1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặc điểm của Nghi thức Nhà Nước. Hệ thống hóa các văn bản quy định về Nghi thức Nhà Nước từ năm 1945 đến nay và đưa ra nhận xét

40 788 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 108,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1 2. Mục địch và phạm vi nghiên cứu 2 3. Đối tượng nghiên cứu 2 4. Phương pháp luận nghiên cứu đề tài 3 5. Kết cấu của đề tài 3 CHƯƠNG I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4 1. KHÁI NIỆM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4 1.1 . Định nghĩa 4 1.2. Nội dung của Nghi thức Nhà Nước. 4 1.2.1. Những vấn đề liên quan đến biểu tượng quốc gia và thể thức văn bản quản lý nhà nước. 5 1.2.3. Những vấn đề liên quan đến kỹ năng giao tiếp (lời nói, cử chỉ, trang phục…) của cán bộ công chức nhà nước với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. 15 1.2.4.Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý như hội họp, lễ kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thưởng 16 1.2.5. Những vấn đề về công tác lễ tân, hay tổ chức tiếp đãi khách 18 1.2.6. Những vấn đề có liên quan đến hình thức của công sở như kiến trúc, trang trí, bài trí công sở và nội thất. 21 CHƯƠNG II.LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC,HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚCTỪ 1945 ĐẾN NAY 22 2.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CUẢ GHI THỨC NHÀ NƯỚC 22 2.1.1. Quan niệm về nghi thức Nhà Nước thời xưa 22 2.1.1. Nội dung của nghi thức nhà nước những năm đầu giải phóng 22 2.1.3. Lược sử về về Nghi thức Nhà Nước trong các cơ quan Nhà Nước. 23 2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 26 2.3. HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC. 27 CHƯƠNG III.NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 31 2.3. NHẬN XÉT 31 2.3.1. Ưu điểm 31 2.3.2. Nhược điểm 33 2.3.3. Hạn chế. 33 2.3.4. Vai trò và ý nghĩa của nghi thức Nhà nước 34 2.3.4.1. Vai trò và ý nghĩa của nghi thức Nhà nước trong đối ngoại 34 2.3.4.2. Vai trò và ý nghĩa của nghi thức Nhà nước trong đối nội 35  

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành tới cácthầy cô giáo trong khoa Quản trị văn phòng đã tận tình chỉ bảo em trong

suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt là thầy Nguyễn Mạnh Cường

giảng viên bộ môn Nghi thức Nhà nước Thầy đã trang bị cho em khôngchỉ những kiến thức chuyên môn mà còn có cả kỹ năng sống để từ đó em

có thể vận dụng vào thực tiễn công việc và tự hoàn thiện bản thân mìnhhơn Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song do thời gian và kiến thức còn hạnhẹp nên đề tài của em không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong

sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy giáo, cô giáo cùng toàn thểcác bạn để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Tiểu luận này

là trung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Tiểu luận này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Tiểu luận đã được chỉ rõ nguồn gốc

rõ ràng và được phép công bố

Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2017

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục địch và phạm vi nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp luận nghiên cứu đề tài 3

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4

1 KHÁI NIỆM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 4

1.1 Định nghĩa 4

1.2 Nội dung của Nghi thức Nhà Nước 4

1.2.1 Những vấn đề liên quan đến biểu tượng quốc gia và thể thức văn bản quản lý nhà nước 5

1.2.3 Những vấn đề liên quan đến kỹ năng giao tiếp (lời nói, cử chỉ, trang phục…) của cán bộ công chức nhà nước với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau 15

1.2.4 Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý như hội họp, lễ kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thưởng 16

1.2.5 Những vấn đề về công tác lễ tân, hay tổ chức tiếp đãi khách 18

1.2.6 Những vấn đề có liên quan đến hình thức của công sở như kiến trúc, trang trí, bài trí công sở và nội thất 21

CHƯƠNG II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC, HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC TỪ 1945 ĐẾN NAY 22

2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CUẢ GHI THỨC NHÀ NƯỚC 22

Trang 4

2.1.1 Quan niệm về nghi thức Nhà Nước thời xưa 22

2.1.1 Nội dung của nghi thức nhà nước những năm đầu giải phóng 22

2.1.3 Lược sử về về Nghi thức Nhà Nước trong các cơ quan Nhà Nước 23

2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 26

2.3 HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 27

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 31

2.3 NHẬN XÉT 31

2.3.1 Ưu điểm 31

2.3.2 Nhược điểm 33

2.3.3 Hạn chế 33

2.3.4 Vai trò và ý nghĩa của nghi thức Nhà nước 34

2.3.4.1 Vai trò và ý nghĩa của nghi thức Nhà nước trong đối ngoại 34

2.3.4.2 Vai trò và ý nghĩa của nghi thức Nhà nước trong đối nội 35

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra, nước ta ngày cànghội nhập quốc tế một cách xâu rộng thì chúng ta phải ngày càng hoàn thiệncác nghi thức nhà nước một cách tốt nhất để có thể nâng cào hình ảnh và vịthế của nước ta trên trường quốc tế

Đặc biệt là trong hoạt động quản lý nhà nước, đó là một môi trườnghoạt động đặc thù của giao tiếp xã hội khi các cá thể giao tiếp có nhữngthuộc tính giao ước xã hội khác nhau Vì vậy việc áp dụng một cách hợp lý

và thuần thục những cơ cấu nghi thức tương thích là tiền đề quan trọng đểđạt được hiệu quả hoạt động giao tiếp tốt Nhà nước là một thiết chế tổchức có cơ cấu phức tạp với chức năng quản lý đời sống cộng đồng của cáctầng lớp dân cư trên địa bàn lãnh thổ nhất định Để thực hiện các quyếtđịnh quản lý của mình nhà nước áp dụng các biện pháp mang tính quyềnlức như: cảnh cáo, kỷ luật, cưỡng chế… tính quyền lực này thể hiện ở mộtphạm trù nghi lễ như: nghi thức bài trí công sở, lễ tân, trang phục… Nhữngthủ tục mang tính lễ nghi này là một bộ phận quan trọng không kém gìnhững quy định được nêu trọng đạo luật Nó trở thành điều cốt lõi để đạtđược thành công trong giao tiếp với các nước trên thế giới cũng như làmviệc của các cơ quan nhà nước Nghi thức nhà nước nói chung được quyđịnh tại các văn bản pháp luật nhà nước, theo tập quán truyền thống củadân tộc và quốc tế mà các bên tham gia quan hệ thủ tục phải tuân thủ vàthực hiện nghiêm chỉnh đảm bảo một nền thể chế chính trị phát triển theohướng hiện đại, hoạt động hiệu quả và phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn,trong bối cảnh toàn cầu hóa nước ta đang hội nhập với nền kinh tế trên thếgiới, hàng năm chính phủ và các đơn vị địa phương đã đón tiếp hàng trămngàn đoàn khách quốc tế vào làm việc tại Việt Nam, cả lãnh đạo cấp cáocho đến lãnh đạo các ngành và địa phương cũng như cử hàng trăm ngànlượt cán bộ, chiến sĩ đi thăm, làm việc và học tập tại các nước; tổ chức

Trang 6

hàng trăm hội thảo, hội nghị và các khóa tập huấn quốc tế nhằm tăng cườnghợp tác quốc tế và nâng cao năng lực công tác trong các lĩnh vực liên quancho cán bộ, công chức… để đạt hiệu quả tối đa trong mọi hoạt động nhưchia sẻ thông tin, kinh nghiệm… đòi hỏi các cán bộ phải hiểu rõ về cácnghi thưc nhà nước Nghi thức Nhà nước không những thể hiện chủ trươngchính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước mà còn thể hiện những nét vănminh và bản sắc văn hóa của dân tộc Thực hiện tốt nghi thức Nhà nước làgóp phần quan trọng vào sự thành công của công tác đối ngoại và ngượclại, nếu xảy ra sai sót sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công tác đốingoại, thậm chí có thể gây căng thẳng cho quan hệ ngoại giao Từ lý luận

và thực tiễn đều cho thấy vai trò to lớn của Nghi thức Nhà Nước trong nềnkinh tế và hội nhấp từng giờ của đất nước ta vì vậy chung tôi chọn đề tại

“Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặc điểm của Nghi thức Nhà Nước.

Hệ thống hóa các văn bản quy định về Nghi thức Nhà Nước từ năm

1945 đến nay và đưa ra nhận xét” làm chuyên đề nghiên cứu cho bài tiểu

luận của mình

2 Mục địch và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: là tìm hiểu sự phát triển của Nghi thức Nhà

Nước, các đặc điểm và hệ thống hóa các văn bản quy định về nghi thứcNhà Nước từ năm 1945 đến nay đồng thời đánh giá nhận xét ưu điểm vànhược điểm việc vận dụng nghi thức Nhà Nước

Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu những nội dung cơ bản nhất

của Nghi thức Nhà Nước trong việc tổ chức điều hành công việc tại các cơquan Hành chính nhà nước và công sở Quá trình phát triển qua các thời kỳlịch sử

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu về Nghi thức Nhà Nước nói chung.Tập trung nghiên cứu đề tài: Tìm hiểu về lịch sử phát triển và đặcđiểm của Nghi thức Nhà Nước Hệ thống hóa các văn bản quy định về

Trang 7

Nghi thức Nhà Nước từ năm 1945 đến nay và đưa ra nhận xét.

4 Phương pháp luận nghiên cứu đề tài

Đề tài sử dụng phương pháp: duy vật biện chứng, phương phápnghiên cứu lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm có 04 phần:

- Phần mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý luận về Nghi thức Nhà Nước

- Chương 2: Lịch sử phát triển và đặc điểm của Nghi thức NhàNước Hệ thống hóa các văn bản quy định về Nghi thức Nhà Nước từ 1945đến nay

- Chương 3: Nhận xét và đưa ra giải pháp

Trang 8

CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

1 KHÁI NIỆM NGHI THỨC NHÀ NƯỚC

1.1 Định nghĩa

Ngoại giao là hoạt động quan trọng trong đời sống xã hội, là nềntảng quan trọng để xây dựng nên xã hội hiện đại hóa Nền văn minh thếgiới, nền văn hóa của mỗi dân tộc quốc gia được kiến tạo thông qua hoạtđộng giao tiếp Hoạt động giao tiếp nhằm thực hiện trao đổi thông tin, tưtưởng để bầy tỏ mối quan hệ, cách ứng xử, thái độ giữa con người với conngười và giữa quốc gia với quốc gia

Hoạt động giao tiếp có thể thực hiện bằng các phương tiện ngôn ngữ

và phi ngôn ngữ khác nhau, nhưng dù trong bất kì phương tiện nào thì hoạtđộng giao tiếp phải được đặt trong những bối cảnh nhất định, được thựchiện trong những cơ cấu nghi thức nhất định để đạt được những hiệu quảngoại giao đặt ra

Hoạt động quản lý Nhà Nước cũng không nằm ngoài những yêu cầu

về giao tiếp xã hội Nhà nước là một tổ chức thể chế cơ cấu phức tạp vớichức năng quản lý đời sống cộng đồng của các tầng lớp dân cư trên mộtlãnh thổ nhất định Nhà nước đảm bảo cho việc thực hiện các quyết địnhquản lý của mình đối với các công dân của mình bởi nhiều biện pháp kỷluật, thuyết phục, kỷ luật, kinh tế… và quyền lực đó còn được thể hiện quahình thức bài trí công sở, nghi thức lễ tân, trang phục…

Như vậy, có thể hiểu: Nghi thức nhà nước là những phương thức giao tiếp trong hoạt động quản lý Nhà nước nói chung được quy định tại các văn bản pháp luật của Nhà Nước, theo tập quán truyền thống dân tộc hoặc quốc tế mà các bên tham gia quan hệ thủ tục quản lý Nhà Nước phải tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh.

1.2 Nội dung của Nghi thức Nhà Nước.

Nội dung của Nghi thức Nhà Nước bao gồm những vấn đề sau:

Trang 9

- Những vấn đề liên quan đến cách thức sử dụng và thể hiện các biểutượng quốc gia (Quốc huy, Quốc kỳ, Quốc ca) thể thức văn bản quản lý nhànước.

- Những vấn đề liên quan đến công tác lễ tân, tổ chức tiếp khách đãikhách (chào đón, hội đàm, tặng quà, đưa tiễn…) đặc biết với các kháchnước ngoài

- Những vấn đề liên quan đến kỹ năng giao tiếp (lời nói, cử chỉ, trangphục…) của cán bộ công chức nhà nước với những hoàn cảnh giao tiếpkhác nhau

- Những vấn đề liên quan đến tổ chức, quản lý, hội họp, lễ kỷ niệm,khen thưởng…

- Những vấn đề liên quan đến hình thức của công sở như kiến trúc,bài trí công sở, nội thất…

1.2.1 Những vấn đề liên quan đến biểu tượng quốc gia và thể thức văn bản quản lý nhà nước.

Biểu tượng quốc gia là yếu tố cấu thành mang tính chất tượng trưngcho một quốc gia bao gồm: Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc hiệu, Quốc huy Đây

là sự kết tinh giữa giá trị văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia đượckhái quát hóa thông qua các phương tiện thể hiện như âm nhạc, hội họa hayngôn ngữ

Biểu tượng quốc gia là biểu tượng đặc trưng của mỗi quốc gia thểhiện tinh thần tự tôn dân tộc và bản sắc văn hóa đặc trưng của mỗi quốcgia

Biểu tượng quốc gia là hình ảnh đại diện của mỗi quốc gia trongquan hệ quốc tế và là biểu hiện của tính chính thức trong quan hệ giữa nhànước với công dân va các tổ chức

a) Quốc kỳ Việt Nam

Quốc kỳ (The National Flag ) là một lá cờ chính thức của một dân

Trang 10

tộc sống trên một lãnh thổ do một chính quyền quốc gia quản trị, được đa

số dân chúng tín nhiệm trong nghĩa vụ bảo vệ sự hiện hữu, toàn vẹn lãnhthổ và được lựa chọn làm biểu tượng đại diện cho quốc gia

Quốc kỳ là cờ tượng trưng cho một quốc gia Đó cũng là Cờ Tổquốc Đồng thời đó cũng là biểu trưng một cách rõ ràng quyền lực của nhândân ta, chủ quyền của mình đối với lãnh thổ, cương vực đã được phân định.Quốc kỳ Việt Nam của ta là lá cờ đỏ sao vàng có hình chữ nhật, chiều rộngbằng 2/3 chiều dài nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

Theo quy định của pháp luật, việc sử dụng quốc kỳ cần đảm bảonhững yêu cầu sau:

- Quốc kỳ Việt Nam của ta là lá cờ đỏ sao vàng có hình chữ nhật,chiều rộng bằng 2/3 chiều dài nền đỏ, ở chính giữa có ngôi sao vàng nămcánh

- Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền vàcác đoàn thể khi họp những buổi long trọng

- Cơ quan Nhà nước, các trường học (học viện), các đơn vị vũ trang,các cửa khẩu biên giới, các cảng quốc tế có cột cờ, và treo trước công sở,hoặc nơi trang trọng trước cửa cơ quan

- Các đơn vị vũ trang, các trường phổ thông, trường dạy nghề, trườngtrung học chuyên nghiệp… tổ chức chào cờ và hát quốc ca một cách trangnghiêm vào sang thứ 2 hàng tuần, trước buổi học đầu tiên (không dùngbăng ghi âm)

* Quốc kỳ của nước ta treo với Quốc kỳ các nước trong nhữngtrường hợp sau:

+ Kỷ niệm quốc khánh một nước bạn hay một nước ngoài

+ Khi đón tiếp đoàn đại biểu chính phủ của một nước

- Khi treo quốc kỳ không để ngược ngôi sao Treo quôc kỳ nước tavới quốc kỳ nước khác: đứng đằng trước nhìn vào cờ thì cờ của ta ở bên tayphải, cờ nước ngoài ở bên tay trái, các cờ phải làm đúng kiểu mẫu bằng

Trang 11

nhau và treo đều nhau.

- Khi có Quốc tang thì đính trên quốc kỳ một dải vải đen, dài bằngchiều dài quốc kỳ, rộng bằng 1/10 chiều rộng quốc kỳ

- Hình nền đỏ sao vàng được in trên các hình nền huân chương ,bằng khen, giấy khen của các cấp chính quyền

- Quốc kỳ được cắm vào xe ô tô của các đại sứ và lãnh sự Việt Nam

ở nước ngoài Khi đón đưa các đại biểu chính phủ nước ngoài thì cắm quốc

kỳ của ta và quốc kỳ nước ngoài vào xe ô tô dùng cho các đại biểu ấy

b) Quốc ca

Là bài hát được thừa nhận chính thức của một quốc gia

Theo quy định tại điều 143 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam “Quốc ca nươc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam lànhạc và lời của bài “tiến quân ca”

Việc sử dụng quốc ca theo các quy định tại Điều lệ số 975/TTg củaThủ tướng Chính phủ ngày 21/07/1956 Theo thông báo của Chính phủ số31-TB ngày 15/02/1993, với nội dung chính sau:

- Quốc ca có thể hát bằng lời hoặc cử nhạc khi:

- Sử dụng Quốc ca mọi người phải bỏ mũ đứng nghiêm

- Cử quốc ca của ta và quốc ca của nươc ngoài: cử quốc ca của nướcngoài trước rồi mới đến quốc ca của nước ta

- Không dùng băng ghi âm và hệ thống phóng thành thay cho việchát quốc ca khi chào cờ được tổ chức vào sang thứ 2 hàng tuần, trước buổihọc đầu tiên tại các đơn vị vũ trang, trường phổ thông, trường dạy nghề,trường trung học chuyên nghiệp, học viện, các trường đại học Lễ trào cờ

Trang 12

của các buổi lễ lớn của Nhà nước hay các buổi lễ kỷ niệm nghành, địaphương, lễ đón tiếp theo nghi thức nhà nước có thể sử dụng băng ghi âmhoặc quân nhạc thay cho hát quốc ca.

c) Quốc huy.

Là huy hiệu của một nước hoặc hình tượng trưng cho một nước.Theo quy định tại điều 142 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992: “Quốc huy nươc Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam hình tròn, nền đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chungquanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng cưa và dòng chữ “Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

Việc sử dụng Quốc huy được quy định cụ thể tại hướng dẫn số 3420/HD-BVHTTDL ngày 02/10/2012 của Bộ văn hóa Thể thao và Du lịch nhưsau:

- Quốc huy có thể làm to, nhỏ tùy theo sự cần thiết Các mầu vàng ởmẫu Quốc huy có thể thay bằng mầu vàng kim nhũ, hoặc có thể dùngkhông tô mầu

- Quốc huy được treo ở chính của cơ quan, về phía trên, chỗ trống rõnhất tại các cơ quan sau đây:

+ Nhà họp của chính phủ

+ Nhà họp của Quốc hội khi họp;

+ Trụ sở UBND Tỉnh, Huyện, Thị xã, Thành Phố, Phường, Xã;

+ Bộ ngoại giao, các Đại sứ quán, lãnh sứ quán của Việt Nam ở nướcngoài;

- Quốc huy có thể treo ở lễ đài các lễ lớn: 1-5, 2-9 do chính phủtrung ương hoặc các cấp chính quyền tổ chức

- Rước Quốc huy: trong các cuộc mitting, biểu tình, tổ chức 1-5 và 9;

2 Quốc huy được in hoặc đóng dấu nổi trên các giấy tờ sau:

+ Bằng, huân chương, bằng khen của chủ tịch nước, thủ tướng chính

Trang 13

Quốc huy cũng có thể được in trên tiền, một số loại tem tài chính…

và được khắc trên con dấu của một số cơ quan Nhà nước nhất định như:Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,Chủ tịch Quốc hội, …

d) Quốc Hiệu.

Là tên gọi của Đất nước Trong lịch sử nước ta có rất nhiều tên gọilịch sử khác nhau như: Văn Lang, Âu Lạc, Giao Chỉ, Vạn Xuân, Đại CổViệt, Đại Việt, An Nam…

Ngày 02/9/1945 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời Theo sáclệnh của Chủ tịch Chính phủ lâm thời của Nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa số 49/SL ngày 12-10-1945, tiêu đề các văn bản nhà nước được ghi là:

“Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – Năm thứ nhất”

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, ngày 02-7-1976 Quốc hội raNghị quyết về tên nước, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô, Quốc ca và tên nước

là “ cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Quốc hiệu cùng với tiêu ngữ

“Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cùng tạo thành tiêu đề văn bản được in trênđầu trang thứ nhất

e) Thể thức văn bản quản lý Nhà nước

* Thể thức

Trang 14

Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Vănphòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hoặc Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công

ty 91 không ghi cơ quan chủ quản

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổchức chủ quản trực tiếp (nếu có) (đối với các tổ chức kinh tế có thể là công

ty mẹ) và tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

- Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủhoặc được viết tắt theo quy định tại văn bản thành lập, quy định chức năngnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phéphoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền,

- Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp có thể viết tắt nhữngcụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân(HĐND), Việt Nam (VN)

- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa,cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canhgiữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nétliền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối sovới dòng chữ Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản dài có thểtrình bày thành nhiều dòng

- Số của văn bản

Trang 15

Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan,

tổ chức Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vàongày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Ký hiệu của văn bản

- Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn

bản theo bảng chữ viết tắt tên loại văn bản theo thông tư số

01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội Vụ

- Ký hiệu của công văn bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chứchoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị (vụ,phòng, ban, bộ phận) soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo công văn đó

- Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hànhchính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chứcđóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người,bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vịhành chính đó, cụ thể như sau:

- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức Trung ương làtên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, tổ chức đóngtrụ sở

Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:

+ Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: là tên của thành phốtrực thuộc Trung ương

+ Đối với các tỉnh là tên của tỉnh

- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức và đơn vị vũtrang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòngđược thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của BộCông an, Bộ Quốc phòng

* Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

- Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản

Trang 16

được ban hành.

- Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các sốchỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏhơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước

* Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản

- Thể thức

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chứcban hành Khi ban hành văn bản đều phải ghi tên loại, trừ công văn

Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm

từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản

- Kỹ thuật trình bày

Tên loại và trích yếu nội dung của các loại văn bản có ghi tên loạiđược trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kếhoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) được đặt canh giữa bằngchữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bảnđược đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ

14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có

độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòngchữ ích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v”bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canhgiữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

* Nội dung văn bản

- Thể thức

+ Nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản

Nội dung văn bản phải bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau:

- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng;

- Phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; phù hợpvới quy định của pháp luật;

- Được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

Trang 17

- Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

- Dùng từ ngữ tiếng Việt Nam phổ thông (không dùng từ ngữ địaphương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết) Đối với thuậtngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trongvăn bản;

- Chỉ được viết tắt những từ, cụm từ thông dụng, những từ thuộcngôn ngữ tiếng Việt dễ hiểu Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiềulần trong văn bản thì có thể viết tắt, nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ,cụm từ phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;

- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại,

số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổchức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối với luật và pháplệnh chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ: “… được quy địnhtại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chínhphủ về công tác văn thư”; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại

và số, ký hiệu của văn bản đó;

- Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục VI

- Quy định viết hoa trong văn bản hành chính

* Bố cục của văn bản

Tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý

để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục,điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏtheo một trình tự nhất định, cụ thể:

- Nghị quyết (cá biệt): theo điều, khoản, điểm hoặc theo khoản,điểm;

- Quyết định (cá biệt): theo điều, khoản, điểm; các quy chế (quyđịnh) ban hành kèm theo quyết định: theo chương, mục, điều, khoản, điểm;

- Chỉ thị (cá biệt): theo khoản, điểm;

- Các hình thức văn bản hành chính khác: theo phần, mục, khoản,

Trang 18

điểm hoặc theo khoản, điểm.

Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục,điều thì phần, chương, mục, điều phải có tiêu đề

* Kỹ thuật trình bày

Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6

Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (đượcdàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trongmột văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòngphải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa cácđoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng haycách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single linespacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đagiữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines)

Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì saumỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứcuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”

- Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản

Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghihọc hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác Đối với văn bản giao dịch;văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng

vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm

- Kỹ thuật trình bày

Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụkhác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạnnhư: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” hoặc quyền hạn và chức vụ của người

ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

Họ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ inthường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa sovới quyền hạn, chức vụ của người ký

Trang 19

Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.

* Dấu của cơ quan, tổ chức

- Việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tạiKhoản 2 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng

4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật

có liên quan; việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành

và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26Nghị định số 110/2004/NĐ-CP

* Nơi nhận

- Thể thức

Nơi nhận xác định những cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhậnvăn bản và có trách nhiệm như để xem xét, giải quyết; để thi hành; để kiểmtra, giám sát; để báo cáo; để trao đổi công việc; để biết và để lưu

1.2.3 Những vấn đề liên quan đến kỹ năng giao tiếp (lời nói, cử chỉ, trang phục…) của cán bộ công chức nhà nước với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.

Quyết định số 129//2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 củaThủ tướng chính phủ ban hành quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quanhành chính Nhà nước quy định về trang phục giao tiếp và ứng xử của cán

bộ công chức, viên chức Nhà nước khi thi hành nhiệm vụ bài trí công sở tạicác cơ quan Hành chính Nhà nước

- Lễ phục của Nam cán bộ, công chức, viên chức: Bộ comple, áo sơ

mi, caravat

Trang 20

- Lễ phục của Nữ cán bộ, công chức, viên chức : Áo dài truyềnthống, bộ comple nữ.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu sốtrang phục ngày hội dân tộc cũng cọi là lễ phục

b) Giao tiếp và ứng xử

Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái

độ lịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nóitục, nói tiếng lóng, quát nạt

Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viênchức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể

về các quy định liên quan đến giải quyết công việc

Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch,nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ

Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viênchức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác

Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưngtên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dungcông việc; không ngắt điện thoại đột ngột

1.2.4 Những vấn đề có liên quan đến tổ chức hoạt động quản lý như

hội họp, lễ kỷ niệm, cấp chứng chỉ, chứng thực, phong tặng, khen thưởng

Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chế độ hội họp trong hoạt độngcủa các cơ quan hành chính nhà nước quy định này điều chỉnh việc tổ chứccác cuộc họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan hành chínhnhà nước nhằm giảm bớt số lượng, nâng cao chất lượng các cuộc họp tronghoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ở các cấp, các ngành, thựchành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc tổ chức các cuộc họp, góp phầntích cực tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả sự chỉ đạo, điều hànhcủa thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu của cải cách

Ngày đăng: 19/01/2018, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w