Nhận thấy tầm quan trọng của triết lý kinh doanh đối với một doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “Trình bày về triết lý kinh doanh của Công ty cổ phần Trung Nguyên”. Đây là một trong những doanh nghiệp thành công nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại. Là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh cà phê tại Việt Nam và đã vươn ra thế giới. Hệ thống triết lý kinh doanh của Trung Nguyên được truyền tải xuyên suốt trong nội bộ công ty, đến từng cá nhân và tổ chức liên quan. Giúp định hướng mục tiêu và chiến lược phát triển lâu dài của Trung Nguyên, đưa doanh nghiệp đạt được những thành tựu đáng tự hào.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
-
BÀI TẬP LỚN
VĂN HÓA KINH DOANH
VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TRÌNH BÀY VỀ TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG NGUYÊN
GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương
Sinh viên thực hiện: Vũ Huy Hoàng
MSSV: 20181162
Mã lớp: 125504
Hà Nội, 05/2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Khái quát về triết lý kinh doanh 4
1.1- Khái niệm triết lý 4
1.2- Khái niệm triết lý kinh doanh 4
2 Nội dung và hình thức của triết lý kinh doanh 6
2.1- Nội dung của triết lý kinh doanh 6
2.2- Hình thức của triết lý kinh doanh 8
3 Vai trò của triết lý kinh doanh trong quản lý và phát triển doanh nghiệp 8
4 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của doanh nghiệp 11
4.1- Những điều kiện cơ bản để xây dựng triết lý kinh doanh 11
4.2- Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh 11
4.3- Vai trò của người lãnh đạo trong việc phổ biến triết lý kinh doanh 12
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN 13
1 Giới thiệu chung về Trung Nguyên 13
1.1- Sơ lược về Trung Nguyên 13
1.2- Lịch sử hình thành và phát triển 14
1.3- Nguồn nhân lực 15
1.4- Tầm nhìn và sứ mạng 15
1.5- Giá trị cốt lõi 15
2 Triết lý kinh doanh của Trung Nguyên 16
2.1- Hệ thống các triết lý kinh doanh của Trung Nguyên 16
2.2- Mối quan hệ của năm triết lý 17
2.3- Phân tích các triết lý kinh doanh của Trung Nguyên 19
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
1 Sự thành công của đế chế Trung Nguyên Legend 26
2 Kiến nghị và định hướng phát triển cho doanh nghiệp Việt Nam 26
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong thời đại hội nhập và tăng trưởng kinh tế toàn cầu hiện nay, một
doanh nghiệp muốn thành công thì không chỉ phụ thuộc vào những người đứng đầu mà cả một tập thể của doanh nghiệp phải luôn đặt sứ mệnh, tầm nhìn lên hàng đầu và tuân thủ chặt chẽ Do đó doanh nghiệp cần đề ra những mục tiêu phấn đấu chung cho tổ chức, mang tính định hướng chiến lược lâu dài
Để tiếp thêm động lực đưa doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đó, cần phải có một hệ thống các giá trị và triết lý hành động đúng đắn phù hợp với mong muốn và các chuẩn mực hành vi
Những hệ thống giá trị và triết lý hành động này được gọi là Triết lý kinh doanh
Trên thực tế, đa số các doanh nghiệp Việt Nam đều không có triết lý kinh doanh và chiến lược kinh doanh dài hạn Hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ tập trung vào kiếm lợi nhuận trước mắt với tầm nhìn ngắn hạn Đây cũng chính là một trong những lý do khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa quan tâm đến vấn đề văn hóa kinh doanh, vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp hay sự phát triển bền vững của doanh nghiệp mình
Nhận thấy tầm quan trọng của triết lý kinh doanh đối với một doanh nghiệp,
em đã chọn đề tài “Trình bày về triết lý kinh doanh của Công ty cổ phần Trung Nguyên” Đây là một trong những doanh nghiệp thành công nhất tại
Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại Là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh cà phê tại Việt Nam và đã vươn ra thế giới
Hệ thống triết lý kinh doanh của Trung Nguyên được truyền tải xuyên suốt trong nội bộ công ty, đến từng cá nhân và tổ chức liên quan Giúp định hướng mục tiêu và chiến lược phát triển lâu dài của Trung Nguyên, đưa doanh nghiệp đạt được những thành tựu đáng tự hào
Trang 4PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái quát về triết lý kinh doanh
1.1- Khái niệm triết lý
Triết lý là những tư tưởng có tính triết học (tức là sự phản ánh đã đạt tới trình độ sâu sắc và có khái quát cao) được con người rút ra từ cuộc sống của mình và chỉ dẫn, định hướng cho hoạt động của con người
Trong quá trình sống và hoạt động, con người luôn có xu hướng tổng kết những quan sát, kinh nghiệm của mình tạo nên những tư tưởng sâu sắc có tính triết học về bản chất của khách thể
Ví dụ: “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”, “đời cha ăn mặn, đời con khát
nước”, “ác giả ác báo”, “không thầy đố mày làm nên”…; triết lý của Phật giáo về cuộc sống nhân sinh; triết lý của Nho giáo về chính trị, đạo đức
1.2- Khái niệm triết lý kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Triết lý kinh doanh (TLKD) là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh
Con đường chung của sự hình thành các TLKD là sự tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn để đi đến các tư tưởng triết học về kinh doanh bằng TLKD Tác giả của các TLKD thường là những người hoạt động kinh doanh (doanh nhân từng trải)
Trang 5Các TLKD đều có tính nghề nghiệp cao Do vậy, các triết lý về các lĩnh vực khác của thế giới như chính trị, tình cảm gia đình, tình yêu… đều không phải là TLKD
TLKD rất phong phú và có nhiều loại khác nhau Có thể phân loại theo nhiều tiêu chí, nếu dựa vào quy mô của các chủ thể kinh doanh - quy mô tổ chức người ta
có thể chia TLKD làm ba loại cơ bản:
• Triết lý áp dụng cho các cá nhân kinh doanh
• Triết lý cho các tổ chức KD, chủ yếu là triết lý về quản lý của các DN
• Triết lý vừa có thể áp dụng cho các cá nhân lại vừa có thể áp dụng cho các tổ chức kinh doanh
Theo cách phân loại trên, TLKD của các cá nhân (loại 1) chính là các triết lý được rút ra từ những kinh nghiệm, bài học thành công và thất bại trong quá trình kinh doanh Còn các triết lý (loại 2) và (loại 3) có thể trở thành triết lý chung của
tổ chức kinh doanh, gọi là TLKD của doanh nghiệp, nói gọn hơn là Triết lý doanh nghiệp hay Triết lý công ty
Một nhà kinh doanh có thể vận dụng một TLKD để đem vào tổ chức doanh
nghiệp của mình khi người đó đã trưởng thành, đã hoạt động với tư cách là nhà quản lý doanh nghiệp Sự phân loại các triết lý kinh doanh chỉ mang tính tương đối Tuy nhiên, TLKD chỉ có giá trị phổ quát khi nó áp dụng được trong các
doanh nghiệp Thực tế cho thấy, quản lý một doanh nghiệp bao giờ cũng phức tạp, khó khăn hơn hoạt động của một cá thể tự kinh doanh Không ít người thành công khi kinh doanh với tư cách cá thể nhưng lại bị thất bại với tư cách nhà quản lý, nhà lãnh đạo
Triết lý doanh nghiệp là TLKD chung của tất cả các thành viên của một doanh nghiệp cụ thể Khi một cá thể kinh doanh trở thành người lãnh đạo doanh
Trang 6chức quản lý của họ và phát triển nó thành triết lý chung của DN, đó gọi là TLDN (hay TLKD của DN) TLDN là sự cụ thể hóa TLKD vào trong hoạt động sống của một tổ chức KD
Tóm lại, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là lý tưởng, là phương châm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chung của doanh nghiệp, chỉ dẫn cho hoạt động
KD, nhằm làm cho DN đạt hiệu quả cao trong KD
Với tư cách là nguồn lực vô hình, TLKD là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên thành công của các DN lớn trên thế giới Thực tế đã khẳng định quản lý
DN được định hướng bởi một TLKD tích cực là một phương pháp, công cụ để phát triển DN bền vững
2 Nội dung và hình thức của triết lý kinh doanh
2.1- Nội dung của triết lý kinh doanh
Gồm 3 phần nội dung chính như sau:
➢ Thứ nhất: Sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản của DN
Một văn bản Triết lý doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc nêu ra sứ mệnh của DN, hay còn gọi là tôn chỉ, mục đích của nó Đây là phần nội dung có tính khái quát cao, giàu tính triết học
Sứ mệnh kinh doanh là một bản tuyên bố “lý do tồn tại” của DN, còn gọi là quan điểm, tôn chỉ, tín điều, nguyên tắc, mục đích kinh doanh của DN Thực chất của nội dung này trả lời cho các câu hỏi:
• DN của chúng ta là gì?
• DN muốn trở thành một tổ chức như thế nào?
• Công việc KD của chúng ta là gì?
• Tại sao DN tồn tại?
Trang 7• DN của chúng ta tồn tại vì cái gì?
• DN có nghĩa vụ gì?
• DN sẽ đi về đâu? DN hoạt động theo mục đích nào?
• Các mục tiêu định hướng của DN là gì?
Câu trả lời cho các vấn đề này xuất phát từ quan điểm của người sáng lập, nhà lãnh đạo công ty về vai trò, mục đích kinh doanh và lý tưởng mà công ty cần vươn tới
Sứ mệnh của doanh nghiệp được cụ thể hóa bằng các mục tiêu chính, có tính chiến lược Việc xác định mục tiêu cơ bản có ý nghĩa đối với sự thành công và
sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp
Xác định các mục tiêu cơ bản:
• Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
• Thành tích của doanh nghiệp
• Lợi nhuận
➢ Thứ hai: Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp
Giá trị của một doanh nghiệp là những niềm tin căn bản thường không được nói
ra của những người làm việc trong doanh nghiệp
Các giá trị được doanh nghiệp lựa chọn để định hướng cho hoạt động:
• Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp: là yếu tố quy định những chuẩn mực chung và là niềm tin lâu dài của một tổ chức
• Các nguyên lý hướng dẫn hành động, định hướng cho hành vi của tổ chức Mỗi công ty thành đạt đều có các giá trị văn hóa của nó Các giá trị này được sắp xếp theo một thang bậc nhất định, tùy thuộc vào tầm quan trọng của nó, tạo nên một hệ thống các giá trị của công ty
Có 2 cách xây dựng hệ thống giá trị:
• Các giá trị đã hình thành theo lịch sử, được các thế hệ lãnh đạo cũ lựa chọn hoặc hình thành một cách tự phát trong doanh nghiệp
Trang 8• Các giá trị mới mà thế hệ lãnh đạo đương nhiệm mong muốn xây dựng để doanh nghiệp ứng phó với tình hình mới
Trong một nền văn hóa thì hệ thống các giá trị là thành phần cốt lõi của nó và là cái rất ít biến đổi Các doanh nghiệp có văn hóa đều có đặc điểm chung là đề cao nguồn lực con người, coi trọng các đức tính trung thực, kinh doanh chính đáng, chất lượng… như là những mục tiêu cao cả cần vươn tới Đó chính là những giá trị chung của lối kinh doanh có văn hóa, phù hợp với đạo lý xã hội Và
đó cũng chính là những chuẩn mực chung, định hướng cho các hoạt động của tất cả các thành viên trong một doanh nghiệp
➢ Thứ ba: Các phong cách tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh doanh đặc thù của DN
DN tồn tại nhờ một môi trường kinh doanh nhất định Trong đó, nó có những mối quan hệ với xã hội bên ngoài, với chính quyền, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cộng đồng dân cư… Vấn đề có tính sống còn của nó là cần duy trì phát triển các mối quan hệ xã hội để phục vụ cho công việc kinh doanh
Các văn bản Triết lý doanh nghiệp đều ít hoặc nhiều đưa ra các nguyên tắc chung hướng dẫn việc giải quyết những mối quan hệ giữa doanh nghiệp với xã hội nói chung, cách xử sự chuẩn mực của nhân viên trong mối quan hệ cụ thể nói riêng
2.2- Hình thức của triết lý kinh doanh
Triết lý doanh nghiệp được thể hiện bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau Hầu hết các văn bản triết lý doanh nghiệp thường giản dị, sâu sắc, ngắn gọn, dễ nhớ để tạo ấn tượng
3 Vai trò của triết lý kinh doanh trong quản lý và phát triển doanh nghiệp
3.1- TLKD là một phương tiện để giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và
tạo ra một phong cách đặc thù của doanh nghiệp
Trang 9Triết lý kinh doanh cung cấp các giá trị, chuẩn mực hành vi, nhằm tạo nên một phong cách làm việc, sinh hoạt chung của doanh nghiệp, đậm đà bản sắc văn hóa của nó
Công tác đào tạo, giáo dục và phát triển nguồn nhân lực có vai trò quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Với việc vạch ra lý tưởng và mục tiêu kinh doanh, triết lý kinh doanh giáo dục cho đội ngũ nhân lực đầy đủ về lý tưởng, về công việc và trong một môi trường văn hóa tốt nhân viên sẽ tự giác hoạt động, phấn đấu vươn lên, và có lòng trung thành, tinh thần hết mình vì doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh đề ra một hệ giá trị đạo đức chuẩn làm căn cứ đánh giá hành
vi của mọi thành viên nên nó có vai trò điều chỉnh hành vi của nhân viên qua việc xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi thành viên đối với doanh nghiệp, với thị trường khu vực và với xã hội nói chung Các đức tính thường được nêu ra như trung thực, tính đồng đội và sẵn sàng hợp tác, tôn trọng cá nhân, tôn trọng kỷ luật,…
3.2- Triết lý kinh doanh là cốt lõi của Văn hóa doanh nghiệp, tạo ra
phương thức phát triển bền vững
Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở đảm bảo cho một doanh nghiệp kinh doanh văn hóa và bằng phương thức này nó có thể phát triển một cách bền vững Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều yếu tố cấu thành, mỗi thành tố của văn hóa doanh nghiệp có một vị trí, vai trò khác nhau trong một hệ thống chung, trong hạt nhân của nó là các triết lý và hệ giá trị
Triết lý kinh doanh là cái ổn định, rất khó thay đổi, nó phản ánh tinh thần, ý thức của doanh nghiệp ở trình độ bản chất, có tính khái quát, cô đọng và hệ thống hơn so với các yếu tố ý thức đời thường và tâm lý xã hội Một khi đã phát huy được tác dụng thì triết lý kinh doanh trở thành ý thức lý luận và hệ tư tưởng
Trang 10chung của doanh nghiệp, bất kể có sự thay đổi về lãnh đạo Do đó triết lý kinh doanh là cơ sở bảo tồn phong thái và bản sắc văn hóa của doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh ít hiện hữu với xã hội bên ngoài, nó là tài sản tinh thần của doanh nghiệp, là cái tinh thần “thấm sâu vào toàn thể doanh nghiệp, từ đó hình thành một sức mạnh thống nhất” tạo ra một hợp lực hướng tâm chung
Tóm lại, triết lý kinh doanh góp phần tạo lập nên văn hóa doanh nghiệp, là yếu tố
có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hóa này Qua đó, nó góp phần tạo nên một nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp
3.3- Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng, cơ sở để quản lý chiến
lược của doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp vốn rất phức tạp và biến đổi không ngừng Để tồn tại được doanh nghiệp cần phải có tính mềm dẻo, linh hoạt và hơn thế nữa, muốn phát triển được lâu dài, nó cần them năng lực chủ động kinh doanh với tính khôn ngoan, sáng suốt
Triết lý kinh doanh có vai trò định hướng, là một công cụ để hướng dẫn cách thức kinh doanh phù hợp với văn hóa của doanh nghiệp Nếu thiếu một triết lý kinh doanh có giá trị thì chẳng những tương lai lâu dài của doanh nghiệp có độ bất định cao mà ngay cả trong việc lập các kế hoạch chiến lược và dự án kinh doanh của nó cũng rất khó khăn vì thiếu một quan điểm chung về phát triển giữa các tầng lớp, bộ phận của tổ chức doanh nghiệp
Vì vậy có thể kết luận được:
• Dựa trên triết lý kinh doanh, doanh nghiệp có thể giải quyết các vấn đề một cách mềm dẻo, linh hoạt
Trang 11• Nhờ có triết lý kinh doanh, doanh nghiệp có thể thích ứng với các nền văn hóa khác nhau
Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý kinh doanh là một văn bản pháp lý và cơ
sở văn hóa để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trọng, có tính chiến lược, trong những tình huống mà sự phân tích kinh tế lỗ – lãi vẫn chưa giải quyết được vấn đề
4 Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
Thực tiễn hoạt động kinh doanh đã khẳng định, ở những doanh nghiệp nào có triết lý kinh doanh phù hợp với xu thế của thời đại thì thường đạt kết quả cao hơn so với doanh nghiệp không có triết lý kinh doanh Khi có triết lý kinh doanh đúng đắn, thì chính triết lý kinh doanh này sẽ là kim chỉ nam cho mọi hành động của các thành viên trong doanh nghiệp
4.1- Những điều kiện cơ bản để xây dựng triết lý kinh doanh
• Kinh tế thị trường đến giai đoạn phát triển dẫn đến nhu cầu về lối kinh doanh hợp đạo lý, có văn hoá Do đó doanh nghiệp phải tính đến việc xác định sứ mệnh và tạo lập triết lý kinh doanh của mình
• Thời gian hoạt động của doanh nghiệp và kinh nghiệm của người lãnh đạo
• Bản lĩnh và năng lực của người lãnh đạo doanh nghiệp
• Sự chấp nhận tự giác của đội ngũ cán bộ, công nhân viên
4.2- Cách thức xây dựng triết lý kinh doanh
➢ Cách 1: Triết lý kinh doanh được hình thành từ kinh nghiệm kinh doanh của người sáng lập và người lãnh đạo doanh nghiệp
➢ Cách 2: Triết lý kinh doanh được tạo dựng ngay khi doanh nghiệp hình thành để phục vụ cho kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp Ban lãnh đạo chủ động đưa ra chủ trương, cử ra một nhóm chuyên trách soạn thảo triết lý, tổ chức nhiều buổi thảo luận ở các cấp quản lý và cả nhân viên để hình thành nên văn bản triết lý của doanh nghiệp
Trang 12➢ Cách 3: Mời chuyên gia tư vấn để xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp Chuyên gia sẽ tìm hiểu về các hoạt động của doanh nghiệp, tìm hiểu phong cách lãnh đạo, định hướng giá trị của doanh nghiệp, lắng nghe tâm tư, tình cảm của lãnh đạo doanh nghiệp và của cả các thành viên của doanh nghiệp để đề ra các phương án cho doanh nghiệp lựa chọn
4.3- Vai trò của người lãnh đạo trong việc phổ biến triết lý kinh doanh
• Người lãnh đạo phải là người tâm huyết theo đuổi triết lý kinh doanh và là người truyền bá tinh thần của triết lý kinh doanh cho toàn doanh nghiệp
• Gương mẫu thực hiện nghiêm túc các giá trị của doanh nghiệp
• Luôn tôn trọng triết lý kinh doanh của doanh nghiệp, không được tự ý thay đổi nội dung của nó
• Mọi hoạt động của doanh nghiệp cần dựa trên hệ giá trị đã được đúc kết trong triết lý kinh doanh
Trang 13PHẦN 2: PHÂN TÍCH TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN
1 Giới thiệu chung về Trung Nguyên
1.1- Sơ lược về Trung Nguyên
Ra đời vào giữa năm 1996 -Trung Nguyên là 1 nhãn hiệu cà phê nontrẻ của Việt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trởthành thương hiệu cà phê quen thuộc nhất đối với người tiêu dùng cảtrong và ngoài nước
Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với các công ty thành viên:
• Công ty cổ phần Trung Nguyên
• Công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên
• Công ty TNHH cà phê Trung Nguyên
• Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7
• Công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) Với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại
Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam, hiện nay, Trung Nguyên đã có một mạng lưới gần 1000 quán cà phê
nhượng quyền trên cả nước và 8 quán ở nước ngoài như: Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan G7 đã được xuất khẩu đến 43 quốc gia trên thế giới với các thị trường trọng điểm như Mĩ, Trung Quốc Bên cạnh đó, Trung Nguyên cũng đã xây dựng được một hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7Mart trên toàn quốc
Trang 14• 2005: Khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương với công suất rang xay là 10,000tấn/năm và cà phê hòa tan là 3,000tấn/năm Đạt chứng nhận EUREPGAP (Thực hành nông nghiệp tốt và Chất lượng cà phê ngon) của thế giới Chính thức khai trương khu du lịch văn hóaTrà Tiên Phong Quán tại Lâm Đồng Phát triển hệ thống quán cà phê lên đến con số 1.000 quán
cà phê và sự hiện diện của nhượng quyền quốc tế bằng các quán cà phê Trung Nguyên tại các nước Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc, Ucarine, Mỹ, Ba Lan
• 2006: Đầu tư và xây dựng phát triển hệ thống phân phối G7Mart lớn nhất Việt Nam và xây dựng, chuẩn hóa hệ thống nhượng quyền trong nước, đẩy mạnh phát triển nhượng quyền ở quốc tế Ra mắt công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) có trụ sở đặt tại Singapore