1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 8 cả năm 2015 - 2016

88 565 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 825 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức -Nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc -Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên và các dạng chuyển động Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ

Trang 1

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

Ngày soạn: 15/8/2015 Ngày giảng: 8A: 19/8/2015

Chương I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

-Nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc

-Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên và các dạng chuyển động

Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C6

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động Nội dung

- GVgiới thiệu một số nội dung cơ

bản của chương và đặt vấn đề như

trong SGK

- HS dự đốn về sự chuyển động của

mặt trời và trái đất

I Làm thế nào để biết một vật

chuyển động hay đứng yên ?

-? Em hãy nêu ví dụ về vật chuyển

động và ví dụ về vật đứng yên?

- HS thảo luận theo bàn và nêu ví dụ

- GV: Tại sao nĩi vật đĩ chuyển

động?

- HS lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ

đang chuyển động hay đứng yên

- GV kết luận: vị trí của vật đĩ so với

gốc cây thay đổi chứng tỏ vật đĩ

đang chuyển động, vị trí vật đĩ so với

gốc cây khơng đổi chứng tỏ vật đĩ

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?

- C1: So sánh vị trí của ơ tơ, thuyền, đám mây, với 1 vật nào đĩ đứng yên bên đường, bên bờ sơng

* Kết luận : Khi vị trí của vật so với vật

mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.C2: Ơ tơ chuyển động so với hàng cây bên đường…

Trang 2

đứng yên

- GV: Vậy, khi nào vật chuyển động ,

khi nào vật đứng yên?

- HS: Thảo luận nhóm và trả lời C1

- GV: Gọi HS đọc kết luận SGK

- HS tự trả lời câu C2

- GV: Khi nào vật được coi là đứng

yên ?

- HS trả lời câu C3 Lấy VD

- GV cho h/s thảo luận câu trả lời và

chốt lại câu trả lời đúng nhất

- GV đưa ra tình huống của C11 để h/

s thảo luận, đưa ra nhận định của

mình nhằm khắc sâu kiến thức về

chuyển động cơ học

II Tính tương đối của chuyển động

và đứng yên:

- GV đề ra thông báo như SGK

- GV yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK

để trả lời C4, C5 Lưu ý h/s nêu rõ

vật mốc trong từng trường hợp

- HS thảo luận câu hỏi của giáo viên

yêu cầu và trả lời câu hỏi đó

- HS dựa vào nhận xét trạng thái

đứng yên hay chuyển động của một

yên là phụ thuộc vào yếu tố nào?

- GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8

III Một số chuyển động thường

II Tính tương đối của chuyển động và

đứng yên:

C4: Hành khách chuyển động so với nhà

ga Vì vị trí của hành khách so với nhà ga

là thay đổi C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên

vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi

C6: Một vật có thể chuyển động so với vật này, nhưng lại đứng yên đối với vật kia

C7: Vậy: chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

C8: Nếu coi một điểm gắn với trái đất là mốc thì vị trí của mặt trời thay đổi từ đông sang tây

III Một số chuyển động thường gặp:

Trang 3

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

trả lời câu hỏi C10

- HS hoạt động cá nhân vận dụng trả

lời câu hỏi

- GV yêu cầu h/s liên hệ với kiến

thức đã thảo luận phần 1 để hoàn

thành C11

chuyển động so với cột điện

C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật mốc

-Ngày 17/8/2015DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN

Lê Thị Mai

Trang 4

Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày giảng: 8A: 26/8/2015

Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1; 2.2 SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra sĩ số:

- Lớp8A:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ về chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ để làm rõ tính tương đối của chuyển động?

3 Bài mới:

- GV nêu vấn đề theo phần mở bài

trong SGK

- GV hướng dẫn h/s vào vấn đề so

sánh sự nhanh chậm của chuyển

động Yêu cầu h/s hoàn thành cột

STT Tên

h/s

Quãngđườngchạy s(m)

Thờigianchạyt(s)

Xếp hạng

Quãngđườngchạy trong 1s

Trang 5

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

đường chạy được trong 1 giây?

- GV cho hs 2 phút để tự hoàn

thành cột 5 bảng 2.1

- GV y/c một số hs đưa ra kết quả

của mình và so sánh với kết quả

hiểu về công thức tính vận tốc dựa

trên nội dung đã có trong phần 1

- GV lấy VD để chú ý cho hs về

các đại lượng trong công thức và

tính thống nhất trong việc áp dụng

công thức

- HS tìm hiểu về công thức, đơn vị

các đại lượng có trong công thức

thông qua hoàn thành bảng 2.2

- GV yêu cầu h/s trả lời C5

GV hướng dẫn hs dựa vào kiến

thức đã có trên

? Biết vận tốc, vậy ý nghĩa của

vận tốc là gì?

? Làm thế nào để biết phương tiện

nào chuyển động nhanh, chậm?

? Để làm được điều đó trước tiên

* Kết luận: Vận tốc là quãng đường đi

trong một đơn vị thời gianC3:

(1) Nhanh , (2) Chậm (3) Quãng đường đi được, (4) Đơn vị

II Công thức tính vận tốc:

V s

t

Trong đó: s là quãng đường đi được

t là thời gian đi hết quãng đường

đó

v là vận tốc

III Đơn vị vận tốc :

C4: m/phút, km/h km/s, cm/s

C5:

a Các vận tốc này cho biết quãng đường cácphương tiện đi được trong một đơn vị thời gian

81

54 / 15 / 1,5

Trang 6

Lê Thị Mai

Trang 7

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

Ngày soạn: 26/8/2015 Ngày giảng 8A: 27/9/2015

- Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường

- Làm TN và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1

Bảng phụ ghi các bước làm TN, bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Kiểm tra sĩ số: 8A:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào có chuyển động cơ học

- Lấy 3 ví dụ về chuyển động, đứng yên, chứng tỏ chuyển động của một vật chỉ có tính tương đối

3.Bài mới:

- GV: Trong CĐ có những lúc vận tốc thay

đổi nhanh chậm khác nhau, nhưng cũng có

lúc vận tốc như nhau Vậy khi nào có CĐ

đều, khi nào có CĐ không đều?

- GV: Y/cầu HS đọc sgk (2 phút) trả lời

câu hỏi:

- CĐ đều là gì ? Lấy 1 VD trong thực tế

- CĐ không đều là gì ? Lấy 1 VD trong

thực tế

- GV lấy một số vd như CĐ đều của đầu

kim đồng hồ, trái đất quay xung quanh mặt

trời ; CĐ không đều như CĐ của ôtô, xe

I.Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: - Trên quãng đường DE, DF: Chuyển động đều

- Trên quãng đường AB, BC, CD: Chuyển động không đều

Trang 8

đạp )

- GV: mô tả cho hs về chuyển động của

trục bánh xe trong hình 3.1 và kết quả sau

những khoảng thời gian 3s

- GV: Treo bảng phụ 3.1 sgk y/c hs thảo

luận trả lời C1

- GV hướng dẫn hs qua một số câu hỏi:

+ Làm thế nào để biết chuyển động đó là

đều hay không đều?

+ Độ lớn vận tốc trên quãng đường nào

- ? Để xác định được chuyển động nào là

đều, không đều em dựa vào kiến thức nào?

- Cho hs trả lời và giải thích

- Y/c hs nhận xét, GV đánh giá, chỉnh sửa

- GV giới thiệu về vận tốc trung bình và

đưa ra công thức tính vận tốc trung bình,

các đại lượng có trong công thức

- GV y/c hs làm C3: tính vận tốc trung bình

của bánh xe trên mỗi quãng đường từ A

đến D

- GV cho hs lên bảng trình bày C3

? Vì sao em biết bánh xe chuyển động

nhanh lên hay chậm đi?

- GV: Lưu ý: Vtb khác trung bình cộng vận

tốc

- GV y/c hs tính vận tốc trung bình trên cả

quãng đường AD để khắc sâu lưu ý

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

tb

s V t

Trong đó :

s là quãng đường (m; km)

t là thời gian đi hết quãng đường (s; h)

Vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

III Vận dụng :

C4:

Chuyển động của ô tô từ HN đến

HP là chuyển động không đều, 50km/h là vận tốc trung bình trên quãng đường HN-HP

Trang 9

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

- GV nhận xét đánh giá hoạt động nhóm và

chốt kiến thức cho hs

- GV: Yêu cầu hs đọc C5 và sử dụng các kí

hiệu vật lý để tóm tắt bài toán

- Cho một hs lên bảng trình bày phần tóm

tắt

- GV: Sửa lại cho hs nếu sai

- Cho hs dựa vào kiến thức đã có cá nhân

làm bài

- Gọi hs đại diện trình bày lời giải

- GV chỉnh sửa cho hs ghi vở

- GV: Ycầu hs lên bảng hoàn thiện C6

120 60 30 24

120 4( / ) 30

60 2,5( / ) 24

Cho biết: Giải:

t = 5h Quãng đường đoàn tàu đi V tb= 30 km/h được là:

S = ? Từ công thức:

tb

s V t

  s = V tb.t =30 5 =150 (km)

4.Củng cố:

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Chuyển động đều là gì ?

+ Chuyển động không đều là gì?

+V tb trên 1 quãng đường được tính như thế nào?

5 Dặn dò

- Học phần ghi nhớ Lấy VD

- Làm bài tập C7 sgk, từ 3.1đến 3.7 - SBT

- Gv hướng dẫn C7: HS nêu thời gian chạycủa mình rồi tính v ?

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”

Trang 10

- Ôn tập và củng cố cho HS một số kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 3.

- Giúp HS ghi nhớ các kiến thức một cách hệ thống,

* Học sinh: Ôn tập các kiến thức từ bài 1 đến bài 3.

III Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định tổ chức

- Lớp8A:

2 Kiểm tra bài cũ: Kieồm tra 15 phút :

Câu 1 (4đ) a) ẹoọ lụựn vaọn toỏc cho bieỏt gỡ?

b) Vieỏt coõng thửực tớnh vaọn toỏc Giaỷi thớch caực ủaùi lửụùng, ủụn vũ trong coõng thửực?

Câu 2 (6đ): Một ngời đi xe đạp trên đoạn đờng dài 9km hết 45 phút, sau đó

đi tiếp trên đoạn đờng thứ hai dài 6km hết 15 phút Tính vận tốc trung bình của

ng-ời đó trên từng quóng đường và trờn toàn bộ quãng đờng

3 Bài mới

Bài 3.3: Một ngời đi bộ đều trên

quãng đờng đầu dài 3km với vận

tốc 2m/s Quãng đờng tiếp theo dài

1,95km, ngời đó đi hết 0,5h Tính

vận tốc trung bình của ngời đó đi

trên cả hai quãng đờng

- Thờm ý tớnh vận tốc trung bỡnh

trờn quóng đường thứ 2

- Yờu cầu hs đọc đề bài và sử dụng

cỏc kớ hiệu vật lý để túm tắt bài tập

- ? Tính vận tốc trung bình quóng

đường thứ 2 ta làm như thế nào?

trên cả đoạn đờng ta l m àm như thế

nào?

Yờu cầu hs cỏ nhõn làm bài tập

Gọi 1 hs lờn bảng trỡnh bày bài làm

s1 = 3km Thời gian mà ngời đi bộ đi hết

v1 = 2m/s quãng đờng đầu là:

3000 = 1500 (m/s)

1950 = 1,08 (m/s)

vtb = ? Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đờng là:

vtb =

2 1

2 1

t t

s s

 =

1800 1500

1950 3000

= 1,5(m/s)

Bài 3.4

Trang 11

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

làm của hs trờn bảng và ghi vở

- Yờu cầu hs đọc đề bài và túm tắt

- Hóy cho biết đõy là chuyển động

đều hay khụng đều? Dựa vào đõu

biết v1 và vtb thì làm sao để biểu

thức cuối cùng chỉ có xuất hiện v2,

v1 và vtb

- Vì nói đến nửa quãng đờng nên

nếu gọi nửa quãng đờng là s thì cả

quãng đờng sẽ có chiều dài là 2s,

đã biết 1 thông số nữa là vận tốc rồi

thì cần biểu diễn đại lợng cha biết

là thời gian thông qua các đại lợng

Bài 3.7*

Gọi chiều dài nửa quãng đờng là sThời gian đi hết nửa quãng đờng đầu với vậntốc v1 là: t1 =

1

v s

Thời gian đi hết nửa quãng đờng sau với vận tốc v2 là : t2 =

2

v

s

Vận tốc trung bình của xe đạp trên cả quãng

đờng là: vtb =

2 1

2 1

2 1

v

s v s

s s t t

s s

2

1 2

v v

v v

 = 8Thay số vtb = 8km/h v1 = 12km/h

Ta có 24v2 = 96 + 8v2

Suy ra v2 = 6km/h

4 Củng cố: Kết hợp trong bài

5 Dặn dũ:

- Xem lại cỏc bài tập đó làm, làm cỏc bài tập 3.8 đến 3.12 sbt

- Xem lại khỏi niệm lực ( lớp 6)

Tiết 5 BIỂU DIỄN LỰC I.MỤC TIấU:

1.Kiến thức:

Trang 12

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực

2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực

3.Thái độ : Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn

2.Kiểm tra bài cũ:

Chuyển động đều là gì? Không đều là gì? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động đều, không đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều ?

3.Bài mới:

I Ôn lại khái niệm lực, mối quan hệ

giữa lực và sự thay đổi vận tốc:

GV: Cho hs làm thí nghiệm hình 4.1 và

trả lời câu hỏi C1

- Quan sát trạng thái của xe lăn khi

buông tay

- Yêu cầu hs mô tả hình 4.2

- GV: Vậy tác dụng lực làm cho vật

biến đổi CĐ hoặc bị biến dạng

- Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào

độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào

không?

II Biểu diễn lực

1 Lực là 1 đại lượng véc tơ:

GV: Thông báo: Lực là 1 đại lượng véc

tơ và giải thích cho hs hiểu

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ

lực

- GV giới thiệu cách biểu diễn và thao

tác biểu diễn: điểm đặt, phương, chiều,

độ lớn cho hs quan sát

- Yêu cầu hs tự biểu diễn vào vở

- GV: Lưu ý cách chọn tỉ lệ xích và

phân tích trên hình vẽ các yếu tố

I Ôn lại khái niệm lực:

C1: Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn CĐ nhanh lên

Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

II Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véc tơ:

Lực có:

+ Độ lớn + Chiều + Phương + Điểm đặt

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

- Điểm đặt: Tại vật

- Phương, chiều: Phương, chiều của lực

- Độ lớn: biểu diễn theo tỉ xích cho trước

A F

Trang 13

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

- GV: Thông báo ký hiệu véc tơ lực,

cường độ lực

- GV: Có thể mô tả lại lực được biểu

diễn trong hình 4.3 sgk

III Vận dụng

C2:

- Yêu cầu 2 em lên bảng làm C2

- GV: Cho tỉ lệ xích trước

- GV: Hướng dẫn hs trao đổi cách lấy tỉ

lệ xích sao cho thích hợp

- Gv cho hs nhận xét, đánh giá bài làm

trên bảng và thống nhất ghi vào vở

C3:

- Yêu cầu hs đọc đề bài

- GV hướng dẫn hs cách đọc dựa trên

cách biểu diễn lực trong phần 2

- Cho cá nhân hs trình bày cách đọc Hs

dưới lớp chú ý lắng nghe và nhận xét,

đánh giá

* Ký hiệu: Véc tơ lực : F

Cường độ lực: F

III Vận dụng :

C2:

F= 15000N P= 50N 1cm 5000N

F

P

0,5cm 10N C3: (H4.4- SGK) a Điểm đặt tại vật A, phương thẳng đứng chiều từ dưới lên, F1= 20N b Điểm đặt tại vật B, phương nằm ngang chiều từ trái sang phải, F2= 30N c Điểm dặt tại vật C, phương chếch với phương nằm ngang góc 300, chiều hướng lên, F2= 30N 4.Củng cố: - GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài : + Lực là một đại lượng vô hướng hay có hướng ? Vì sao? + Lực được biểu diễn như thế nào? 5.Hướng dẫn học ở nhà: - Học phần ghi nhớ - Làm bài tập: Từ 4.1đến 4.5 - SBT - Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết” - Chuẩn bị bài: Sự cân bằng lực – quán tính * RÚT KINH NGHIỆM:

-Ngày 22/8/2015

DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN

Lê Thị Mai

Trang 14

Ngày soạn: 17/9/2014 Ngày giảng 8A: 24/9/2014

8B: 23/9/20148C: 25/9/2014

Tiết 6 Bài 5

SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Nêu được 1số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi

- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính

2.Kỹ năng:

- Biết suy đoán

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

3.Thái độ: Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

II.CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ, thước thẳng

- HS: Máy A tút, đồng hồ bấm giây, xe lăn, khúc gỗ hình trụ (hoặc con búp bê)

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức

- Lớp 8A: - Lớp 8B: - Lớp 8C:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 sbt

Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên

1 vật có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên cùng 1 đường thẳng, chiều ngược nhau

Q

P

C1: trong mỗi trường hợp vật đều chịu tác dụng của hai lực chúng có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều

Trang 15

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1

vật đang chuyển động

GV: Đưa ra tình huống cho hs dự đoán

và ghi lại dự đoán đó

Gv: Cho đại diện nhóm trình bày đáp án

của nhóm, các nhóm khác theo dõi và

HS: Hoàn thiện và đưa ra kết luận

GV: chốt kiến thức cho hs ghi vở

II Quán tính :

1.Nhận xét :

GV: Đưa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tượngvề

quán tính mà hs thường gặp

VD: ôtô, tàu hoả đang CĐ không thể

dừng ngay mà phải trượt tiếp một đoạn

GV: yêu cầu hs lấy thêm các vd

GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá

2 dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động

a, Dự đoán : vận tốc của vật sẽ không thay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều

b, Thí nghiệm kiểm tra :+ Dụng cụ : Máy A tút+ Cách tiến hành : SGK C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực cân bằng

C3: Đặt thêm A’ lên A thì lúc này vật không còn chịu tác dụng của hai lực cân bằng nữa( PA+PA’>T)

C4: Khi quả cân A chuyển động qua lỗ

K thì A’ bị giữ lại Khi đó A chịu tác dụng của trọng lực P và lực căng T C5: ( t=2s)

II Quán tính :

1 Nhận xét :

Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

2 Vận dụng:

C6: V bbe  0; F > 0  búp bê ngã về phía sau

Giải thích : Bbê không kịp thay đổi vậntốc xe thì không thay đổi vận tốc về phía trước Do đó bbê bị ngã về phía sau

C7: Bbê ngã về phía trước vì: Quán tính

* Ghi nhớ : SGK

Trang 16

HS: Vận dụng kiến thức làm bài

4.Củng cố:

+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như thế nào?

+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vận tốckhông ?

+ Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay được ?

Trang 17

-Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

2.Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng đo lực, đặc biệt là đo F ms để rút ra nhận xét về đặc điểm F ms

3.Thái độ: Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, tranh vòng bi

- HS: lực kế, miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn, 1 mặt nhám), 1 quả cân, 1 xe lăn

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức

- Lớp 8A: - Lớp 8B: - Lớp 8C:

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa bài tập 5.1; 5.2 sbt

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

I Khi nào có lực ma sát :

1 Lực ma sát trượt:

GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực

ma sát trượt xuất hiện ở đâu?

HS: trả lời ( xhiện ở má phanh ép vào bánh

xe ngăn cản cđ của vành )

GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung

ở cần kéo của đàn nhị với dây đàn )

C1:

2 Lực ma sát lăn :

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật chuyển động lăn trên mặt vật khác C2:

Trang 18

đất khi nào?

HS: Xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn

GV: Tổng quát lên lực ma sát lăn xuất hiện

+ Trình bày lại thông báo y/cầu làm thí

nghiệm như thế nào?

+ HS làm thí nghiệm Đọc số chỉ của lực kế

khi vật nặng chưa cđ

(F   K 0 vật đứng yên

V= 0 không đổi )

GV: Cho hs trả lời C4 giải thích ?

GV: Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong

GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của

ma sát, nêu các tác hại đó Biện pháp làm

GV: Chuẩn lại hiện tượng – hs ghi vở

GV: Biện pháp tăng ma sát như thế nào?

HS: trả lời

C3: F mstrượt là hình 6.1a

ms

F lăn là hình 6.1bNhận xét: Độ lớn ma sát lăn rất nhỏ

so với ma sát trượt

3 Lực ma sát nghỉ:

- Thí nghiệm: (Hình 6.2 SGK)C4:

Vật không thay đổi vận tốc : chứng

tỏ vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

FF nghỉ

- Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên

II lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

1 Lực ma sát có thể có hại

C6:

a Ma sát trượt làm mòn xích đĩa Khắc phục: tra dầu

b Ma sát trượt làm mòn trục cản chở cđ của bánh xe

Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu

c Cản trở cđ thùng Khắc phục: lắp bánh xe con lăn

2 Lực ma sát có thể có ích:

C7: *ích lợi của ma sát

- Lực ma sát giữ phấn trên bảng

- cho vít và ốc giữ chặt vào nhau

Trang 19

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

GV: chốt lại: lợi ích, cách làm tăng ma sát

III Vận dụng:

GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9

GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên

+ Lực ma sát trong trường hợp nào có lợi – cách làm tăng

+ Lực ma sát trong trường hợp nào có hại – cách làm giảm

Trang 20

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập và trả lời các câu hỏi phần

ôn tập từ câu 1 đến câu 9

- Rèn kĩ năng trình bày lời giải bài toán chuyển động

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị và ôn tập ở nhà của một số học sinh

GV: Hãy nêu một số chuyển động

thường gặp? Mỗi chuyển động hãy lấy

Trang 21

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

GV: Hãy cho biết vận tốc có ý nghĩa

như thế nào?

HS: Trả lời về ý nghĩa của vận tốc

GV: Thế nào là chuyển động đều,

chuyển động không đều lấy VD ?

VD: (HS tự lấy VD)

5 Lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ, lực ma sát lăn:

- Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật chuyển động trượt trên bề mặt vật khác

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật chuyển động lăn trên mặt vật khác

- Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên

100 = 4 (m/s)Vận tốc đoạn 2 là:

50

= 2,5 (m/s)Vận tốc cả quãng đường

V =

2 1

2 1

t t

s s

 = 10025 2050

 = 15045 = 3,3 (m/s)

4.Củng cố

Nhắc lại kiến thức cơ bản trong phần đã học

5.Hướng dẫn về nhà

- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn.

- Nhớ các công thức để vận dụng vào làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

* RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Ngày soạn: 10/10/2014

-Ngày giảng: 8A: 15/10/2014 8B: 14/10/2014 8C: 16/10/2014

Tiết 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

- Trung thực, nghiêm túc trong giờ kiểm tra

II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Tên

chủ đề Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp C.độ cao

chuyểnđộng đều

và chuyểnđộng

không đều

- Lấy ví dụ vềchuyển động

- Vậndụngđượccôngthứcv= s/t

10,5 đ5%

11đ10%

13đ30%

55,5đ55%Lực - Nêu được đặc điểm

của hai lực cân bằng

- Nêu được ví dụ về

lực ma sát

- Phânbiệt đượchiện tượngquán tínhvới hiệntượngkhác

- Biểu diễn lựcbằng véc tơ

- Giải thích đượcmột số hiện tượngthường gặp liênquan đến quántính

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

21đ10%

10,5 đ5%

23đ30%

54,5đ45%

2 1đ 10%

3 4đ 40%

1 3đ 30%

10 10đ 100%

III NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ 1+2: chung

Trang 23

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

A TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho

là đúng nhất

Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau, câu nào không

đúng

A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô đứng yên so với người lái xe

C Ô tô chuyển động so với người lái xe D Ô tô chuyển động so với cây bên

đường

Câu 2: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là đều?

A Chuyển động của một ô tô Sông

Công – Hà Nội

B Chuyển động của đầu kim đồng hồ

C Chuyển động của quả bóng đang lăn

Câu 4: Hành khách đang ngồi ô tô đang chạy trên đường bỗng bị nghiêng sang

trái chứng tỏ ô tô đang

B Hai lực cùng phương, ngược chiều

C Hai lực cùng phương cùng cường độ,

cùng chiều

D Hai lực cùng đặt trên một vật , cùngcường độ, có phương nằm trên mộtđường thẳng, ngược chiều

Câu 6: Đưa một vật nặng lên cao bằng hai cách: lăn vật trên mặt phẳng nghiêng

hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực ma sát nhỏ hơn

C Cả hai cách như nhau D Không so sánh được

ĐỀ 1:

B TỰ LUẬNCâu 1: (2 điểm) a Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo có phương nằm

ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 400N

b Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực trong hình vẽ:

Câu 2: (1 điểm) Hãy giải đang thích vì sao nhảy từ bậc cao xuống chân bị gập lại Câu 3: (1 điểm) Khi xuống dốc để giảm vận tốc của xe ta thường bóp phanh trước

hay phanh sau? Vì sao?

Câu 4: (3 điểm) Một người đi đường từ A tới C như hình vẽ với vận tốc trung bình

là 15km/h Trên đoạn đường đầu AB hết 1 giờ, trên đoạn đường BC hết 1,5 giờ Biết SAB=1

3SAC a Tính độ dài quãng đường BC

b Tính vận tốc trên từng đoạn đường

Trang 24

ĐỀ 2

B TỰ LUẬNCâu 1: (2 điểm) a Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo có phương nằm

ngang, chiều từ phải sang trái và có độ lớn 500N

b Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực trong hình vẽ:

Câu 2: (1 điểm) Hãy giải đang thích vì sao nhảy từ bậc cao xuống chân bị gập lại Câu 3: (1 điểm) Khi xuống dốc để giảm vận tốc của xe ta thường bóp phanh trước

hay phanh sau? Vì sao?

Câu 4: (3 điểm) Một người đi đường từ A tới C như hình vẽ với vận tốc trung bình

là 12km/h Trên đoạn đường đầu AB dài 14km, trên đoạn đường BC dài 8km.Biết tAB=2

3tAC a Tính thời gian đi quãng đường BC

b Tính vận tốc trên từng đoạn đường

IV ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

Câu 1: biểu diễn mỗi nội dung đúng 0,25 điểm

Đọc hình vẽ đúng mỗi nội dung đúng 0,25 điểm

Câu 1: biểu diễn mỗi nội dung đúng 0,25 điểm

Đọc hình vẽ đúng mỗi nội dung đúng 0,25 điểm

V DẶN DÒ, RÚT KINH NGHIỆM

* Dặn dò

- Ôn tập lại các nội dung

- Chuẩn bị trước bài áp suất

* RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

-Ngày soạn: 14/10/2014

-Ngày giảng 8A: 22/10/2014 8B: 21/10/2014 8C: 23/10/2014

Tiết 10 Bài 7 ÁP SUẤT

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất

- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp

2.Kỹ năng :

- Làm thí nghiệm xét mối liên hệ giữa áp suất và 2 yếu tố là S và áp lực F

3.Thái độ : Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, thước thẳng

- HS : khay ( chậu) đựng cát hoặc bột, 3 khối kim loại bằng nhau

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức

- Lớp 8A: - Lớp 8B: - Lớp 8C:

2.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là lực ma sát trượt, nghỉ, lăn? Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát cólợi và có hại?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

I/ Áp lực là gì ?

GV: Yêu cầu hs quan sát hình 7.2 sgk và cho

biết người và tủ có tác dụng lực lên sàn nhà

không? Nếu có, đó là lực nào?

HS: Quan sát và trả lời

GV: Người đứng, bàn, tủ, luôn tác dụng

lên nền nhà những lực ép có phương vuông

góc với mặt sàn Những lực này gọi là áp lực

C1: a - Lực máy kéo tác dụng lên mặt đường là áp lực

- Lực của máy kéo tác dụng lên

Trang 26

GV: Treo bảng phụ ghi C1 Yêu cầu hs đọc

đề bài và quan sát hình 7.3 a,b để làm bài

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc

vào yếu tố nào ta nghiên cứu thí nghiệm

trong C2 GV cho hs đọc TN C2

? Muốn biết tác dụng của áp lực có phụ thuộc

vào diện tích bị ép hay không ta làm như thế

nào?

? Muốn biết tác dụng của áp lực có phụ thuộc

vào áp lực hay không ta làm như thế nào?

HS:

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm

và hoàn thiện bảng 7.1 sgk

HS: Hoạt động nhóm

GV: Treo bảng so sánh lên bảng cho đại diện

nhóm báo cáo kết quả, đối chiếu kết quả giữa

các nhóm

HS: Báo cáo kết quả

GV: Cho hs hoàn thành kết luận C3

2.Công thức tính áp suất:

GV: Giới thiệu về áp suất và công thức tính

áp suất, đơn vị áp suất

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên

GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng

hoặc giảm áp suất?

- Lực của mũi đinh tác dụng lên

gỗ là áp lực

II/ Áp suất:

1.Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào ?

C2: sgkBảng 7.1 Bảng so sánh

ép càng nhỏ

2.Công thức tính áp suất:

Áp suất được tính bằng độ lớn của

áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

F p S

Trong đó : P là áp suất (N/m2) F: áp lực (N)

S: Diện tích (m2)

1 Pa = 1 N/m2

III.Vận dụng:

C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất

VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡidao không bén

C5: Tóm tắt:

Fxt = 340 000 N

Trang 27

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

GV: Em nào lên bảng giải bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải thích

câu hỏi đầu bài?

HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún

xt xt xt

F p S

t

t t

F P S

Trang 28

-Ngày soạn: 23/10/2014

Ngày giảng 8A: 29 /10/2014 8B: 28/10/2014 8C: 06/11/2014

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

- Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy viết công thức tính áp suất ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng aps suất ta phải làm gì?

3.Bài mới:

GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất

không, ta vào thí nghiệm

GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các

hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra

khỏi bình TN này chứng tỏ điều gì?

HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên

I.Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:

1.Thí nghiệm:

C1: Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi hướng

C3: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các vật đặt trong nó.3.Kết luận:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình

Trang 29

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

các vật đặt vào nó

GV: Em hãy điền vào những chỗ trống ở C4

HS: (1) Thành; (2) đáy; (3) trong lòng

GV: Em hãy viết công thức tính áp suất chất

lỏng? Hướng dẫn hs chứng minh công thức

này từ ct áp suất đã có

HS: P = d.h

GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng

đại lượng ở công thức này?

d: Trọng lượng riêng (N/m3) h: Chiều cao (m)

h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m

Áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0,4 m là:

P2 = d.h2 = 10 000 x 0,8 = 8000 Pa

Trang 30

-Ngày soạn: 29/10/2011

Ngày dạy: 8A: 05/11/2011 8B: 03/11/2014 8C: 13/11/2014

Tiết 12: BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực là dựa trên nguyên tắc bình thông nhau

và hoạt động dựa trên nguyên lí Paxcan

Mỗi nhóm : Bình thông nhau, cốc nước, tranh máy nén thuỷ lực

III Tiến trình lên lớp:

* Đặt vấn đề: Do chất lỏng có tính linh động hơn chất rắn nên nó truyền áp suất đi

theo mọi phương Vận dụng tính chất này người ta đã chế tạo ra máy nén thuỷ lực

có kích thước nhỏ nhưng nó có thể nâng cả chiếc ô tô Vậy máy nén thuỷ lực cócấu tạo và hoạt động như thế nào, ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và đặc

điểm của bình thông nhau

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bình

thông nhau trong nhóm và cho biết cấu

tạo của bình thông nhau

I Bình thông nhau

1 Cấu tạo:

Gồm 2 ống rỗng nối thông đáy với nhau2.Hoạt động:

Trang 31

Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo

viên

GV: Yêu cầu cá nhân làm bài tập C5

Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

kiểm tra

Học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành

thí nghiệm, lưu ý trường hợp C

GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

GV: Mở rộng cho học sinh cách tính độ

cao, áp suất đối với bình thông nhau và

mở rộng cho học sinh giỏi đối với

trường hợp bình thông nhau chứa hai

chất lỏng khác nhau

GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về bình

thông nhau, bình thông nhau được ứng

dụng rất nhiều trong đời sống và kỹ

thuật ta tìm hiểu một ứng dụng rất phổ

biến: Máy nén thuỷ lực

GV: Treo tranh máy nén thuỷ lực yêu

cầu học sinh nêu cấu tạo và hoạt động

của máy nén thuỷ lực

HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên

II Máy nén thuỷ lực

1.Cấu tạo: Là bình thông nhau gồm mộtnhánh lớn và một nhánh nhỏ

Trang 32

sinh nguyên tắc hoạt động: Dựa trên

nguyên tắc bình thông nhau: Tác dụng

lực F1 lên pít tông nhỏ có diện tích S1

lực này gây áp suất 1

1 1

F P S

 lên chất lỏngđựng trong bình kín và được truyền đi

nguyên vẹn sang pít tông lớn có diện

tích S2 và gây nên lực nâng F2 lên pít

tông này

Yêu cầu học sinh trả lưòi câu C8

Bài tập vận dụng: Tác dụng một lực

600N lên pít tông nhỏ của máy thuỷ lực

Biết diện tích của pít tông nhỏ là

2 1

1

S

S F F S

F S

a p= 1

4 1

600

2.000.000 3.10

F

b.P = 2

2 1 2

Trang 33

-Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

Ngày soạn: 07/11/2014

Ngày giảng 8A: 12 /11/2014 8B: 10/11/ 2014 8C: 13/11/ 2014

2.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy viết công thức tính áp suất chất lỏng ? Nêu ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng trong công thức?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông

báo ở sgk

- HS: Thực hiện

- GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp

suất này gọi là gì?

- HS: Vì không khí có trọng lượng nên có

áp suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này

là áp suất khí quyển

- GV: Làm TN như hình 9.2

- HS: Quan sát

- GV: Em hãy giải thích tại sao?

- HS: Vì khi hút hết không khí trong hộp

ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn

áp suất trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại

- GV: Làm TN2:

- HS: Quan sát

- GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng

C1: khi hút hết không khí trong bình

ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn

áp suất trong hộp nên nó làm vỏ bẹp lại

C2: Nước không chảy ra vì áp suất khí

Trang 34

- HS: Nước không chảy được ra ngoài vì

áp suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn

trọng lượng cột nước

- GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có

chảy ra ngoài không? Tại sao?

- HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột

nước cộng với ape suất không khí

- GV: Cho HS đọc TN3 SGK

- HS: Đọc và thảo luận 2 phút

-GV: Em hãy giải thích tại sao vậy?

- HS: Trả lời

- GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở

GV: Em hãy giải thích hiện tượng nêu ra

ở đầu bài?

HS: Nước không chảy xuống được là vì

áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột

nước

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp

suất khí quyển?

HS: Trả lời

quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

C3: Trọng lượng nước cộng với áp suấtkhông khí trong ống lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra ngoài

C4: Vì không khí trong quả cầu lúc này không có (chân không) nên ánh sáng trong bình bằng O Áp suất khí quyển ép 2 bán cầu chặt lại

III/ Vận dụng:

C8: Nước không chảy xuống được vì

áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

4 Củng cố: (5’)

- GV: Đưa ra dụng cụ thí nghiệm, làm TN và cho HS giải thích hiện tượng

- Làm BT 9.1 SBT

5.Hướng dẫn học ở nhà:(2’)

-Học thuộc ghi nhớ SGK (trang 34)

- Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12 (SBT)

- Ôn tập chương I (Từ bài 1 đến bài 9) ,giờ sau ôn tập chương I

* RÚT KINH NGHIỆM

-

Trang 35

-Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

Ngày soạn: 13/11/2014

Ngày giảng: 8A: 19/11/2014 8B: 17/11/2014 8C: /11/2014

2.Kiểm tra bài cũ:

- Áp suất khí quyển là gì? Nêu một vài hiện tượng chúng tỏ sự tồn tại của áp suất

GV: Vậy dự đoán về lực đẩy

acsimets như thế nào?

HS: Nêu ở SGK

I/ Tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong nó.

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên

II/ Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét:

1.Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất

lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2.Thí nghiệm kiểm tra (SGK)

Trang 36

GV: Cho hs quan sát tranh mô hình

thí nghiệm như hình 10.3 sgk Y/c

HS mô tả thí nghiệm và trả lời C3

HS: Quan sát, mô tả và trả lời C3

GV: Hãy theo dõi sgk và cho biết

công thức tính lực đẩy ác-si-met,

tên gọi và đơn vị các đại lượng

nhau, một thỏi nhúng vào nước,

một thỏi nhúng vào dầu hỏi thỏi

nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS: Thỏi nhúng vào nước

C3: Ban đầu chưa nhúng vào nước lực kế chỉ giá trị P1, khi nhúng vật nặng chìm trong bình tràn, nước từ trong bình tràn ra, thể tíchcủa phần nước này bằng thể tích của vật Vật nhúng trong nước bị nước tác dụng lực đẩy hướng từ dưới lên trên, số chỉ của lực kếlúc này là P2= P1-FA<P1 ( trong đó P1 là trọnglượng của vật, FA là lực đẩy ác si mét)

Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A lực kế chỉ giá trị P1 Vậy dự đoán trên là đúng

3.Công thức tính độ lớn của lực đẩy ácsimét:

FA= d.V

Trong đó:

FA: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m2)V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

Trang 37

-Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

Ngày soạn: 19/11/2014

Ngày giảng: 8A: 26/11/2014 8B: 24/11/2014 8C: 27/11/2014

Tiết 15 Bài 12: SỰ NỔI

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Giải thích được khi nào vật nổi,vật chìm

- Nêu được điều kiện nổi của vật

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của chất lỏng lên một vật đặt trong nó? Viết công thức tính độ lớn lực đẩy ác si mét và giải thích tên các đại lượng có trong công thức?

GV: Cho hs thảo luận C2

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng

và chìm?

HS: trả lời

GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy

Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó

HS: FA = d.V

GV: Làm TN như hình 12.2 SGK

HS: Quan sát

GV: Tại sao miếng gỗ thả vào nước nó

I/ Khi nào vật nổi vật chìm:

C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng thì nó chịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩy Acsimét Hai lực này cùng phương, ngược chiều

C2: a,Vật chìm xuống: FA < P b,Vật lơ lửng : FA = P c,Vật nổi lên : FA > P

II/ Độ lớn của lực đẩy Ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:

C3: Vì trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước

Trang 38

lại nổi?

HS: Vì FA > P

GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng

của vật có bằng lực đẩy Ácsimét không?

GV: Dựa vào câu C6, hãy cho biết khi

thả một hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi

C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơn TLR của thép

Trang 39

-Trường THCS Thắng Lợi Năm học 2015 - 2016

Ngày soạn: 27/11/2014

-Ngày giảng 8A: 3/12/2014 8B: 1/12/2014 8C: 4/12/2014

- Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức

- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở thí nghiệm đã có

GV: Lực kế 0 – 2,5N, vật nặng , bình chia độ, bình nước, giá đỡ, khăn lau

HS: Mẫu báo cáo thí nghiệm đã ghi sẵn ở nhà

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Lớp 8A: - Lớp 8B: - Lớp 8C:

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy lên bảng đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 thư kí để ghi

+ Đo trọng lượng P của vật ngoài không khí

+ Đo trọng lượng của vật đó khi nhúng vào

nước

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là

dùng công thức : F = P - F

1.Đo lực đẩy ác-si-mét

a, Đo P của vật trong không khí

Đo F của vật trong chất lỏng

FA = P– F

( Tiến hành đo 3 lần)

Trang 40

GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng

bình chia độ

? Nhắc lại cách đo thể tích của vật nặng

không thấm nước đã biết?

HS: Tiến hành đo

GV: Thể tích của vật được tính theo công

thức V = V1 – V2

HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo

GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng

nước bị vật chiếm chỗ

HS: Dùng công thức PN = P2 – P1

GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và FA Sau

đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo

2.Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

a, Đo thể tích của vật: V1 ; V2

1.Trả lời câu hỏi:

C 4 Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét.Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức:

C 5 Muốn kiểm chứng lực đẩy Ác-si-mét cần đo những đại lượng nào ?

a,

b,

2.Kết quả đo lực đẩy Ác-si-mét:

Lần đo Trọng lượng P của vật

(N)

Hợp lực F của trọng lượng và lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật

khi vật được nhúng chìm trong nước (N)

Lực đẩy Ác-si-mét

F A =P-F (N) 1

Ngày đăng: 03/12/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm và yêu cầu giải thích rõ - giáo án vật lý 8 cả năm 2015 - 2016
Bảng l àm và yêu cầu giải thích rõ (Trang 11)
C1: Hình 4.1: Lực hút của nam châm  lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe  lăn, nên xe lăn CĐ nhanh lên - giáo án vật lý 8 cả năm 2015 - 2016
1 Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn CĐ nhanh lên (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w