1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lí 11

160 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được đn và viết đc ct tính điện thế tại một điểm trong đtrg.- Nêu đc đn hiệu điện thế và viết đc ct liên hệ giữa hdt với công của lực điện và cđđt của một đtrg đều?. Công suất điện

Trang 1

GV: Có mấy cách nhiễm điện cho 1 vật? VD?

GV: Dựa vào hiện tượng gì để biết một vật đã

bị nhiễm điện?

GV: Điện tích là gì? Có mấy loại điện tích ?

GV: ĐT điểm là gì?

GV: Các điện tích tương tác với nhau ntn?

GV: Đọc SGK tìm hiẻu về cân xoắn?

GV: Giới thiệu TN của cu-long và kq TN

GV: Phat biểu định luật Cu-long ?

GV: Vẽ lực tương tác giữa 2 điện tích

I Sự nhiễm điện của các vật – ĐT – ĐT điểm.

1 Sự nhiễm điện của các vật

Có 3 cách nhiễm điện cho 1 vật: nhiễm điện

do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứngMột vật nhiễm điện có thể hút được các vật nhẹ

2 ĐT – ĐT điểm.

- điện tích là vật mang điện

- có 2 loại điện tích : điện tích (+) và điện tích (-)

- điện tích điểm là vật mang điện có kích thước rất nhỏ so với kc mà ta xét

3 TT điện- hai loại ĐT

Các đt cùng loại (dấu) thì dẩy nhau

Các đt khác loại (dấu) thì hút nhau

II Định luật Cu-long hằng số điện môi.

1 Định luật Cu-long

k là

2 9 2

Trang 2

GV: Đmôi là mt cách điện

GV: Hỏi: nếu dặt các điện tích trên vào mt đm

đồng tính thì F sẽ thay đổi ntn so với trong

CK?

GV: ε có phụ thuộc vào mt đm?

GV: Như vậy F’ đc tính ntn?

GV: Từ qk trên ε cho biết gì?

GV: Trả lời C3

2 Lực tt giữa các đt đặt trong mt đm đồng tính Hằng số đm. a Đm là mt cách điện Vd: dầu hỏa, nc nguyên chất, thủy tinh…

b F' k q q1 22 (2) r ε = 1

: 1 CK ε ε ≥ = c Hằng số đm cho biết: khi đặt các đt trong chất đó thì lực tt giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với trong CK 4 Vận dụng, củng cố Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích ? Vận dụng làm bài 7(SGK) 5 Bài tập về nhà Làm bài tập (SBT)+ bài 1.6GV:1.9(SBT) Ôn lại cấu tạo nguyên tử IV Rút kinh nghiệm

Trang 3

Trình bày được nội dung cơ bản về thuyết electron.

Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện

2 Về kĩ năng:

Vận dụng được thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện

II Chuẩn bị:

HS: Ôn lại nội dung sơ lược cấu tạo nguyên tử

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm (điểm dặt, phường, chiều, độ lớn) của lực tương tác giũa 2 điện tích Vẽ lực tương tác của các điện tích khi các điện tích cùng dấu, trái dấu?

3 Bài mới

GV: Nhắc lại mô hình cấu tạo ngtử về phương

GV: Thông báo thuyết e

GV: Nêu nội dung của thuyết e?

I Thuyết electron

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện

a Nguyên tử gồm hạt nhân(proton và nơtron)

ở giữa và các e cđ xq hạt nhân tạo thành lớp võ ngtử

- Prôton mang điện dương:

1, 6.10 , p 1, 67.10

- Nơtron không mang điện: m n =m p

- Electron mang điện âm:

ND của thuyết:

- E có thể rời khỏi ngtử để di chuyển từ nơi này  nơi khác, từ ngtử này  ngtử khác, từ vật này  vật khác

- Vật nh điện âm khi số e>số đt ngtố dương

- Vật nh điện dương khi số e<số đt ngtố

II Vận dụng.

1 Vật(chất) dẫn điện và vật(chất cách điện)

Trang 4

GV: Thế nào là vật dẫn điện, vật cách điện?

VD?

GV: Yc hs ht C2, C3

GV: Thế nào là sự nhiễm điện do tx?VD?

GV: Lấy VD trong SGK Giải thích?

GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C4?

GV: Thế nào là sự nhiễm điện do hưởng ứng?

GV: Lấy VD? giải thích?

GV: Phát biểu định luật bảo toàn điện tích ?

GV: Hệ cô lập về điện là hẹ không trao đổi

điện tích với các vật khác ngoài hệ

GV: Khi cho 2 vật tích điện có kích thước

giống nhau tx với nhau, sau khi tx đt của 2 vật

có gtri ntn?

- Vật(chất) dẫn điện là vật(chất) chứa các đt

tự do

- vật(chất cách điện) là vật(chất) không chứa các đt tự do

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc (SGK)

3 Sư nhiễm điện do hưởng ứng (SGK)

III Định luật bảo toàn điện tích.

Trong một hệ cô lập về điện, tổng số các điện tích là không đổi

4 Vận dụng, củng cố

Nội dung thuyết e, và định luật BTĐT

Nhấn mạnh khi cho 2 điện tích tx nhau, có kích thứoc bằng nhau thì sau khi tx 2 vật có cùng điện tích

5 Bài tập về nhà

Làm các bài tập SGK

Ôn lại lực tương tác giưã các điện tích

IV Rút kinh nghiệm

+ e + + + + + + + + + + + + + + + - +

+ +

Trang 5

- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường.

- Phát biểu được định nghĩa cđđt, viết được công thức tổng quát E F

q

=

urur

, công thức tính CĐĐT do điện tích điểm gây ra tại 1 điểm

- Nêu được định nghĩa của đường sức điện và một vài đặc điểm quan trọng của các đường sức điện Trình bày được khái niệm về điện trường đều

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất điện trường để giải một số bài tập đơn giản về trường tĩnh điện

II Chuẩn bị:

HS: Ôn lại kiến thức định luật Cu-long và tổng hợp lực

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính lực tương tác giữa 2 điện tích? Độ lớn của lực tương tác phụ thuộc vào yếu tố nào? Vẽ lực tương tác giữa các điên tích?

3 Bài mới

GV: Đặt 2 quả cầu tích điện trái dấu

trong bình kín rồi hút hết không khí ra,

lực tt giữa 2 điện tích thay đổi như thế

nào?

GV: Thế nào là điện trường?

GV: Giải thích cơ chế tương tác của 2

đó là điện trường

2 Điện trường

Điện trường: là 1 dạng vật chất(Môi trường) xung quanh điện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực lên các điện tích khác đặt trong đó

Trang 6

đổi ntn khi đưa q ra xa Q?

GV: Nhận xét gì về điện trường tại các

điểm càng xa Q?

GV: Phát biểu định nghĩa CĐĐT ?

GV: CĐĐT là đại lượng đại số hay đại

lượng véc tơ? Tại sao?

GV: Nêu đặc điểm về phương chiều của

CĐĐT ?

GV: Để xác định CĐĐT do điện tích Q

gây ra tại 1 điẻm ta phải làm nntn?

GV: Xác định CĐĐT do Q gây ra tại M

trong 2 trường hợp Q>0 v à Q<0?

GV: Nêu đặc điểm về điểm đặt, phương,

chiều của CĐĐT do Q gây ra tại M?

GV: Xây dựng công thức tính độ lớn của

E?

2 Định nghĩa(SGK)

E=F q (F: Lực điện tác dụng lên điện tích q)

3.Véc tơ CĐĐT

q

F E

r r

=

Fr

r

↑↑

E n ếu q>0

Fr

r

↑↓

E n ếu q<0

4 Đơn vị CĐĐT

V/m

5 CĐĐT do của 1 điện tích điểm

CĐĐT do điện tích điểm Q gây ra tại M:

+ Điểm đặt: M + Phương: trùng với đường thẳng nối Q với M Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q>0

Hướng lại gần Q nếu Q<0 + Độ lớn : E=k 2

/ /

r Q

Er M Q

M Er Q

4 Vận dụng, củng cố Công thức tổng quát tính CĐĐT, đặc điểm của CĐĐT do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm Làm bài 11(SGK) 5 Bài tập về nhà Làm bài 3.3, 3.8(SBT) Ôn lại kiến thức về tổng hợp lực IV Rút kinh nghiệm

+

-:

Trang 7

HS: Ôn lại kiến thức định luật Cu-long và tổng hợp lực.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của CĐĐT do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm?

3 Bài mới

GV: Vẽ CĐĐT do Q1, Q2 gây ra tại M?

GV: Vec tơ CĐĐT tổng hợp tại M được

tổng hợp theo quy tắc nào? Tại sao?

GV: Vẽ CĐĐT tổng hợp tại M?

GV: yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu về

cách tạo nên hình ảnh đường sức điện?

GV: tại sao qua mỗi điểm trong điện

trường chỉ vẽ được 1 đường sức điện ?

6 Nguyên lý chồng chất điện trường

Q2 Q1

III Đường sức điện

1 H ình ảnh đường sức điện đi ện(SGK)

2 Đường sức điện (SGK)

3 H ình ảnh đường sức điện

4 Đặc điểm của đường sức điện

- Qua mồi điểm trong điện trường chỉ vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện mà thôi

- Là đường có hướng: Hướng của đường sức điện là

Trang 8

-GV: Thông báo định nghĩa điện trường

đều

GV: Điện trường giữa 2 bản kim loại tích

điện trái dấu là điện trường đều? V ẽ

đường sức điện của điện trường đó?

GV: Điện trường của 1 điện tích điểm có

phải là điện trường đều không? Tại sao?

hướng của CĐĐT tại điểm đó

- Là đường không khép kín: Nó xuất phát từ điện tích (+), kết thúc ở điện tích (-)

- Tại những chỗ điện trường mạnh, đường sức điện mau, tại những cho điện trường yếu đường sức điện thưa

5 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà CĐĐT tại mọi điểm cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn, và đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều nhau

+

+

4 Vận dụng, củng cố Làm bài 13(SGK) 5 Bài tập về nhà Làm bài 12(SGK)+ bài 3.9, 3.10(SBT) IV Rút kinh nghiệm

Trang 9

HS: Ôn lại các kiến th ức đã học về điện trường, CĐĐT

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Viết công thức tính lực tương tác giữa 2 điện tích, công thức tính lực hấp dẫn giữa 2 vật?

2 Nêu các đặc điểm của CĐĐT do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm? Viết biểu thức nguyên lý chồng chát điện trường ?

GV: Gọi Hs lên chữa bài 1.6(SBT)

GV :Khi e chuyển động đều quanh

hạt nhân lực nào đóng vai trò lực

hướng tâm?

Bài 12(SGK)

Gọi M mà tại đó uuur rE M =0

Ta có uuur uur uurE M =E1+E2

=5,33.10-7 (N) r= 2,94.10-11m b, Fh=Fht=m w2r

M

Trang 10

GV: Gọi HS đọc và tóm tắt bài

1.7(SBT)

GVHD bài 1.7

- tích điện cho 1 quả cầu điện tích

q sau khi tiếp xúc điện tích của

mỗi quả cầu bằng bao nhiêu? Fd=?

- Xác định các lực tác dụng lên

quả cầu, các lực này có đặc điểm

gì?

- Dựa vào hình vẽ tính Fd theo P

Từ đó tính q?

me=9,1.10-31kg ⇒w=

mr

F h

=1,41.1017

mHn=6,65.10-27kg c, Fhd=G .2

r

m

m e Hn

a, Fh=?

hd h F F =1,14.1039 b, W=? Lực hấp dẫn quá nhỏ so c, So sánh Fh v à Fhd? với lực điện

Bài 1.7(SBT)

Tr -Frd

P 4 Vận dụng, củng cố Phương pháp làm btập về cân bằng của điện tích ? 5 Bài tập về nhà Bài 3.10(SBT) Ôn lại công thức tính công IV Rút kinh nghiệm

Trang 11

HS: Ôn lại kiến thức tính công của trọng lực và đđ của công của trọng lực.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định nghĩa CĐĐT , điện trường đều? Lấy VD về điện trường đều?

3 Bài mới

GV: Viết công th ức tính lực điện tác dụng

lên điện tích q đặt tại M trong điện trường

đều? Nêu đặc điểm của lực đ ó?

GV: Tính AMN?

GV: Tính AMPN =?

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên đtđ đặt trong điện trường đều.

F =qE

ur ur

Vì E= const Độ lớn F=qE= const

2 Công của lực điện trong điện trường đều.

a q>0 di chuyển theo đường thẳng MN

α

α1

α2

S1

S2H

+

G V:

M

N P

S

Trang 12

GV: Khi đường đi MN là một đường

cong bất kì th ì AMN=qEd

GV: Nhận xét về AMN và AMPN? v à rút ra

kết luận v ề công của lực điện?

GV: TN chứng tỏ trong đtrg bất kì, công

của lực điện cũng không phụ thuộc vào

dạng đg đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu

và điểm cuối

GV: Thông báo khái niệm thế năng và

mốc thế năng

GV: Trong điện trường bất kì WM=?

GV: TN tại một điểm M trong đtrg giữa 2

bản kl tích điện trái dấu?

GV: Nêu mlh giữa công của lực điện và

độ giảm TN của đt trong đtrg

KL: công của lực điện trong sự dịch chuyển đt

trong điện trường đều từ MN là AMN = qEd, không phụ thuộc vào dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối

3 Công của lực điện trong sự dịch chuyển đt trong điện trường bất kì.

Trong đtrg bất kì, công của lực điện cũng không phụ thuộc vào dạng đg đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối

II Thế năng của một điện tích trong điện trường

1 Kn thế năng của một điện tích trong điện trường.

+ Thế năng tại điểm M trong đtrg đều giữa hai bản

kl tích điện trái dấu đặt song song

WM = AMbản âm =qEd+ Thế năng tại điểm M trong đtrg bất kỳ : W M =A M

2 Sự phụ thuộc của th ế năng W M vào q.

IV Rút kinh nghiệm

Trang 13

HS: Làm bt về công của lực điện, điện thế, hđt trong sgk và sbt.

GV: Chọn lọc một số bt trong sgk và sách tham khảo

III Tiến trình dạy học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

GV: Công thức tính công của lực điện

-A MN =W MW N

M

A V

q

=

- U=dE

II Bài tập BT7(T25)

V0 = 0E= 1000V/m

d = 1cm = 10-2m -

Wđ ở bản dương?

Áp dụng định lí về động năng:

Wđ dương – Wđ âm = Avới Wđ âm =0

 Wđ dương – Wđ âm = A

 Wđ dương = qEd = 1,6.10-19.1000.10-2

= 1,6.10-18J

Bài 8

d = 1cm = 10-2m

U = 120V -

Trang 14

-GV: Gọi HS lên chữa bài 4.7 (SBT)

GV: Áp dụng công thức nào để tính công?

GVHD:

- Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi?

- Để hạt bụi nằm cân bằng thì Fd phải thoả

mãn dkiện gì?→Dấu và độ lớn điện tích

của hạt bụi

Mặt khác: UM am,'

E

d

=

UM am, = Ed' = 1200 6.10 × −3 = 7,2 V

VM =7,2V

B ài 4.7(SBT)

Q=4.10-8C, E=100V/m, AB=2cm, 1

α =300, BC=4cm, 0

2 =120

α

AAB=?, ABC=?

Giải

AAB=Fs1cosα1=qE.AB cosα1=0,692.10-6 J

ABC= Fs2 cosα2= qE.BC cosα2=0,108.10-6 J

Bài 5.6 (SBT)

m=0,1g, U=120V, d=1cm, g=10m/s2

CĐĐT hướng thẳng đứng lên trên q=?

Giải

- Hạt bụi nằm cân bằng dưới tác dụng của trọng lực

và lực điện Vì trọng lực hương xuống dưới nên lực điện hướng lên trên lUẹc điện cùng phương cùng chiều vứi CĐĐT nên q>0

- Ta có F=qE=q

d U

F=P→q=

U

mgd

=8,3.10-11C

4.Vận dụng, củng cố

Các công thức tính công, công thức liên hệ giữa E và U

5.Bài tập về nhà

Bài 5.10(SBT)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 15

- Nêu được đn và viết đc ct tính điện thế tại một điểm trong đtrg.

- Nêu đc đn hiệu điện thế và viết đc ct liên hệ giữa hdt với công của lực điện và cđđt của một đtrg đều

2 Về kĩ năng:

- Giải đc một số bt đơn giản về hiệu điện thế

II Chuẩn bị

HS: ôn lại kiến thức bài cũ

III Tiến trình dạy hoc.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm công của lực điện, công thức tính công của lực điện trong điện trường đều?

GV: Nêu đđ của điện thế?

Gợi ý: gs đặt tại M trong đtrg 1 đt q>0 thì :

2 Đn: Điện thế tại một điểm M trong đtrg là đại

lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một đt q Nó đc xđ:

M (1)

M

A V

q

=

3 Đơn vị điện thế: VM(V)

4 Đặc điểm của điện thế.

Điện thế là một đại lượng đại số

Trang 16

GV: Phát biểu định nghĩa hiệu điện thế?

GV: Gthiệu tĩnh điện kế, và cách dùng tĩnh

điện kế để đo hiệu điện thế

GV: AMN=?

UMN=?

E=?

MN

A U

q

=

Vậy: hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường trong sự dịch chuyển 1

đt từ MN Được xđ bằng thương số:

MN AMN

U

q

=

3 Đo hiệu điện thế

Đo bằng tĩnh điện kế

4 Hệ thức liên hệ giữa U&E

AMN = qEMN qEd = MN AMN U Ed q = = E U ( / )V m d ⇒ = 4 Vận dụng, củng cố - Làm bài 5, 6 (SGK) 5 Bài tập về nhà - Làm bài 7, 8(SGK), b ài 4.6, 4.7 4.10 (SBT) IV Rút kinh nghiệm

N

+

-E

ur

M

Trang 17

- Trả lời đc câu hỏi: “ tụ điện” là gì? Và nhận biết đc một số tụ điện trong thực tế.

- Phát biểu đc đn điện dung của tụ điện

- Nêu đc điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng

2 Kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính công của lực điện, công thức liên hệ giữa E và U trong đtrg đều

3 Bài mới

GV: Tụ điện là gì?

GV: Nêu cấu tạo của tụ điện phẳng?

GV: Cho Hs quan sát 1 số tụ điện

GV: Thông báo kí hiệu tụ điện phẳng

GV: Đ ể tích điện cho tụ điện ta phải làm

ntn?

GV: Yc hs ht C1

GV: Xây dựng kn điện dung của tụ điện

GV: Phát biểu định nghĩa điện dung?

GV: Điện dung phụ thuộc vào yếu tố nào?

GV: Nêu đơn vị của điện dung C?

I Tụ điện:

1 Tụ điện là gì?

Tụ điện là một hệ gồm 2 vd đặt gần nhau và ngăn cách nhau một lớp cách điện (đm)

- Tụ điện dùng để phóng điện và tích điện

- Tụ điện thường dùng là tụ điện phẳng, gồm 2 tấm giấy thép, kẽm hoặc nhôm; lớp đm là lớp giấy tẩm paraphin

- Kí hiệu:

2 Cách tích điện cho tụ điện

- Muốn tích điện cho tụ điện người ta nối 2 bản của tụ với 2 cực của nguồn điện

Bản nối cực dương  tích điện dươngBản nối cực âm  tích điện âm

- Đt bản dương = Đt bản âm

- Đt bản dương gọi là đt của tụ điện

II Điện dung của tụ điện.

Trang 18

GV: Trên võ tụ điện thường các nhà sx

thường ghi những gì?Con số này có ý

nghĩa gì?

GV: Tụ xoay là tụ ntn? Có cấu tạo ra sao?

1µF = 10-6F 1nF = 10-9F 1pF = 10-12F

3 Các loại tụ điện

a Thông thường người ta dựa vào lớp đm để phân loại tụ điện

Vd: Tụ điện không khí, tụ điện mica, tụ điện sứ…

Trên võ tụ điện thường ghi các chỉ số Vd: 20µF – 220V 20µF: chỉ giá trị của điện dung C 220V: chỉ giá trị hđt giới hạn có thể đặt vào 2 cực của tụ b Tụ xoay: là tụ có giá trị điện dung thay đổi đc 4.Vận dụng, củng cố Làm bài 7 (SGK) 5 Bài tập về nhà Làm bài 8 (SGK)+ bài 6.9, 6.10(SBT) IV Rút kinh nghiệm

Trang 19

- Vận dụng ct để giải một số bt có liên quan.

- Thông qua tiết bt để cũng cố lí thuyết

II Chuẩn bị:

HS: Làm bt về tụ điện trong sgk và sbt

- Chọn lọc một số bt trong sgk và sách tham khảo

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tụ điện là gì? Viết công thức tính điện dung, đơn vị điện dung và nêu ý nghĩa của số

ghi trên tụ điện?

3 Bài mới

Gv gọi hs giải nhanh một số bài tập

trắc nghiệm đơn giản

GV: Gọi HS lên chũa bài 8(SGK)

HD:

b

- Ngắt tụ ra khỏi nguồn thì đại lượng nào

không đổi?

- Điện trường giữa 2 bản tụ la điện

trường gì? Có thể áp dụng công thức nào

để tính công khi di chuyển điện tích?

- Khi di chuyển điện tích thì U=? Tại

b ∆q = 0,001q = 0,001.12.10 -4

= 12.10-7C

∆q rất bé xem như một đtđCông mà điện trường sinh ra khi di chuyển lượng

∆q từ bản dương sang bản âm:

A = ∆q.U = 12.10-7..60 = 72.10-6J

Bài 6.9(SBT)

C1=20µF, U1=200V, C2=100µF chưa tích điện

q1, q2=?, U=? khi 2 tụ nối với nhauGiải

Trang 20

Gợi ý: Khi 2 tụ nối với nhau, tụ 1 đóng

vai trò là nguồn điện tích điện cho tụ 2

Khi hiệu điện thế giữa 2 tụ bằng nhau thì

quá trình tích điện dừng lại

-điện tích của tụ 1 khi chưa nối:

q=C1U1=4.10-3C

- Sau khi nối hdt giữa 2 bản mỗi tụ là: U, điện tích mỗi tụ là q1, q2

- Theo ĐLBTĐT: q=q1+q2=C1U+C2U

→U=

2

1 C C

q

→q1=C1U=2,67.10-3C, q2=C2U=1,33.10-3C

4 Vận dụng, củng cố

Cách làm bài tập về tụ điện

5 Bài tập về nhà

Bài 6.10(SBT)

Xem trước bài dòng điện không đổi nguồn điện

IV Rút kinh nghiệm

Trang 21

HS: Ôn lại kiền thức đã học ở lớp 7.

Đọc phần tương ứng sgk VL7 xem học sinh đã đc học những gì?

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Trang 22

chuyển của các loại đt nào?

GV: Chiều của dòng điện đc qui ước

ntn? Trong vd kl chiều chiều hay

ngược chiều so với chiều cđ của các

GV: Khi nói dòng điện một chiều là

dòng điện không đổi có hoàn toàn

4 Tác dụng của dòng điện: td nhiệt, td hóa, td từ, td sinh lí, td quang, td cơ,……

5.Cđdđ I cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện, đơn vị là ampe(A)

II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi.

2 Dòng điện không đổi.

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo tg

b Điện lượng q(C)1C = 1A.s

S

Trang 23

Làm các bài tập trong SGK và đọc trước phần còn lại

IV Rút kinh nghiệm

HS: Ôn lại kiền thức đã học ở lớp 7

- Đọc phần tương ứng sgk VL7 xem học sinh đã đc học những gì?

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Phát biểu đnghĩa cđdđ, ct tính cđdđ, đkiện để có dòng điện?

3 Bài mới

Trang 24

GV: YC hs trả lời:,C5, C6

GV: Đk để có dòng điện?

GV: YC hs trả lời: C7, C8,C9

GV: Nguồn điện có vai trò ntnt?

GV: Nguồn điện phải hđộng ntn để

duy trì đc hiệu điện thế?

GV: Từ cơ sở trên đi đến kl về lực lạ

GV: Hai cực của nguồn điện tạo ra

GV: Từ cơ sở trên đi đến kết luận về

công của nguồn điện

GV: Đn sđđ của nguồn điện, đơn vị

và ct

GV: Mỗi một nguồn điện đều ghi số

Vôn trên đó, giá trị này chỉ gì?

III Nguồn điện.

1 Điều kiện để có dòng điện.

Đk để có dòng điện là phải có một hđt đặt vào 2 đầu vật dẫn điện

IV Suất điện động của nguồn điện.

1 Công của nguồn điện.

Công của nguồn điện là công của các lực lạ làm dịch chuyển các đt qua nguồn điện

- Nguồn điện là nguồn dự trữ NL

2 Suất điện động của nguồn điện.

a Đn:

Sđđ ε của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và đc đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển 1 đt dương q ngược chiều đtrg và độ lớn của đt

Trang 26

- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng có liên quan và ngược lại.

II Chuẩn bị:

HS: Ôn tập về điện năng, công suất điện đã được học

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính I, ξ, công thức tính công của lực điện?

3 Bài mới

Trang 27

t

27

GV: Trong khoảng thời gian t điện lượng di

chuyển qua đoạn mạch: q= ?

GV: Khi đó lực điện thực hiện 1 công

A = ?

GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C1,C2,

C3 ?

GV: Công suất điện P là công suất tiêu thụ

điện năng Vậy thế nào là công suất điện?

GV: Xác định công thức tính P = ?

GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C4

GV: Xét đoạn mạch chỉ có điện trở

GV: Gọi Q là nhiệt lượng tỏa ra môi trường

xung quanh Xác định công thức tính Q?

HS: Q=A=UIt=IR.It=I2Rt

GV: Phát biểu điịnh luạt Jun – Lenxơ, và

viết công thức của định luật?

GV: Xác định công thức tính công suất tỏa

nhiệt của vật dẫn?

HS: P nh = Q 2 U2

RI

t = = R (4)GV: Trên cơ sở đó đn và viết công thức tính

công suất tỏa nhiệt?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu về công

của nguồn điện?

GV: Công của nguồn điện chính là công

của lực nào? Tại sao?

GV: Xây dựng công thức tính Ang=?

GV: Phát biểu Đn và viết biểu thức tính

công suất của nguồn điện?

I Điện năng tiêu thụ và công suất điện.

1 Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

A = Uq = UIt (1)

2 Công suất điện

Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

P= = UI (2)

Trong đó: P(W), A(J), t(s), U(V), I(A)

II Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.

1 Định luật Jun - Lenxơ

Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tị lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương của cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua

P nh =

2 2

RI

t = = R (4)

III Công và công suất của nguồn điện.

1 Công của nguồn điện.

A ng =qε ε= It(5)

2 Công suất của nguổn điện

Công suất Png của nguồn điện đặc trưng cho tốc độ sinh công của nguồn điện đó và được xác định bằng công của nguồn điện thực hiện trong một đơn vị thời gian, và cũng chính là công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch

Trang 28

HS: Làm bài tập về công và công suất của dòng điện trong sgk và sbt.

- Chọn lọc một số bài tập trong sgk và sách tham khảo

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Viết các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất điện, công suất tỏa nhiệt công của nguồn điện, công suất của nguồn điện?

3 Bài mới

Gv hd hs giải nhanh bài tập trắc

A = ?

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch

A = UIt = 6x1x3600 = 21600J

Công suất tiêu thụ điện năng

P = UI = 6x1 = 6W

Trang 29

GV: Nêu ý nghĩa của các chỉ số?

GV: Nhắc lại công thức tính nhiệt

lượng cần cung cấp để nhiết độ của

a ý nghĩa của các chỉ số

b t=?

a.Chỉ số ghi trên ấm cho biết hđt tối đa có thể đặt vào

ấm điện là 220V, Khi đó ấm sẽ hđ với công suất là 1000W

b Thời gian đun nước

Nhiệt lượng cần phải cung cấp để nước sôi từ 250C

Q = mC∆t = 2x4190x75JHiệu suất của ấm là 90%

Vậy lượng điện năng mà ấm tiêu thụ là:

a Ang=?

b Png=?

a Công của nguồn điện

Ang = εIt = 12x0.8x480 = 4608J

b Công suất của nguồn điện

Png = εxI = 12x0.8 = 9.6W

B ài 8.3(SBT)

Đ1:220V-100 W

Đ2: 220V-25 WU=220V

=1936Ω

Trang 30

Xem trước bài định luật Om đối với toàn mạch.

IV Rút kinh nghiệm

- Xác định được biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch, phát biểu được định luật

Ôm đối với toàn mạch

- Hiểu được hiện tượng đoản mạch Biết được dụng cụ tránh hiện tượng đoản mạch xảy ra trong mạng điện gia đình

HS: Ôn lại kiến thức về định luật Ôm chỉ có điện trở thuần, công của dòng điện, công của

nguồn điện, công của dòng điện thực hiện được ở máy thu điện

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Viết công thức tính Ang, nhiệt lương toả ra trên điện trở?

3 Bài mới

Trang 31

GV: Giới thiệu sơ đồ mạch điện kín.

GV: Nêu chức năng của biến trở R,

GV: Từ (1)&(2) suy ra biểu thức của ε

GV: Từ đó suy ra đơn vị của a và a chỉ

có thể là đại lượng nào?

GV: Trên cơ sở đó yêu cầu hs nêu kết

luận về sđđ của nguồn điện

GV: Từ biểu thức sđđ suy ra biểu thức

của UN&I

GV: Từ biểu thức của I, yêu cầu hs

phát biểu định luật Ôm đối với toàn

GV: Viết công thức tính nhiệt lượng

tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong dựa

IRN được gọi là độ giảm thế mạch ngoài

- Từ (1)&(2)→ ε = UN + aI = I(RN +a)

- Vậy a (Ω)→a chỉ có thể là điện trở trong r của nguồn

ε = IRN + Ir (3)Kl: Sđđ của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong

- Từ (3), suy ra:

(4)(5)

=+Với RN +r: là điện trở toàn phần của mạch điện kín.Pbđl: Cđdđ chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với sđđ của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch điện đó

III Nhận xét.

1 Hiện tượng đoản mạch.

- Từ (5): Khi RN = 0 → nguồn điện bị đoản mạch

- Để tránh hiện tượng đoản mạch xảy ra người ta dùng cầu chì hay attomat

2 Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn & chuyển hóa năng lượng.

- Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t:

A

Trang 32

theo định luật Jun – Lenxơ?

GV: Theo định luật bảo toàn và

chuyển hóa năng lượng thì 2 đại lượng

này ntn với nhau?

GV: Từ đó rút ra biểu thức của UN&I,

có nhận xét gì với biểu thức của định

luật Ôm?

GV: Xây dựng công thức tính hiệu suất

của nguồn điện?

εε

=+Vậy định luật Ohm phù hợp với đlbt&chnl

3 Hiệu suất của nguồn điện.

- Hiệu suất của nguồn điện:

Định luật Ôm đối với toàn mạch, hiện tượng đoản mạch, Hiệu suất của nguồn điện

5 Bài tập về nhà: Làm các bài tập trong SGK và SBT

IV Rút kinh nghiệm

Trang 33

- HS: Làm bài tập về định luật Ôm đối với toàn mạch trong sgk và sbt.

- GV: Chọn lọc một số bài tập trong sgk và sách tham khảo

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm?

Viết công thức tính ε, Png, H ?

3 Bài mới

GV hướng dẫn hs giải nhanh một

a I = ?, ε = ?

b PN=?, Png=?

a Cđdđ chạy trong mạch

8, 40,6

b Công suất mạch ngoài

P = UNI = 8,4x0.6= 5.04WCông suất của nguồn điện

Png = εI = 9x0.6 5.4WBT 6(T54)

r = 0.6Ω

ε = 12VĐ: 12V – 5W -

a Chứng tỏ đèn sbt? P=?

m m m

12 28.8 5

m m m

U R P

Công suất tiêu thụ điện thực tế:

Trang 34

99,8%28.8 0.6

R H

I >I  Bóng đèn sáng hơn trước đó

4 Vận dụng, củng cố

Định luật Ôm đối với toàn mạch, ý nghĩa của các số ghi trên dụng cụ.

5 Bài tập về nhà

Ôn lại kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch.

Xem trước bài ghép các nguồn điện thành bộ

IV Rút kinh nghiệm

Trang 35

- Xác định được các công thức tính hiệu điện thế của đoạn mạch chứa nguồn điện, cần lưu

ý khi viết công thức này để áp dụng viết được biểu thức hiệu điện thế chứa các nguồn điện khác nhau

- Xác định được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song

HS: Ôn lại kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật Ôm với đoạn mạch?

3 Bài mới

GV: Nêu cách mắc nối tiếp của các

nguồn điện

GV:Yêu cầu học sinh viết công thức

tính U&r của mạch nối tiếp?

GV: Từ đó xác định công thức tính

ε&r

GV: Nêu cách mắc song song của các

nguồn điện

GV:Yêu cầu học sinh viết công thức

tính U&r của mạch song song?

(3)

2 Bộ nguồn song song.

- Bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau mắc song song với nhau

Trang 36

Cách ghép và công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng.

5 Bài tập về nhà

Làm các bài tập trong SGK và SBT

IV Rút kinh nghiệm

Trang 37

- Vận dụng một cách linh hoạt các công thức về định luật Ôm để giải bài tập về mạch điện.

- Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện

- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hổn hợp đối xứng để giải các bài tập về mạch điện

2 Về kĩ năng:

Giải được các bài tập vật lí về mạch điện

II Chuẩn bị:

HS: Ôn lại kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch.

III Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Viết công thức tính hiệu điện thế của đoạn mạch chứa nguồn điện? nêu các lưu ý về dấu của các đại lượng trong công thức?

Nêu cách ghép và công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng

3 Bài mới

GV: Với cách mắc nối tiếp như hình

vẽ, hãy viết công thức tính U, R&I?

GV: Viết công thức tính U, R&I của

mạch song song?

GV: Yêu cầu học sinh viết công thức

tính cường độ dòng điện qua mạch

chính, suất điện động của nguồn, hiệu

I Những lưu ý trong phương pháp giải.

1 Đối với nguồn điện(SGK)

2 Đối với mạch ngoài: pt xem các đtrở mắc với nhau

Trang 38

điện thế mạch ngoài, công và công

suất của nguồn điện, điện năng tiêu

thụ của một đoạn mạch?

GV: Gọi HS phân tích mạch điện?

GV: Gọi HS lên chữa bài tập 1?

GV: Nêu ý nghĩa của các số ghi trên

εε

=+

U N =IR N = −ε Ir

Ang = εIt; Png = εI; A = Uit; P = UI

II Bài tập Bài tập 1:

12246

U R P

Điện trở:

2 2

đ 2 đ2

đ 2

684.5

U R P

24 16

9.6

24 16

b N

b

R R R

12.5 12

1.250.4

120.524

N b

Trang 39

N b

đ1 đ1 đ1

60.512

4.50.756

12.5

N

U H

666

U R P

Cđdđ qua bóng đèn:

đ

60.75

2 6

b b

Trang 40

5 Bài tập về nhà

Làm các bài tập trong SGK và SBT

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 04/12/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: - giáo án vật lí 11
Hình v ẽ: (Trang 51)
Bảng 15.2(SGK) - giáo án vật lí 11
Bảng 15.2 (SGK) (Trang 65)
Hình 18.4. Chỉ rõ từng thiết bị và - giáo án vật lí 11
Hình 18.4. Chỉ rõ từng thiết bị và (Trang 71)
Hình vẽ: - giáo án vật lí 11
Hình v ẽ: (Trang 78)
Bảng SGK trang 186. - giáo án vật lí 11
ng SGK trang 186 (Trang 134)
1. Sơ đồ tạo ảnh:   AB O d 2 2 - giáo án vật lí 11
1. Sơ đồ tạo ảnh: AB O d 2 2 (Trang 153)
Sơ đồ tạo ảnh:   1 1 - giáo án vật lí 11
Sơ đồ t ạo ảnh: 1 1 (Trang 154)
Sơ đồ tạo ảnh:  d ' 2 2 2 - giáo án vật lí 11
Sơ đồ t ạo ảnh: d ' 2 2 2 (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w