Thí dụ HAL cho phép Windows NT chay trên cácmáy đơn hoặc các máy có nhiều bộ vi xử lý cho phép các trình điều khiểnthiết bị ở mức cao card màn hình định dạng dữ liệu cho các loại màn hìn
Trang 1Lịch sử phát triển và mục tiêu của Windows NT
Windows NT có nguồn gốc bắt đầu từ khi IBM và Microsoft hợp tácxây dựng hệ điều hành OS/2 Khi OS/2 hoàn toàn thuộc về IBM thì Microsoft
đã thiết kế lại và bổ sung thêm một số tính năng vào bản gốc rồi đặt tên hệđiều hành mới của họ là Windows NT (Windows New Technology)
Windows NT có các mục tiêu giống với mục tiêu của UNIX và đượcxem là đối thủ cạnh tranh hàng đầu của UNIX trong công nghiệp phần mềmmáy khách/máy phục vụ (client/server) Do Windows NT cũng cung cấp cácchức năng trên một mạng LAN, nên nó cũng là đối thủ cạnh tranh của phầnmềm Netware của Novell trong thị trường phần mềm dành cho việc quản lýmạng LAN Và sau cùng, Windows NT cũng cạnh tranh trong thị trường hệđiều hành dành cho các máy PC độc lập và là một đối thủ của Windows 9X
Để một hệ điều hành có thể cạnh tranh trong nhiều thị trường như vậy cácmục tiêu của nó tất nhiên phải rất nhiều, bao gồm:
- Khả năng phát triển
- Tính khả chuyển (portability) đối với các nền phần cứng khác nhau
- Tính tương thích với các hệ điều hành khác và với các phần mềm di sản
- Tính bảo mật
- Hiệu suất và độ tin cậy
Tæ II-Líp C§T6-K3 Trêng Cao §¼ng C«ng NghiÖp Hµ Néi
1
Trang 21 Quản lý tiến trình của Windows NT
2 Quản lý bộ nhớ chính của Windows NT
Cách bố trí nhớ của Windows NT là một ví dụ tuyệt vời để giúp chúng
ta hình dung được các hệ thống con, chế độ bảo vệ, các dịch vụ thi hành vàHAL(Hard Ware Abstraction Layes) cùng hợp tác hoạt động:
Windows NT cung cấp các địa chỉ bộ nhớ cho một ứng dụng thông qua
hệ con chế độ user Win 32 Khi một ứng dụng yêu cầu hệ con user này ghi dữliệu vào một vài trong số địa chỉ bộ nhớ được gán cho nó, hệ con user sẽchuyển yêu cầu này cho các dịch vụ thi hành
2.1 Thành phần của bộ nhớ
Thành phần quản lý bộ nhớ (virtual Memory Manager) nằm trong cácdịch vụ thi hành sẽ chịu trách nhiệm bố trí sự giao tiếp giữa hệ con và HAL.dịch vụ này (VMM) sẽ trình bày yêu cầu với HAL và HAL chịu trách nhiệmthực sự ghi dữ liệu vào bộ nhớ rồi trả lời cho dịch vụ thi hành này khi hoàn tấtnhiệm vụ Dịch vụ thi hành này sau đó sẽ báo cáo trở lại cho ứng dụng
Trình quản lý bộ nhớ ảo là một phần các dịch vụ thi hành chế độ Kernel Trình quản lý bộ nhớ trên giao tiếp với bộ nhớ ảo trên ổ đĩa cứng(đượcchứa tập tin trong file Page file.sys) thông qua HAL mỗi ứng dụng 32 bit và
NT VDM được gán riêng một không gian địa chỉ bộ nhớ vốn được trình quản
lý ánh xạ vào bộ nhớ vật lý hoặc bộ nhớ ảo Bằng phương thức này một ứng
Trang 3dụng khiến cho hệ thống không thể bị treo bằng cách lưu trữ thông tin vàophần bộ nhớ vốn đang được một ứng dụng khác hoặc dang được hệ điều hànhđọc Vì nó không thể truy xuất bộ nhớ một cách trực tiếp.
Kernel mode (chế độ hạch): là chế độ hoạt động được ưu tiên trong đó
mã được thực hiện trực tiếp tới tất cả các phần cứng và tất cả các bộ nhớ, baogồm các không gian địa chỉ của tất cả các xử lý của user mode (chế độ người
sử dụng)
* Một số khả năng của thành phần Kernel
+ Truy cập trực tiếp vào phần cứng
+ Có thể truy nhập tất cả các bộ nhớ trên máy tính
+ Không bi chuyển tới phân trang (page file, (tệp trao đổi)) bộ nhớ
ảo Tệp này nằm trên ổ cứng
+ Xử lý ở mức ưu tiên cao hơn các xử lý của người sử dụng(usermode)
2.2 Chế độ người sử dụng
Chế độ người sử dụng (user mode): có ít đặc quyền hơn Kernel mode vàkhông thể truy nhập trực tiếp tới phần cứng Mã thực hiện trong user modechỉ tác dụng trực tiếp đến không gian địa chỉ của nó Nó sử dụng giao diện lậptrình và ứng dụng(Application Programming Interface –APL) Đã được hệđiều hành xác định yêu cầu các dịch vụ của hệ thống
* Các xử lý của user mode:
+ Không truy nhập trực tiếp vào phần cứng: Đảm bảo tránh truy nhậpcủa các ứng dụng hoạt động không bình thường hoặc của người sử dụngkhông có quyền, các xử lý của user mode không truy nhập một cách trực tiếpđến phần cứng Các truy nhập phải được đảm bảo của thành phần Kernelmode
+ Bị giới hạn trong việc tác động tới không gian địa chỉ được gán + Các xử lý của user mode có thể đặt bên ngoài bộ nhớ vật lý tớiRam ảo trong một đĩa cứng
+ Xử lý ở mức ưu tiên thấp hơn các thành phân của Kernel mode
* HAL: là một thư viện chế độ hạch(Kernel mode) Bao gồm các chươngtrình con trợ giúp khai thác phần cứng được cung cấp bởi Microsoft hoặc cáchãng phần cứng Tầng phần mềm này nhờ các đặc trưng của nền đằng sau cácentry point tiêu chuẩn nên tất cả các nền(platforuns) và các kiến trúc có vẻ
Tæ II-Líp C§T6-K3 Trêng Cao §¼ng C«ng NghiÖp Hµ Néi
3
Trang 4giống như hệ điều hành Thí dụ HAL cho phép Windows NT chay trên cácmáy đơn hoặc các máy có nhiều bộ vi xử lý cho phép các trình điều khiểnthiết bị ở mức cao card màn hình định dạng dữ liệu cho các loại màn hìnhkhác nhau.
2.3 Bộ nhớ ảo
Ki n trúc b nh c a Windows NT l m t h th ng b nh o òiến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ảo đòi đòi
h i phân trang nó d a v o không gian ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng choa ch 32 bit tuy n tính ph ng choỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ẳng chophép m i x lý c a Windows NT có th truy c p t i 4Gb b nh ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ập tới 4Gb bộ nhớ ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
Với bộ nhớ ảo mọi ứng dụng có vẻ có toàn bộ các địa chỉ của bộ nhớ cóthể có Windows NT làm được điều đó bằng cách cho mỗi ứng dụng một vùngriêng của bộ nhớ được gọi là không gian nhớ ảo và ánh xạ bộ nhớ ảo đó tới bộnhớ vật lý
Windows NT ánh x ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng choa ch b nh v t lý v b nh theo các kh iỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ập tới 4Gb bộ nhớ à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi4Kb đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc g i l các trang(pages) M i không gian b nh o có khôngọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ảo đòigian 4Gb cho các đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng choa ch Không gian ỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng choa ch n y ỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòit t i 1.048.576(lhb)4Kb trang
Vì có rất ít hệ thống có đủ RAM để cung cấp 4Gb cho mỗi ứng dụng
Hệ điều hành đặt các trang RAM vật lý có thể có giữa các không gian bộ nhớ
ảo, Các trang ở bộ nhớ ảo có thể có một trong ba đặc trưng sau:
+ Hầu hết các trang là các trang trắng vì ứng dụng không sử dụng tớichúng
+ Các trang được sử dụng được ghi lại địa chỉ bởi một con trỏ khônghiển thị vào ứng dụng ra vào RAM vật lý
+ Một số trang còn chưa được sử dụng chưa con trỏ khác cũng khôngnhìn thấy được chỉ tới ứng dụng và tới một đoạn 4Kb của tệp phân trang(paging) trên đĩa cứng
3 Quản lý tập tin.
Windows NT giới thiệu một hệ thống tập tin (NTFS) cho mạng, có độtin cậy cao và an toàn ngoài ra NTFS còn có những đặc điểm sau:
- Tên tập tin có thể dài đến 255 ký tự
- Tên tập tin có phân biệt chữ thường và chữ hoa
- Partition và tập tin có thể rất lớn, tới 1064 Gb
- Nén tập tin và thư mục cho phép tăng khả năng lưu trữ của đĩa Tậptin văn bản có thể giảm kích thước tới 50% và tập tin thi hành là 40%
*Một số khái niệm của hệ thống tập tin NTFS:
Trang 5Volume: Một volume tương đương với một partition logic trên đĩa.
Volume được tạo khi tiến hành định dạng đĩa Một đĩa có thể có một haynhiều volume Một volume lưu trữ tất cả dữ liệu hệ thống tập tin: như bitmap
và thư mục, và cả những tập tin khởi động và tập tin thường
Cluster: là một đơn vị định vị trên đĩa Kích thước của cluster được xác
định trong quá trình định dạng đĩa và thay đổi tùy theo kích thước củavolume, và có thể là 512 byte, 1Kb hoặc 2Kb NTFS truy xuất các vị trí vật lýtrên đĩa bằng số hiệu cluster logic(LCN) LCN là số hiệu của các cluster từđầu đến cuối đĩa
MFT (Master File Table): là thành phần quan trọng nhất của cấu trúc
volume trong NTFS Về mặt logic, MFT gồm nhiều hàng mỗi hàng dành (filerecord) cho một tập tin trong volume, 16 hàng đầu tiên dùng lưu trữ thông tin
hệ thống, được gọi là metadata, phần còn lại cho các tập tin và thư mụcthông thường Mỗi hàng lưu trữ các thuộc tính của tập tin, nhưng khi kíchthước của thuộc tính gia tăng hoặc volume bị phân mảnh, nó sẽ dùng nhiềuhàng hơn, khi đó hàng đầu tiên được gọi là hàng cơ sở
Mỗi tập tin trong NTFS được định nghĩa như một tập hợp các thuộctính, bao gồm: tên tập tin, mô tả an toàn, dữ liệu Những thuộc tính này được
NTFS metadata
16 Thư mục và tập tin của người sửdụng
Trang 6Kích thước của mỗi file record từ 1Kb4Kb được xác định khi địnhdạng đĩa Mỗi thuộc tính bao gồm tên và giá trị Khi giá trị của mỗi thuộc tínhđược lưu trực tiếp trong MFT, thuộc tính đó được gọi là thường trú.
Mỗi thuộc tính được bắt đầu bằng một header chuẩn chứa thông tinliên quan đến thuộc tính Đối với các thuộc tính thường trú, header sẽ lưukhoảng cách từ header đến thuộc tính và độ dài của thuộc tính
Thuộc tính của tập tin có kính thước nhỏ bé có thể được lưu trữ trongcác phần thường trú Đối với các thư mục kích thước nhỏ, thuộc tính root chỉmục lưu chỉ mục của tham chiếu tập tin và thư mục con trong thư mục
Thuộc tính
Hình: Header và giá trị của thuộc tính thường trú
Trong trường hợp kích thước của tập tin lớn, không lưu trữ đủ trongphần thường trú, NTFS sẽ định vị những vùng có kích thước 2Kb trên đĩa.Mỗi vùng này được gọi là một đường chạy và NTFS có thể tạo nhiều đườngchạy cho một tập tin, phần này được gọi là không thường trú
Trang 735
136137Dữ liệu158159
138159
Hình: Phân bổ dữ liệu trên nhiều đường chạy
file
Bảngthuộctính
Rootdirectory
Bitmap Boot
file
Badcluster Hình: Một số thông tin metadata của MFT
4 Quản lý hệ thống nhập xuất.
5 Quản lý bộ nhớ phụ (quản lý thiết bị lưu trữ thứ cấp )
Chương trình và dữ liệu bắt buộc phải được lưu trữ trên bộ nhớ phụ Đề
quản lý được bộ nhớ phụ thì hệ điều hành, cụ thể là hệ điều hành Windows
NT ta nói ở đây phải quản lý được các phần sau:
5.1 Phân bổ không gian nhớ tự do
Cấu trúc của Windows NT hỗ trợ việc sử dụng các phân hoạch chính vàcác phân hoạch mở rộng Một đĩa cứng có thể có một hay tới 4 phân hoạch.Ngoài ra, hệ điều hành Windows NT còn hỗ trợ việc sử dụng các tập khối(volume set) và tập stripe Hơn nữa Windows NT còn cho chúng ta công cụchính và hữu hiệu để quản lý các phân hoạch là tiện ích Disk Administrator
Trướ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòic khi có th ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng chonh d ng ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc m t ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ứng với một hệ thống tệpa c ng v i m t h th ng t pớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi
n o ó thì à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa ph i ảo đòi đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc phân ho ch trạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ướ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòic Các phân ho ch l các phânạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
Tæ II-Líp C§T6-K3 Trêng Cao §¼ng C«ng NghiÖp Hµ Néi
7Dữ liệu158159
Trang 8chia logic c a m t c ng th nh nhi u kh i nh h n Có hai phân ho ch lủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ứng với một hệ thống tệp à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ống bộ nhớ ảo đòi ơn Có hai phân hoạch là ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối à một hệ thống bộ nhớ ảo đòiphân ho ch chính v phân ho ch m r ng.ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ở rộng ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
5.1.1 Phân hoạch chính
M t phân ho ch chính l m t ph n c a m t c ng m h th ng cóộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ần của một ổ cứng mà hệ thống có ủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ứng với một hệ thống tệp à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi
th s d ng ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trên đòiể truy cập tới 4Gb bộ nhớ kh i ở rộng đòiộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòing máy tính Có th có 4 phân ho ch chính trênể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối
m t c ng(ho c 3 phân ho ch chính, n u trên ó có m t phân ho ch mộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ứng với một hệ thống tệp ặc 3 phân hoạch chính, nếu trên đó có một phân hoạch mở ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ở rộng
r ng).ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
5.1.2 Phân hoạch mở rộng
Tạo phân hoạch mở rộng là một phương pháp để mở rộng phạm vi sửdụng đĩa cứng nhằm thoát khỏi hạn chế bốn phân hoạch trên một đĩa cứng vàcấu hình một ổ cứng có nhiều hơn 4 ổ logic Giống như phân hoạch chính,một phân hoạch mở rộng được tạo ra từ không gian trống của ổ đĩa cứng
Ch có th có m t phân ho ch m r ng trên m t c ng, vì th khỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ở rộng ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ứng với một hệ thống tệp ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ảo đòi
n ng ch a nh ng ph n còn l i c a không gian tr ng ứng với một hệ thống tệp ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ần của một ổ cứng mà hệ thống có ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa v o phân ho chà một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối
m r ng l r t quan tr ng V th c ch t, phân ho ch m r ng l m t ở rộng ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ ọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ở rộng ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là
a logic Không gi ng nh phân ho ch chính, phân ho ch m r ng khôngđòiĩa cứng với một hệ thống tệp ống bộ nhớ ảo đòi ư ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ở rộng ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
th ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng chonh d ng ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc v c ng không à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ũng không được gán một chữ cái để làm tên ổ đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc gán m t ch cái ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch đòiể truy cập tới 4Gb bộ nhớ à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi l m tên ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là
a Thay vì th , trong phân ho ch m r ng ta có th t o nhi u a logicđòiĩa cứng với một hệ thống tệp ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ở rộng ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là đòiĩa cứng với một hệ thống tệp
v gán cho m i n y m t ch cái Chúng à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc xem nh l m t ư à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là đòiĩa cứng với một hệ thống tệpalogic v à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng choc nh d ng cùng v i m t h th ng t p.ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi
5.1.3 Phân hoạch hệ thống và phân hoạch khởi động
Phân hoạch hệ thống (system partition) của Windows NT phải là mộtphân hoạch chính Trong khi đó, phân hoạch khởi động (boot partition) củaWindow NT có thể là phân hoạch chính hoặc là một ổ đĩa logic ở trên mộtphân hoạch mở rộng
5.1.4 Các tập khối (Volume Set)
Một tập hợp khối là một số phần của không gian đĩa mà hệ thống tệp cóthể truy cập được tới nó như một thực thể đơn lẻ hoặc là một tập hợp các phầnkhông liên tục trên các ổ đĩa khác nhau được định dạng để sử dụng như mộttập hợp khối
Số phần không gian đĩa trong một khối có thể từ hai tới 32 phần Mỗiphần được gọi là thành phần của khối Chúng tạo ra một bộ phận logic đơnnhất và được xử lý như là một phân hoạch Mặc dầu điều này không làm tănghiệu suất của hệ thống, việc tạo khối làm tăng không gian của một ổ đĩa logic
và dành các ký tự để gán cho các ổ đĩa khác Hình dưới đây minh hoạ 100MBkhông gian trống của ổ đĩa 0 được kết hợp với 50MB đĩa trống của ổ đĩa 1 đểtạo một phân hoạch 150MB được gọi là tập hợp khối
Trang 9Có thể tạo các tập hợp khối để tối ưu hoá việc sử dụng không gian đĩa.Một tập khối là một tập hợp các vùng đĩa trống được kết hợp thành một ổ đĩađơn lẻ Công việc này làm tăng không gian cho một ổ đĩa nhưng không tănghiệu suất.
Các tập hợp khối có thể kết hợp không gian trên các loại đĩa cứng khácnhau (SCSI, ESDI và IDE) Khi khởi tạo tập hợp khối, các không gian trống
có thể là các vùng chưa được định vị của phân hoạch mở rộng hay là mộtvùng chưa được phân hoạch nào đó trên đĩa cứng
Chúng ta nên t o m t t p h p kh i khi chúng ta có hai hay nhi u di nạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ập tới 4Gb bộ nhớ ợc gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không ống bộ nhớ ảo đòi ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ệ thống bộ nhớ ảo đòitích đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa ch a s d ng có th k t h p th nh m t phân ho ch ư ử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trên ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ợc gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối đòiơn Có hai phân hoạch làn nh t l nất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
h n ho c khi ng d ng òi h i m t dung lơn Có hai phân hoạch là ặc 3 phân hoạch chính, nếu trên đó có một phân hoạch mở ứng với một hệ thống tệp ụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trên đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngng đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa c ng nhi u h n dungứng với một hệ thống tệp ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ơn Có hai phân hoạch là
lược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngng c a t ng di n tích riêng l ủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ừng diện tích riêng lẻ ệ thống bộ nhớ ảo đòi ẻ
Trang 10Tuy nhiên, nếu tập hợp khối có thể khởi tạo trên một ổ đĩa cứng (vật lý)thì tập Stripe đòi hỏi phải có ít nhất hai đĩa cứng Giống như tập hợp khối, sốthành phần của tập stripe có thể lên tới 32 diện tích đĩa cứng khác nhau và cóthể thuộc nhiều chủng loại khác nhau (SCSI, ESDI hay IDE) Dung lượng củadiện tích được sử dụng trên mỗi đĩa bằng dung lượng nhỏ nhất của diện tíchchưa được phân hoạch được chọn trên các đĩa cứng.
Trên các tệp stripe, dữ liệu được ghi kế tiếp trên mỗi đĩa cứng theo từnghàng một Trên các tệp stripe trong Windows NT, các dữ liệu được ghi theotừng hàng (đơn vị) 64KB
M i ph n ọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không ần của một ổ cứng mà hệ thống có đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa c ng t o nên t p stripe th c hi n cùng các ch c n ngứng với một hệ thống tệp ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ập tới 4Gb bộ nhớ ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ệ thống bộ nhớ ảo đòi ứng với một hệ thống tệp
nh l m t ư à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa c ng duy nh t i u n y cho phép x lý ứng với một hệ thống tệp ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ Điều này cho phép xử lý đồng thời các ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ đòiồng thời cácng th i cácời các
l nh I/O tệ thống bộ nhớ ảo đòi ươn Có hai phân hoạch làng tranh trên m i ọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ứng với một hệ thống tệpa c ng
Như vậy, tập stripe sẽ nâng cao tốc độ I/O của hệ thống
5.1.6 Disk Administrator
Disk Administrator là một công cụ quản trị của Windows NT với mụcđích quản lý các ổ đĩa cứng Trình Disk Administrator là một phần trong thưmục các công cụ quản trị (Administrative Tools) Nó thể hiện tài nguyên làđĩa của hệ thống thông qua thanh trạng thái và các chú giải DiskAdministrator là một phiên bản đồ hoạ trong Windows NT tương đương vớitiện ích Fdisk trong MS-DOS
5.2 Quản lý không gian nhớ tự do.
Không gian đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khônga t c chia th nh các kh i à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không đòic ánh s t 0 ống bộ nhớ ảo đòi ừng diện tích riêng lẻ đòiến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòin
n M t kh i g m các thông tin sau: m t, rãnh, s th t trong rãnh.ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ồng thời các ặc 3 phân hoạch chính, nếu trên đó có một phân hoạch mở ống bộ nhớ ảo đòi ứng với một hệ thống tệp ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho
Microsoft Windows NT server cung cấp Fault Tolerance thông qua một
hệ thống được gọi là Redundant Array of Inexpensive Disks (RAID) Dữ liệuđược bảo vệ bởi Fault Tolerance có thể khôi phục lại được Phần này ta bàn
về hai mức của RAID có trong Windows NT Server Đó là tạo các tập ảnh(mirror sets) và tạo các tập phân vạch với tính chẵn lẻ (trip sets with parity)
5.2.1 Cơ chế chống lỗi (Fault Tolerance):
Các hệ thống RAID:
Windows NT cung c p m t ph n m m b sung k thu t Faultất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ần của một ổ cứng mà hệ thống có ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ỹ thuật Fault ập tới 4Gb bộ nhớ.Tolerance m chúng ta ã bi t ó l RAID ã à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòi ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòi à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòi đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc chu n hoá v ẩn hoá và được à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngcphân th nh các m c, có 6 m c RAID t 0 à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ứng với một hệ thống tệp ứng với một hệ thống tệp ừng diện tích riêng lẻ đòiến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòin 5 M i m c l m t t h pỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ứng với một hệ thống tệp à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ợc gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không
hi u su t, ệ thống bộ nhớ ảo đòi ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ đòiộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi tin c y v chi phí khác nhau Windows NT Server h tr cácập tới 4Gb bộ nhớ à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ợc gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không
m c RAID 0,1 v 5 Fault Tolerance ph n m m ch có th áp d ng trênứng với một hệ thống tệp à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ần của một ổ cứng mà hệ thống có ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trênWindows NT Server Windows NT Workstation không h tr Faultỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ợc gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngTolerance
Trang 11Windows NT Server hỗ trợ hai giải pháp phần mềm của RAID 1 - tạo ảnhcác tập hợp và RAID 5 - tạo vạch các tập hợp với tính chẵn lẻ.
Phươn Có hai phân hoạch làng pháp n y phân gi li u th nh các v ch (strips) 64 KB v tr ià một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ảo đòi
u ra các a theo m t th t c nh
đòiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ứng với một hệ thống tệp ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ống bộ nhớ ảo đòi đòiịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho
RAID m c 0 tr i ở rộng ứng với một hệ thống tệp ảo đòi đòiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch làu gi li u ra nhi u phân ho ch v i cùng m t tững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ỷ
l Tuy nhiên phệ thống bộ nhớ ảo đòi ươn Có hai phân hoạch làng pháp n y không có kh i d li u d ch nên th c raà một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ựa vào không gian địa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng chokhông th g i ây l c ch ch ng l i N u m t trong các phân ho ch bể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không đòi à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ơn Có hai phân hoạch là ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho
h ng thì d li u s b m t.ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ẽ bị mất ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ
Phươn Có hai phân hoạch làng pháp n y yêu c u t i thi u hai à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ần của một ổ cứng mà hệ thống có ống bộ nhớ ảo đòi ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa c ng nh ng có h tr t iứng với một hệ thống tệp ư ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ợc gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không ống bộ nhớ ảo đòi
đòi đòiến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệp Điều này cho phép xử lý đồng thời cácồng thời các ời các ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối đòi ều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ẽ bị mất ệ thống bộ nhớ ảo đòi ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ
l m vi c.à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi
Mức 1-Tạo đĩa ảnh:
ây l chi n lĐiều này cho phép xử lý đồng thời các à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không đòiơn Có hai phân hoạch làc n gi n nh t ảo đòi ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ đòiể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ảo đòi b o v m t ệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa T o nh cácạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ảo đòi
t p (RAID 1) s d ng trình c ch s a l i c a Windows NT (Ftdisk.sys)ệ thống bộ nhớ ảo đòi ử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trên ơn Có hai phân hoạch là ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
đòiể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiồng thời các ời các à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ổ cứng thành nhiều khối nhỏ hơn Có hai phân hoạch là đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ằng cách ghi đúp hoặc đòi ặc 3 phân hoạch chính, nếu trên đó có một phân hoạch mở
t o nh RAID 1 ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ảo đòi đòiảo đòim b o có th c u ảo đòi ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ứng với một hệ thống tệp đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc d li u khi có h ng hóc.ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi
Với việc tạo ảnh các tập thì dữ liệu được ghi đúp trên một đĩa vật lýkhác Tạo ảnh (mirroring) làm đúp các phân hoạch Mỗi phân hoạch, bao gồm
cả các phần khởi động và hệ thống đều có thể được tạo ảnh Chiến lược nàybảo vệ cho đĩa tránh được sự hỏng hóc Windows NT cấu hình cơ chế sửa lỗitại mức tên ổ đĩa logic, không ở mức vật lý
Tạo ảnh các tập làm tăng hiệu suất đọc vì trình cơ chế sửa nỗi có thể đọc
từ cả hai thành viên của tạo ảnh cùng một lúc Chỉ có quá trình ghi hơi châmmột chút vì trình này phải ghi đồng thời hai thành viên Khi một thành viêncủa tập tạo ảnh bị hỏng, hiệu suất đọc trở về thông thường vì trình cơ chế sửalỗi chỉ làm việc với một phân hoạch
Mức 5-Phân ra các đĩa và kiểm tra chẳn lẻ:
ây l chi n lĐiều này cho phép xử lý đồng thời các à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc chung cho các thi t k ch ng l i m i Nó khác v iến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
m c an to n d li u khác ch t o ra kh i tin ch n l (parity) trên m iứng với một hệ thống tệp à một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ở rộng ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ống bộ nhớ ảo đòi ắn lẻ (parity) trên mọi ẻ ọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không
đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ống bộ nhớ ảo đòi ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ẽ bị mất đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không ống bộ nhớ ảo đòi ở rộng ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi
đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ẫn còn đủ thông tin nằm trên đòiủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ằng cách ghi đúp hoặc
các đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa khác cho vi c ph c h i Phệ thống bộ nhớ ảo đòi ụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trên ồng thời các ươn Có hai phân hoạch làng pháp n y cho hi u su t thao tácà một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ệ thống bộ nhớ ảo đòi ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ
đòiọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ống bộ nhớ ảo đòi đòiộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ảo đòi ần của một ổ cứng mà hệ thống có
ph c h i d li u b ng thông tin t parity C ng nh v y, các thao tác ghiụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trên ồng thời các ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ằng cách ghi đúp hoặc ừng diện tích riêng lẻ ũng không được gán một chữ cái để làm tên ổ ư ập tới 4Gb bộ nhớ.yêu c u b nh g p 3 l n.ần của một ổ cứng mà hệ thống có ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ ần của một ổ cứng mà hệ thống có
C ch ch ng l i ơn Có hai phân hoạch là ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ đòiạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngt c b ng cách thêm m t d i thông tin ch nằng cách ghi đúp hoặc ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ảo đòi ẵn
l t i m i phân ho ch ẻ ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa trong t p h p các ập tới 4Gb bộ nhớ ợc gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có không đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa Có t 3 ừng diện tích riêng lẻ đòiến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòin 32 đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa trong
m t t p phân v ch v i tính ch n l Kh i phân v ch ch n l ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ập tới 4Gb bộ nhớ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ẵn ẻ ống bộ nhớ ảo đòi ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ẵn ẻ đòiược gọi là các trang(pages) Mỗi không gian bộ nhớ ảo có khôngc dùng
c u trúc l i d li u cho m t a v t lý b h ng N u có m t a v t lýđòiể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ập tới 4Gb bộ nhớ ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệp ập tới 4Gb bộ nhớ.trong m t t p phân v ch v i tính ch n l b h ng, d li u không b m t vìộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ập tới 4Gb bộ nhớ ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ẵn ẻ ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ịa chỉ 32 bit tuyến tính phẳng cho ất quan trọng Về thực chất, phân hoạch mở rộng là một ổ
Tæ II-Líp C§T6-K3 Trêng Cao §¼ng C«ng NghiÖp Hµ Néi
11
Trang 12trình c ch ch ng n i c a Windows NT ã tr i thông tin trên các ơn Có hai phân hoạch là ến trúc bộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi ống bộ nhớ ảo đòi ỗi xử lý của Windows NT có thể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòi ảo đòi đòiĩa cứng với một hệ thống tệpa còn
l i D li u có th ph c h i m t cách ạ địa chỉ bộ nhớ vật lý và bộ nhớ theo các khối ững phần còn lại của không gian trống ổ đĩa vào phân hoạch ệ thống bộ nhớ ảo đòi ể truy cập tới 4Gb bộ nhớ ụng để khởi động máy tính Có thể có 4 phân hoạch chính trên ồng thời các ộ nhớ của Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòi đòiần của một ổ cứng mà hệ thống có đòiủa Windows NT là một hệ thống bộ nhớ ảo đòiy
Tất cả thao tác ghi thông thường trên một tập phân vạch với tính chẵn lẻchậm hơn việc ghi vào các tập phân vạch không có tính chẵn lẻ vì lý do phảitính toán tính chẵn lẻ
Tuy nhiên, các tập phân vạch với tính chẵn lẻ cho tốc độ đọc tốt hơn cáctập đĩa ảnh, đặc biệt khi có nhiều cạc điều khiển, vì dữ liệu được phân bổ trênnhiều đĩa Nhưng nếu có một đĩa bị hỏng, hiệu suất đọc trên một tập phânvạch có tính chẵn lẻ chậm vì dữ liệu phải được xây dựng lại thông qua cácthông tin về tính chẵn lẻ
5.2.2 Phục hồi dữ liệu.
Cơ chế chống lỗi (Fault Tolerance) làm đúp hệ thống và dữ liệu củangười sử dụng phòng khi đĩa bị hỏng Trên đã mô tả cách áp dụng các tập đĩaảnh và các tập phân vạch với tĩnh chẵn lẻ Bài này sẽ mô tả thủ tục khôi phục
dữ liệu được lưu chữ bằng các tập đĩa ảnh và các tập phân vạch với tính chẵnlẻ
Hỏng phân hoạch.
Khi một thành viên của tập đĩa ảnh hay tập để chia dữ liệu bị hỏng (vd:
do mất điện hay xước đĩa), trình điều khiển chống lỗi hướng mọi thông tinvào ra đến những thành viên còn tốt khác Điều này đảm bảo cho việc hoạtđộng liên tục ít nhất cho tới kh khởi động lại hệ thống Nếu sai sót xảy ra vớicác phần khởi động trên đĩa vật lý chính thì cơ chế chống lỗi sẽ yêu cầu khởiđộng lại hệ thống
Tạo lại các khối thông tin Parity.
Khi một thành viên của tập các đĩa với parity bị hỏng, bạn có thể tiếptục sử dụng máy cũng như truy nhập dữ liệu Tuy nhiên khi đọc dữ liệu trình
cơ chế chống lỗi của Windows NT Server sử dụng các bit chẵn lẻ để tạo lạinhững dữ liệu bị mất trong RAM Khi điều đó xảy ra, hiệu suất của hệ thốngchậm hẳn lại
Khi một khối tin bị mất parity, bạn có thể tạo lại từ các thành viên cònlại của tập đĩa
Khôi phục từ tập đĩa bị hỏng.
Vì dữ liệu được ghi đúp liên quan đến các tập đĩa ảnh, hệ thống tiếp tụchoạt động khi có một thành viên của tập đĩa ảnh bị hỏng Để thay thế đĩa bịhỏng, người quản trị phải phá bỏ tập đĩa ảnh đó Thành viên này của tập ảnh