1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ

75 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Công Trình Mở Rộng Xí Nghiệp Sản Xuất Phân Hữu Cơ
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo Cáo
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 510,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 7

2 MỤC ĐÍCH BÁO CÁO ĐTM 7

3 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 8

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 10

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 11

1.1 TÊN DỰ ÁN 13

1.2 CHỦ DỰ ÁN 13

1.3 VỊ TRÍ CỦA DỰ ÁN 13

1.4 HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN 13

1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 14

1.5.1 Hình thức đầu tư 14

1.5.2 Quy mô công trình 14

1.5.2.1 Quy mô diện tích 14

1.5.2.2 Quy mô sản xuất 14

1.5.2.3 Sản phẩm của dự án 14

1.5.3 Các hạng mục xây dựng dự án 15

1.5.3.1 Hạng mục công trình xây dựng mới 15

1.5.3.2 Giải pháp kỹ thuật: 15

1.5.4 Công nghệ sản xuất phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8 16

1.5.4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ: 16

1.5.4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất 16

1.5.5 Phương án vận chuyển, lưu kho trung gian 18

1.5.6 Nhu cầu nguyên liệu 18

1.5.7 Các loại máy móc thiết bị của dự án 18

1.5.7.1 Các thiết bị hiện có của Xí nghiệp 18

1.5.7.2 Các thiết bị đầu tư mới 19

Hệ thống thiết bị đầu tự cho Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh được mua tại Việt Nam .19

1.5.8 Nhu cầu nhiên liệu 21

1.5.8.1 Điện năng 21

1.5.8.2 Nước 21

1.5.9 Tổng mức đầu tư 21

1.5.10 Tổ chức sản xuất 22

1.2.10.1 Nhân sự 22

1.5.10.2 Chế độ làm việc 22

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN 23

2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất 23

2.1.1.1 Điều kiện địa lý 23

2.1.1.2 Địa hình: 24

2.1.1.3 Địa chất 24

2.1.2 Điều kiện khí hậu và thuỷ văn 24

2.1.2.1 Điều kiện khí hậu 24

2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 27

2.2.1 Chất lượng không khí 27

2.2.2 Chất lượng nước 29

2.2.2.1 Chất lượng nước mặt 29

2.2.2.2 Chất lượng nước ngầm 30

2.2.3 Chất lượng đất 31

Trang 2

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 32

2.3.1 Điều kiện kinh tế xã Ia Chim: 32

2.3.1.1 Về sản xuất Nông – Lâm nghiệp: 32

2.3.1.2 Chăn nuôi 32

2.3.2 Điều kiện xã hội xã Ia Chim: 32

2.3.2.1 Về dân số - kế hoạch hóa gia đình 32

2.3.2.2 Về giáo dục 33

2.3.2.3 Về y tế 33

2.3.2.4 Về văn hoá 33

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 34

3.1.1 Các nguồn gây tác động 34

3.1.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 34

3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 35

3.1.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 35

3.1.3 Đánh giá tác động môi trường 35

3.1.3.1 Ô nhiễm không khí 35

3.1.3.2 Ô nhiễm nguồn nước 40

3.1.3.3 Ô nhiễm do chất thải rắn 41

3.1.3.4 Ô nhiễm đất 42

3.1.3.5 Những rủi ro và sự cố 42

3.1.4 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường do các hoạt động xây dựng dự án 43

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 44 3.2.1 Các nguồn gây tác động 44

3.2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 44

3.2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 45

3.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động dự án 46

3.2.3 Đánh giá tác động môi trường 46

3.2.3.1 Ô nhiễm không khí 46

3.2.3.2 Ô nhiễm do nước thải 50

3.2.3.3 Ô nhiễm do chất thải rắn 55

3.2.3.4 Ô nhiễm đất 55

3.2.3.5 Nguy cơ xảy ra sự cố và rủi ro 56

3.2.3.6 Tác động của dự án đến kinh tế xã hội 57

3.2.4 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động sản xuất 57

4.1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 59

4.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí .59

4.1.1.1 Hạn chế ô nhiễm bụi 59

4.1.1.2 Hạn chế tiếng ồn và độ rung 59

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 59

4.1.3 Giảm thiểu chất thải rắn 60

4.1.4 Các biện pháp bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng 60

4.1.5 Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động 61

4.2 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 61

4.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 61

4.2.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi 61

4.2.1.2 Giảm thiểu các chất gây mùi 62

4.2.1.3 Khống chế các yếu tố vi khí hậu 63

4.2.1.4 Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt 63

4.2.1.5 Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung 63

Trang 3

4.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 64

4.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 65

4.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm đất 65

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 67

5.1.1 Các vấn đề môi trường 67

5.1.2 Các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác 67

5.1.3 Các phương hướng và mục tiêu 68

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 68

5.2.1 Giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn 68

5.2.2 Giám sát chất lượng nước 69

5.2.3 Giám sát chất thải rắn 69

6.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP XÃ 71

6.2 Ý KIẾN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 71

1 KẾT LUẬN 72

2 KIẾN NGHỊ 72

3 CAM KẾT 72

3.1 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực 72

3.2 Cam kết thực hiện các quy định chung về bảo vệ môi trường 73

3.2.1 Đối với môi trường không khí 73

3.2.3 Đối với môi trường nước 74

3.2.4 Đối với chất thải rắn 74

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG & HÌNH

Bảng 1: Tóm tắt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường áp dụng cho dự án Công

trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh 9

Bảng 2: Tổng hợp các phương pháp ĐTM đã sử dụng 11

Bảng 3: Danh sách cán bộ tham gia thực hiện 12

Bảng 1.1: Vị trí tọa độ của dự án theo hệ tọa độ VN 2000 13

Bảng 1.2: Các hạng mục công trình 15

Bảng 1.3: Thành phần nguyên liệu cho mỗi tấn sản phẩm 18

Bảng 1.4: Các thiết bị hiện có của Xí nghiệp 18

Bảng 1.5: Danh mục thiết bị đầu tư mới 19

Bảng 1.6: Chi phí đầu tư dự án 21

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình (0C) 25

Bảng 2.2: Phân bố chế độ mưa trong năm 25

Bảng 2.3: Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm (%) 26

Bảng 2.4: Tốc độ gió trung bình (m/s) 26

Bảng 2.5: Lượng bốc hơi bình quân tháng trung bình nhiều năm (mm) 27

Bảng 2.7: Kết quả chất lượng môi trường không khí khu vực dự án 28

Bảng 2.8: Kết quả quan trắc nước mặt khu vực dự án 29

Bảng 2.9: Kết quả quan trắc nước ngầm khu vực dự án 30

Bảng 2.10: Kết quả quan trắc chất lượng đất khu vực dự án 31

Bảng 3.2: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 35

Bảng 3.3: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 35

Bảng 3.4: Các tác nhân gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng 35

Bảng 3.5: Hệ số ô nhiễm do khí thải của các phương tiện giao thông 37

Bảng 3.6: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện, thiết bị thi công trên công trường 39

Bảng 3.7: Tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng dự án 43

Bảng 3.8: Các nguồn gây tác động và chất gây ô nhiễm môi trường không khí 44 Bảng 3.9: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 45

Bảng 3.10: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 46

Bảng 3.11: Kết quả phân tích các thông số gây ô nhiễm môi trường không khí của Xí nghiệp sản xuất phân bón vi sinh - Gia Lai 47

Bảng 3.12: Tác động của các chất ô nhiễm không khí 49

Bảng 3.13: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 51

Bảng 3.14: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn hoạt động của Xí nghiệp 51

Trang 5

Bảng 3.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 52Bảng 3.16: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 53Bảng 3.17: Các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động sản xuất 58Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8 16Hình 1.2: Sơ đồ vị trí dự án 23

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

Trang 6

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh nằm trên địa bàn xã Ia Chim,

TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum với công suất 8.000 tấn/năm là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum Cùng với sự phát triển và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà, cây công nghiệp đặc biệt là cây cao su mang lại hiệu quả kinh tế cao Hơn nữa, Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum hiện đang quản lý và khai thác 9840,74 ha cây cao su, mang lại nguồn thu đáng kể hằng năm Với mục tiêu chiến lược của Công ty: Đa ngành nghề, đa chức năng mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo công

ăn việc làm cho hàng trăm công nhân lao động Với sản lượng phân vi sinh sản xuất hiện tại chưa đảm bảo cung cấp cho hoạt động chăm sóc cây cao

su của Công ty, do đó Công ty đã trình và nhận được sự đồng thuận của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam cho phép đầu tư Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh với công suất 8.000 tấn/năm nhằm mục đích tận dụng các nguồn hữu cơ vi sinh sẵn có tại địa phương, phục vụ nhu cầu phân bón cho các vườn cây cao su, nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư cho cây cao su, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Thực hiện theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo

vệ môi trường và Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ

về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP; dự án Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Nội dung của ĐTM dự án Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh Kon Tum cấp Quyết định phê duyệt báo cáo

Trang 8

3 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

3.1 Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 1500/QĐ-UBND, ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Kon Tum V/v: Cho phép khai thác bùn;

- Công văn số 91/HDDQTCSVN-KHĐT ngày 24/9/2008 của Tập đoàn

CN cao su Việt Nam V/v: Chủ trương đầu tư Mở rộng Xưởng sản xuất phân hữu cơ vi sinh – Công ty cao su Việt Nam;

- Quyết định số 12/QĐ-HĐQTCSVN ngày 12/1/2009 của Hội đồng quản trị Tập đoàn CN cao su Việt Nam về việc ‘’Phân cấp quyết định đầu tư các

dự án đầu tư, góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác do Công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp và đơn vị hạch toán phụ thuộc làm chủ đầu tư’’;

- Quyết định số 653/QĐ-UB ngày 26 tháng 6 năm 2003 của UBND tỉnh

Trang 9

Kon Tum về việc thu hồi và cho Công ty Cao Su Kon Tum thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng xưởng chế biến mủ cao su.

- Hợp đồng thuê đất số 363 HĐ/TĐ ngày 12 tháng 11 năm 2003 giữa

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum và Công ty Cao Su Kon Tum.Công văn số 2323/UBND-KTN ngày 09/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng Xưởng sản xuất phân vi sinh của Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum

3.2 Tài liệu kỹ thuật

Các tài liệu tham khảo sau đây được sử dụng trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng xưởng sản suất phân hữu cơ vi sinh:

- Các số liệu khí tượng thủy văn của Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum;

- Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình – NXB KHKT 1997;

- Môi trường không khí - Phạm Ngọc Đăng;

- Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Economopoulos, WHO, 1993;

- Các số liệu điều tra, khảo sát và phân tích hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án của Công ty TNHH tư vấn EverGreen;

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh

Bảng 1: Tóm tắt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường áp dụng cho dự án

Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh

môi trường

1 SOx, NOx, CO, H2S và bụi trong môi

trường không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT

2 Tiếng ồn đối với môi trường xung quanh TCVN 5949:1998

3 Độ rung đối với môi trường xung quanh TCVN 6962:2001

Trang 10

7 Đất lâm nghiệp QCVN 03:2008/BTNMT

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

Phương pháp đánh giá tác động đến môi trường được sử dụng trong báo cáo ĐTM này chủ yếu dựa vào thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 về việc "Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường" của Bộ Tài nguyên

và Môi trường trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu vực đang xem xét và phù hợp với các số liệu điều tra thu thập được

Nội dung và các bước thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường này tuân thủ theo hướng dẫn của Nghị định Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (NĐ số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006) và hướng dẫn về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trong phần phụ lục của Nghị định này;

Báo cáo ĐTM là một quá trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước có những nội dung yêu cầu riêng Đối với mỗi bước có thể chọn một vài phương pháp thích hợp nhất để đạt được mục tiêu đặt ra

Phương pháp nhận dạng tác động, bao gồm:

- Phương pháp lập bảng kiểm tra (Checklist): thường được sử dụng

để xác định các tác động môi trường Bảng kiểm tra là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng bị tác động do dự án Đây là một trong các phương pháp cơ bản của đánh giá tác động môi trường dự án

- Phương pháp ma trận (Matrix): là sự phát triển ứng dụng của các bản kiểm tra Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự

án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân - hậu quả

Phương pháp đánh giá mức độ tác động, bao gồm:

-Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tương tự với một số Xí nghiệp khác có chức năng sản xuất và hoạt động tương tự

- Phương pháp đánh giá tác động nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Được sử dụng trong tính toán tải lượng

ô nhiễm do hoạt động xây dựng dự án

- Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích các tác động đầu vào, xem xét các quá trình xảy ra như các quá trình tương tác trong hệ thống,

dự báo và đánh giá các tác động đầu ra

Các phương pháp khác, bao gồm:

Trang 11

- Phương pháp phi thực nghiệm: So sánh tương đương trong đánh giá tác động môi trường; thống kê và xử lý số liệu về thủy văn, các số liệu phân tích môi trường.

- Phương pháp thực nghiệm: Kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu theo Tiêu chuẩn Việt Nam

Bảng 2: Tổng hợp các phương pháp ĐTM đã sử dụng

1 Phương pháp thống kê Dựa theo số liệu thống kê chính thức của tỉnh.

2 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân

3 Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm

do WHO thiết lập năm 1993

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập nên chưa thật sự phù hợp với điều kiện Việt Nam

5.1 Phân công trách nhiệm

Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH tư vấn EverGreen.

Trang 12

- Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum: Cung cấp các tài liệu cần thiết liên quan đến Dự án đầu tư Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh.

- Công ty TNHH tư vấn EverGreen:

+ Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên khí hậu

+ Điều tra xã hội học

+ Lấy mẫu đo đạc phân tích

+ Tổng hợp số liệu và viết báo cáo

+ Trình thẩm định và phê duyệt

5.2 Cơ quan thực hiện ĐTM

* Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH tư vấn EverGreen

- Đại diện: Ông Lê Hoàng Chương Chức vụ: Giám Đốc

- Địa chỉ: 295/14 Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

- Điện thoại: 055.3716088 Fax: 055.3716088

- Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện:

Bảng 3: Danh sách cán bộ tham gia thực hiện

TT Họ và tên Học vị Chuyên ngành Đơn vị

4 Hoàng Xuân Hồng KS Nông nghiệp Cty TNHH MTV Cao Su Kon Tum

5 Huỳnh Thị Bích Châu KS Sinh học Cty TNHH MTV Cao Su Kon Tum

* Đơn vị thực hiện lấy mẫu, quan trắc môi trường: Trung tâm

Quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Kon Tum.

- Đại diện: Ông Nguyễn Tú Chương Chức vụ: Phó Giám đốc

- Địa chỉ: 266 Phan Đình Phùng, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

- Điện thoại: 0603.913 966

Trang 13

Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum

 Địa chỉ: 258 Phan Đình Phùng – Thành phố Kon Tum

 Người đại diện: Ông Nguyễn Anh Tuấn - Tổng Giám đốc

 Điện thoại: 0603 862223 Fax: 0603 864520

1.3 VỊ TRÍ CỦA DỰ ÁN

Vị trí xây dựng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh trên khu đất có diện tích khoảng 17.800 m2 nằm trong quần thể khu Xí nghiệp chế biến mủ cao su Ia Chim, thuộc xã Ia Chim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Nam giáp với đường giao thông;

- Phía Đông giáp Xí nghiệp chế biến mủ cao su;

- Phía Tây giáp đường đất;

- Phía Bắc giáp khu xử lý nước thải

Vị trí tọa độ của dự án theo hệ tọa độ VN 2000:

Bảng 1.1: Vị trí tọa độ của dự án theo hệ tọa độ VN 2000

- Cách Thành phố Kon Tum 15 km về phía Tây –Tây Nam

- Cách đường QL 14 (đường Hồ Chí Minh) 12 km về phía Tây

Trang 14

- Cách UBND xã Ia Chim 3 km về phía Nam

- Cách suối Ia Bron 350m về phía Đông Nam

Khu vực xây dựng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh nằm trong cụm chế biến mủ cao su của công ty ( có diện tích là 17.800 m2) thuộc xã IaChim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Đây là khu vực đất trống, có mật độ dân cư thưa Cụm dân cư gần nhất cách Xí nghiệp 2 km về phía Bắc, phân bố dọc theo tuyến đường liên thôn nên hoạt động của Xí nghiệp hầu như không ảnh hưởng đến người dân Cụm dân cư này phần lớn làm nông nghiệp, và nhiều hộ là công nhân của Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum

Cách xưởng 7 km về phía Đông (thôn 1, xã Hòa Bình, thị xã Kon Tum)

có 4 cơ sở chế biến đá xây dựng hoạt động Các cơ sở chế biến đá xây dựng công suất nhỏ từ 15 – 30 m3/giờ Vì vậy hoạt động của các cơ sở này hầu như không ảnh hưởng đến hoạt động của xưởng và ngược lại

Trong khu vực thực hiện dự án không có bất cứ các công trình văn hóa, di tích lịch sử và an ninh quốc phòng

1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

dựng mới Nhà xưởng sản xuất phân bón.

1.5.2 Quy mô công trình

1.5.2.1 Quy mô diện tích

Nhà xưởng sản xuất được xây mới trên diện tích 1.224 m2

1.5.2.2 Quy mô sản xuất

Công suất thiết kế: 8.000 tấn/năm

1.5.2.3 Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án là phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8

- Phân NPK 6 – 4 – 8 có dạng bột, màu xám đen

- Thành phần gồm: hàm lượng N – P – K, chất hữu cơ, vi lượng và vi sinh vật Với hàm lượng vi sinh cao đặc biệt sự có mặt của hai chủng vi sinh vật đó là vi sinh vật cố định Đạm và vi sinh vật phân giải Lân khó tan, vì vậy giúp cho cây trồng dễ dàng hấp phụ chất dinh dưỡng trong đất Với

Trang 15

thành phần như trên sản phẩm thích hợp cho tất cả các loại cây trồng đặc biệt là cây cao su và cây cà phê

- Phân NPK 6 – 4 – 8 phù hợp trên tất cả các loại đất và là sản phẩm chọn lựa số một để cải tạo đất

1.5.3 Các hạng mục xây dựng dự án

1.5.3.1 Hạng mục công trình xây dựng mới

Các hạng mục công trình xây dựng mới được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.2: Các hạng mục công trình

(Nguồn: Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật, 2009)

(Sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể đính kèm phần phụ lục )

1.5.3.2 Giải pháp kỹ thuật:

- Giải pháp kết cấu:

Nhà xưởng sản xuất phân vi sinh với diện tích 1.224,00 m2

Nhà kết cấu móng bê tông cốt thép chịu lực, móng bao xây đá chẻ kt: 15*20*25 Tường xây gạch TC06 lỗ cao 4m, đoạn trên làm vách lưới khung thép V50*5 Mái lợp tole sóng vuông dày 0.45ly Xà gồ thép C160*64*8.4*5 Nền bê tông đá 1*2 mác 200 dày 150 Tường trong và ngoài nhà quét vôi

03 nước Hệ thống điện, chống sét hoàn chỉnh

- Cấp nước: Dùng nguồn nước ngầm hiện có tại khu vực (giếng đào trong khu vực dự án)

- Phòng cháy: Chủ yếu phòng cháy cục bộ theo tiêu chuẩn hiện hành

- Cấp điện: Nguồn từ lưới hạ thế hiện có tại khu vực

Trang 16

1.5.4 Công nghệ sản xuất phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8

1.5.4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ:

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8

1.5.4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất

a) Áp dụng cho Apatít hàm lượng P 2 O 5 = 28 – 30%

Nguyên liệu đầu vào bao gồm:

- Apatít: Hàm lượng P2O5 : Từ 28 – 30%

- Phân bò: Hàm lượng chất hữu cơ : Từ 20 – 22%

- Than bùn: Hàm lượng chất hữu cơ : Từ 16 – 18%

Trang 17

- Định lượng cho 1 tấn trộn ủ gồm: Than bùn, phân bò, Apatít và men vi sinh.

- Tưới đều dịch men vào hỗn hợp than bùn, phân bò và URE

- Hỗn hợp sau khi trộn được đưa đi ủ, thời gian ủ từ 15 – 30 ngày, độ

ẩm là 50 – 60%, nhiệt độ ủ là 25 – 450C, chiều cao đống ủ là 1.5m, sử dụng phương pháp hiếu khí theo kiểu thông gió tự nhiên

- Hỗn hợp sau khi ủ được đưa đi phơi đến độ ẩm 24%

- Nhiệt độ phơi không quá 700C

Sử dụng máy nghiền, sàng rung để loại bỏ xơ cứng mà trong quá trình ủ vi sinh vật không thể phân hủy, điều chỉnh kích cỡ hạt bằng cách điều chỉnh cỡ sàng, sử dụng sàng lỗ kích thước là 5mm

- Định lượng cho 1 tấn phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8 gồm: hỗn hợp qua trộn ủ, Ure, Kali và vi lượng

- Cho tất cả các thành phần trộn sơ bộ để làm đều hỗn hợp bằng máy trộn đứng sau đó chuyển sang bộ phận đóng sản phẩm

- Sản phẩm được đóng vào bao PP trong có lót PE, may bằng máy khâu bao, trọng lượng mỗi bao là 50 kg

- Sản phẩm đóng bao đưa nhập kho phải được xếp ngay ngắn theo hàng, theo lô để thuận tiện cho việc kiểm tra sản phẩm

b) Định mức kinh tế kỹ thuật 1 tấn phân phức hợp 6 – 4 – 8.

Trang 18

- Vi lượng : Theo tỷ lệ được xác định.

Ghi chú: Quy trình trên có thể thực hiện để sản xuất phân phức hợp

NPK theo công thức cụ thể của từng loại phân để điều chỉnh phối liệu cho

phù hợp

1.5.5 Phương án vận chuyển, lưu kho trung gian

Sau khi đóng bao, sản phẩm sẽ được vận chuyển đến kho chứa của

Xí nghiệp

1.5.6 Nhu cầu nguyên liệu

 Thành phần nguyên liệu trong 1 tấn sản phẩm như sau:

Bảng 1.3: Thành phần nguyên liệu cho mỗi tấn sản phẩm

Stt Tên nguyên liệu ĐVT Nhu cầu/1tấn SP Nhu cầu 1 năm

- Các loại nguyên liệu như Ure, phân bò đều phổ biến trên thị trường

- Nguồn than bùn công ty tiến hành khai thác tại mỏ Ia Chim

- Men vi sinh, bao bì PE, PP sẽ được công ty hóa chất Quảng Bình cung cấp

1.5.7 Các loại máy móc thiết bị của dự án

1.5.7.1 Các thiết bị hiện có của Xí nghiệp

Bảng 1.4: Các thiết bị hiện có của Xí nghiệp.

stt Tên thiết bị ĐVT Số lượng Tình trạng thiết bị

Trang 19

1 Máy khâu bao Cái 1 Cũ, đang sử dụng tốt

2 Máy nghiền sàng liên hợp Cái 3 Cũ, đang sử dụng tốt

6 Động cơ (7,5 – 11 kw) Cái 1 Cũ, đang sử dụng tốt

1.5.7.2 Các thiết bị đầu tư mới

Hệ thống thiết bị đầu tự cho Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh được mua tại Việt Nam

Bảng 1.5: Danh mục thiết bị đầu tư mới

(Kw/h)

I HT phối trộn tự động

2 Băng tải nạp nguyên liệu hữu cơ B400*11m Cái 2 2,2

9 Băng tải hữu cơ + hỗn hợp NPK vào trống

10 Băng tải thành phẩm vào thùng B400*10m Bộ 1 2,2

11 Thùng chứa Urê 150kg, có thiết bị rung và

Trang 20

báo đầy

14 Thùng chứa hỗn hợp NPK 50kg, có cửa xả

15 Thùng chứa phân nền 400kg, có thiết bị

16 Bộ định lượng các thành phần vô cơ Urê,

hệ thống xy lanh, van solenoid, các bộ lọc

nước – phun dầu, hệ thống ống dẫn với các

đầu nối tháo)

22 HT điện điều khiển động lực và trang bị dây

31 Vận chuyển, lắp đặt

32 Vận hành, chuyển giao công nghệ

II Thiết bị khác

1 Hệ thống điều khiển tự động (thiết bị phần

cứng + phần mềm chương trình điều khiển)

Trang 21

2 Máy nghiền búa 5t/h Cái 1

- Sinh hoạt: 10 Kwh/ngày

- Tổng nhu cầu: 250 KWh/ngày

- Nguồn cung cấp: Từ lưới điện quốc gia

1.5.8.2 Nước

Nước sử dụng cho Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh gồm có: nước tưới làm ẩm nguyên liệu và nước dùng cho mục đích sinh hoạt

- Nước sinh hoạt: 2 m3/ngày

- Nước tưới làm ẩm: 3 m3/ngày

Nguồn cấp nước: nước giếng khoan hiện có trong khu vực Xí nghiệp

1.5.9 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư dự án được trình bày trong bảng 1.6

Bảng 1.6: Chi phí đầu tư dự án

Trang 22

(Nguồn: Báo cáo thỏa thuận đầu tư, tháng 11/2009)

1.5.10 Tổ chức sản xuất

1.2.10.1 Nhân sự

Tổng nhân lực Xí nghiệp dự kiến sử dụng khoảng 20 người

1.5.10.2 Chế độ làm việc

- Số ngày làm việc trong năm: 200 ngày

- Số ca sản xuất trong ngày: 1 ca

- Số giờ làm việc mỗi ngày: 8 giờ

Tiến độ thực hiện dự án: Dự án bắt đầu khởi công vào tháng 5/2010,

và dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2010

Trang 23

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất

2.1.1.1 Điều kiện địa lý

Thành phố Kon Tum nằm về phía bắc cao nguyên Nam Trung Bộ và về phía Nam của tỉnh Kon Tum, có toạ độ địa lý từ 107051'16" đến 10805'33" kinh độ Đông và từ 13014'27' đến 14026'57" vĩ độ Bắc Phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Bắc giáp huyện Đắk Hà, phía Đông giáp huyện Kon Plông, phía Tây giáp huyện Sa Thầy, án ngữ cửa ngõ phía nam của tỉnh, trung tâm thành phố nằm ở khu vực ngã ba quốc lộ 14 và quốc lộ 24, nối với cửa khẩu quốc tế Bờ Y và đường Hồ Chí Minh bằng quốc lộ 14, nối với tỉnh Quảng Ngãi và quốc lộ 1A bằng quốc lộ 24 Vì vậy, thành phố Kon Tum không chỉ là đầu mối giao lưu kinh tế giữa các vùng Tây Nguyên với vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ - Nam Trung Bộ - vùng kinh tế trọng điểm phía Nam mà còn có nhiều lợi thế trong giao lưu kinh tế với các nước Lào, Campuchia và đông bắc Thái Lan

Dự án Công trình Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh được xây dựng tại xã Ia Chim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum với điều kiện địa lý như sau:

- Cách Thành phố Kon Tum 15 km về phía Tây –Tây Nam

- Cách đường QL 14 (đường Hồ Chí Minh) 12 km về phía Tây

- Cách UBND xã Ia Chim 3 km về phía Nam

Hình 1.2: Sơ đồ vị trí dự án

Trang 24

2.1.1.2 Địa hình:

Địa hình ở đây chia làm 03 loại chính sau:

Địa hình đồi núi thấp: Loại này được phân bố theo hướng Đông Bắc Cao độ bình quân từ 600-700m Độ dốc bình quân từ 15-200 với loại địa hình này chủ yếu là phát triển cây công nghiệp

Địa hình gò đồi: Địa hình này chiếm diện tích chủ yếu trong khu vực Cao độ phổ biến 550-600m Độ dốc địa hình từ 5-150, cục bộ có nơi đến

200 Đây là vùng chính để trồng mì, cây công nghiệp của người dân địa phương

Địa hình thung lũng: độ dốc địa hình dao động từ 1-5% Cao độ từ 535-550 m và đây chính là vùng mà canh tác lúa nước hai vụ của xã Nghĩa An

2.1.1.3 Địa chất

Căn cứ vào tài liệu khoan khảo sát địa chất công trình, kết quả khoan khảo sát địa chất khu vực có các loại đất sau:

 Lớp 1: Lớp đất đắp sét pha màu xám vàng, trạng thái cứng;

 Lớp 2a-1: Sét pha màu xám đen, trạng thai dẻo cứng Phân bố ở tim tuyến đập;

 Lớp 2a-2: Sét pha màu xám đen, trạng thái dẻo mềm, nguồn gốc bồi tích Phân bố ở hạ lưu tuyến đập

 Lớp 2b: Cát pha hạt mịn màu xám trắng, ẩm, trạng thái tự nhiên rời rạc, chặt vừa, nguồn gốc bồi tích (alQ) Phân bố ở hạ lưu đập tại lòng suối cũ

 Lớp 3a: Sét pha lẫn ít dăm sạn màu loang lỗ xám vàng, xám trắng, trạng thái nửa cứng, nguồn gốc tàn tích (edQ)

 Lớp 4: Đá Granit màu xám đen, cấu tạo khối, kiến trúc hạt trung

Đá bị phong hoá mạnh, độ cứng chắc từ trung bình đến yếu

2.1.2 Điều kiện khí hậu và thuỷ văn

2.1.2.1 Điều kiện khí hậu.

Dự án Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh thuộc địa phận xã Ia Chim, thành phố Kon Tum Khu vực thực hiện dự án

có điều kiện khí tượng thủy văn mang đầy đủ đặc trưng khí hậu của vùng Tây nguyên với một nền nhiệt độ cao, ít thay đổi trong năm, có hai mùa phân hoá rõ rệt: Mùa mưa (mùa gió Tây Nam) từ tháng 5 tới tháng 10 và mùa khô (mùa gió Đông Bắc) từ tháng 11 đến tháng 4 với các đặc điểm đặc trưng cơ bản:

Trang 25

1 Nhiệt độ không khí:

Yếu tố nhiệt độ có tác động rất lớn trong việc xác định phân bố quy hoạch cơ cấu cây trồng và vật nuôi đồng thời cũng ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề sinh trưởng và phát triển cây trồng

- Nằm trong thung lũng thấp, bao bọc bởi các dãy núi cao nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, bị phân hóa sâu sắc bởi nền nhiệt độ được nâng lên cao và lượng mưa giảm thấp hơn các khu vực khác trong tỉnh

- Nhiệt độ trung bình 22 - 240C, trung bình lạnh nhất 18-200C Mùa lạnh (<200C) ngắn, từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 2, mùa nóng (>250C) từ tháng 4 đến đầu tháng 6

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại xã Ia Chim được trình bày như trong bảng sau:

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình ( 0 C)

Bảng 2.2: Phân bố chế độ mưa trong năm

Trang 26

Tháng VIII 395,6

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum)

Nhìn chung, lượng mưa hàng năm của vùng dự án lớn, số ngày mưa hàng năm cao Chế độ mưa có ảnh hưởng đến khả năng làm sạch không khí khu vực dự án

Bảng 2.3: Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm (%)

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum)

Theo bảng số liệu khí tượng thủy văn trạm Kon Tum cho thấy:

Trang 27

Do địa hình thung lũng, nên khu vực Dự án là khu vực có tốc độ gió thấp Trong các tháng mùa mưa, hệ thống gió Tây Nam khống chế, tốc độ gió nhỏ phổ biến 0,9 - 1,1 m/s Tốc độ gió trung bình trong năm là 1,2 m/s.

4 Lượng bốc hơi

Lượng mưa bốc hơi ở khu vực Dự án tương đối cao, nhất là về mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 có thể lên tới 180 – 220 mm, mùa mưa giảm xuống 60 – 70 mm, trị số trung bình 60 – 200 mm

Bảng 2.5: Lượng bốc hơi bình quân tháng trung bình nhiều năm (mm)

Z.piche 121.7 134 159 136 86 49.5 40.7 34.8 38.6 59.3 84.2 107 1050

Bảng 2.6: Phân phối tổn thất bốc hơi Z các tháng theo Zpiche (mm)

bị vào mùa mưa, chú ý đến hướng gió và cường độ bức xạ nhiệt để có định hướng xây dựng hợp lý (hướng đón gió, cách nhiệt, thông gió cho các hạng mục công trình) Đồng thời trong quá trình vận hành dự án do đặc trưng khu vực có độ ẩm cao và lượng mưa tương đối lớn nên Chủ đầu tư sẽ chú ý đến công tác thu gom xử lý rác định kỳ và hướng thoát nước hợp lý.

2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

Khi dự án được triển khai xây dựng và đi vào vận hành sẽ không tránh khỏi ảnh hưởng đến môi trường khu vực và xung quanh Do đó, Chủ đầu tư

đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH tư vấn EverGreen tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí, đất và nước Từ kết quả phân tích ta sẽ đánh giá được tình trạng môi trường khu vực dự án và xung quanh lúc ban đầu, là cơ sở để so sánh mức độ tác động đến môi trường khi dự án được xây dựng và đi vào hoạt động

2.2.1 Chất lượng không khí

Trang 28

Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí khu vực thực hiện Dự án

Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh, Chủ đầu tư đã điều tra các nguồn thải hiện có xung quanh, khảo sát địa hình trong khu vực và phối hợp với Công ty TNHH Tư vấn EverGreen, Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Kon Tum tiến hành quan trắc, đo đạc thực tế, lấy mẫu

và phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án vào ngày 20/7/2010 tại các điểm sau:

+ Điểm 1: KK1 – Tại cổng chính của Xí nghiệp (cuối hướng gió); có tọa

Kết quả phân tích như trong bảng 2.7

Bảng 2.7: Kết quả chất lượng môi trường không khí khu vực dự án

Trang 29

- TCVN 5949 -1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân

cư Mức ồn tối đa cho phép

- TCVN 3985:1999: Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc

2.2.2 Chất lượng nước

Công ty TNHH tư vấn EverGreen đã phối hợp với Trung tâm quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Kon Tum tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước khu vực dự án để phục vụ cho đánh giá tác động môi trường của dự án mở rộng xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh

- Nội dung khảo sát: Khảo sát tìm nguồn nước trong khu vực, đặc điểm thủy văn, tình hình sử dụng nước tại khu vực dự án

- Chọn điểm lấy mẫu và phân tích chất lượng nước theo các chỉ tiêu

cơ bản của nguồn nước trong khu vực mà TCVN đã quy định

- Đánh giá chất lượng môi trường nước khu vực trên cơ sở các số liệu phân tích

2.2.2.1 Chất lượng nước mặt

Vị trí điểm lấy mẫu nước mặt:

NM – Tại suối IaBron, cách khu vực Dự án xây dựng Xí nghiệp sản xuất phân vi sinh tại xã Ia Chim khoảng 350m về phía Tây Bắc; có tọa độ vị trí X = 0544354, Y = 1580366

Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Kết quả quan trắc nước mặt khu vực dự án

Trang 30

STT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử ĐV tính Kết quả 08:2008/BTNMT QCVN

(cột B1) NM

- KPH: không phát hiện

Từ bảng kết quả phân tích trên so với QCVN 08:2008/BTNMT(cột B)

thấy rằng nồng độ các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn của qui chuẩn

2.2.2.2 Chất lượng nước ngầm

Vị trí điểm lấy mẫu nước ngầm như sau :

NN: Tại giếng đào nằm trong khu vực dự án; có tọa độ Y = 0544721,

X = 1580383

Kết quả quan trắc nước ngầm được trình bày trong bảng 2.9

Bảng 2.9: Kết quả quan trắc nước ngầm khu vực dự án

STT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử ĐV tính Kết quả 09:2008/BTNMT QCVN

Trang 31

QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Nhận xét:

Dựa vào kết quả phân tích ở bảng 2.9, so sánh với quy chuẩn môi trường QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy: Nồng độ các chỉ tiêu phân tích của các mẫu đều thấp hơn giá trị giới hạn Riêng, chỉ tiêu Coliform vượt quy chuẩn cho phép Các nhân viên trong Xí nghiệp phải có những biện pháp nấu chín, đun sôi trước khi sử dụng vào mục đích ăn uống đảm bảo an toàn sức khỏe.

2.2.3 Chất lượng đất

- Các chỉ tiêu quan trắc: pHKCl, Fe, Zn, Cd, As, Pb,

- Vị trí điểm quan trắc: Cách khu vực sản xuất hiện hữu 30m về phía Tây; có tọa độ vị trí Y = 0544617, X = 1580323

- Kết quả quan trắc

Kết quả quan trắc chất lượng đất khu vực dự án được trình bày trong bảng 2.10:

Bảng 2.10: Kết quả quan trắc chất lượng đất khu vực dự án

STT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử ĐV tính Kết quả QCVN

03:2008/BTNMT Đ

Tóm lại, từ các kết quả trên, chúng tôi đưa ra đánh giá chung như sau: hiện trạng các thành phần môi trường nền khu vực dự án và vùng lân

Trang 32

cận vẫn còn tương đối tốt, chưa có dấu hiệu của sự ô nhiễm nào đáng kể Đây là cơ sở để quan trắc và đánh giá so sánh chất lượng môi trường hiện tại với chất lượng môi trường khu vực khi dự án đi vào hoạt động

(Sơ đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phần phụ lục)

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

Địa điểm chịu sự tác động trực tiếp của Dự án là xã Ia Chim, thành

phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum Xã IaChim là một xã thuộc vùng ven của thành

phố Kon Tum, tổng diện tích tự nhiên là 6824,887 ha Toàn xã có 11 thôn, làng; trong đó có 9 làng đồng bào dân tộc thiểu số (ĐB DTTS) và 2 thôn người kinh, 1971 hộ với 9.015 khẩu Trong đó có 1.191 hộ là ĐB DTTS với 6.101 khẩu; đồng bào theo đạo Thiên chúa giáo có 495 hộ với 2272 khẩu, phật giáo 21 hộ, 166 khẩu Các đơn vị kinh tế gồm 4 đơn vị: Nông trường cao su, Nông trường cao su Tân Hưng và Xí nghiệp chế biến mủ cao su, Xí nghiệp phân vi sinh Diện tích các loại cây lâu năm là 3.640,2 ha Trong đó cây cao su chiếm 3.262,2 ha, cà phê 302 ha, còn lại là đất trồng các loại cây khác và nuôi trồng thủy sản Toàn xã có 60% hộ sống bằng nghề nông nghiệp Cây cao su, cà phê, mì là những cây trồng chính trong thu nhập của nhân dân

2.3.1 Điều kiện kinh tế xã Ia Chim:

2.3.1.1 Về sản xuất Nông – Lâm nghiệp:

Tổng diện tích cây lâu năm là 3640,2 ha Trong đó, diện tích cao su là 3262,2 ha; cà phê là 302 ha; tiêu là 6,8 ha đang trong thời kỳ thu hoạch; cây bời lời là 41,7 ha; cây ăn quả là 27,5 ha

Tổng diện tích cây hàng năm là 1.087,2 ha Trong đó, diện tích cây

mì là 778; diện tích lúa cả Đông Xuân: 187,5 ha; mía: 70 ha,; ngô 2 vụ: 15ha; rau xanh: 18,7 ha; đậu các loại 18 ha

2.3.1.2 Chăn nuôi

Trên địa bàn xã có đàn trâu 81 con; đàn bò 1966 con; đàn heo 1045 con; đàn dê 160 con; tổng đàn gia cầm: 8650 con Diện tích nuôi trồng thủy sản là: 1,14 ha

2.3.2 Điều kiện xã hội xã Ia Chim:

2.3.2.1 Về dân số - kế hoạch hóa gia đình

Ban DS-KHHGĐ xã hàng tháng phối hợp cùng ban ngành đoàn thể, Thôn bản tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về văn bản, pháp lệnh tại khu dân cư và tư vấn tuyên truyền các đối tượng trong độ tuổi sinh

đẻ thực hiện KHHGĐ Tư vấn các biện pháp tránh thai,

Hiện nay tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,83%;

Trang 33

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường ở 3 cấp học có 153 người, trong đó giáo viên mầm non 24 người, giáo viên tiểu học 64 người, giáo viên THCS 65 người

Tuy nhiên công tác phổ cập THCS gặp rất nhiều khó khăn, vận động các em đi học bổ túc không đạt hiệu quả, sự nhận thức của các em và gia đình còn thấp, ý thức học tập của các em còn kém không tích cực đến lớp hoặc đến lớp không chuyên cần Năm học 2009 –2010 học sinh bỏ học giữa chừng còn nhiều, trường THCS Phan Bội Châu duy trì: 97,8%; trường tiểu học Ngô Thì Nhậm: 98,3.%, trường tiểu học Phùng Khắc Khoan: 96,5%; trường mầm non Tuổi Ngọc : 98 %, bình quân duy trì sĩ số học sinh của toàn xã năm học 2009 –2010 là 97%

2.3.2.3 Về y tế

Trạm y tế hiện có 05 nhân viên trong đó 04 y sỹ, 01 nữ hộ sinh, cán

bộ nhân viên y tế có trách nhiệm và thái độ phục vụ tốt trong việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, đảm bảo không có dịch bệnh, thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia tại cơ sở

Tình hình khám chữa bệnh cho nhân dân nhìn chung đảm bảo và kịp thời trong mọi tình huống

Trong 6 tháng đầu năm 2010 không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn xã

2.3.2.4 Về văn hoá

Thành lập đoàn kiểm tra văn hoá liên ngành của xã thường xuyên phối hợp với các Ban ngành đoàn thể kiểm tra các cơ sơ dịch vụ kinh doanh văn hoá trên địa bàn toàn xã, nhìn chung các cơ sở này hoạt động đều tuân thủ theo quy định của pháp luật, không xảy ra các tệ nạn xã hội

Văn hoá trên địa bàn vẫn bình thường và chấp hành đúng pháp luật quy định

Trang 34

( Nguồn: Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, ANQP xã

Ia Chim 6 tháng đầu năm 2010 và Kế hoạch thực hiện 6 tháng cuối năm 2010 )

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Bất kỳ một dự án đầu tư xây dựng nào cũng ít nhiều đều gây tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại Do đó, việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp Chủ đầu tư chủ động lựa chọn những phương án phù hợp trong công tác bảo vệ môi trường khi dự án được thực hiện Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng xưởng sản xuất phân lân hữu cơ vi sinh, đánh giá các tác động tiềm tàng của dự án đến môi trường để giúp Chủ đầu tư xác định được nguồn gây ô nhiễm, đối tượng và quy mô bị tác động, làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ môi trường trong các giai đoạn thực hiện dự án:

- Giai đoạn thi công xây dựng;

- Giai đoạn hoạt động sản xuất

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

3.1.1 Các nguồn gây tác động

3.1.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh, bao gồm:

- San lấp mặt bằng;

- Vận chuyển, tập kết, lưu giữ vật liệu xây dựng;

- Xây dựng các hạng mục công trình và lắp đặt thiết bị;

- Xây dựng, cải tạo lại hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội bộ; cấp điện; thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải, xây dựng hệ thống cấp nước, hệ thống xử lý khí thải);

- Sinh hoạt của công nhân xây dựng

Tổng hợp các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn

Trang 35

Xây dựng các hạng

mục công trình và lắp

đặt thiết bị

− Các máy móc phục vụ thi công xây dựng

− Quá trình thi công có gia nhiệt: Cắt, hàn, …

3 Xây dựng, cải tạo lại hệ

thống cơ sở hạ tầng kỹ

− Xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng

− Các máy móc phục vụ thi công xây dựng

− Quá trình thi công có gia nhiệt: Cắt, hàn

4 Sinh hoạt của công nhân xây dựng − Sinh hoạt của các công nhân

3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Tổng hợp các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 3.2: Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất

thải trong giai đoạn xây dựng

1 Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án, gây ngập úng cục bộ

2 Sự tập trung công nhân xây dựng gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương, gia tăng tệ nạn xã hội

3.1.2 Đối tượng, quy mô bị tác động

Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng được tóm tắt trong bảng 3.3

Bảng 3.3: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng

TT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động

2 Môi trường không khí - Khu vực dự án

- Dọc tuyến đường xe vận chuyển

3 Môi trường nước - Suối Ia Bron

4 Môi trường sinh học - Hệ sinh thái có trong khu vực dự án và vùng xung quanh.

3.1.3 Đánh giá tác động môi trường

3.1.3.1 Ô nhiễm không khí

Các tác nhân gây ô nhiễm do các hoạt động trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là bụi, các loại khí thải từ các phương tiện vận chuyển và tiếng ồn, được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 3.4: Các tác nhân gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng

Trang 36

TT Các hoạt động Tác nhân và nguồn gây tác động

1 San lấp mặt bằng - Bụi từ san lấp mặt bằng

2 Vận chuyển, tập kết,

lưu giữ nguyên vật liệu

- Bụi, tiếng ồn, độ rung, khí thải do hoạt động vận chuyển nhiên, nguyên, vật liệu như: Vật liệu xây dựng, cát, đá, sơn, xăng dầu, …

3 Xây dựng các hạng

mục công trình và lắp

đặt thiết bị

- Bụi phát sinh từ quá trình xây dựng

- Khí thải, tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các máy móc phục vụ thi công xây dựng

- Nhiệt, ồn, khí thải từ hoạt động cắt, hàn,…

4 Xây dựng, cải tạo lại

hệ thống cơ sở hạ

tầng kỹ thuật

- Bụi từ quá trình xây dựng các hạng mục

- Bụi từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu

- Khí thải, tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các máy móc phục vụ thi công xây dựng

- Nhiệt, ồn, khí thải từ hoạt động cắt, hàn,…

5 Sinh hoạt của công

- Bụi do đào đắp đất cát, san ủi mặt bằng;

- Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển và bốc dỡ:

+ Đất, cát phục vụ cho công tác san lấp mặt bằng;

+ Nguyên vật liệu phục vụ xây dựng (đá, cát, xi măng, sắt, );

+ Thiết bị máy móc phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng;

- Hơi xăng dầu phát sinh trong quá trình tập kết, lưu trữ nhiên liệu;

- Bụi và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải của các phương tiện giao thông vận tải và các phương tiện thi công cơ giới

- Bụi do gió cuốn từ mặt đường lên

- Bức xạ nhiệt, khí thải của các công đoạn thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trình cắt, hàn sắt thép; cắt, hàn để lắp ráp thiết bị );

- Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông vận chuyển, các thiết bị thi công;

- Mùi hôi phát sinh từ nơi tập trung chất thải sinh hoạt của công nhân

Trang 37

Các tác động nêu trên chỉ là tạm thời, không liên tục và sẽ kết thúc sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng Ba yếu tố tác động chính tới chất lượng không khí trong quá trình xây dựng là bụi, khí thải và tiếng ồn của các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện thi công cơ giới.

Các nguồn ô nhiễm và tác động trong quá trình xây dựng sẽ được đánh giá chi tiết như sau:

dỡ Ngoài ra, khu vực dự án nằm cách xa khu dân cư (bán kính cách xa là

2 km) và có vườn cao su bao xung quanh nên hạn chế bụi phát tán ra các vùng lân cận Tuy nhiên, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp hạn chế tối

đa bụi và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân

(2) Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải và các thiết bị thi công cơ giới

Các chất khí gây ô nhiễm thải ra từ động cơ của các phương tiện vận tải, thiết bị và máy móc thi công Khí thải ra từ các động cơ máy móc sử dụng các nhiên liệu từ Hydrocacbon chủ yếu là bụi, CO, SO2, Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng, thoáng và chỉ thực hiện trong một thời gian ngắn

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1 tấn nhiên liệu sử dụng cho xe trọng tải lớn (3,5-16 tấn) dùng dầu diesel, thành phần khí thải

có chứa 4,3 kg TSP (bụi), 5 kg SO2, 55 kg NOx, 28 kg CO, 12 kg VOC; và khi dùng xăng thành phần khí thải chứa 3,5 TSP, 5 kg SO2, 20 kg NOx, 300

kg CO, 30 kg VOC, 1,35 kg chì

Bảng 3.5: Hệ số ô nhiễm do khí thải của các phương tiện giao thông

Phương tiện Đơn vị

(U)

TSP kg/u

SO2 kg/u

NOX kg/u

CO kg/u

VOC kg/u

Chì kg/u

Xe máy nặng chạy xăng:

Xe máy 3,5 - 16 tấn chạy diesel:

Ngày đăng: 25/04/2013, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tóm tắt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường áp dụng cho dự án  Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 1 Tóm tắt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường áp dụng cho dự án Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh (Trang 9)
Bảng 2: Tổng hợp các phương pháp ĐTM đã sử dụng - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 2 Tổng hợp các phương pháp ĐTM đã sử dụng (Trang 11)
1.5.4.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ: - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
1.5.4.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ: (Trang 16)
Bảng 1.5: Danh mục thiết bị đầu tư mới - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 1.5 Danh mục thiết bị đầu tư mới (Trang 19)
Bảng 1.6: Chi phí đầu tư dự án - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 1.6 Chi phí đầu tư dự án (Trang 21)
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí dự án - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí dự án (Trang 23)
Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình ( 0 C) - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình ( 0 C) (Trang 25)
Bảng 2.3: Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm (%) - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 2.3 Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm (%) (Trang 26)
Bảng 2.7: Kết quả chất lượng môi trường không khí khu vực dự án - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 2.7 Kết quả chất lượng môi trường không khí khu vực dự án (Trang 28)
Bảng 2.9: Kết quả quan trắc nước ngầm khu vực dự án - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 2.9 Kết quả quan trắc nước ngầm khu vực dự án (Trang 30)
Bảng 3.6: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện, thiết bị thi  công trên công trường - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 3.6 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện, thiết bị thi công trên công trường (Trang 39)
Bảng 3.8: Các nguồn gây tác động và chất gây ô nhiễm môi trường không  khí - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 3.8 Các nguồn gây tác động và chất gây ô nhiễm môi trường không khí (Trang 44)
Bảng 3.11: Kết quả phân tích các thông số gây ô nhiễm môi trường không  khí của Xí nghiệp sản xuất phân bón vi sinh - Gia Lai - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 3.11 Kết quả phân tích các thông số gây ô nhiễm môi trường không khí của Xí nghiệp sản xuất phân bón vi sinh - Gia Lai (Trang 47)
Bảng 3.12: Tác động của các chất ô nhiễm không khí - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 3.12 Tác động của các chất ô nhiễm không khí (Trang 49)
Bảng 3.14: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh  hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn hoạt động của Xí nghiệp - Đánh giá tác động môi trường của Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ
Bảng 3.14 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn hoạt động của Xí nghiệp (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w