty Novo Đan mạch Đây là loại enzim endo amylaza có
khả năng chịu được nhiệt độ lên tới 1200C Enzim này xúc tác thuỷ phân liên kết
α – 1,4 glucozit một cách ngẫu nhiên Vì vậy tinh bột nhanh chóng bị thuỷ phân
thành các dextrin phõn tử lượng thấp, hoà tan trong nước, làm giảm độ nhớt của
- Có thể tăng được nhiệt độ nồi hồ hoá lên đến nhiệt độ sôi mà vẫn đảm
bảo cho quá trình dịch hoá tốt
- Thuỷ phân triệt để hơn
Nguyên liệu phụ trợ:
Nguyên liệu phụ trợ trong sản xuất bia chủ yếu là axit, bột trợ lọc, nấm
men, chất tẩy rửa, vải lọc
Axit có thể dùng là axit H3 PO4 để điều chỉnh pH của dịch đến pH yêu
cầu
Các chất dùng cho vệ sinh như HNO3, NaOH, HCl
Trang 15- Chất trợ lọc diatomit: Được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả và rút ngắn
thời gian lọc bia Khi rửa thiết bị, chất trợ lọc cuốn theo nước rửa sẽ làm tăng
hàm lượng chất rắn trong nước thải Trong hệ thống xử lý, chất trợ lọc thường
lắng lại ở bể lắng sơ cấp Định mức diatomit cho 1000 lít bia là 1,5 kg
- Hóa chất khử trùng: Được sử dụng để chế dung dịch rửa, khử trùng, vệ
sinh thiết bị Các chất này được tuần hoàn tái sử dụng đến khi loãng được xả ra
cùng với nước thải làm cho pH của nước thải thay đổi
- Dầu mỡ, tác nhân lạnh, chất tải lạnh (DEG, MEG): Được sử dụng trong
máy nén, máy lạnh Khi bị rò rỉ chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, không
khí
I.3 Công nghệ sản xuất bia
1.3.1 Công nghệ sản xuất bia
1.3.1.1 Quá trình đường hoá
Quy trình công nghệ sản xuất bia được tóm tắt trong sơ đồ Hình 1
Trang 16Lên men chính, phụ
Lọc bia
Bia tươi
Chiết bia Đóng Thanh trùng
Rửa chai,
lon
Chai, lon sạch
chất tải lạnh
môi chất tuần hoàn
Bia rơi vãi, BOD, COD, N, P
Hình 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất bia
Trang 17Chuẩn bị nguyờn liệu
Ở giai đoạn này, malt được làm ẩm trước khi nghiền nhỏ, gạo được nghiền
thành bột và ngõm trương nhằm tăng hiệu quả đường húa
Nấu – đường hoỏ
- Quỏ trỡnh nấu: Gạo và malt được nghiền và định lượng sẵn cho từng mẻ
nấu Nguyờn liệu cần cho một mẻ nấu là: malt, gạo, houblon Cho nguyên liệu và
nước với tỉ lệ nhất định vào nồi nấu gạo, khuấy đều Nõng dần nhiệt độ này với
những quy trình rất nghiêm ngặt để dịch húa Thời gian dịch húa 20 – 30 phỳt
rồi nõng đến sụi trong 15 – 30 phỳt [9]
- Quỏ trỡnh đường hoỏ: Cho tiếp l−ợng malt cũn lại cựng với nước vào nồi
đường húa Khuấy đều, giữ một thời gian rồi bơm dịch đang sụi ở nồi gạo sang
Nõng nhiệt độ dịch đường húa với quy trình nghiêm ngặt và thời gian nhất định
- Lọc dịch đường – nấu hoa: Quỏ trỡnh lọc dịch đường diễn ra theo 2 bước:
Lọc hỗn hợp dịch đường thu nước nha đầu; Dựng nước núng rửa bó lọc thu nước
nha cuối và tỏch bó malt Nước nha đầu và nước nha cuối sau khi lọc được đưa
vào nồi nấu hoa để tạo hương vị cho bia
- Tỏch bó và làm lạnh dịch đường: Sau khi nấu hoa, dịch đường được lọc
tỏch bó hoa rồi được bơm vào thựng lắng xoỏy, để lắng, hạ nhiệt độ xuống cũn
khoảng 8 – 100C để thớch hợp cho quỏ trỡnh lờn men chớnh, sau đú bổ sung ụxy
để tạo điều kiện thuận lợi cho nấm men phỏt triển rồi chuyển vào thiết bị lờn
men Lượng nấm men được bổ sung với tỷ lệ nhất định
1.3.1.2 Quỏ trỡnh lờn men
Đõy là quỏ trỡnh quan trọng nhất trong cụng nghệ sản xuất bia: đường cú
trong nước nha được lờn men dưới tỏc dụng của nấm men Quỏ trỡnh lờn men
gồm lờn men chớnh và lờn men phụ
- Lờn men chớnh: Thời gian cho quỏ trỡnh lờn men chớnh thường từ 6 - 10
ngày, nhiệt độ duy trỡ trong giai đoạn lờn men chớnh từ 8 - 100C Khi lờn men,
Trang 18nhiệt độ của dịch đường trong thùng tăng và cho phép lên đến 14 - 16oC với áp
suất khống chế ở mức 1,3 - 1,5 bar
- Lên men phụ: Sau khi quá trình lên men chính kết thúc, nhiệt độ hạ
xuống 40C, giữ tiếp trong một ngày nữa rồi tiếp tục làm lạnh bia trong thùng
xuống -10C Khi làm lạnh, men lắng xuống phía dưới đáy thùng và sẽ được lấy
ra và chuyển vào thùng chứa men, các cặn mịn và các chất keo tụ (tanin, protein,
pectin không tan và nhựa hoa houblon) lắng làm trong bia cũng được lấy ra
trước khi đi lọc bia Lượng men thu hồi được có thể sử dụng lại nhiều lần và
theo tỷ lệ do bộ phận kỹ thuật công nghệ quyết định Khi nhiệt độ trong thùng hạ
xuống tới -10C giữ thêm 1 - 3 ngày nữa sau đó đem đi lọc
- Khí CO2 thoát ra trong quá trình lên men khá sạch, được nén đóng chai
thu hồi để nạp lại cho bia ở giai đoạn bão hoà CO2 Lượng CO2 dư có thể bán
cho các cơ sở sản xuất nước giải khát
¾ Lọc bia
Bia được làm trong nhờ quá trình lọc có sử dụng chất trợ lọc diatomit
hoặc tách ly tâm Bia sau khi lọc được đưa về thùng chứa bia thành phẩm
¾ Bão hoà CO2 và chiết bia
Từ thùng chứa bia trong bia có thể được bão hoà thêm CO2 (nếu cần thiết)
rồi đưa đi chiết chai, chiết bom hoặc đóng lon Bao bì được rửa, sau đó chiết,
đóng nắp, thanh trùng, kiểm tra, dán nhãn, đóng két và xuất xưởng
1.3.2 Nhu cÇu vÒ vËt t−, nhiªn liÖu, n¨ng l−îng vµ n−íc
- Nhu cầu về vật tư: Nhu cầu về vật tư, nguyên liệu cho sản xuất bia được
Đơn
vị
Chỉ tiêu cho 1000 lít bia
Khối lượng yêu cầu cho 1 năm sản xuất
Tỷ lệ trong bia
Trang 19- N hu cầu nhiên liệu: Than, dầu FO để đốt lò cung cấp hơi nước cho quá
trình sản xuất Định mức cho 1000 lít bia từ 70 - 75kg than hoặc 45-60 kg dầu
FO
- Nhu cầu năng lượng: Điện được sử dụng để vận hành thiết bị, chiếu
sáng, sinh hoạt, bảo vệ Trung bình định mức điÖn 120 kWh /1000 lít bia
- Nhu cầu nước: Với định mức sử dụng cho 1000 lít bia hơi là 10 m3
nước, lấy ví dụ một nhà máy sản xuất bia với năng lực sản xuất trong một ngày
là 20.000 lít bia thì lượng nước cần thiết cho sản xuất 200 m3 Trong đó bao
gồm:
- Nước cho nấu bia (nước công nghệ): 20 m3/ngày
- Nước cho các nhu cầu làm mát, rửa thiết bị, vệ sinh sàn, rửa chai: 130 - 140
m3/ngày
- Nước sinh hoạt: định mức sử dụng cho một người trong một ngày là 80 - 100
lít/người
- Nước cấp cho nồi hơi: Nhà máy có 2 lò hơi, mỗi lò công suất 1 tấn hơi/giờ
thì lượng nước tiêu thụ trong một ngày từ 30 - 48 m3
- Nước cứu hỏa: có thể được lấy từ bể dự trữ của nhà máy Do sự cố xảy ra
hỏa hoạn là biến cố ngẫu nhiên nên không tính là nguồn nước sử dụng
thường xuyên Khi sử dụng để cứu hỏa, lượng nước hao hụt sẽ được bổ sung
Trang 201.3.3 Vấn đề ụ nhiễm nước do sản xuất bia gõy nờn
a Cỏc nguồn nước thải trong quỏ trỡnh sản xuất
Trong công nghiệp sản xuất bia, lượng nước thải được tạo ra tương đối
nhiều Nước thải thường có các thông số BOD, COD, rắn lơ lửng, rắn tổng số, độ
đục, chỉ số vi sinh vật cao, hàm lượng chất hữu cơ lớn, chất cặn bã và các hoá
chất dùng rửa thiết bị trong quá trình sản xuất Các chất hữu cơ thường tồn tại
trong dạng lơ lửng hoặc dạng hoà tan
Nước thải trong công nghệ sản xuất bia bao gồm các nguồn:
- Nước sử dụng cho quá trình làm lạnh, nước ngưng trong quá trình nấu
Loại nước này ít hoặc không gây ô nhiễm có thể tái sử dụng hoặc thải trực tiếp
- Nước thải ra trong quá trình rửa chai, bom bia Nước thải có tính kiềm
hoặc axít tuỳ thuộc loại chất cơ sở dùng để tẩy rửa
- Nước sử dụng để vệ sinh sàn, các thiết bị nấu, bể lên men chiếm một tỉ
lệ lớn Nước thải từ nguồn này chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, chủ yếu ở dạng
keo hoặc hoà tan Đây là nguồn gây ô nhiễm nước thải chính Loại nước này từ
bộ phận nấu và từ hầm lên men: nước từ bộ phận nấu (chủ yếu là nước vệ sinh
thùng nấu), bể chứa, sàn nhà, nên chứa nhiều bã malt, tinh bột, các chất hữu cơ;
Nước thải từ hầm lên men là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa,
đường ống, sàn nhà, xưởng có chứa bã men và các chất hữu cơ;
- Ngoài ra bia rơi vãi trong quá trình chiết bia, hạt tảo diatomit thải ra sau
quá trình lọc cũng góp phần gây ô nhiễm Đặc điểm cỏc nguồn thải của nhà mỏy
sản xuất bia được trỡnh bày trong bảng 11:
Bảng 11: Đặc điểm cỏc nguồn thải của nhà mỏy sản xuất bia
% lượng thải Ghi chỳ
1 Từ cụng đoạn nấu, đường Chứa nhiều cỏc hợp 18
Trang 21- Nước rửa thiết bị (nồi nấu
đường hóa, thiết bị lên
men )
- pH = 5 - 6
- Chứa tinh bột, bã hoa, bia dư, chất tẩy
- Nước thải dung dịch xút
loãng sau khi rửa
- Độ pH cao 8,5 - 12
- Lẫn sản phẩm bia trong quá trình rửa
- Giấy nhãn chai
- Các chất rắn lơ lửng
30
Trong đó có khoảng 75% là nước thải quá trình làm lạnh
5 Nước mưa và nước chảy tràn bề mặt
Chứa nhiều cặn lơ lửng và chất hữu cơ
do dòng chảy bề mặt mang theo
12 Không thường xuyên
Với tải lượng nước thải cho 1000 lít bia là 6m3 thì lượng nước thải của
nhà máy bia công suất 10.000.000 lít/năm, tức 28.000 lít/ngày đêm là
168m3/ngày đêm Nếu tách 12% lượng nước mưa ra khỏi tổng lượng nước thải
thì lượng nước thải cần xử lý là: 168 x (1 – 0.12) = 147.84 m3/ ngày đêm, làm
Trang 22- Rắn lơ lửng 300 - 700 mg/l Nhìn chung với lượng các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy bia như
trên, nước thải này có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn, nước thải khi để lâu
tạo nên mùi chua, hôi khó chịu Đặc biệt nước thải có khả năng tạo nên lượng
bùn lớn, hàm lượng ôxi hoà tan trong nước thấp Với các tính chất của nước thải
nhà máy bia như vậy có khả năng tác động lớn đến môi trường không khí, đất,
nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh vật nếu không có các
biện pháp xử lý trước khi thải ra môi trường
b Đặc tớnh nước thải ngành cụng nghệ sản xuất bia trờn thế giới
Nước thải của các nhà máy bia khoảng gấp 6 lần so với bia thành phẩm, bao
gồm: nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường; nước rửa thiết bị lọc, nồi
nấu, thùng nhân giống, lên men và các thiết bị khác; nước rửa chai và téc chứa;
nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ; nước thải từ nồi hơi; nước vệ sinh
sinh hoạt; nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorua cao (tới 500
mg/l), cacbonat thấp Nói chung nước thải trong các công đoạn sản xuất chứa
nhiều các chất hữu cơ và có các chỉ số như sau [8]:
Bảng 112: Đặc tính chung nước thải bia trên thế giới
BOD5 Khoảng 1000 mg/l, nếu không kịp tách men chỉ số
này sẽ cao hơn rất nhiều
Tải trọng BOD5 500 kg/ngày (với xí nghiệp có công suất 16 triệu
l/năm, khoảng 80.000l/ngày) BOD5 cho 1 lít bia 6 g
Còn theo Cục Bảo vệ Môi trường Thuỵ Điển, các giá trị bình thường của
nước thải công nghiệp sản xuất bia như sau [8]:
Bảng 123: Các giá trị trung bình của nước thải công nghiệp sản
xuất bia theo Cục Bảo vệ Môi trường Thuỵ Điển
Lượng nước tiêu thụ 3 - 5m3nước/m3 bia sản phẩm
BOD 1000 - 3000 g/m3
Trang 23COD 3000 - 5000 g/m3 Chất rắn lơ lửng 300 - 700 g/m3 Tổng phốt pho 7 - 14 g/m3Tổng nitơ 45 - 65 g/m3
Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường Thụy Điển tháng 1 năm 1991
Rosenwinkel đã đưa ra kết quả phân tích đặc tính nước thải của một số nhà máy
Nước thải rửa chai cũng là một trong những dòng thải có ô nhiễm lớn trong
công nghệ sản xuất bia Về nguyên lý, chai để đóng bia được rửa qua các bước:
rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng (1 - 3% NaOH), tiếp đó
là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai, cuối cùng là phun kiềm nóng rửa bên
trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng và nước lạnh Do đó
dòng thải của quá trình rửa chai có độ pH cao và làm cho dòng thải chung có giá
trị pH kiềm tính Ngoài ra nước thải từ quá trình rửa chai được coi là nguồn gây
ô nhiễm chính vì nó chứa các thành phần như bùn, nhãn mác hỏng, hồ dán và
các chất tẩy rửa Kiểm tra nước thải từ các máy rửa chai đối với loại chai 0,5 l
cho thấy mức độ ô nhiễm như Bảng 14 sau [8]:
Trang 24Bảng 145: Ô nhiễm nước thải từ máy rửa chai bia
Trong nước thải rửa chai có hàm lượng đồng và kẽm là do sử dụng loại
nhãn dán chai có in ấn bằng các loại thuốc in có chứa kim loại Hiện nay loại
nhãn dán chai có chứa kim loại đã bị cấm sử dụng ở nhiều nước Trong nước thải
có tồn tại AOX (Absorbable Organic Chlorinated Compounds) là do quá trình
khử trùng có dùng chất khử là hợp chất của clo
Trong sản xuất bia, công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này sang nhà máy
khác, sự khác nhau có thể chỉ là sự áp dụng phương pháp lên men nổi hay lên
men chìm Nhưng sự khác nhau cơ bản là vấn đề sử dụng nước cho quá trình rửa
chai, lon, máy móc thiết bị, sàn nhà Điều đó dẫn đến tải lượng nước thải và
hàm lượng các chất ô nhiễm của các nhà máy bia rất khác nhau ở các nhà máy
bia có biện pháp tuần hoàn nước và công nghệ rửa tiết kiệm nước thì lượng nước
thấp, như ở Cộng hoà Liên bang Đức, nước sử dụng và nước thải trong các nhà
máy bia như sau:
- Định mức nước cấp: 4 - 8 m3/1000 lít bia, tải lượng nước thải: 2,5 - 6
m3/1000 lít bia
- Tải trọng BOD5: 3 - 6 kg/1000 l bia; tỉ lệ BOD5/COD = 0,55 - 0,7
- Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải như sau: BOD5 = 1100 -
1500 mg/l; COD = 1800 - 3000 mg/l
- Tổng Nitơ: 30 - 100 mg/l, Tổng Photpho: 10 - 30 mg/l
Trang 25Với các biện pháp sử dụng nước hiệu quả nhất thì định mức nước thải của
nhà máy bia không thể thấp hơn 2 đến 3 m3 cho 1000 lít bia sản phẩm Lượng
nước thải ở nhiều nhà máy bia lớn gấp 10 đến 20 lần lượng bia sản phẩm Lưu
lượng dòng thải và đặc tính dòng thải trong công nghệ sản xuất bia còn biến đổi
theo chu kì và mùa sản xuất
c Đặc tớnh nước thải cỏc nhà mỏy bia ở Việt Nam
Thực tế sản xuất bia các cơ sở sản xuất bia tại Việt Nam tiêu tốn nước cho
sản xuất và thải ra một lượng nước lớn Nguồn thải của các cơ sở sản xuất bia nói
chung cũng giống như ở các nhà máy bia thế giới Tuy nhiên việc tách dòng
không được chú ý nên nguồn thải còn ở nước thải sinh hoạt, nước làm mát không
được quay vòng nên tỉ lệ lượng nước thải/bia cao hơn thế giới nhiều
Bảng 16: Đặc trưng nước thải tập trung của một số nhà máy bia Việt Nam
Trang 26Qua bảng trên có thể thấy hàm lượng các chỉ tiêu ô nhiễm BOD5, COD, rắn
lơ lửng trong nước thải các cơ sở sản xuất bia đều cao, vượt tiêu chuẩn cho phép
vài lần
So sánh mức độ ô nhiễm của nước thải bia của Việt Nam và thế giới có thể
thấy rằng mức độ ô nhiễm nước thải bia của Việt Nam thấp hơn khoảng 2 lần
Đó là do các nhà máy bia ở Việt Nam không phân luồng dòng chảy mà tập trung
tất cả các dòng thải cả ô nhiễm nặng và ô nhiễm nhẹ nên mức độ ô nhiễm giảm
đi Mặt khác, công nghệ sản xuất bia của các nhà máy bia Việt Nam nói chung
tương đối lạc hậu hơn nên định mức nước cấp cho 1 lít bia thành phẩm cao hơn,
do đó lượng nước thải lớn hơn và mức độ ô nhiễm giảm đi
Trang 27CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ Lí
NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA
Do đặc tính nước thải của công nghệ sản xuất bia có chứa hàm lượng các
chất hữu cơ cao ở trạng thái hoà tan và trạng thái lơ lửng, trong đó chủ yếu là
hidratcacbon, protein và các axit hữu cơ, là các chất có khả năng phân huỷ sinh
học Tỷ lệ BOD5 : COD cao, thường nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên phương
pháp sinh học rất thích hợp để xử l ý loại nước thải này Nước thải trước khi đưa
vào xử lý sinh học cần qua chắn rác, sàng để tách các tạp chất thô như giấy nhãn,
nút bấc và các loại hạt rắn khác Đối với nước thải có giá trị pH nằm ngoài
khoảng thích hợp cho xử l ý sinh học cần được trung hoà, điều chỉnh đến khoảng
pH thích hợp Các quá trình keo tụ - lắng cũng được sử dụng để xử lý SS Các
phương pháp dùng trong xử lý nước thải ngành công nghiệp sản xuất bia như
sau:
2.1 Cỏc phương phỏp tiền xử lý
2.1.1 Phương pháp cơ học
Xử lý cơ học truyền thống thường đóng vai trò như một công đoạn xử lý sơ
bộ Trước khi xử lí nước thải cần phải được loại bỏ các tạp chất thô lẫn trong
nước như bụi, đất, chất rắn thô bằng cách gạn, lắng bằng phương phỏp cơ học
như kỹ thuật song chắn rác, lưới rác, bể lắng cát, bể thu dầu mỡ Có ba phương
pháp chính là sử dụng song chắn rác, lắng và phương pháp tuyển nổi (phương
pháp tuyển nổi: sục khí + sử dụng chất hoạt động bề mặt)
a Song chắn rỏc
Song chắn rỏc được sử dụng nhằm giữ lại cỏc vật thụ như giẻ lau, giấy rỏc,
vỏ chai ở trong song chắn Cỏc song chắn rỏc thường được đặt nghiờng theo
dũng chảy một gúc 65 – 700
b Lưới lọc
Trang 28Sau chắn rỏc để cú thể loại bỏ cỏc tạp chất rắn cú kớch thước nhỏ hơn, mịn
hơn, ta cú thể đặt them lưới lọc Cỏc vật thải được giữ lại trờn mặt lưới lọc, phải
thường xuyờn cào lấy ra trỏnh làm tắc dũng chảy
c Lắng
Lắng là một khõu xử lý quan trọng trong quỏ trỡnh xử lý cơ học Đõy là giai
đoạn làm sạch sơ bộ nhằm loại bỏ cỏc chất rắn lơ lửng, cỏc loại bựn (kể cả bựn
hoạt tớnh) nhằm làm cho nước trong Nguyờn lý làm việc của cỏc loại bể lắng
đều dựa trờn cơ sở trọng lực
d Lọc
Lưới lọc được dựng trong xử lý nước thải để tỏch cỏc tạp chất phõn tỏn nhỏ
khỏi nước mà bể lắng khụng lắng được.Trong cỏc loại phin lọc thường cú loại
phin lọc dựng loại vật liệu lọc dạng tấm và cỏc loại hạt Đặc tớnh quan trọng của
lớp hạt lọc là độ xốp và bề mặt nghiờng
Trong xử lý nước thải thường dựng loại thiết bị lọc chậm, lọc nhanh, lọc
kớn, lọc hở Ngoài ra cũn dựng loại lọc ộp khung bản, lọc quay chõn khụng, cỏc
mỏy vi lọc hiện đại
2.1.2 Phương pháp hoá lý và hoá học
Các phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh pH, loại SS trước khi xử
lý sinh học, bao gồm:
a Phương pháp trung hoà, điều chỉnh pH
Trước khi đưa sang thiết bị xử lý, dòng thải cần được điều chỉnh pH tới giá
trị thích hợp Trung hòa có thể thực hiện bằng trộn dòng thải có tính axit với
dòng thải có tính kiềm hoặc sử dụng các hoá chất như H2SO4, HCl, NaOH,
NaHCO3, Na2CO3 Điều chỉnh pH thường kết hợp thực hiện ở bể điều hoà hay
bể keo tụ
Trang 29b Keo tụ
Keo tụ là quá trình sử dụng những chất keo tụ, khi đưa vào trong nước nó
thuỷ phân tạo thành những hạt keo thu hút những chất rắn lơ lửng và làm cho nó
có tỷ trọng lớn hơn nước nên lắng xuống đáy Phương pháp này sử dụng để loại
bỏ chất rắn lơ lửng Người ta thường sử dụng các loại phèn nhôm, phèn sắt hay
hỗn hợp của hai loại phèn này hoặc PAC (Polyalumino Chloride) cùng với kiềm
(NaOH, Ca(OH)2)
Hiện nay thông thường người ta cho thêm các chất trợ keo tụ như polyme
hữu cơ để tăng cường quá trình tạo bông và lắng như: polyacrylic hoặc
metacrylat Chúng đều tan trong nước có tác dụng như những cầu nối kết hợp các
hạt phân tán nhỏ thành tập hợp hạt lớn có khả năng lắng tốt hơn
c Hấp phụ
Phương phỏp hấp phụ được dựng để loại hết cỏc chất hũa tan vào nước mà
phương phỏp xử lý sinh học cựng cỏc phương phỏp khỏc khụng loại bỏ được với
hàm lượng rất nhỏ Thụng thường đõy là cỏc hợp chất hũa tan cú độc tớnh hoặc
cỏc chất cú mựi, vị và màu rất khú chịu Cỏc chất hấp phụ thường dựng là: than
hoạt tớnh, đất sột hoạt tớnh, silicagen, một số chất tổng hợp hoặc chất thải trong
sản xuất như xỉ tro Trong số này than hoạt tớnh được dựng phổ biến nhất
Phương phỏp này cú khả năng hấp phụ 58 – 95% cỏc chất hữu cơ và màu
d Tuyển nổi
Phương phỏp tuyển nổi dựa trờn nguyờn tắc: Cỏc phần tử phõn tỏn trong
nước cú khả năng tự lắng kộm, nhưng cú khả năng kết dớnh vào cỏc bọt khớ nổi
lờn trờn bề mặt nước Khi nổi lờn, cỏc bọt khớ tập hợp thành bụng hạt đủ lớn, rồi
tạo thành một lớp bọt chứa nhiều cỏc hạt bẩn
2.2 Phương pháp sinh học
Quá trình xử lý sinh học là quá trình chủ đạo để xử l ý thành phần hữu cơ
trong nước thải sản xuất bia Hiện nay cả hai phương pháp hiếu khí và yếm khí
đều được sử dụng Phương pháp này dựa trên khả năng làm sạch một số chất ô
Trang 30Cho đến nay người ta đã xác định rằng vi sinh vật có thể phân huỷ được hầu
hết các chất hữu cơ có trong thiên nhiên và nhiều hợp chất hữu cơ nhân tạo Tuy
nhiên có nhiều chất hữu cơ dễ bị ôxy hoá nhưng cũng có chất hoàn toàn không bị
ôxy hoá hay bị ôxy hoá rất chậm bởi vi sinh vật [16]
Để nước thải có thể được xử lí hiệu quả bằng phương pháp sinh học là môi
trường nước thải phải thích hợp với môi trường sống của quần thể vi sinh vật
phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải Nhìn chung nước thải phải đảm bảo
các điều kiện:
+ Không chứa các chất độc hại, các muối của kim loại nặng hoặc nồng độ
của chúng không vượt quá nồng độ cho phép
+ Tỉ số 5 ≥0,5
COD BOD
Trong các phương pháp hiếu khí, phương pháp bùn hoạt tính được ứng dụng
rộng rãi hơn cả Trong các phương pháp kị khí, phương pháp UASB thường hay
Trang 31H×nh 1: C¸c ph−¬ng ph¸p sinh häc chñ yÕu øng dông trong xö l ý n−íc th¶i
s¶n xuÊt bia 2.2.1.Phương pháp xử lý hiếu khí
a Hồ sinh học
Ao hồ sinh học còn được gọi là ao hồ ổn định nước thải (Waste Water
Stabilization ponds and lagoons)
Xử lý nước thải trong các ao hồ ổn định là phương pháp xử lý đơn giản
nhất và đã được áp dụng từ thời xa xưa Cơ sở khoa học của phương pháp là dựa
vào khả năng tự làm sạch của nước, chủ yếu là các vi sinh vật và các thủy sinh
khác, các chất nhiễm bẩn bị phân hủy thành các chất khí và nước
Phương pháp này không yêu cầu kĩ thuật cao, vốn đầu tư ít, chi phí hoạt
động rẻ tiền, quản lý đơn giản và hiệu quả vẫn cao Nhưng bên cạnh đó còn tồn
tại một số nhược điểm như yêu cầu thời gian xử lý lâu, đòi hỏi mặt bằng rộng,
phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên Nếu gặp mưa sẽ gây hiện tượng tràn hồ
gây ô nhiễm cho các đối tượng khác
b Màng sinh học
Màng sinh học là tập hợp các loài vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) khác
nhau, có hoạt tính oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước khi tiếp xúc với màng
Khi nước thải chảy qua màng lọc sinh học, do hoạt động sống của quần thể sinh
vật sẽ làm thay đổi thành phần các chất hữu cơ nhiễm bẩn trong nước Các chất
Trang 32hữu cơ dễ phân giải được vi sinh vật sử dụng trước với vận tốc nhanh, đồng thời
số lượng của quần thể tương ứng này cũng phát triển nhanh Các chất hữu cơ
khó phân giải sẽ được sử dụng sau với vận tốc chậm hơn và quần thể vi sinh vật
đồng hóa chúng cũng phát triển muộn hơn
Phần dưới cùng của màng là lớp quần thể vi sinh vật với sự có mặt của
động vật nguyên sinh và một số sinh vật khác Các loài này ăn vi sinh vật và sử
dụng một phần màng sinh học để làm thức ăn tạo thành các lỗ nhỏ của màng
trên bề mặt chất mang Quần thể sinh học này có tác dụng như bùn hoạt tính
Sử dụng phương pháp màng lọc sinh học có một số ưu nhược điểm sau:
• Ưu điểm:
- Giảm việc trông coi
- Tiết kiệm năng lượng, không khí được cấp trong hầu hết thời gian
lọc làm việc bằng cách lưu thông tự nhiên từ cửa thông gió đi vào
Trong nước thải, sau một thời gian làm quen, các tế bào vi khuẩn bắt đầu
sinh trưởng, sinh sản và phát triển Các tế bào vi khuẩn sẽ dính vào các hạt chất
rắn lơ lửng trong nước thải và phát triển thành các hạt bông cặn có hoạt tính