1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương

129 985 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Nội dung thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất BCTCHN tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại th

Trang 1

-

VÕ THỊ DIỆU HIỀN

HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

HÙNG VƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

-

VÕ THỊ DIỆU HIỀN

HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần Hùng Vương – thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của bản thân tôi Đây là luận văn thạc sĩ, chuyên ngành kế toán Luận văn này chưa được ai công

bố dưới bất kỳ hình thức nào

TP.HCM, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Võ Thị Diệu Hiền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1 - LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN VỀ BÁO CÁO

TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 5

1.1 Một số vấn đề chung về báo cáo tài chính hợp nhất 5

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất 5

1.1.2 Vai trò và tác dụng của Báo cáo tài chính hợp nhất 5

1.1.3 Nội dung thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất 6

1.1.4 Thời điểm lập và công bố thông tin Báo cáo tài chính hợp nhất 7

1.1.5 Đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất 7

1.1.6 Các phương pháp đo lường giá trị để ghi nhận thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất 10

1.2 Phạm vi, phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất và sổ kế toán hợp nhất 10

1.2.1 Phạm vi lập Báo cáo tài chính hợp nhất 10

1.2.2 Phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất 11

1.2.2.1 Phương pháp chung 11

1.2.2.2 Phương pháp cụ thể 13

1.2.3 Sổ kế toán hợp nhất 32

1.3 So sánh giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế về lập Báo cáo tài chính hợp nhất (IAS 27 với VAS 25) 33

1.3.1 Điểm hòa hợp 33

1.3.2 Điểm khác biệt 34

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hình thành 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 39

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Hùng Vương 39

2.1.2.2 Cơ cấu quản lý và điều hành của Hùng Vương 40

2.1.3 Bộ máy và đặc điểm kế toán 40

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 40

2.1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán 41

2.1.3.3 Qui định về thời hạn nộp Báo cáo tài chính 42

2.2 Thực trạng lập và trình bày BCTCHN tại công ty CP Hùng Vương 43

2.2.1 Thực trạng lập và trình bày BCTCHN tại công ty CP Hùng Vương 43

2.2.1.1 Các nguyên tắc và chính sách kế toán công ty mẹ và các công ty con 43

2.2.1.2 Quá trình lập và trình bày BCTCHN 43

2.3 Nhận xét về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty CP Hùng Vương 61

2.3.1 Ưu điểm 61

2.3.2 Hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62

Chương 3 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BC TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG 65

3.1 Quan điểm và phương hướng hoàn thiện 65

3.1.1 Quan điểm hoàn thiện 65

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện 65

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức lập và trình bày BCTCHN của công ty cổ phần Hùng Vương 66

3.2.1 Hoàn thiện các chính sách kế toán của công ty mẹ và công ty con trong cùng tập đoàn 66

3.2.2 Giải pháp về nhận sự của bộ máy kế toán 66

Trang 6

3.2.4.2 Bút toán loại trừ giao dịch bán hàng nội bộ 69

3.2.4.3 Bút toán loại trừ giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ nhóm công ty 70 3.2.4.4 Bút toán loại trừ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua 75

3.2.4.5 Hoàn thiện thuyết minh báo cáo tài chính 76

3.2.5 Dự kiến các bút toán phát sinh trong tương lai dựa vào chiến lược phát triển của công ty cổ phần Hùng Vương 77

3.2.5.1 Giao dịch về TSCĐ có trích khấu hao 77

3.2.5.2 Giao dịch về TSCĐ không trích khấu hao 82

3.2.5.3 Công ty mẹ thành lập chi nhánh ở nước ngoài 85

3.3 Kiến nghị 87

3.3.1 Xác định tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con, công ty liên kết theo từng năm 87

3.3.2 Thực hiện kiểm toán liên tục cho các quý 87

3.3.3 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa công ty mẹ với công ty con và giữa các công ty con với nhau 87

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 7

ALC : Công ty cổ phần An Lạc

ALL : Công ty trách nhiệm hữu hạn An Lạc

ASI : Công ty trách nhiệm hữu hạn Châu Á BCTC HN : Báo cáo tài chính hợp nhất

EUR : Công ty cổ phần Châu Âu

HMT : Công ty cổ phần nuôi trồng thủy sản Hùng

HV-HO : Công ty mẹ - công ty cổ phần Hùng Vương HVL : Công ty TNHH Hùng Vương – Vĩnh Long

LICĐTS : Lợi ích cổ đông thiểu số

Lợi nhuận TN : Lợi nhuận trong năm

Nhóm công ty : Công ty mẹ và các công ty con

VTF : Công ty CP thức ăn chăn nuôi Việt Thắng

Vương – Miền Tây

Trang 8

Bảng 2.1: Tỷ lệ biểu quyết của công ty mẹ 44

Bảng 2.2: Bất lợi thương mại - đầu tư vào AGF 47

Bảng 2.3: Lợi ích cổ đông thiểu số của AGF 49

Bảng 3.1: Bảng điều chỉnh bất lợi thương mại 68

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ đến LICĐTS 74

Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 86

Bảng 3.4: Bảng cân đối kế toán của chi nhánh 86

Bảng 3.5: Bảng phân tích chênh lệch TGHĐ do chuyển đổi BCTC 87

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam sau 7 năm gia nhập WTO thì tình hình kinh tế mặc dù đã có nhiều cải thiện nhưng những số liệu lại cho thấy không thật sự khả quan như mong đợi Tuy nhiên, cũng đã mở ra cho các doanh nghiệp những cơ hội và nhiều hướng đi mới Thời gian qua có rất nhiều doanh nghiệp mở rộng kinh doanh của mình bằng cách hợp tác, liên kết đầu tư Chính vì vậy những công ty mô hình mẹ - con, ông – cha – cháu…xuất hiện ngày càng nhiều Nên việc phải tập hợp các dữ liệu để có một báo cáo tài chính hợp nhất mà người sử dụng có thể thấy được toàn bộ tình hình phát triển của một tập đoàn là rất cần thiết Báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa rất quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính hợp nhất trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình

Hiện nay, chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng có những qui định chặt chẽ về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất và có nhiều thông tư hướng dẫn, tuy nhiên việc áp dụng và thực hành ở các doanh nghiệp còn rất nhiều mới mẻ và bỡ ngỡ nên gặp rất nhiều khó khăn Tại tập đoàn Hùng Vương cũng đã có 6 năm lập báo cáo tài chính hợp nhất Tuy nhiên do sự phức tạp của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất nên công ty vẫn

có nhiều khó khăn, và công ty cũng chưa xây dựng được một hệ thống kế toán hợp nhất riêng để có thể tập hợp liên tục nhằm tránh những sai sót trong quá trình hợp nhất

Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện việc lập và trình

bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần Hùng Vương” nhằm phân tích

phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty cổ phần Hùng Vương, từ đó đưa ra quan điểm, đề xuất một số phương hướng nhằm hoàn thiện việc lập BCTC hợp nhất tại công ty này Từ đó có thể cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác và phản ánh đúng tình hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Qua

đó, những người sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất có thể có cái nhìn chính xác nhất

Trang 10

về tình hình của công ty và đưa ra các quyết định phù hợp: Nhà quản lý hoạch định ra các chiến lược phát triển, các cổ đông hiện tại và tiềm năng có thể ra các quyết định đầu tư, các tổ chức tài chính có quyết định cho vay hay không…

2 Tổng quan nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về lập báo cáo tài chính hợp nhất là đề tài nghiên cứu khá phổ biến với các nhà nghiên cứu trong nước Đa số các đề tài nghiên cứu về BCTCHN thường tập trung nghiên cứu cho một tập đoàn hay cho các tập đoàn, như:

 Xây dựng nội dung và quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất của các

tập đoàn kinh tế đa ngành tại Việt Nam - Nguyễn Anh Hiền - 2011

Tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu về 12 tập đoàn đa ngành tại Việt Nam, thấy được rất nhiều vấn đề phải được giải quyết đồng bộ và kịp thời từ cơ chế, chính sách cho đến thực tiễn của các tập đoàn Tác giả cũng chỉ ra các khó khăn trong quá trình xây dựng như chế độ kế toán Việt Nam đang trong quá trình thay đổi để phù hợp với thông lệ quốc tế hoặc có những qui định đã lạc hậu so với thực tiễn Tác giả đã xây dựng được nội dung và quy trình lập BCTC hợp nhất để qua đó tạo ra các BCTC hợp nhất phản ánh trung thực tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của tập đoàn hoạt động đa ngành Quy trình hợp nhất BCTC phải đảm bảo để có thể tận dụng sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm giảm thiểu khối lượng công việc trong quá trình lập BCTC hợp nhất của các tập đoàn kinh tế Bổ sung các qui định, hướng dẫn về lập BCTC hợp nhất của các tập đoàn kinh tế tại Việt Nam

 Hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Pisico

– Bùi Phạm Tú Uyên – 2012

Tác giả tìm hiểu và hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Pisico Công ty này đã có 5 năm lập BCTC hợp nhất tuy nhiên vì vấn đề về nhân sự, vấn đề về quản lý, trình độ kế toán, trình độ ứng dụng công nghệ, hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn…nên BCTCHN Pisico vẫn còn nhiều hạn chế và sai sót Tác giả

đã tìm hiểu và đưa ra các hướng hợp nhất hoàn thiện hơn giúp Pisico giải quyết được các hạn chế như: Phạm vi hợp nhất được xác định chuẩn xác hơn, tạo độ tin cậy và

Trang 11

mức độ sẵn có của các dự liệu phục vụ cho việc lập BCTCHN, loại trừ dòng tiền lưu chuyển nội bộ, đánh giá lại các khoản đầu tư vào các công ty liên kết chuẩn xác hơn, điều chỉnh lại các bút toán loại trừ khi hợp nhất BCTC

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống về phương pháp lập báo cáo tài chính nhất của công ty cổ phần Hùng Vương, từ đó đưa ra quan điểm, đề xuất một số phương hướng nhằm hoàn thiện việc lập BCTC hợp nhất tại công ty này

Trả lời câu hỏi nghiên cứu:

+ Thực trạng tại tập đoàn về qui trình lập Nội dung qui trình lập có thỏa mãn qui định của kế toán Việt Nam?

+ Những gì còn tồn tại chưa làm được của tập đoàn? Nguyên nhân?

+ Hoàn thiện công tác tổ chức lập và trình bày BCTCHn của công ty cổ phần Hùng Vương như thế nào?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: là báo cáo tài chính hợp nhất của công ty cổ phần Hùng

Vương, báo cáo tài chính của các công ty con

Phạm vi nghiên cứu: Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

của công ty cổ phần Hùng Vương năm 2011, 2012

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp

so sánh đối chiếu và phương pháp phân tích, tổng hợp

+ Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần Hùng Vương với các chuẩn mực kế toán Việt Nam

+ Phương pháp phân tích: Sử dụng để đánh giá các báo cáo tài chính được cung cấp bởi công ty cổ phần Hùng Vương

+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các kết quả thu thập được từ quá trình nghiên cứu, từ đó đưa ra các phương hướng hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần Hùng Vương

6 Đóng góp của đề tài

Trang 12

Kết quả nghiên cứu là một nguồn tài liệu để hỗ trợ cho tập đoàn Hùng Vương hoàn thiện báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn vào thời điểm hiện tại và cho cả tương lai khi công ty thực hiện các kế hoạch mở rộng của mình:

+ Luận văn đã chỉ ra các khiếm khuyết của công ty cổ phần Hùng Vương khi lập BCTCHN

+ Luận văn đã chỉ ra những khó khăn của công ty cổ phần Hùng Vương khi lập BCTCHN

Và kết quả nghiên cứu cũng góp phần cho các tập đoàn kinh tế có cái nhìn tổng quát và chính xác hơn về báo cáo tài chính hợp nhất

7 Kết cấu của luận văn

Trang 13

CHÖÔNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1 Một số vấn đề chung về báo cáo tài chính hợp nhất

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính là một hệ thống số liệu và phân tích cho biết tình hình tài sản

và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp BCTC có 4 loại mẫu biểu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC

+ Báo cáo tài chính hợp nhất: Là BCTC của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán số 25

1.1.2 Vai trò và tác dụng của Báo cáo tài chính hợp nhất

Người sử dụng có thể hình dung chung về tình hình kinh doanh của một tập đoàn thông qua những báo cáo tài chính riêng của từng công ty con, tuy nhiên như thế

là chưa đủ bởi trong đó vẫn còn tồn tại nhiều giao dịch nội bộ, chỉ khi lên BCTCHN với việc tổng hợp các số liệu của cả tập đoàn và loại trừ các giao dịch nội bộ thì người

sử dụng mới có cái nhìn chính xác các thông tin tài chính của tập đoàn

Đối với các nhà quản lý công ty mẹ - những người chịu trách nhiệm kiểm soát nguồn lực và hoạt động của nhóm công ty có thể sử dụng BCTCHN để ra quyết định liên quan đến hoạt động của tập đoàn, các cổ đông hiện tại và tương lai của công ty

mẹ, những người quan tâm đến khả năng sinh lời của mọi hoạt động mà công ty mẹ

Trang 14

kiểm soát có thể ra quyết định đầu tư, các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng thông tin hợp nhất để đánh giá sự ảnh hưởng của các hoạt động ở công ty con do công ty mẹ kiểm soát đến khả năng trả nợ của công ty mẹ Báo cáo tài chính hợp nhất còn giúp các đối tượng khác nhau như những người phân tích tài chính, tư vấn chứng khoán có thêm thông tin chính xác để hoạt động tốt hơn trong lĩnh vực của mình

1.1.3 Nội dung thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất

BCTCHN tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn, Tổng công ty như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là Công ty mẹ hay các Công ty con trong tập đoàn

BCTCHN cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai Thông tin của Báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, hoặc đầu tư vào Tập đoàn hoặc Tổng công

ty của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ hiện tại và tương lai

Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ

+ Báo cáo tài chính hợp nhất năm gồm:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

+ Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ:

Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng tóm lược

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân theo các quy định của hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam chủ yếu là các chuẩn mực sau đây:

Chuẩn mực kế toán số 07 - Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết; Chuẩn mực kế toán số 08 -Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh; Chuẩn

Trang 15

mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái; Chuẩn mực kế toán

số 11 - Hợp nhất kinh doanh; Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính; Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Chuẩn mực kế toán số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào Công ty con

1.1.4 Thời điểm lập và công bố thông tin Báo cáo tài chính hợp nhất

Kết thúc kỳ kế toán, Công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất

để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của cả Tập đoàn

Công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính hợp nhất năm đã được kiểm toán chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính năm không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Ngoài ra, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của một tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì còn phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

+ Công bố thông tin về Báo cáo tài chính bán niên hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính bán niên tổng hợp đã được soát xét và Báo cáo tài chính bán niên của công ty

mẹ hoặc đơn vị kế toán cấp trên là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày kết thúc sáu (06) tháng đầu năm tài chính

+ Công bố thông tin về Báo cáo tài chính quý của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý

1.1.5 Đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Xác định quyền kiểm soát, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với Công ty con và

tỷ lệ lợi ích của các cổ đông thiểu số

+ Kiểm soát: Là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của

doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó

+ Công ty mẹ: Là công ty có một hoặc nhiều công ty con

Trang 16

+ Công ty con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác

(gọi là công ty mẹ)

+ Lợi ích của cổ đông thiểu số: Là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá

trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công

ty con

Một công ty được coi là Công ty mẹ của một công ty khác nếu có quyền kiểm soát thông qua việc chi phối các chính sách tài chính và hoạt động nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này Công ty mẹ thường được xem là có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động trong các trường hợp sau đây:

- Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trực tiếp hoặc gián tiếp ở Công ty con

- Công ty mẹ có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của Công ty con

- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương

- Công ty mẹ có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Công ty con

- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho Công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết

- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận

Các công ty mẹ không phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất:

- Công ty mẹ đồng thời là Công ty con bị một công ty khác sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ và được các cổ đông thiểu số trong công ty chấp thuận thì Công ty mẹ này không phải lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

- Một công ty mẹ bị sở hữu toàn bộ hoặc gần như toàn bộ bởi một công ty khác không nhất thiết phải lập báo cáo tài chính hợp nhất vì công ty mẹ của công ty mẹ có thể không yêu cầu công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất Khái niệm bị sở

Trang 17

hữu gần như toàn bộ có nghĩa là một công ty bị công ty khác nắm giữ trên 90% quyền biểu quyết

Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con

Quyền kiểm soát được xem là tồn tại khi Công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các Công ty con khác trên 50% quyền biểu quyết ở Công ty con trừ những trường hợp đặc biệt khi có thể chứng minh được rằng việc nắm giữ nói trên không gắn liền với quyền kiểm soát Cụ thể theo các trường hợp sau:

+ Công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp quyền biểu quyết ở Công ty con thông qua số vốn Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào Công ty con Ta có:

Quyền biểu quyết công ty mẹ = (Tổng vốn đầu tư vào công ty con / Tổng vốn

của công ty con) * 100 %

+ Công ty mẹ có thể nắm giữ gián tiếp quyền biểu quyết tại một Công ty con thông qua một Công ty con khác trong Tập đoàn

Quyền biểu quyết gián tiếp công ty mẹ = (Tổng vốn góp của công ty con đầu tư trực tiếp trong công ty con đầu tư gián tiếp / Tổng vốn điều lệ của công ty con đầu tư gián tiếp ) * 100%

Quyền kiểm soát còn tồn tại ngay cả khi Công ty mẹ nắm giữ ít hơn hoặc bằng 50% quyền biểu quyết tại Công ty con theo các trường hợp về quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động ở công ty con của công ty mẹ đã trình bày ở trên

Xác định tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ và các cổ đông thiểu số đối với Công ty con

+ Xác định tỷ lệ lợi ích trực tiếp

Công ty mẹ có lợi ích trực tiếp trong một Công ty con nếu Công ty mẹ sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn chủ sở hữu của Công ty con Nếu Công ty con không bị sở hữu toàn bộ bởi Công ty mẹ thì các cổ đông thiểu số của Công ty con cũng có lợi ích trực tiếp trong Công ty con Lợi ích trực tiếp được xác định trên cơ sở tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị tài sản thuần của bên nhận đầu tư

Tỷ lệ (%) lợi ích trực tiếp của công ty mẹ tại công ty con = Tỷ lệ (%) quyền kiểm soát tại công ty con đầu tư trực tiếp

Trang 18

+ Xác định tỷ lệ lợi ích gián tiếp

Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của Công ty mẹ ở Công ty con được xác định thông qua

tỷ lệ lợi ích của Công ty con đầu tư trực tiếp

Tỷ lệ (%) lợi ích

gián tiếp của công ty

mẹ tại công ty con

=

Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư trực tiếp

x

Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp tại công

ty con đầu tư gián tiếp

Công ty mẹ nắm giữ lợi ích gián tiếp trong một Công ty con nếu một phần vốn chủ sở hữu của Công ty con này được nắm giữ trực tiếp bởi một Công ty con khác trong Tập đoàn

1.1.6 Các phương pháp đo lường giá trị để ghi nhận thông tin trình bày trên

Báo cáo tài chính hợp nhất

Phương pháp giá gốc: Là phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi

nhận ban đầu theo giá gốc Nhà đầu tư chỉ hạch toán vào BCKQHĐKD khoản được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư Các khoản khác mà NĐT nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi của các khoản đầu tư và ghi nhận giảm giá gốc của khoản đầu tư

Phương pháp vốn chủ sở hữu: Là Phương pháp kế toán mà khoản đầu tư

được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư BCKQHĐKD phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong KQKD của bên nhận đầu tư

1.2 Phạm vi, phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất và sổ kế toán hợp nhất

1.2.1 Phạm vi lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất các báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nước, ngoại trừ các công ty con sau:

+ Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (12 tháng)

+ Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ

Trang 19

+ Công ty mẹ kế toán khoản đầu tư vào các công ty con loại này theo quy định tại chuẩn mực kế toán “công cụ tài chính”

Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ cung cấp các thông tin hữu ích hơn nếu hợp nhất được tất cả báo cáo của các công ty con bởi nó cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bổ sung về các hoạt động kinh doanh khác nhau của các công ty con trong tập đoàn Hợp nhất báo cáo tài chính trên cơ sở áp dụng chuẩn mực

kế toán “báo cáo tài chính bộ phận” sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về các hoạt động kinh doanh khác nhau trong phạm vi một tập đoàn

1.2.2 Phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.2.1 Phương pháp chung

Căn cứ lập

+ BCTC riêng của công ty mẹ

+ BCTC của tất cả các công ty con trong và ngoài nước do công ty mẹ có quyền kiểm soát Ngoại trừ BCTC riêng của công ty thuộc mục loại trừ đã nêu ở mục 1.1.5

Chính sách kế toán thống nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn Tập Đoàn

+ Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách

kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính được sử dụng để hợp nhất phải được điều phải điều chỉnh lại theo chính sách chung của Tập đoàn

+ Trường hợp công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách chung của Tập đoàn thì Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày theo các chính sách kế toán khác nhau và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác đó

Cùng kỳ kế toán

Trang 20

Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất Báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán

Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, Công ty con phải lập thêm một bộ Báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của Công

ty mẹ Trong trường hợp điều này không thể thực hiện được, các Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng

Ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con - loại bỏ các giao dịch nội bộ - trình bày các chỉ tiêu trên BCTC

+ Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày Công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát Công ty con và chấm dứt vào ngày Công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát Công ty con

+ Số chênh lệch giữa tiền thu từ việc thanh lý Công ty con và giá trị còn lại của

nó tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như một khoản lãi, lỗ từ việc thanh lý Công ty con

+ Khoản đầu tư vào Công ty con sẽ được hạch toán như một khoản đầu tư tài chính thông thường

+ Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối

kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con trong Tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau:

- Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ toàn bộ đồng thời ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có);

- Phân bổ lợi thế thương mại;

- Lợi ích của cổ đông thiểu số

- Giá trị các khoản mục phải thu, phải trả giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn;

Trang 21

- Các giao dịch bán hàng nội bộ, cho vay nội bộ, lãi được chia… phải được loại trừ toàn bộ

- Các khoản lãi/ lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản cố định) phải được loại trừ hoàn toàn

+ Các khoản đầu tư vào công ty liên kết và công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo tài chính hợp nhất

1.2.2.2 Phương pháp cụ thể

Theo Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007, khi lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất áp dụng theo các bước cơ bản sau:

- Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các Công ty con trong Tập đoàn

- Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ trong từng Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con

và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có)

- Bước 3: Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có)

- Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số

- Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn

- Bước 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất

- Bước 7: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã được điều chỉnh và loại trừ

Chi tiết từng bước như sau:

Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán riêng và Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn

Khi hợp nhất báo cáo tài chính, báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sẽ được hợp nhất theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản tương đượng của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí

Trang 22

Các điều chỉnh sai sót, khác biệt chính sách kế toán, kỳ kế toán trên các báo cáo tài chính riêng được thực hiện trước khi thực hiện bước 1

Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Cty mẹ trong từng Cty con và phần vốn của Cty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Cty con và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có)

Nguyên tắc loại trừ

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của Công ty

mẹ trong từng Công ty con và phần sở hữu của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của Công ty con tại ngày mua phải được loại trừ hoàn toàn Lợi thế thương mại và chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả nếu

có phát sinh trong quá trình hợp nhất được ghi nhận phù hợp với quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh

Các bút toán điều chỉnh

Nợ các khoản mục thuộc Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ Lợi thế thương mại (Nếu có)

Có Đầu tư vào công ty con

Trường hợp Công ty mẹ và Công ty con cùng đầu tư vào một Công ty con khác

mà trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty con khoản đầu tư vào Công ty con kia trong Tập đoàn được phản ánh trong chỉ tiêu “Đầu tư vào Công ty liên kết” hoặc “Đầu

tư dài hạn khác” thì khi loại trừ giá trị khoản đầu tư được ghi nhận bởi Công ty con của Tập đoàn, ghi:

Nợ các khoản mục thuộc Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ Lợi thế thương mại (Nếu có)

Có Đầu tư vào công ty con

Có Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh

Có đầu tư dài hạn khác

Bước 3 : Phân bổ lợi thế thương mại

Nguyên tắc phân bổ

Trang 23

Lợi thế thương mại phát sinh tại ngày mua được phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá

10 năm

Do Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và các Công ty con nên khi phân bổ lợi thế thương mại kế toán phải điều chỉnh cả số đã phân bổ luỹ kế từ ngày mua đến ngày đầu kỳ báo cáo Khi đã phân bổ hết lợi thế thương mại, kế toán vẫn phải lập bút toán điều chỉnh để phản ánh ảnh hưởng của số đã phân bổ đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và lợi thế thương mại cho đến khi thanh lý công ty con

Bút toán điều chỉnh

- Trường hợp phân bổ lợi thế thương mại trong kỳ đầu tiên:

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có Lợi thế thương mại

- Trường hợp phân bổ lợi thế thương mại từ kỳ thứ hai trở đi:

Nợ LNST chưa phân phối (Số LTTM đã phân bổ luỹ kế đến đầu kỳ)

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số LTTM phân bổ trong kỳ)

Có Lợi thế thương mại (Số LTTM đã phân bổ luỹ kế đến cuối kỳ)

- Sau khi đã phân bổ hết lợi thế thương mại, bút toán điều chỉnh sẽ như sau: Nợ LNST

chưa phân phối (Toàn bộ số LTTM phát sinh)

Có Lợi thế thương mại (Toàn bộ số LTTM phát sinh)

Bước 4: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số

Nguyên tắc tách lợi ích của cổ đông thiểu số

+ Trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, lợi ích của cổ đông thiểu số trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con được xác định và trình bày thành một dòng riêng biệt Giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất, gồm:

- Giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày mua được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”;

Trang 24

- Lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày mua đến đầu năm báo cáo; và

- Lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong năm báo cáo

+ Khoản lỗ vượt trên phần vốn của các cổ đông thiểu số này được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty mẹ Nếu sau đó Công ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân

bổ vào phần lợi ích của Công ty mẹ cho tới khi phần lỗ trước đây do Công ty mẹ gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ

Các bút toán điều chỉnh

+ Tách lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày đầu kỳ báo cáo

Căn cứ vào lợi ích của cổ đông thiểu số đã được xác định tại ngày đầu kỳ báo cáo kế toán ghi:

Nợ các khoản mục thuộc Vốn chủ sở hữu

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

+ Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ kết quả hoạt động kinh doanh trong

kỳ

- Trường hợp KQHĐKD trong năm có lãi, kế toán xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập sau thuế của các Công ty con phát sinh trong kỳ:

Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

- Trường hợp KQHĐKD trong năm lỗ, kế toán xác định số lỗ các cổ đông thiểu số phải gánh chịu trong tổng số lỗ của các công ty con phát sinh trong kỳ:

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

- Trường hợp trong kỳ đơn vị trích lập các quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

Nợ Quỹ đầu tư phát triển

Nợ Quỹ dự phòng tài chính

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Trang 25

- Trường hợp trong năm đơn vị phân phối lợi nhuận và trả cổ tức cho các cổ đông thiểu số, kế toán căn cứ vào số phân chia cho các cổ đông thiểu số ghi:

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn

 Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ Tập đoàn

Nguyên tắc loại trừ

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong nội bộ Tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị của hàng tồn kho cũng phải được loại trừ hoàn toàn

Bút toán điều chỉnh

+ Loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh

từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ

lỗ chưa thực hiện mà chỉ loại trừ doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán như sau:

Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 26

Nợ Hàng tồn kho (lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)

Có Giá vốn hàng bán

+ Loại trừ giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu kỳ do ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ khi bán hàng ở kỳ sau

- Trường hợp năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ này:

Nợ LNST chưa phân phối (lãi chưa thực hiện trong HTK đầu kỳ)

Có Giá vốn hàng bán (lãi chưa thực hiện trong HTK đầu kỳ)

- Trường hợp năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ này:

Nợ Giá vốn hàng bán (lỗ chưa thực hiện trong HTK đầu kỳ)

Có LNST chưa phân phối (lỗ chưa thực hiện trong HTK đầu kỳ)

+ Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ

- Trường hợp loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Trường hợp loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ làm phát sinh chênh lệch tạm thời phải chịu thuế, kế toán ghi nhận như sau:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

+ Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho đầu kỳ

- Trường hợp năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho kế toán phải tính toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong kỳ, ghi:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Trang 27

- Trường hợp năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho kế toán phải tính toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong kỳ, ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

+ Điều chỉnh ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch Công ty con bán hàng hoá cho Công ty mẹ đến lợi ích của cổ đông thiểu số

- Khi loại trừ lãi chưa thực hiện của Công ty con, kế toán tính toán ảnh hưởng của việc loại trừ lãi chưa thực hiện đến lợi ích của cổ đông thiểu số và ghi:

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

- Khi loại trừ lỗ chưa thực hiện của Công ty con, kế toán tính toán ảnh hưởng của việc loại trừ lỗ chưa thực hiện đến lợi ích của cổ đông thiểu số và ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

 Nguyên tắc loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ

Bút toán điều chỉnh

+ Loại trừ thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận chưa thực hiện và điều chỉnh lại giá trị ghi sổ của tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn trong kỳ

- Trường hợp giao dịch bán TSCĐ có giá bán nhỏ hơn nguyên giá TSCĐ:

Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - Giá bán )

Nợ Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế đến ngày bán)

Trang 28

Có Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ tại bên bán)

- Trường hợp giao dịch bán TSCĐ có giá bán lớn hơn nguyên giá TSCĐ:

Nợ Thu nhập khác (Giá bán TSCĐ)

Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán - Nguyên giá)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế đến ngày bán)

Có Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ tại bên bán)

+ Loại trừ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn trong kỳ trước

- Trường hợp giao dịch phát sinh lãi và nguyên giá TSCĐ lớn hơn giá bán:

Nợ Nguyên giá TSCĐ ( Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - Giá bán)

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lãi gộp từ giao dịch bán TSCĐ )

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế)

- Trường hợp giao dịch phát sinh lãi và nguyên giá TSCĐ nhỏ hơn giá bán:

Nợ LNST chưa phân phối đầu kỳ (lãi gộp từ giao dịch bán TSCĐ)

Có Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Giá bán - Nguyên giá )

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế)

- Trường hợp giao dịch bán tài sản cố định phát sinh lỗ:

Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá - Giá bán)

Có LNST chưa phân phối đầu kỳ (lỗ từ bán TSCĐ nội bộ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Hao mòn luỹ kế)

+ Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế do ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ

- Trường hợp tài sản được sử dụng trong hoạt động quản lý:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ)

Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LNST chưa phân phối (số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ)

- Trường hợp tài sản được sử dụng trong hoạt động bán hàng:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ)

Có Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Trang 29

Có LNST chưa phân phối (số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ)

- Trường hợp tài sản được sử dụng trong sản xuất sản phẩm, hoặc kinh doanh dịch vụ:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ)

Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có LNST chưa phân phối (số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ)

+ Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế do ảnh hưởng của lỗ chưa thực hiện trong giá trị còn lại của TSCĐ

- Trường hợp tài sản được dùng trong quản lý:

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ)

- Trường hợp tài sản được dùng trong bán hàng:

Nợ Chi phí bán hàng (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ)

- Trường hợp tài sản được dùng sản xuất:

Nợ Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ)

+ Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của giao dịch bán tài sản cố định trong nội bộ Tập đoàn khi tài sản vẫn đang sử dụng

Đồng thời với việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong Tập đoàn, kế toán ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trước ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trang 30

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Đồng thời với việc loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định

giữa các đơn vị nội bộ trong Tập đoàn, kế toán ghi:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lỗ

chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trước ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

+ Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của việc

điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử dụng

- Trường hợp loại trừ lãi từ giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ dẫn đến việc điều

chỉnh giảm CPKH và HMLK, kế toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế như sau:

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ)

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ

chi phí khấu hao trong kỳ)

Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Trường hợp loại trừ lỗ từ giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ dẫn đến việc điều

chỉnh tăng CPKH và HMLK, kế toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế như sau:

Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ)

+ Ảnh hưởng của việc loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện đến lợi ích của CĐTS

- Nếu lợi ích của cổ đông thiểu số bị giảm xuống, kế toán ghi:

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số

Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Trang 31

- Nếu lợi ích của cổ đông thiểu số tăng lên, kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

Có Lợi ích của cổ đông thiểu số

+ Ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn trong các năm trước đối với các TSCĐ đã được bên mua khấu hao hết theo nguyên giá

và vẫn đang sử dụng

- Trường hợp giá bán nội bộ lớn hơn nguyên giá, kế toán ghi:

Nợ Nguyên giá TSCĐ (Phần chênh lệch giữa Nguyên giá – Giá bán)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (Nguyên giá – Giá bán)

- Trường hợp giá bán nội bộ trước đây nhỏ hơn nguyên giá, kế toán ghi:

Nợ Giá trị HMLK TSCĐ (chênh lệch giữa giá bán – Nguyên giá)

Có Nguyên giá TSCĐ (chênh lệch giữa giá bán – Nguyên giá)

Các trường hợp này không phát sinh chênh lệch tạm thời và không ảnh hưởng đến thuế thu nhập hoãn lại

- Trường hợp TSCĐ mua từ một đơn vị trong nội bộ Tập đoàn được bán khi chưa khấu hao hết Khi đó, kế toán phải phản ánh việc hoàn nhập giá trị còn lại của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện còn nằm trong giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 Nguyên tắc loại trừ ảnh hưởng của giao dịch chuyển hàng tồn kho thành

TSCĐ trong nội bộ tập đoàn

Nguyên tắc điều chỉnh

Trường hợp một đơn vị trong Tập đoàn bán hàng hoá, thành phẩm cho đơn vị khác trong Tập đoàn sử dụng làm tài sản cố định thì toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện trong nguyên giá TSCĐ phải được loại trừ hoàn toàn

Đồng thời trong BCTCHN kế toán phải điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế, xác định phần lãi, lỗ chưa thực hiện cần phân bổ cho các cổ đông thiểu số

Trang 32

Các bút toán điều chỉnh

+ Bút toán loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện trong nguyên giá tài sản cố định phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ mà hàng hoá, thành phẩm của bên bán được sử dụng là tài sản cố định của bên mua

Trường hợp giao dịch nội bộ làm phát sinh lãi chưa thực hiện, kế toán điều chỉnh như sau:

Nợ Doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ (doanh thu bán hàng nội bộ)

Có Giá vốn hàng bán (giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ)

Có Nguyên giá TSCĐ (lãi chưa thực hiện)

+ Bút toán loại trừ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch nội bộ trong đó hàng hoá, thành phẩm tại bên bán được sử dụng là tài sản cố định tại bên mua phát sinh trong kỳ trước

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lãi chưa thực hiện)

Có Nguyên giá TSCĐ (lãi chưa thực hiện)

+ Điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế do ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện trong giá trị TSCĐ

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Chi phí quản lý doanh nghiệp (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có Chi phí bán hàng ( số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có giá vốn hàng bán ( số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

+ Nếu việc loại trừ chi phí khấu hao có ảnh hưởng trọng yếu đến chỉ tiêu hàng tồn kho thì kế toán phải phân bổ số phải loại trừ giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho cho phù hợp Trong trường hợp đó bút toán loại trừ như sau:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ (số điều chỉnh luỹ kế đến cuối kỳ )

Có Giá vốn hàng bán (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Có Hàng tồn kho (số điều chỉnh phát sinh trong kỳ)

Trang 33

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số điều chỉnh luỹ kế đến đầu kỳ)

+ Trường hợp tài sản cố định đã hết khấu hao theo nguyên giá nhưng vẫn đang

sử dụng bút toán điều chỉnh như sau:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế TSC Đ (lãi gộp phát sinh trong giao dịch bán TSCĐ nội bộ)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (lãi gộp phát sinh trong giao dịch bán TSCĐ nội bộ)

+ Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của việc loại trừ lãi từ giao dịch bán hàng hoá khi tài sản cố định tại bên mua vẫn đang sử dụng

và đang còn khấu hao

- Đồng thời với việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ trong tập đoàn, kế toán ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Các kỳ sau kế toán điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán tài sản cố định kỳ trước ghi:

Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Ghi nhận ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp do ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao khi tài sản cố định vẫn đang sử dụng và đang còn khấu hao

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (ảnh hưởng của thuế thu nhận ttừ việc loại trừ chi phí khấu hao luỹ kế đến đầu kỳ)

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ)

Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (ảnh hưởng của thuế thu nhập luỹ kế đến cuối kỳ)

 Bút toán loại trừ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua

Trang 34

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (Cổ tức công ty mẹ được chia)

Nợ Lợi ích của cổ đông thiểu số (Cổ tức các cổ đông thiểu số được chia)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Loại trừ công nợ phải thu phải trả do chƣa thanh toán hết số cổ tức đƣợc nhận, ghi:

Nợ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Có Các khoản phải thu khác

 Điều chỉnh các khoản vay trong nội bộ

Nguyên tắc điều chỉnh

Các khoản vay trong nội bộ Tập đoàn chƣa trả phải đƣợc loại trừ hoàn toàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất Theo đó, các khoản thu nhập từ cho vay và chi phí đi vay cũng phải loại trừ toàn bộ trong Báo cáo tài chính hợp nhất

Có Đầu tư dài hạn khác

+ Loại trừ thu nhập từ hoạt động cho vay và chi phí đi vay:

Trang 35

- Chi phí đi vay phản ánh vào chi phí tài chính

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền vay phát sinh trong kỳ)

Có Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang (luỹ kế lãi tiền vay nội bộ đã phản ánh vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)

- Trường hợp lãi tiền vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang:

Nợ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền vay phát sinh trong kỳ)

Có chi phí SXKD dở dang (lãi tiền vay phát sinh trong kỳ)

 Loại trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ

Trang 36

Bút toán kết chuyển:

Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh và loại trừ, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm tăng kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Kết chuyển kết quả hoạt động

kinh doanh)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Ngược lại, nếu tổng giá trị điều chỉnh đến các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh kế toán ghi:

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Kết chuyển kết quả hoạt

Bước 7: Lập báo cáo tài chính hợp nhất

Lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

Trên bảng cân đối kế toán hợp nhất, bổ sung thêm các chỉ tiêu sau:

Trang 37

+ Bổ sung chỉ tiêu VI " Lợi thế thương mại” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh

+ Bổ sung mục C " Lợi ích của cổ đông thiểu số” để phản ánh giá trị lợi ích của

cổ đông thiểu số

Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh hợp nhất, bổ sung thêm các chỉ tiêu sau: + Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh

+ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số

+ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ

Trình tự lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

 Phân loại luồng tiền

Hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản

nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài

+ Đầu tư: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

+ Tài chính: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

Theo hướng dẫn VAS 24, IAS 7 , TT 23/2005/TT-BTC kỹ thuật lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các bước sau:

+ Hợp nhất báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con theo từng khoản mục

+ Thống nhất về phương pháp lập ( Trực tiếp hay gián tiếp)

+ Không thể hiện phần cổ đông thiểu số dù cho công ty mẹ sở hữu ít hơn 100%

số cổ phiếu

Trang 38

+ Điều chỉnh các giao dịch trong nội bộ tập đoàn có liên quan đến các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo quy định của VAS 24 có 2 phương pháp lập: trực tiếp, gián tiếp

Các điều chỉnh khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo phương pháp gián tiếp

+ Đối với hàng tồn kho:

- Nếu Số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một

bộ phận tiền được chuyển thành hàng tồn kho)

- Nếu Số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một

bộ phận hàng tồn kho được chuyển thành tiền)

+ Đối với Nợ phải thu:

- Nếu Số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một

bộ phận tiền được chuyển thành nợ phải thu)

- Nếu Số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một

bộ phận nợ phải thu được chuyển thành tiền)

+ Đối với Chi phí trả trước:

- Nếu Số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một

bộ phận tiền được chuyển thành chi phí trả trước)

- Nếu Số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một

bộ phận chi phí trả trước đã chuyển hóa thành tiền)

+ Đối với Nợ phải trả:

- Nếu Số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộ phận nợ phải trả được chuyển thành tiền)

- Nếu Số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một

bộ phận tiền được dùng để thanh toán nợ phải trả)

 Một số lưu ý về Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất:

Các khoản phân bổ về chênh lệch mua không ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền tệ

do đó phải điều chỉnh với thu nhập thuần để tính lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 39

Lợi ích của cổ đông thiểu số trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất không ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền tệ, do đó phải cộng trở lại như khấu hao để tính lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Cổ tức công ty con trả cho công ty mẹ không ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền tệ của cả công ty Cổ tức công ty mẹ trả cho cổ đông và cổ tức công ty con trả cho cổ đông thiểu số sẽ làm giảm lưu chuyển tiền tệ của công ty Phải thuyết minh cổ tức trả cho cổ đông thiểu số

Thay đổi về tỷ lệ phần trăm quyền sở hữu của công ty mẹ đòi hỏi phải được phân tích cẩn thận để xác định ảnh hưởng lên tài sản, nợ và nguồn vốn hợp nhất

Việc công ty mẹ mua thêm cổ phần thường từ cổ đông thiểu số sẽ làm giảm tiền

tệ hợp nhất Do đó, việc mua này sẽ được báo cáo là dòng tiền hoạt động đầu tư

Việc bán thu tiền một phần khoản đầu tư vào công ty con sẽ làm tăng tiền hợp nhất và như vậy được báo cáo là dòng tiền đầu tư Lãi lỗ từ việc bán hàng này phải được điều chỉnh vào thu nhập thuần khi xác định thu nhập thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lập thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Khi trình bày thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, tập đoàn bổ sung thêm các thông tin:

+ Tổng số các công ty con: Số lượng các công ty con được hợp nhất, số lượng các công ty con không được hợp nhất

+ Danh sách các công ty con quan trọng được hợp nhất

+ Các công ty con bị loại khỏi quá trình hợp nhất (giải thích rõ lý do)

+ Danh sách các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát quan trọng được quan trọng được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

+ Danh sách các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 40

+ Những sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của tập đoàn trong năm báo cáo

1.2.3 Sổ kế toán hợp nhất

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 – “Báo cáo tài chính hợp nhất và

kế toán khoản đầu tư vào công ty con” thì Công ty mẹ có nhiệm vụ phải mở sổ kế toán hợp nhất khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Sổ kế toán hợp nhất là sổ dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã thực hiện có liên quan đến quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ và các Công ty con tại Công ty mẹ

Sổ kế toán hợp nhất phải ghi rõ tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày tháng năm lập

sổ, ngày tháng năm khóa sổ, chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật của đơn vị kế toán, số trang, đóng dấu giáp lai Sổ kế toán hợp nhất phải có những nội dung chủ yếu sau:

- Số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ

Sổ kế toán hợp nhất bao gồm sổ kế toán hợp nhất chi tiết và sổ kế toán hợp nhất tổng hợp

Để ghi nhận các số liệu và thông tin chi tiết có liên quan đến việc triển khai hợp nhất các báo cáo tài chính thì bộ phận kế toán có thể mở những loại sổ kế toán hợp nhất chi tiết như: sổ theo dõi chi tiết tình hình mua và sáp nhập doanh nghiệp, sổ theo dõi chi tiết khoản đầu tư vào các công ty liên kết, sổ theo dõi chi tiết khoản đầu tư vào các công ty liên doanh,… Và những loại mẫu sổ chi tiết này sẽ được mở ra tùy thuộc vào các yêu cầu theo dõi số liệu, thông tin của từng đơn vị

Ngày đăng: 02/08/2015, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu bộ phận kế toán: - Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương
Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu bộ phận kế toán: (Trang 49)
Bảng 2.2 Bất lợi thương mại đầu tư vào AGF - Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương
Bảng 2.2 Bất lợi thương mại đầu tư vào AGF (Trang 55)
Bảng 2.3 Lợi ích cổ đông thiểu số của AGF - Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương
Bảng 2.3 Lợi ích cổ đông thiểu số của AGF (Trang 57)
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ đến LICĐTS - Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ đến LICĐTS (Trang 82)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CHI NHÁNH - Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CHI NHÁNH (Trang 94)
Bảng 3.5 Bảng phân tích chênh lệch TGHĐ do chuyển đổi BCTC - Hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty cổ phần hùng vương
Bảng 3.5 Bảng phân tích chênh lệch TGHĐ do chuyển đổi BCTC (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w