trình bày nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Bình
Trang 1-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN
Trang 2KHOA : Môi trường và công nghệ sinh học
BỘ MÔN : Quản lý môi trường
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: BÙI HỒNG LÊ MSSV: 103108107
1 Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho Công ty Cổ phần Xuất
Nhập khẩu Thuỷ Sản Quảng Bình
2 Nhiệm vụ:
1 Tổng quan về SXSH và ngành xuất nhập khẩu thuỷ sản
2 Khái quát hoạt động của Công ty CPXNK thuỷ sản Quảng Bình
3 Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho công đoạn sơ chế mực cấp đông
4 Đánh giá kết quả đạt được khi áp dụng SXSH cho Công ty
3 Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 01/10/2007
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/12/2007
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
Th.s Nguyễn Vinh Quy Toàn bộ
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Bộ môn
Ngày tháng năm 2007
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Người duyệt (chấm sơ bộ) -
Đơn vị: -
Ngày bảo vệ -
Điểm tổng kết -
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp -
Trang 3
Điểm bằng số _ Điểm bằng chữ _
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Từ khi bước chân vào trường đến nay em thực sự trưởng thành qua sự dạy dỗ tận tình của thầy cô Đặc biệt là thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện được đề tài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Vinh Quy là giáo viên trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn
Em xin cảm ơn các anh chị trong công ty CPXNK Thuỷ Sản Quảng Bình đã giúp đỡ em trong quá trình tìm kiếm tài liệu
Cuối cùng em xin được cảm ơn những người thân đã động viên, chia sẽ khó khăn, cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ trong quá trình làm luận văn
Sinh viên
Bùi Hồng Lê
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG .VI DANH MỤC CÁC HÌNH VII
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Ý nghĩa 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
1 4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu thực tế 3
1.5.2 Phương pháp điều tra khảo sát 3
1.5.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 4
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ NGÀNH XUẤT-NHẬP KHẨU THUỶ SẢN 5
2.1 TỔNG QUAN VỀ SXSH 5
2.1.1 Khái niệm về SXSH 5
2.1.2 Điều kiện và yêu cầu khi thực hiện SXSH 6
2.1.3 Phương pháp luận đánh giá SXSH 7
2.1.4 Phân loại các giải pháp SXSH 9
2.1.5 Lợi ích và rào cản áp dụng SXSH 10
2.1.5.1 Lợi ích 10
Trang 62.1.6 Tình hình áp dụng SXSH 13
2.1.6.1 Trên thế giới 13
2.1.6.2 Ở Việt Nam 16
2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XUẤT-NHẬP KHẨU THUỶ SẢN 19
2.2.1 Giới thiệu chung về ngành xuất-nhập khẩu thuỷ sản 19
2.2.1.1 Các lĩnh vực hoạt động 19
2.2.1.2 Đặc trưng ô nhiễm của ngành xuất-nhập khẩu thuỷ sản 22
2.2.2 Hiện trạng quản lý môi trường trong các DNCBTS 23
2.2.2.1 Tình hình áp dụng SXSH trong các công ty CBTS ở Việt Nam 24
2.2.2.2 Két quả áp dụng SXSH trong ngành CBTS Việt Nam 24
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CPXNK THUỶ SẢN QUẢNG BÌNH 26
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 26
3.1.1 Vị trí địa lí và chức năng nhiệm vụ của công ty 26
3.1.2 Lịch sử hình thành của công ty 27
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 27
3.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29
3.1.4.1 Sản phẩm và thị trường tiêu thu 29
3.1.4.2 Thiết bị và nguyên nhiên vật liệu tiêu thụ 30
3.1.5 Quy trình sản xuất của công ty 32
3.1.5.1 Quy trình công nghệ chế biến mực cấp đông 32
3.1.5.2 Quy tình công nghệ chế biến mực khô 33
3.1.6 Định mức sử dụng nguyên vật liệu cho quy trình sản xuất 35
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 36
3.2.1 Môi trường nước 36
3.2.2 Môi trường không khí 37
Trang 73.3 Đánh giá chung tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường tại công ty và xác
định trọng tâm thực hiện SXSH 37
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH ÁP DỤNG CHO CÔNG ĐOẠN SƠ CHẾ MỰC CẤP ĐÔNG 39
4.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠ CHẾ MỰC CẤP ĐÔNG 39
4.1.1 Sơ đồ dòng chi tiết 39
4.1.2 Cân bằng vật liệu 40
4.1.3 Định giá dòng thải 42
4.2 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 42
4.3 CHỌN LỰA CÁC GIẢI PHÁP 46
4.3.1 Sàng lọc các giải pháp 46
4.3.2 Đánh giá sơ bộ các giải pháp 53
4.4 MIÊU TẢ VÀ PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CHO TỪNG GIẢI PHÁP 57
4.4.1 Miêu tả giải pháp 57
4.4.2 Phân tích tính khả thi cho từng giải pháp 64
4.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ LỢI ÍCH KINH TẾ, KỸ THUẬT, MÔI TRƯỜNG CHO CÁC CÁC GIẢI PHÁP LỰA CHỌN 69
4.6 CHỌN LỰA CÁC GIẢI PHÁP THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN 74
4.7 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SXSH TẠI CÔNG TY 78
4.7.1 Thành lập nhóm SXSH 78
4.7.2 Đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức cho cán bộ công nhân tại Cty 78
4.7.3 Thực hiện các giải pháp đã đề xuất lựa chọn 78
4.8 DỰ TÍNH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG SXSH CHO CÔNG TY 84
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 KẾT LUẬN 85
5.2 KIẾN NGHỊ 86
Trang 8SXSH: Sản xuất sạch hơn
Cty CPXNKTS_QB: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Bình XNKTS_QB: Xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Bình
XNĐL_ĐH: Xí nghiệp đông lạnh Đồng Hới
STS_QB: Sở thủy sản Quảng Bình
Cty CPXNK: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
DNCBTS: Doanh nghiệp chế biến thuỷ sản
BOD: Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demend) COD: Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demend) TSS: Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solid)
UNEP: Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (United
Nations Environment Programme)
Trang 9Bảng 2-1: Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới 14
Bảng 2-2: Kết quả áp dụng SXSH ở một số ngành công nghiệp ở Việt Nam 17
Bảng 2-3: Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam 20
Bảng 2-4: Kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm của ngành thuỷ sản 21
Bảng 2-5: Kết quả đạt được của một số chỉ tiêu giai đoạn 1 25
Bảng 2-6: Kết quả đạt được của một số chỉ tiêu giai đoạn 2 25
Bảng 3-1: Thiết bị sản xuất của công ty 30
Bảng 3-2: Nguyên vật liệu sử dụng trong một năm của công ty 31
Bảng 3-3: Định mức sử dụng nguyên vật liệu trong quy trình chế biến mực cấp đông 35
Bảng 3-4: Lưu lượng nước sử dụng trong một ngày của công ty 36
Bảng 3-5: Phân loại chất thải rắn 37
Bảng 4-1: Cân bằng vật liêụ cho trọng tâm thực hiện SXSH 41
Bảng 4-2: Định giá dòng thải cho trọng tâm thực hiện SXSH 42
Bảng 4-3: Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH 43
Bảng 4-4: Sàng lọc các giải pháp SXSH 47
Bảng 4-5: Kết quả sàng lọc các giải pháp SXSH 53
Bảng 4-6: Đánh giá sơ bộ các giải pháp SXSH 54
Bảng 4-7: Phân tích tính khả thi cho từng giải pháp 66
Bảng 4-8: Tổng kết đánh giá các giải pháp SXSH 70
Bảng 4-9: Chọn lựa các giải pháp theo thứ tự ưu tiên 75
Bảng 4-10: Thành lập đội SXSH 78
Bảng 4-11: Thực hiện các giải pháp đã đề xuất lựa chọn 79
Bảng 4-12: Kết quả dự tính khi áp dụng SXSH 84
Trang 10Hình 2-1: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH 7
Hình 2-2: Phân loại các giải pháp SXSH 9
Hình 3-1: Sơ đồ tổ chức và nhân sự của công ty 28
Hình 3-2: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mực cấp đông 32
Hình 3-3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mực khô 34
Hình 4-1: Sơ đồ dòng chi tiết 39
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế ngày càng phát triển và sau khi Việt Nam đã gia nhập WTO
(World Trade Organization – tổ chức thương mại thế giới) đã tạo điều kiện rất
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Nhiều ngành công
nghiệp được xây dựng với quy mô lớn, nhiều doanh nghiệp, nhà máy, công ty
ngày càng phát triển để khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường
Cũng như các ngành khác, ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản cũng đang
từng bước vươn lên để khẳng định được vị trí của mình Ơû nước ta ngành công
nghiệp chế biến thuỷ sản được xem là ngành công nghiệp mũi nhọn và là ngành
công nghiệp quan trọng Nhưng bên cạnh đó, chế biến thuỷ sản cũng là ngành
công nghiệp tiêu thụ nhiều tài nguyên và tạo ra nhiều chất thải Các cơ sở chế
biến ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt vấn đề về môi trường đang xảy ra
theo chiều hướng xấu đi một cách rõ rệt đặc biệt là môi trường nước Hàng ngày
ngành CNCBTS thải ra một lượng nước thải rất lớn với hàm lượng chất hữu cơ cao
Tuy vậy, các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường hiện nay của các doanh nghiệp
trong lĩnh vực chế biến thuỷ sản vẫn thường là xử lý cuối đường ống Thực hiện
giải pháp này đòi hỏi chi phí đầu tư cao, không hạn chế được lượng độc tính của
chất thải Ngoài ra xử lý cuối đường ống có thể tăng tiêu thụ tài nguyên và tạo ra
nhiều chất thải mới mà độc tính ta chưa thể tính hết được
Hiện nay một cách tiếp cận có thể hạn chế các ô nhiễm môi trường và tiết
kiệm được nguyên, nhiên vật liệu trong quá trình sản xuất đang được áp dụng là
giải pháp sản xuất sạch hơn (SXSH) Aùp dụng SXSH không chỉ cải thiện được môi
trường mà mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các
Trang 12doanh nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời hình ảnh của doanh nghiệp cũng được nâng cao khi áp dụng SXSH Vì vậy một biện pháp bảo vệ môi trường mà không tiêu tốn nhiều và tăng hiệu quả sản xuất cho Cty CPXNK Thuỷ Sản Quảng Bình là hết
sức cần thiết và đây cũng là lý do thực hiện đề tài “Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Quảng Bình” là tạo điều kiện cho sự phát triển đi lên của doanh nghiệp
1.2 MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất đem lại lợi ích kinh tế cho Công ty
1.2.2 Ý nghĩa
Đề tài luận văn được thực hiện với ý nghĩa thực tiễn:
- Phác họa được hiện trạng môi trường và tình hình sản xuất tại Cty CPXNK thuỷ sản Quảng Bình
- Đề xuất các giải pháp SXSH có thể áp dụng cho Cty nhằm cải thiện môi trường và tăng hiệu quả kinh tế
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để thực hiện được các mục tiêu đã đưa ra, luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Tổng quan về SXSH và ngành xuất nhập khẩu thủy sản
- Khái quát hoạt động của Công ty CPXNK thủy sản Quảng Bình
Trang 13- Tìm hiểu các quy trình công nghệ chế biến và hiện trạng môi trường tại Công ty
- Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho Công ty
- Dự báo và đánh giá kết quả thực hiện
1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu và đề
ra các giải pháp áp dụng SXSH cho công đoạn sơ chế trong quy trình chế biến mực cấp đông
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
- Ngày bắt đầu 1/10/2007
- Ngày hoàn thành 22/12/2007
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu thực tế
Bằng các phương pháp thực tế để tìm kiếm những nguồn tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Một số phương pháp nghiên cứu thực tế đó là:
- Thu thập thông tin từ các tài liệu và đã học, các tài liệu tham khảo có liên quan đến ngành chế biến thủy sản, đến SXSH
- Thu thập tài liệu trên các website với những nội dung cần thiết
- Thu thập các tài liệu về quy trình công nghệ, nguyên nhiên vật liệu và năng lượng tiêu thụ và lượng sản phẩm của Công ty
- Thu thập các tài liệu liên quan đến hiện trạng môi trường của Công ty, những đặc trưng ô nhiễm môi trường của ngành chế biến thủy sản
1.5.2 Phương pháp điều tra khảo sát
Điều tra, khảo sát lượng chất thải phát sinh và hệ thống xử lý chất thải ở Công ty bằng cách lấy mẫu ở các vị trí và xác định các chỉ tiêu có trong chất thải
Trang 141.5.3 Tổng hợp và phân tích các tài liệu thu thập được
Tổng hợp và phân tích các tài liệu về nhu cầu và hiện trạng sử dụng nguyên nhiên vật liệu, năng lượng của Công ty từ đó xác định trọng tâm đánh giá SXSH cho Công ty
Trang 15CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ
NGÀNH XUẤT – NHẬP KHẨU THỦY SẢN.
2.1 TỔNG QUAN VỀ SXSH
2.1.1 Khái niệm về SXSH
Theo UNEP “SXSH là việc áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường” Như vậy SXSH chính là cách tiếp cận mới và có tính sáng tạo đối với sản phẩm và quá trình sản xuất
- Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm việc bảo tồn nguyên liệu và
năng lượng, loại bỏ nguyên liệu độc hại, làm giảm chất thải và chất phát thải
- Đối với việc thiết kế và phát triển sản phẩm: SXSH bao gồm việc làm giảm
tác động xấu tới toàn bộ chu trình của sản phẩm, từ khai thác nguyên liệu đến việc thải bỏ cuối cùng
- Đối với ngành dịch vụ: SXSH bao gồm sự kết hợp các nội dung về môi
trường vào việc thiết kế và thực hiện các nhiệm vụ
SXSH (Cleaner Production – CP) là công cụ giúp doanh nghiệp tìm ra phương thức sử dụng nguyên nhiên vật liệu, năng lượng và nước một cách tối
ưu, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí hoạt động, phế thải và ô nhiễm môi trường Bằng cách khảo sát quy trình sản xuất một cách hệ thống, từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra SXSH có thể giúp những giải pháp tiết kiệm rất thực tế, để từ đó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường
Trang 16Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên nhiên liệu và năng lượng một cách hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay
vì bị thải bỏ sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm Để đạt được điều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu một đánh giá về SXSH
2.1.2 Điều kiện và yêu cầu khi thực hiện SXSH
Aùp dụng SXSH cho các doanh nghiệp, công ty đem lại hiệu quả rất lớn về mặt kinh tế và môi trường Tuy nhiên trước khi áp dụng phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể sau đây:
- Tự nguyện, có sự cam kết của ban lãnh đạo Một đánh giá SXSH thành công nhất thiết phải có sự tự nguyện và cam kết thực hiện từ phía ban lãnh đạo Cam kết này thể hiện qua sự tham gia và giám sát trực tiếp Sự nghiêm túc được thể hiện qua hành động không chỉ dừng lại lời nói
- Có sự tham gia của công nhân vận hành Những người giám sát và vận hành cần được tham gia tích cực ngay từ khi bắt đầu đánh giá SXSH Công nhân vận hành là những người đóng góp nhiều vào việc xác định và thực hiện các giải pháp SXSH
- Làm việc theo nhóm Để đánh giá SXSH thành công, không thể tiến hành độc lập mà phải có sự đóng gióp ý kiến của các thành viên trong nhóm SXSH
- Phương pháp luận khoa học Để SXSH bền vững và có hiệu quả cần phải áp dụng và tuân thủ các bước của phương pháp luận đánh giá SXSH
Để SXSH thâm nhập vào cuộc sống xã hội và áp dụng rộng rãi hơn cần có những yêu cầu chung để thúc đẩy SXSH
- Quán triệt các nguyên tắc SXSH trong luật pháp và các chính sách phát triển quốc gia Các nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm nói chung và SXSH nói riêng phải được lồng ghép trong tất cả các quy định pháp lý và các chính sách phát
Trang 17triển quốc gia Nhanh chóng ban hành các chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ sạch và các hướng dẫn thực hiện SXSH
- Nhận thức của cộng đồng và thông tin về SXSH Để tạo sự hiểu biết rộng rãi trong tất cả các thành phần xã hội về SXSH cần tiến hành rộng rãi các chương trình truyền thông, đào tạo và tập huấn về SXSH, truyền bá những thành công của các doanh nghiệp đã áp dụng SXSH trong thời gian qua Đồng thời thiết lập một mạng lưới trao đổi thông tin về SXSH trên qui mô lớn
- Phát triển nguồn nhân lực và tài chính cho SXSH Đây là những yêu cầu quan trọng nhất để có thể thúc đẩy việc triển khai SXSH trong thực tế cuộc sống Nguồn lực ưu tiên bao gồm các cơ quan và chuyên gia tư vấn, các cơ quan đào tạo nguồn lực tài chính có thể được xây dựng từ ngân sách nhà nước, các loại thuế, phí, quỹ và các nguồn hỗ trợ quốc tế
- Phối hợp giữa nhận thức và khuyến khích Để SXSH được thúc đẩy một cách có hiệu quả, cần kết hợp các yếu tố như: các quy định pháp lý, công cụ kinh tế và các biện pháp giúp đỡ hỗ trợ, khuyến khích áp dụng SXSH Một mô hình rất đáng được xem xét và nhân rộng là lập quỹ môi trường ưu tiên cho doanh nghiệp vay lãi với lãi suất thấp để thực hiện dự án SXSH
2.1.3 Phương pháp luận đánh giá SXSH
Đánh giá SXSH là một quy trình liên tục lặp đi lặp lại bao gồm 6 bước
Hình 2-1: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH Hình 2-1: Sơ đồ các bước thực hiện SXSH
Bước 1 Khởi động
Bước 6 Duy trì SXSH
Bước 5 Thực hiện các giải pháp SXSH
Bước 2 Phân tích các công đoan sản xuất
Bước 3 Phát triển các cơ hội SXSH
Bước 4 Lựa chọn các giải pháp SXSH
Trang 18c Bước 1 Khởi động gồm 3 nhiệm vụ
• Thành lập đội SXSH
• Liệt kê các bước công nghệ
• Xác định và lựa chọn các công nghệ gây lãng phí
d Bước 2 Phân tích các bước công nghệ Gồm 4 nhiệm vụ
• Chuẩn bị sơ đồ công nghệ chi tiết
• Cân bằng vật liệu – năng lượng
• Tính toán chi phí theo dòng thải
• Phân tích nguyên nhân gây dòng thải
e Bước 3 Đề xuất các cơ hội SXSH
Dựa trên kết quả đã làm ở các bước trước, bước này sẽ phát triển liệt kê và mô tả các cơ hội, giải pháp SXSX có thể làm được Bao gồm 2 nhiệm vụ
• Xây dựng các cơ hội SXSH
• Lựa chọn các cơ hội có khả năng cao nhất
f Bước 4 Lựa chọn các giải pháp SXSH Gồm 4 nhiệm vụ
• Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
• Đánh giá tính khả thi về kinh tế
• Đánh giá tính khả thi về môi trường
• Lựa chọn các giải pháp để thực hiện
g Bước 5 Thực hiện các giải pháp Gồm 3 nhiệm vụ
• Chuẩn bị thực hiện
• Thực hiện các giải pháp SXSH
• Quan trắc và đánh giá kết quả
h Bước 6 Duy trì SXSH Gồm 2 nhiệm vụ
• Duy trì các giải pháp SXSH
• Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tâm đánh giá
Trang 192.1.4 Phân loại các giải pháp SXSH
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi, mà còn là thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp SXSH có thể được chia thành 3 nhóm sau:
Hình 2-2: Phân loại các giải pháp thực hiện SXSH
c Giảm thải chất thải tại nguồn
- Quản lí nội vi: Là một loại giải pháp đơn thuần nhất của SXSH Quản lí nội vi
không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp
- Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu
hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông số của quá trình sản xuất nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ…cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt
PHÂN LOẠI CÁC GIẢI PHÁP SXSH Giảm chất thải tại nguồn Tuần hoàn
Tận thu, tái sử dụng tại
chỗ Quản lý nội vi
Tạo ra sản phẩm phụCải tiến sản phẩm Thay đổi sản phẩm
Kiểm soát quá tình tốt
Thay đổi nguyên liệu
Cải tiến thiết bịCông nghệ sản xuất
Trang 20- Thay đổi nguyên vật liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng
bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn
- Cải tiến các thiết bị: Là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít
hơn Việc cải tiến các thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng hay lạnh, hoặc thiết kê cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị
- Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bị mới và có hiệu quả hơn,
giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSH khác Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác
d Tuần hoàn
- Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu gom chất thải và sử dụng lại cho
quá trình sản xuất
- Tạo ra các sản phẩm phụ: Làviệc thu gom và xử lý các dòng thải để có thể trở thành một sảm phẩm mới hoặc để bán cho các cơ sở sản xuất khác
e Cải tiến sản phẩm
- Thay đổi sản phẩm: Là việc cải thiện và các yêu cầu đối với sản phẩm đó để
làm giảm ô nhiễm Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể tiết kiệm được lượng nguyên liệu và hoá chất độc hại sử dụng
- Các thay đổi về bao bì: Là việc giảm thiểu lượng bao bì sử dụng, đồng thời
bảo vệ được sản phẩm
2.1.5 Lợi ích và rào cản áp dụng SXSH
2.1.5.1 Lợi ích
SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp không kể lớn hay nhỏ SXSH
Trang 21giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận, giảm chất thải Các lợi ích này có thể tóm tắt như sau:
Giảm chi phí sản xuất: SXSH giúp làm giảm việc sử dụng lãng phí nguyên vật
liệu, năng lượng trong quy trình sản xuất, thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng một cách hiệu quả hơn
Ngoài ra khi áp dụng SXSH còn có nhiều khả năng thu hồi và tái tạo, tái sử dụng các phế phẩm, tiết kiệm được nguyên vật liệu đầu vào và chi phí xử lý
Giảm chi phí xử lý chất thải: SXSH sẽ làm giảm khối lượng nguyên vật liệu thất
thoát đi vào dòng thải và ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn, do đó sẽ làm giảm khối lượng và tốc độ độc hại của chất thải cuối đường ống vì vậy chi phí liên quan đến xử lí chất thải sẽ giảm và chất lượng môi trường của công ty cũng được cải thiện
Cơ hội thị trường mới được cải thiện: Nhận thức về các vấn đề môi trường của
người tiêu dùng ngày càng tăng, tạo nên nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Điều này mở ra một cơ hội thị trường mới và sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao với giá thành cạnh tranh hơn nếu tập trung nổ lực vào SXSH SXSH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000, chứng chỉ ISO 14000 mở ra một thị trường mới và khả năng tiếp cận thị trường xuất khẩu tốt hơn
Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp: SXSH phản ánh bộ mặt của doanh nghiệp Một
doanh nghiệp áp dụng SXSH sẽ được có cái nhìn thiện cảm hơn vì đã quan tâm đến vấn đề môi trường
Tiếp cận các nguồn tài chính tốt hơn: Các dự án đầu tư cho SXSH bao gồm các
thông tin về tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường Đây là cơ sở cho việc tiếp nhận các hỗ trợ của ngân hàng hoặc các quỹ môi trường Các cơ quan tài chính quốc tế đã nhận thức rõ các vấn đề bảo vệ môi trường và xem xét các đề nghị vay vốn từ gốc độ môi trường
Trang 22Môi trường làm việc tốt hơn: Bên cạnh các lợi ích kinh tế và môi trường SXSH còn
cải thiện các vấn đề an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp cho nhân viên Các điều kiện làm việc thuận lợi làm tăng ý thức và thúc đẩy nhân viên quan tâm kiểm soát chất thải tránh lãng phí gây ô nhiễm làm mất mỹ quan và ảnh hưởng đến sức khoẻ người sản xuất
Tuân thủ các quy định, luật môi trường tốt hơn: SXSH giúp việc Điều này có ý
nghĩa đối với môi trường đồng thời dể dàng đáp ứng, thoả mãn các tiêu chuẩn, quy định của luật môi trường đã ban hành
2.1.5.2 Rào cản
Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên trong quá trình áp dụng lại phát sinh một số rào cản sau:
- Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, cho rằng SXSH là việc rất khó thực hiện và khi áp dụng sẽ tốn kém nhiều
- Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất
- Hồ sơ ghi chép quá trình sản xuất còn nghèo nàn
- Thường tập trung vào xử lý cuối đường ống
- Chưa đánh giá cao về giá trị của tài nguyên thiên nhiên
- Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục phiền hà, rắc rối
- Xem SXSH như là một dự án chứ không phải là một chiến lược được thực hiện liên tục của công ty
- Thiếu hệ thống quy định có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc bảo vệ môi trường nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng SXSH nói riêng
Trang 23- Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp thương mại
- Chưa tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp
- Luật môi trường chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế thực hiện luật môi trường chưa chặt chẽ Các quy định về môi trường còn quá tập trung vào xử lý cuối đường ống
- Thiếu các phương tiện về kỹ thuật để đánh giá SXSH hiệu quả
- Năng lực kỹ thuật còn hạn chế
- Hạn chế trong tiếp cận thông tin kỹ thuật, thiếu thông tin về công nghệ tốt nhất hiện có và công nghệ hấp dẫn về mặt kinh tế
- Thiếu các chuyên gia tư vấn về SXSH cho các ngành công nghiệp khác nhau
2.1.6 Tình hình áp dụng SXSH
2.1.6.1 Trên thế giới
- Năm 1989, chương trình Môi Trường Của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa
ra sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào và động viên các đối tác quãng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới
- Năm 1990 Tổ Chức Hợp Tác Và Phát Triển Kinh Tế (OECD) đã xây dựng các hướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về
“công nghệ và môi trường”
- Năm 1994 có hơn 32 trung tâm SXSH được thành lập
- Năm 1998 UNEP chuẩn bị tuyên ngôn quốc tế về SXSH, chính sách tuyên bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH
- SXSH đã được,… áp dụng thành công ở các nước như Ltthuania, Trung Quốc, Aán độ, Cộng Hoà Séc, Tanzani a, Mehico…và đang được công nhận
Trang 24là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp
- Ơû Lithuania, vào những năm 1950 chỉ có 4% các công ty triển khai SXSH, con số này đã tăng lên 30% vào những năm 1990
- Ơû Cộng Hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH đã cho thấy chất thải công nghiệp phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải nguy hại Nước thải đã giảm 12.000m3/năm Lợi ích kinh tế ước tính khoảng 24 tỷ USD/năm
- Ơû Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000 USD/năm (ở nhà máy xi măng) Thời gian thu hồi vồn đầu tư cho SXSH không đến 1 năm
- Ơû Trung Quốc, các dự án thực nghiệm tại 51 công ty trong 11 ngành công nghiệp đã cho thấy SXSH làm giảm được ô nhiễm từ 15 – 31% và có hiệu qua gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống
- Ơû Aán Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như 2 công ty: công
ty liên doanh HERO HONDA Motors (Aán Độ 55%, Nhật 45%) và công ty Tehri Pulp and Perper Limited, sau khi áp dụng SXSH đã giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thụ, giảm 10% lượng hơi tiêu thụ…với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000USD
Bảng 2-1: Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới
1,6 năm
Trang 25Nước 10.800 USD Năng lượng 7.100 USD Hoá chất 24.600 USD Dịch vụ 37.800 USD
421700 USD
5,5 năm
Tiết kiệm chi phí 51.000 USD
3 tháng
Tiết kiệm hàng năm:
117.000 USD Giảm chi phí:
Nước sử dụng 22.000 USD
Hoá chất sử dụng 13.000 USD
240.000 USD
2 năm
Trang 26Thải bỏ bùn cặn và chất thải độc hại 28.000 USD Thu nhập từ bán kim loại thu hồi từ bùn thải 14.000 USD
Phân tích tại phòng thí nghiệm 40.000 USD
Xử lý nước thải (giảm 0,8 TPD, COD)
Tiêu thụ Kerosene Hao hụt xơ
Tăng năng lực san xuất giấy
25.000 USD
<
3tháng
Nguồn: sản xuất sạch hơn toàn thế giới (Cleaner Production Worldwwide), UNEP, 1995
2.1.6.2 Ở Việt Nam
SXSH được biết đến hơn 10 năm nay, năm 1998 dưới sự hỗ trợ của UNIDO và UNEP trung tâm sản xuất sạch quốc gia tại Việt Nam đã được thành lập Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, ngày 22/9/1999, Bộ trưởng Bộ KHCN &
MT đã kí vào tuyên ngôn quốc tế về SXSH, thể hiện cam kết của Chính Phủ trong việc phát triển đất nước theo hướng bền vững
Theo báo cáo của cục bảo vệ môi trường có gần 28.000 doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi trường như: sản xuất hoá chất và tẩy rửa, sản xuất giấy, dệt nhuộm, thực phẩm, thuộc da, luyện kim,…đã
Trang 27được thông báo về chương trình này Nhưng đến nay số lượng các doanh nghiệp tham gia SXSH chỉ khoảng 199 doanh nghiệp trên 30 tỉnh thành, con số này còn quá nhỏ so với số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hiện có ở nước ta Trong khi tiềm năng tiết kiệm cho các ngành còn rất lớn Hầu hết các doanh nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm từ 20 – 35% lượng chất thải, tiết kiệm được trên 2- 3 tỷ đồng /năm là phổ biến, thậm chí đã có 3 doanh nghiệp giảm trên 50% lượng nước thải và hoá chất Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2-2:Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam
Tên ngành SLDN Địa điểm Kết quả sau khi áp dụng SXSH
Dệt 4
Nam Định, Hà Nội,
Tp HCM
Tiết kiệm 15.000 USD, giảm tới 14% ÔNKK, 114% các hí gây hiệu ứng nhà kính (GHG), 20% sử dụng hoá chất, 14% điện và 14% tieu thụ dầu DO
May 1
Tp HCM Tiết kiệm được 12,77 tỷ đồng về
điện và dầu FO, giảm thải ra môi trường 10.780 tấn CO2
Thạch trắng, bia,
hải sản 4
Hải Phòng, Ninh Bình, TpHCM
Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới 13% ÔNKK, 78%(GHG), 34% chất thải rắn, 40% hoá chất sử dụng, 78% tiêu thụ điện và 13% tiêu thụ than
Mì 1 TpHCM Tiết kiệm 300.000 USD, các lợi ích khác chưa được đánh giá Đường 1 Tiết kiệm 125.000 USD, các lợi ích khác chưa được đánh giá
TpHCM
Lượng nước cần cho 1 tấn sản phẩm giảm từ 6 – 8 m3 xuống còn
3 – 4 m3, giảm 700 – 800 m3nước cần phải xử lí trong ngày, lượng dầu FO sử dụng giảm khoảng 1 – 1,5 tấn/ngày nên lượng ô nhiễm khí thải ra môi
Trang 28trường cũng giảm
Nam Định, Hải Phòng
Tiết kiệm được 357.000 USD, giảm 15% ô nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5% tiêu thụ điện, 15% tiêu thụ than
Trang 29Giấy in, giấy tissue và carton
3
Phú Thọ, TpHCM Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới 35% ô nhiễm không khí, góp
phần vào việc giảm phát thải 950 tấn CO2/năm, giảm 20% thất thoát sơ sợi, 30% ước thải, 20%
tiêu thụ điện và than
Giấy và
bột giấy
Giấy 1
Công ty giấy Việt Trì Phú Thọ
Tiết kiệm 2.226 triệu đồng/năm, giảm 6% lượng bột giấy, 29%
hoá chất tẩy, 15% nước sử dụng giảm 550.000 m3 nước thải, 30%
tải lượng hữu cơ
Cơ sở chế biến cao su Tấn Thành
Giảm lượng nước thải phải xử lí ở khâu tách tạp chất và thay nước ở bể làm sạch nguyên liệu là 23,5
m3/ngày tương đương 86.950 VND/ngày và lượng nước tiêu thụ giảm 20%, tiết kiệm chi phí cho điện năng 900.999VND/tháng
Ximăng 1
Cần Thơ 2001 Tiết kiệm 249.000 USD, giảm
2% clinker, 14% thạch cao và 7,4% điện
Tấm lợp
Công ty cổ phần Bạch Đằng
Tiết kiệm 252 tấn amiăng/năm,
350 tấn ximăng/năm, giảm tỷ lệ sản phẩm hư hỏng từ 1% - 0,3%, giảm tỷ lệ sản phẩm chất lượng thấp từ 5% - 3%, tiết kiệm 247.000 USD/năm
Gạch 1 Công ty gạch ốp lát Hà Nội Giảm phát thải 344 tấn khí CO
2/năm
Vật liệu
xây dựng
Thép 1
Nam Định Lố rỉ sau ủ mỏng hơn khoảng
50%, giảm 39% lượng axit HCl, giảm 39% lượng sản phẩm kém chất lượng, tiết kiệm được 139 triệu/năm
Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam (2007)
Trang 302.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XUẤT – NHẬP KHẨU THỦY SẢN
2.2.1 Giới thiệu chung về ngành xuất – nhập khẩu thủy sản
2.2.1.1 Các lĩnh vực hoạt động
Lĩnh vực khai thác thủy sản Bao gồm khai thác hải sản và khai thác thủy
sản nội địa
Khai thác hải sản: Là việc khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên trên biển và
vùng nước lợ Hoạt động khai thác hải sản ở Việt Nam được tiến hành tập trung trong khu vực ngư trường số 71, khu vực Trung – Tây Thái Bình Dương, theo bản đồ ngư trường tế giới của FAO
Nhìn chung, nghề khai thác hải sản Việt Nam là nghề cá nhỏ, hoạt động ven bờ là chủ yếu Do sự tăng trưởng quá lớn cường lực khai thác nên trữ lượng nguồn lợi ở vùng biển ven bờ đã có dấu hiệu bị đe dọa, một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao đã bị khai thác quá mức Vì vậy ngành thủy sản Việt Nam chủ trương cơ cấu lại nghề khai thác để giảm áp lực đối với nguồn lợi trong vùng biển này, bằng cách phát triển khai thác các nguồn lợi còn chưa bị khai thác ở vùng biển xa bờ (khai thác hải sản xa bờ), đồng thời chuyển một bộ phận ngư dân sang những lĩnh vực hoạt động kinh tế khác như nuôi trồng, kinh doanh, cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá, tham gia hoạt động phục vụ du lịch, giải trí, v.v…
Khai thác thủy sản nội địa: Là hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản trong sông,
hồ, đầm phá và các vùng nước ngọt tự nhiên khác Tổng sản lượng khai thác thủy sản nội địa hằng năm dao động từ 200 đến 250 nghìn tấn Đây là nguồn cung cấp thực phẩm tại chỗ quan trọng cho dân cư, đồng thời cũng có nhiều sản phẩm quý
Lĩnh vực chế biến thủy sản
Chế biến thủy sản được hiểu là chế biến tất cả các loài thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn thu hoạch từ hoạt động khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản Chế biến thủy sản được phân thành hai nhóm sau:
Trang 31Chế biến phục vụ tiêu dùng nội địa: Là hoạt động chế biến thủy sản nhằm phục
vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước Gần đây, ngành thủy sản đã chủ động phát triển công nghiệp cơ điện lạnh phục vụ thiết bị cho chế biến thủy sản nội địa nên tình trạng này đã được khắc phục Mặt khác, do mức thu nhập tăng nên nhu cầu tiêu thụ cũng tăng theo, nhiều sản phẩm thủy sản chế biến đã không còn phân biệt ranh giới giữa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu
Chế biến sản phẩm xuất khẩu: Là hoạt động chế biến thủy sản nhằm mục tiêu
xuất khẩu thu ngoại tệ Hệ thống các nhà máy chế biến xuất khẩu năm 2005 là
298 nhà máy với năng lực thu hút nguyên nhiên liệu khoảng 500 nghìn tấn/năm Trước những nguy cơ và thách thức mới, các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam đã không ngừng đổi mới các phương thức quản lý và tác phong làm việc, tích cực đầu tư máy móc và trang thiết bị hiện đại để tiến hành quy trình tự động hóa sản xuất
Nhờ việc tích cực áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm, đến năm 2005 đã có nhiều doanh nghiệp đạt được kết quả đáng khích lệ và trong đó Việt Nam tạo được thế đứng vững chắc trên thị trường thủy sản thế giới
Bảng 2-3:Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp
1 275 doanh nghiệp Đạt được các điều kiện an toàn thực
phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam
2
153 doanh nghiệp Xuất khẩu thuỷ sản được công nhận
vào danh sách xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường EU
3 255 cơ sở Đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào Thuỵ
Sĩ Và Canada
4 248 đơn vị Đạt tiêu chuẩn của Hoa Kỳ
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Bộ Thuỷ Sản (2006)
Trang 32Bảng 2-4: Kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm của ngành thủy sản
Năm Tổng sản
lượng thủy
sản (tấn)
Sản lượng khai thác hải sản (tấn)
Sản lượng nuôi thủy sản (tấn)
Giá trị xuất khẩu (1.000 USD)
Tổng số tàu thuyền (chiếc)
Diện tích mặt nước NTTS (ha)
Số lao động nghề cá (1.000 người)
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Bộ Thuỷ Sản(2006)
Ghi chú: CXĐ: chưa xác định
Trang 332.2.1.2 Đặc trưng ô nhiễm của ngành xuất – nhập khẩu thuỷ sản
Hiện nay ngành chế biến thuỷ sản đã và đang trở thành ngành kinh tế mủi nhọn, mang lại nhiều lợi nhuận to lớn cho đất nước Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích về mặt kinh tế đó, ngành thuỷ sản cũng mang lại không ít những tác động xấu đến chất lượng môi trường và hệ sinh thái xung quanh nơi sản xuất Nếu bỏ qua những tác động của quá trình đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đến môi trường thì những ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động sản xuất trong các nhà máy chế biến thuỷ sản vẫn là vấn đề nan giải đối với các cơ quan quản lý môi trường
Cũng như nhiều hoạt động chế biến thực phẩm khác, hoạt động chế biến thuỷ sản cũng liên quan nhiều đến vấn đề tiêu thụ nước, năng lượng và thải ra một lượng nước thải có hàm lượng hữu cơ cao Tiếng ồn, mùi cũng là những vấn đề đáng quan tâm tại một số công ty chế biến thuỷ sản như hiện nay
Nước thải
Nguyên liệu của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng từ các loại thuỷ hải sản tự nhiên cho đến các loại thuỷ sản nuôi Công nghệ chế biến cũng khá đa dạng tuỳ theo từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính loại sản phẩm (thuỷ sản tươi sống đông lạnh, thuỷ sản khô, thuỷ sản luộc cấp đông…) Do sự phong phú về loại nguyên vật liệu và sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản cũng hết sức đa dạng và phức tạp Trong quy trình công nghệ chế biến các loại thuỷ sản, nước thải chủ yếu sinh ra từ công đoạn rửa và sơ chế nguyên liệu Trong nước thải thường chứa nhiều mãnh vụn thịt, ruột và nội tạng của các loại thuỷ sản, các mãnh vụn này thường dể lắng và dể phân huỷ gây nên các mùi hôi tanh Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thay đổi theo định mức sử dụng nước và có khuynh hướng giảm dần ở những chu kì rửa sau cùng Nhìn chung, nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản bị ô nhiễm hữu cơ ở mức độ khá cao COD trong nước thải dao động trong khoảng 1000 đến 1200 mg/l, BOD5vào khoảng 600 đến 950 mg/l, tỉ số BOD/COD vào khoảng 75% đến 80% Hàm
Trang 34lượng Nitơ hữu cơ trong nước thải cũng rất cao từ 70 đến 110mg/l rất dể gây ra hiện tượng phú dưỡng hoá nguồn tiếp nhận nước thải Ngoài ra nước thải còn gây
ra mùi hôi thối rất khó chịu và đặc trưng Do vậy xử lý nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản (CNCBTS) là một trong những yêu cầu hết sức cần thiết
- Khí thải, bụi sinh ra từ quá trình vận chuyển và bốc dỡ nguyên liệu của xe bảo ôn và các phương tiện vận chuyển tạo ra khí CO, SO2, NOx…
- Các chất khí độc có thể bị rò rĩ trong thiết bị làm lạnh như NH3
- Khói thải trong quá trình vận hành lò hơi, vận hành máy phát điện…
Chất thải rắn
Chủ yếu là các nguyên liệu phế thải(nguyên liệu ươn, thối, đầu tôm, vỏ tôm, ruột cá), nguyên liệu không đạt yêu cầu, các bao bi, giấy gói hỏng (giấy carton, bao nylon, dây cột) và rác sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong công ty
2.2.2 Hiện trạng quản lý môi trường trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ
sản (DNCBTS)
Hầu hết công tác quản lý môi trường trong các DNCBTS mang tính đối phó với các cơ quan quản lý môi trường và người dân xung quanh
- Hầu hết không có phòng hoặc cán bộ chuyên trách về môi trường
- Không được đào tạo chuyên sâu về môi trường
- Đào tạo và nâng cao nhận thức môi trường cho CBCNV thường không nằm trong kế hoạch chung của doanh nghiệp
Về đối phó với cơ quan quản lý môi trường
Trang 35- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải nhưng không hoạt động hoặc chỉ hoạt động khi cơ quan môi trường đến kiểm tra
- Làm các báo cáo ĐTM hoặc gửi mẫu phân tích các thông số môi trường nhưng chỉ mang tính hình thức
Về đối phó với người dân
- Đầu tư xây dựng các thiết bị xử lý đầu, cuối nhưng không hiệu quả
- Xã thải trực tiếp ra ngoài môi trường nhưng trả một khoản tiền nhỏ cho người dân xung quanh để bù đắp những ô nhiễm họ phải gánh chịu
2.2.2.1 Tình hình áp dụng SXSH trong các công ty CBTS ở Việt Nam
Hiện nay, ở một số doanh nghiệp chế biến thuỷ sản của nước ta thiết bị đã cũ, chế biến đã cũ, quy trình công nghệ chưa thật sự tối ưu… Điều này đã tác động đến việc tăng giá thành sản phẩm và thải ra môi trường một lượng chất thải lớn làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Thời gian qua, để giải quyết các vấn đề trên, các nhà máy chế biến thuỷ sản đã tiến hành đổi mới các trang thiết bị, ứng dụng các tiến bộ khoa hoặc kỹ thuật, xây dựng và hoàn thiện dây chuyền chế biến, hệ thống xử lý nước thải…nhằm đáp ứng những yêu cầu về công tác quản lý, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc đầu tư cho các công trình xử lý chất thải thường rất tốn kém và khó thực hiện Trong khi đó, hiệu quả của việc đầu tư thông qua các giải pháp SXSH sẽ góp phần quan trọng cải thiện có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường và phát huy tốt hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2.2 Kết quả áp dụng SXSH trong ngành CBTS VN
SXSH được đưa vào thực tế trong ngành CBTS Việt Nam từ năm 2000 qua Dự án SEAQUIP Bước đầu tiên của dự án này là thực hiện các khoá đào tạo chung và tại chỗ cho hơn 560 lượt cán bộ kỹ thuật và quản lý về:
Quản lý môi trường
Kỹ thuật thực hiện SXSH
Trang 36 Kiểm toán năng lượng
Bước đầu thực hiện áp dụng SXSH đã có một số kết quả đáng khích lệ Kết quả áp dụng SXSH trong ngành CBTS Việt Nam được chia thành 2 giai đoạn
Giai đoạn 1 (2000 – 2003)
- Thực hiện tổng số 1029 giải pháp
- Giảm các định mức tiêu thụ (so với số liệu nền):
Bảng 2-5: Kết quả đạt được của một số chỉ tiêu ở giai đoạn1
Chỉ tiêu Nước Điện Đá COD BOD5 TSS
Tỷ lệ % 30 – 40 30 14 – 40 47 37,5 22,5
Tổng tiền tiết kiệm được 4,3 tỷ đồng
Giai đoạn 2 (2003 – 2005)
- Thực hiện tổng số 187 giải pháp
- Giảm các định mức tiêu thụ (so với số liệu nền)
Bảng 2-6: Kết quả đạt đượcmột số chỉ tiêu ở giai đoạn 2
Tỷ lệ % 20 – 23 11 – 25 18 - 24
Tổng tiền tiết kiệm được 892 triệu đồng
Trang 37CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CPXNK
THỦY SẢN QUẢNG BÌNH
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xuất – nhập khẩu thủy sản Quảng Bình Địa chỉ: Số 8A _ Đường Hương Giang _ Thành phố Đồng Hới _ Quảng Bình Điện thoại: (052) 821601
Với bốn phía được tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp đường Thanh Niên, gần nhà Văn Hóa thành phố
- Phía Nam giáp bờ sông Nhật Lệ
- Phía Đông giáp khu vực dân cư, chợ Đồng Hới
- Phía Tây giáp Công ty xổ số kiến thiết Quảng Bình, gần đường quốc lộ
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là thu mua, chế biến hàng thuỷ hải sản xuất khẩu với công suất đạt 400 tấn sản phẩm/năm nhằm cung cấp cho thụ trường Nhật Bản (85%) và một số nước Tây Aâu Đội ngũ cán bộ công nhân viên khoảng 350 người, cùng với hệ thống máy móc hiện đại đã tạo ra các sản phẩm của Công ty ngày một đa dạng về chủng loại và đảm bảo về chất lượng
Trang 38Hoạt động của Công ty mang tính chất mùa vụ, gắn liền với thời vụ đánh bắt của ngư dân trong vùng
3.1.2 Lịch sử hình thành của Công ty
Tiền thân của Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Quảng Bình (XNKTS-QB) là xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu Đồng Hới được thành lập theo quyết định số 1777/QĐ-UB ngày ngày 31/12/1986 của uỷ ban nhân dân (UBND) Bình Trị Thiên (củ) Tháng 8/1989 sau khi tỉnh Bình Trị Thiên tách thành 3 tỉnh đó là: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế UBND tỉnh Quảng Bình theo quyết định số 137/QĐ-UB đổi tên thành Xí Nghiệp Đông Lạnh Đồng Hới (XNĐL-ĐH) Sau một thời gian hoạt động để phù hợp với quy mô và nhiệm vụ của doanh nghiệp Ngày 31/12/1991 theo quyết định số 1111/QĐ-UB của UBDN tỉnh Quảng Bình có tên mới là Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Quảng Bình
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Quảng Bình là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Sở Thuỷ Sản Quảng Bình (STS_QB) Vì vậy Cty không có hội đồøng quản trị và hiện nay chưa tổ chức được các đại lý chi nhánh trong và ngoài nước Công ty có liên hệ liên doanh hợp tác với các doanh nghiệp nhà nước và các thành phần kinh tế khác Là một đơn vị độc lập trong cơ chế thị trường, với chủ trương sản xuất gọn nhẹ nên bộ máy hành chính thực hiện chế độ một thủ trưởng quản lí thông qua các phòng ban giúp việc với chức năng nhiệm vụ được giao là tổ chức thu mua, sản xuất chế biến và xuất khẩu thực phẩm đông khô các loại
Cơ cấu tổ chức của Cty khá gọn nhẹ, bộ máy của Cty rất ít người Phần lớn lực lượng chủ yếu tập trung cho thu mua nguyên liệu ở các địa bàn trong và ngoài tỉnh Cty đã tổ chức mạng lưới các đại lý thông qua chính sách khuyến khích về số lượng và chất lượng nguyên liệu Công ty chú trọng khâu kiểm tra giám sát chất
Trang 39Ban giám đốc Công ty
Phòng kế toán
Phòng kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chínhPhòng.kế hoạch
Phân xưởng
cơ điện - đá
Phân xưởng hàng khô
lượng hàng hoá với khẩu hiệu “chất lượng sản phẩm là sự sống còn của công ty”
Năm 1995 sản phẩm của công ty xuất ra được thị trường chấp nhận, được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất khu vực miền Trung
Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Cty được thể hiện qua sơ đồ hình 3-1:
Hình 3-1: Sơ đồ tổ chức và nhân sự của Công ty
Công ty được lãnh đạo bởi ban giám đốc gồm 03 người: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc Tổng số cán bộ công nhân viên trong Cty là 410 người Trong đó, lao động có việc làm thường xuyên là 350 người và có 110 lao động trong biên chế Giúp việc cho ban giám đốc Cty là 06 phòng ban nghiệp vụ và 03 phân xưởng sản xuất
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng và tổ chức như sau:
• Phòng kế hoạch có nhiệm vụ là xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch hoạt động kinh tế cho Cty Nhân sự phòng kế hoạch là 04 người
Trang 40• Phòng kinh doanh gồm có 4 người Có chức năng đề ra các chiến lược để phát triển Cty, tìm kiếm các nguồn thị trường tạo đà phát triển cho Cty Chịu sự giám sát của Phòng kinh doanh là các trạm thu mua nguyên vật liệu
• Phòng tổ chức – hành chính gồm 3 người Có chức năng bảo đảm tốt công tác nhân sự trong Cty
• Phòng kế toán gồm 5 người Có chức năng cung cấp ngân sách, chi phí cho mọi hoạt động trong Cty
• Phòng kỹ thuật gồm có 5 người Có chức năng kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong các quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng của sản phẩm
Tổ chức và nhiệm vụ của các phân xưởng sản xuất
• Phân xưởng hàng cấp đông và phân xưởng hàng khô Có chức năng tiếp nhận nguyên liệu và chế biến tạo ra các sản phẩm mực cấp đông và mực khô theo yêu cầu của khách hàng
• Phân xưởng cơ điện - đá Chịu trách nhiệm về nhu cầu dùng nước, sử dụng điện trong mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt ở Cty Phân xưởng đá có chức năng sản xuất và cung cấp đá đủ tiêu chuẩn và số lượng cho các quy trình sản xuất
3.1.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1.4.1 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của Cty có 02 loại: mực cấp đông Sugata-Zukuri, Sushi Dane và mực khô Tuy vậy sản phẩm chính của Cty là mực cấp đông và sản phẩm này được xuất khẩu qua một số nước, chủ yếu là Nhật Bản Mực khô mỗi năm chế biến được 2,5 tấn cung cấp chi thị trường nội địa
Cty có một mạng lưới khách hàng tiêu thụ sản phẩm tương đối ổn định Khách hàng trong nước chủ yếu là: SEAPRODEX, Đà Nẵng, Hà Nội, Công ty TNHH