MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1 LỜI NÓI ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu 2 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG I.LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4 1.KHÁI NIỆM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của nghi thức nhà nước 4 1.2 Khái niệm về nghi thức nhà nước 4 1.3. Nội dung cấu thành của nghi thức nhà nước 5 1.4. Những vấn đề về sử dụng các biểu tượng quốc gia và thể thức văn bản quản lý nhà nước 6 1.4. Những vấn đề về công tác lễ tân, hay tổ chức tiếp đãi khách 15 1.5. Những vấn đề có liên quan đến kỹ năng giao tiếp của cán bộ, công chức trong giải quyết những công việc nội bộ nhà nước và hoạt động giao tiếp với các tổ chức và công dân. 18 1.6. Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý như hội họp, lễ kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thưởng 19 1.7. Những vấn đề có liên quan đến hình thức của công sở như kiến trúc, trang trí, bài trí mặt trước toà nhà cũng như nội thất. 20 CHƯƠNG 2.ĐẶC ĐIỂM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 22 2. Đặc điểm của nghi thức nhà nước 22 2.1. Nghi thức nhà nước chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia 22 2.2. Nghi thức nhà nước thể hiện quyền Quốc Gia trong quan hệ quốc tế 22 2.2. Nghi thức nhà nước thể hiện sự kiểm soát của nhà nước với hoạt động ngoại giao 22 CHƯƠNG 3.HỆ THỐNG HOÁ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHỊ THỨC NHÀ NƯỚC 24 3.1. Hệ thống hóa văn bản quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước từ 1945 đến nay 24 3.2. Nhận xét 26 3.2.1. Ưu điểm 26 3.2.2. Nhược điểm 26 3.2.3. Hạn chế 27 3.2.4. Nguyên Nhân 27 3.2.5. Giải pháp 28 KẾT LUẬN 29
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Kính gửi thầy Nguyễn Mạnh Cường
Giảng viên kiêm Trưởng Khoa Quản Trị Văn Phòng
Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội,
Nhờ sự tâm huyết và sự tận tình chỉ bảo của thầy Nguyễn Mạnh Cường cùng với sự phấn đấu không ngừng của bản thân, đến nay em đã gần hoàn thành quá trình học tập, tại trường Qua gần ba năm, bản thân đã được trao dồi và trưởng thành rất nhiều cả về tri thức lẫn nhân cách đủ để làm hành trang cho cuộc sống tương lai Qua đây, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Khoa Quản Trị Văn Phòng và thầy cô các khoa trong nhà trường đã chỉ bảo tận tình, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy
Nguyễn Mạnh Cường đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài tiểu luận này
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng, song, với trình độ hiểu biết còn hạn chế, trải nghiệm thực tế chưa nhiều nên tất yếu sẽ còn nhiều thiếu sót nhất định,rất mong nhận được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô cũng như các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Trần Văn Sỹ Lớp CĐLT QTVP K14A
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4
1.KHÁI NIỆM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nghi thức nhà nước 4
1.2 Khái niệm về nghi thức nhà nước 4
1.3 Nội dung cấu thành của nghi thức nhà nước 5
1.4 Những vấn đề về sử dụng các biểu tượng quốc gia và thể thức văn bản quản lý nhà nước 6
1.4 - Những vấn đề về công tác lễ tân, hay tổ chức tiếp đãi khách 15
1.5 Những vấn đề có liên quan đến kỹ năng giao tiếp của cán bộ, công chức trong giải quyết những công việc nội bộ nhà nước và hoạt động giao tiếp với các tổ chức và công dân 18
1.6 Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý như hội họp, lễ kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thưởng 19
1.7 Những vấn đề có liên quan đến hình thức của công sở như kiến trúc, trang trí, bài trí mặt trước toà nhà cũng như nội thất 20
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 22
2 Đặc điểm của nghi thức nhà nước 22
2.1 Nghi thức nhà nước chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia 22
2.2 Nghi thức nhà nước thể hiện quyền Quốc Gia trong quan hệ quốc tế 22
Trang 32.2 Nghi thức nhà nước thể hiện sự kiểm soát của nhà nước với hoạt động
ngoại giao 22
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG HOÁ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHỊ THỨC NHÀ NƯỚC 24
3.1 Hệ thống hóa văn bản quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước từ 1945 đến nay 24
3.2 Nhận xét 26
3.2.1 Ưu điểm 26
3.2.2 Nhược điểm 26
3.2.3 Hạn chế 27
3.2.4 Nguyên Nhân 27
3.2.5 Giải pháp 28
KẾT LUẬN 29
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động quản lý nhà nước, một bối cảnh đặc biệt của giao tiếp xãhội, khi các chủ thể giao tiếp có những thuộc tính giao ước xã hội khác nhau,việc áp dụng một cách hợp lý và thuần thục những cơ cấu nghi thức tương thích
là tiền đề quan trọng để đạt được hiệu quả giao tiếp tốt nhất Nhà nước là mộtthiết chế tổ chức có cơ cấu phức tạp với chức năng quản lý đời sống cộng đồngcủa các tầng lớp dân cư trên địa bàn lãnh thổ nhất định Để thực hiện các quyếtđịnh quản lý của mình, nhà nước áp dụng các biện pháp mang tính quyền lựcnhà nước như thuyết phục, kỷ luật, cưỡng chế… tính quyền lực này được thểhiện bằng những phương tiện mang tính hình thức thuộc phạm trù nghi lễnhư cách bày trí công sở, trang phục, nghi thức lễ tân… Những nghi thức, thủtục mang tính lễ nghi là một bộ phận quan trọng không kém gì những quy địnhnêu trong những đạo luật Nó trở thành điều cốt lõi để đạt được thành công tronggiao tiếp với cá nước trên thế thới cũng như làm việc của các cơ quan nhànước.Nghi thức nhà nước nói chung được quy định tại các văn bản pháp luậtcủa nhà nước, theo tập quán truyền thống dân tộc hoặc quốc tế mà các bên thamgia quan hệ thủ tục quản lý nhà nước phải tuân thủ hoặc thực hiện nghiêm chỉnhđảm bảo một nền thể chế chính trị phát triển theo hướng hiện đại, hoạt động hiệuquả và phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hộinhập kinh tế quốc tế, quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta và các nước trên thếgiới ngày càng mở rộng và phát triển Các mối quan hệ hợp tác này đã góp phầntích cực cho sự phát triển kinh tế,chính trị và xã hội của đất nước, góp phần giữvững ổn định an ninh, hòa bình trong khu vực và trên thế giới Hàng năm, chínhphủ và các đơn vị địa phương đã đón tiếp hàng trăm ngàn đoàn khách quốc tếvào làm việc tại Việt Nam, cả lãnh đạo cấp cao cho đến lãnh đạo các ngành vàđịa phương, cũng như cử hàng trăm ngàn lượt cán bộ, chiến sỹ đi thăm, làm việc
và học tập tại các nước; tổ chức Hàng trăm hội thảo, hội nghị và các khóa tậphuấn quốc tế nhằm tăng cường sự hợp tác quốc tế và nâng cao năng lực công tác
Trang 5trong các lĩnh vực liên quan cho cán bộ, công chức…Để đạt hiệu quả tối đatrong mọi hoạt động hợp tác như chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, đào tạo, tậphuấn thống nhất kế hoạch hợp tác và chương trình hoạt động chung, giao lưuvăn hóa, thể thao… đòi hỏi các cán bộ, công chức phải hiểu rõ công tác về nghithức Nhà Nước Nghi thức Nhà Nước không những thể hiện chủ trương, chínhsách đối nội, đối ngoại của Nhà nước mà còn thể hiện những nét văn minh vàbản sắc văn hóa của một dân tộc Thực hiện tốt nghi thức Nhà Nước là góp phầnquan trọng vào sự thành công của công tác đối ngoại và ngược lại, nếu xảy ra saisót sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công tác đối ngoại, thậm chí cóthể gây căng thẳng cho quan hệ ngoại giao.Từ lý luận và thực tiễn đều cho thấyvai trò to lớn, mang tính quyết định của Nghi thức nhà nước trong nền kinh tế-xãhội đang hội nhập và phát triển từng giờ.
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu sự phát triển của nghi thức Nhà Nước,các đặc điểm và các văn bản quy định việc thực hiện nghi thức đồng thời đánhgiá được những ưu và nhược điểm việc vận dụng Nghi thức Nhà Nước
* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nội dung, những vấn đề cơ bảnnhất liên quan đến Nghi thức nhà nước trong việc tổ chức, điều điều hành côngviệc tại cơ quan Nhà Nước và cơ quan công sở Qúa trình phát triển qua các thờikỳ
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: đề tài tiến hành nghiên cứu Nghi thức Nhà Nướcnói chung
Đề tài: Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặc điểm của nghi thức Nhà Nước, hệ thống hóa các văn bản quy định về nghi thức Nhà Nước từ 1945 đến nay và đưa ra nhận xét.
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, lịch sử của Chủnghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân, donhân dân và vì nhân dân… Và bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể là: phương
Trang 6pháp lịch sử; phương pháp duy vật biện chứng; phương pháp so sánh; phươngpháp tổng hợp Thông qua các phương pháp lịch sử; phương pháp duy vật biệnchứng; phương pháp so sánh; phương pháp tổng hợp nhằm tổng hợp và so sánh.
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và lời kết Đề tài gồm
có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về Nghi thức Nhà Nước
Chương 2.lịch sử phát triển và đặc điểm của nghi thức Nhà Nước,
Chương 3.Hệ thống hóa các văn bản quy định về nghi thức Nhà Nước từ
1945 đến nay
Nhận xét
Giải pháp
Trang 7CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC
1.KHÁI NIỆM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nghi thức nhà nước
Ngay sau cách mạng tháng tám thành công năm 1945, Đảng và Nhà nước
ta đã quan tâm đến công tác xây dựng lễ nghi nhà nước của chính quyềnmới.Các văn bản pháp luật đã kịp thời được ban hành để điều chỉnh những vấn
đề thuộc lĩnh vực này Ngay sau khi tuyên ngôn độc lập
Ngày 5-9-1945, Chính phủ của nước Việt Nam mới đã có sắc lệnh củaChủ tịch Chính phủ Lâm thời Việt nam dân chủ cộng hoà số 5 về việc bãi bỏ Cờquẻ ly của chế độ cũ và ấn định Quốc kỳ mới của Việt Nam có “nền mầu đỏtươi, ở giữa có sao năm cánh mầu vàng tươi”
Vào cuối những năm 50, sau khi hoà bình lập lại, Ngày 21-07-1956 Chínhphủ đã ban hành ba văn bản quan trọng là Điều lệ số 973/TTg về việc dùngQuốc huy, Điều lệ số 974/TTg về việc dùng Quốc kỳ và Điều lệ số 975/TTg vềviệc dùng Quốc ca nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
Ngày 02 tháng 07 Năm 1976, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam đã có Nghị quyết về tên nước, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô, Quốc ca
Ngoài ra, còn nhiều văn bản khác quy định về tổ chức việc cưới, việctang, việc hội, hướng dẫn về lễ phục, y phục công chức, thời giờ làm việc, quyđịnh một số nghi lễ nhà nước và tiếp khách nước ngoài v.v
1.2 Khái niệm về nghi thức nhà nước
Giao tiếp là hoạt động quan trọng trong đời sống xã hội, là nền tảng quantrọng để xây dựng nên xã hội.Nền văn minh nhân loại, nền văn hoá của mỗi dântộc, quốc gia được kiến tạo thông qua hoạt động giao tiếp Hoạt động giao tiếpđược thực hiện nhằm trao đổi thông tin, nhận thức, tư tưởng, tình cảm, để bày tỏmối quan hệ, cách ứng xử, thái độ giữa con người với con người và giữa nhânloại với tự nhiên
Hoạt động giao tiếp có thể được thực hiện bằng các phương tiện ngôn ngữ
Trang 8và phi ngôn ngữ Nhưng dù được thực hiện bởi phương thức nào đi nữa, hoạtđộng giao tiếp luôn luôn phải được đặt trong những bối cảnh nhất định, đượcthực hiện bởi những cơ cấu nghi thức nhất định trong việc sử dụng các phươngtiện giao tiếp tương ứng nhằm đạt tới mục tiêu đặt ra.
Hoạt động quản lý nhà nước cũng không nằm ngoài những yêu cầu vềgiao tiếp xã hội.Nhà nước là một thể chế tổ chức cơ cấu phức tạp với chức năngquản lý đời sống cộng đồng của các tầng lớp dân cư trên một lãnh thổ nhất định.Nhà nước đảm bảo cho việc thực hiện các quyết định quản lý của mình đối vớicác công dân của mình bởi nhiều biện pháp mang tính quyền lực Nhà nước nhưtính thuyết phục, kỷ luật, kinh tế, cưỡng chế, và tính quyền lực đó cònđược thểhiện bằng phương tiện mang tính hình thức đặc thù thuộc phạm trù các nghi lễnhư cách bài trí công sở (công đường), trang phục, các hoạt động lễ tân Nhữngphương tiện hình thức này có vai trò quan trọng không kém những quy phạmđược đưa ra trong các điều luật
Những nghi thức, thủ tục mang tính nghi lễ được thực hiện trong hoạtđộng giao tiếp quản lý nhà nước là một bộ phận quan trọng của các phương thứctiến hành hoạt động đó Nội dung của những nghi thức và thủ tục đó kiến tạo cơbản khái niệm nghi thức nhà nước
Như vậy nghi thức nhà nước là những phương thức giao tiếp trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, theo tập quán truyền thống dân tộc hoặc quốc tế mà các bên tham gia quan hệ thủ tục quản lý nhà nước phải tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh.
1.3 Nội dung cấu thành của nghi thức nhà nước
Từ khái niệm trên, nội dung của nghi thức nhà nước bao gồm những ấn đềsau:
- Những vấn đề liên quan đến cách thức thể hiện và sử dụng các biểutượng quốc gia (Quốc huy, Quốc kỳ, Quốc ca) và thể thức văn bản quản lý nhànước
- Những vấn đề liên quan đến công tác lễ tân, hay tổ chức tiếp đãi khách
Trang 9(chào đón, hội đàm, chiêu đãi, tặng quà, tiễn đưa), đặc biệt là đối với kháchnước ngoài.
- Những vấn đề có liên quan đến kỹ năng giao tiếp (cử chỉ, lời ăn tiếngnói, trang phục ) của cán bộ, công chức trong giải quyết những công việc nội
bộ nhà nước, cũng như trong hoạt động giao tiếp với các tổ chức và công dân
- Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý như hội họp,
lễ kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thưởng v.v
- Những vấn đề có liên quan đến hình thức của công sở như kiến trúc,trang trí, bài trí mặt trước toà nhà cũng như nội thất
1.4 Những vấn đề về sử dụng các biểu tượng quốc gia và thể thức văn bản quản lý nhà nước
Mỗi dân tộc, quốc gia trên thế giới đã lựa chọn cho mình những biểutượng nhất định Những biểu tượng đó là Quốc hiệu, Quốc kỳ, Quốc ca, Quốchuy, quốc ngữ, quốc thiều v.v tức là những gì phần lớn tạo nên quốc thể
a) Quốc hiệu: Là tên gọi của đất nước
Trong lịch sử, đất nước ta đã có nhiều tên gọi khác nhau như: Văn Lang,
Âu Lạc, Giao Chỉ, Cửu Chân, Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Đại Việt, An Nam
Ngày 02-09-1945 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
Theo Sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủCộng Hoà số 49/SL ngày 12-10-1945, tiêu đề các văn bản nhà nước được ghi là:
"Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà- năm thứ nhất"
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975,
Ngày 02-07-1976, Quốc hội ra Nghị quyết về tên nước, Quốc kỳ, Quốchuy, Thủ đô, Quốc ca, và tên nước là " cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam".Quốc hiệu cùng với tiêu ngữ " Độc lập- Tự do- Hạnh phúc" cùng tạo thành tiêu
đề văn bản được in trên đầu trang trang nhất
b) Quốc huy: Là huy hiệu của một nước hoặc hình tượng trưng cho một
nước
Theo quy định tại Điều 142 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 1992: "Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 10hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa,
ở dưới có nửa bánh xe răng cưa và dòng chữ " Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam""
Việc sử dụng Quốc huy được quy định tại Hướng dẫn số BVHTTDL ngày02/10/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như sau:
3420/HD-1) Quốc huy có thể làm to, nhỏ tuỳ theo sự cần thiết Các màu vàng ở mẫuQuốc huy có thể thay bằng mầu vàng kim nhũ, hoặc có thể dùng không tô mầu
2) Quốc huy được treo ở chính của cơ quan, về phía trên, chỗ trông rõnhất tại các cơ quan sau đây:
a- Nhà họp của Chính phủ
b- Nhà họp của Quốc hội khi họp
c- Trụ sở Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, xã, thành phố và thị xã
d- Bộ ngoại giao, các đại sứ quán và lãnh sự quán Việt Nam tại nướcngoài
3) Quốc huy có thể treo ở lễ đài các ngày lễ lớn: 1-5 và 2-9 do Chính phủTrung ương hoặc các cấp chính quyền địa phương tổ chức
4) Rước Quốc huy: trong các cuộc mít tinh, biểu tình, tổ chức ngày 1-5 và2-9
5) Quốc huy được in hoặc đóng dấu nổi trên các thư, giấy tờ sau:
a- Bằng, huân chương, bằng khen của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chínhphủ
b- Các văn bản ngoại giao như quốc thư, uỷ nhiệm thư, thư giới thiệu củaChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Trang 11Quốc huy cũng còn có thể được in trên tiền, một số loại tem tài chínhv.v và còn được khắc trên con dấu của một số cơ quan nhà nước nhất địnhnhư: Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội v.v
c) Quốc kỳ: là cờ tượng trưng cho một Quốc gia, cũng chính là Cờ Tổ
quốc Đồng thời đó cũng là biểu trưng một cách rõ ràng quyền lực của nhân dân
ta, chủ quyền của mình đối với lãnh thổ, cương vực đã được phân định
Theo quy định của pháp luật, việc sử dụng Quốc kỳ cần đảm bảo nhữngyêu cầu sau:
1) Quốc kỳ hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏthắm, giữa có ngôi sao vàng năm cánh mầu vàng tươi với các cánh sao làm theođường thẳng, trung tâm của sao đặt đúng trung tâm của cờ
2) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và cácđoàn thể khi họp những buổi long trọng, chỉ treo ngoài nhà những ngày lễ tết
3) Các cơ quan nhà nước, các trường học (kể cả học viện), các đơn vị vũtrang, các cửa khẩu biên giới, các cảng quốc tế phải có cột cờ và treo Quốc kỳtrước công sở, hoặc nơi trang trọng trước cửa cơ quan
4) Các đơn vị vũ trang, các trường phổ thông, trường dạy nghề và trunghọc chuyên nghiệp, các học viện, các trường đại học tổ chức chào cờ và hátQuốc ca một cách trang nghiêm vào sáng thứ hai hàng tuần, trước buổi học đầutiên (không dùng băng ghi âm và hệ thống phóng thanh thay cho việc hát Quốcca)
5) Quốc kỳ của nước ta treo với Quốc kỳ các nước khác trong nhữngtrường hợp sau:
a- Khi kỷ niệm Quốc khánh một nước bạn hay một nước ngoài
b- Khi tiếp đón đoàn đại biểu Chính phủ của một nước
6) Khi treo Quốc kỳ không để ngược ngôi sao Treo Quốc kỳ ta với quốc
kỳ nước khác: đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nướcngoài ở bên tay trái, các cờ phải làm đúng kiểu mẫu bằng nhau và treo đều nhau
7) Khi có quốc tang thì đính vào phía trên Quốc kỳ một dải vải đen, dài
Trang 12bằng chiều dài Quốc kỳ, rộng bằng một phần mười chiều rộng Quốc kỳ.
8) Hình nền đỏ sao vàng được in trên các bằng huân chương, bằng khen,giấy khen của các cấp chính quyền
9) Quốc kỳ được cắm vào xe ô tô của các đại sứ và lãnh sự Việt Nam ởnước ngoài Khi đón, đưa các đại biểu Chính phủ nước ngoài thì cắm Quốc kỳcủa ta và Quốc kỳ nước ngoài vào xe ô tô dùng cho các đại biểu ấy
d) Quốc ca: Là bài hát được thừa nhận là chính thức của một Quốc gia.Theo quy định tại Điều 143 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam:"Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lờicủa bài "Tiến quân ca""
Việc sử dụng Quốc ca theo các quy định tại Điều lệ số 975/TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 21-07-1956, theo Thông báo của Chính phủ số 31-TBngày 15-02-1993, với nội dung chính sau:
1) Quốc ca có thể hát bằng lời hoặc cử nhạc khi:
2) Khi cử Quốc ca, mọi người phải bỏ mũ, đứng nghiêm
3) Cử Quốc ca của ta và quốc ca nước ngoài: cử quốc ca nước ngoàitrước, Quốc ca ta sau
4) Không dùng băng ghi âm và hệ thống phóng thanh thay cho việc hátQuốc ca khi chào cờ đựơc tổ chức vào sáng thứ hai hàng tuần, trước buổi họcđầu tiên tại các đơn vị vũ trang, trường phổ thông, trường dạy nghề và trung họcchuyên nghiệp, các học viện, các trường đại học Lễ chào cờ tại các buổi lễ lớncủa Nhà nước hoặc các buổi đón tiếp mang tính nghi thức nhà nước, những buổi
lễ kỷ niệm của ngành, địa phương có thể sử dụng băng ghi âm hoặc quân nhạcthay cho hát Quốc ca
Trang 13d) Thể thức văn bản quản lý nhà nước
Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thànhvăn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩmquyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hànhbằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội
bộ nhà nước hoặc giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân
Thể thức văn bản là những yếu tố hình thức và nội dung của chúng đãđược thể chế hoá Tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-VPCP-BNV ngày06/5/2005 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ, văn bản quản lý nhà nướcbao gồm những thành phần sau:
1 Quốc hiệu
Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chứcban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếucó)
3 Số, ký hiệu của văn bản
a) Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
- Số của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm số thứ tự đăng ký đượcđánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong một năm và năm banhành văn bản đó Số được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầunăm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hành phải ghi đầy đủcác số;
- Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm chữ viết tắt tên loạivăn bản và chữ viết tắt tên cơ quan hoặc chức danh nhà nước (Chủ tịch nước,Thủ tướng Chính phủ) ban hành văn bản
Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân ban hành được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Ban
Trang 14hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004.
b) Số, ký hiệu của văn bản hành chính
Số của văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản do cơ quan, tổ chứcban hành trong một năm Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số
01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Ký hiệu của văn bản hành chính
- Ký hiệu của quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) và của các hình thứcvăn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên
cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản
- Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặcchức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặcchủ trì soạn thảo công văn đó (nếu có), ví dụ:
4 Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: là tên của thành phố trựcthuộc Trung ương
+ Đối với các tỉnh: là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc của huyệnnơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ:
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp huyện là tên củahuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:
- Địa danh ghi trên văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân vàcủa các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó, ví dụ:
b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân ban hành là ngày, tháng, năm vănbản được thông qua
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác và văn bảnhành chính là ngày, tháng, năm văn bản được ký ban hành
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ ngày
Trang 15tháng năm …; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những
số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước
5 Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức banhành Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, đềuphải ghi tên loại, trừ công văn
b) Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ,phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản
6 Nội dung văn bản
a) Nội dung văn bản
Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của một văn bản, trong đó, cácquy phạm pháp luật (đối với văn bản quy phạm pháp luật), các quy định đượcđặt ra; các vấn đề, sự việc được trình bày
b) Bố cục của văn bản
Văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi điều chỉnh rộng thì tuỳ theo nộidung có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; đối vớivăn bản có phạm vi điều chỉnh hẹp thì bố cục theo các điều, khoản, điểm Cácphần, chương, mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tiêu đề.Không quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý
vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới
Văn bản quy phạm pháp luật có thể được bố cục như sau:
- Nghị quyết: theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản, điểm;
- Nghị định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm; các quy chế (điều lệ)ban hành kèm theo nghị định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;
- Quyết định: theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban hànhkèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;
- Chỉ thị: theo khoản, điểm;
- Thông tư: theo mục, khoản, điểm
Văn bản hành chính có thể được bố cục như sau:
- Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quy định) ban
Trang 16hành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;
- Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm;
- Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản, điểm
7 Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
a) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:
- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thaymặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức;
- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữviết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu;
- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vàotrước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
- Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa uỷquyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
b) Chức vụ của người ký
Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh lãnh đạo chính thức của người kývăn bản trong cơ quan, tổ chức; chỉ ghi chức danh như Bộ trưởng (Bộ trưởng,Chủ nhiệm), Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc v.v ,không ghi lại tên cơ quan, tổ chức, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai haynhiều cơ quan, tổ chức ban hành; văn bản ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền và nhữngtrường hợp cần thiết khác do các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể
c) Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản Đốivới văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính, trước họ tên của người
ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác, trừ văn bản củacác tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, trong những trườnghợp cần thiết, có thể ghi thêm học hàm, học vị
8 Dấu của cơ quan, tổ chức
Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư
và quy định của pháp luật có liên quan
- Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu