LỜI MỞ ĐẦU Giao dịch buôn bán ngoại thương giờ đây đã trở thành yếu tố thiết yếu đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế các nước. Bất kỳ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển một cách thuận lợi đều phải tiến hành trao đổi kinh tế thương mại với nhau và chính điều này đã làm phát sinh việc thanh toán quốc tế. Có thể thấy, thanh toán tiền hàng là vấn đề hết sức quan trọng vì người xuất khẩu và nhập khẩu ở hai quốc gia khác nhau, không quen biết nhau, đơn vị tiền tệ, luật pháp, ngôn ngữ có thể khác nhau, có thể còn chưa tin cậy lẫn nhau và việc thanh toán quốc tế vì thế hoàn toàn khác với thanh toán trong nước. Người bán muốn chắc chắn khi hàng đã giao sẽ được thanh toán tiền hàng và trái lại, người mua khi đã trả tiền hàng, muốn rằng sẽ nhận được hàng hoá phù hợp với nhu cầu của mình. Vì thế điều khoản về thanh toán đã trở thành một trong các điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng buôn bán ngoại thương, và việc lựa chọn một phương thức thanh toán thích hợp đóng một vai trò tương đối quan trọng. Các phương thức thanh toán quốc tế thường dùng hiện nay như LC, DA, DP, TT... trong đó phương thức LC (Letter of credit) được xem như quan trọng và phổ biến nhất so với các cách thức thanh toán khác. Đó là hình thức thanh toán linh hoạt, đảm bảo tinh an toàn cho các giao dịch thương mại quốc tế. Trên thực tế, tín dụng chứng từ bắt đầu phát triển từ thời kì chiến tranh thế giới thứ nhất 919141918). Các nhà xuất khẩu ở Bắc Mỹ do khoảng cách địa lý xa xôi đã yêu cầu đối tác ở chau Âu mở thư tín dụng để đảm bảo khả năng thanh toán. Tín dụng chứng từ được nhiều công ty, ngân hàng ưu tiên lựa chọn vì nó đáp ứng được những yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế. Thứ nhất, do các đối tác kí kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ giúp loại bỏ những rào cản đó. Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ luôn có sự hiện diện của các ngân hàng đại diện của hai bên đối tác , cùng với những yêu cầu khắt khe về bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữa các bên trong hợp đồng. Chính điều đó đã làm cho thanh toán trở thành môn học nghiệp vụ quan trọng trong chương trình đào tạo của các sinh viên kinh tế nói chung và sinh viên ngành ngoại thương nói riêng. Xem xét phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong ngoại thương sẽ cho ta có cách nhìn đầy đủ về vai trò của của các bên liên quan cũng như những nghiệp vụ liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá trong ngoại thương, làm thế nào để thực hiện được việc thanh toán thông qua phương thức tín dụng chứng từ, cách thức cũng như những khó khăn gì sẽ gặp phải khi thanh toán theo phương thức này. Qua thời gian học tập và nghiên cứu, em xin trình bày phần đồ án môn học bằng việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Bài thiết kế gồm 3 phần: Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở LC Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của LC Phần 3: Kiểm tra chứng từ do người hưởng lợi xuất trình Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở LC 1.1 Cơ sở lý luận về mở LC 1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ ( DocumentaryCredit ): a) Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ: Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hang ( Người yêu cầu mở thư tín dụng ) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác ( Người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng. b) Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có: Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant ): Là người nhập khẩu hoặc người nhập khẩu uỷ thác cho một người khác. Nhiệm vụ: + Căn cứ vào hợp đồng để viết giấy đề nghị xin mở LC đồng thời cung cấp các điều kiện cho việc mở LC. + Kiểm tra chứng từ do ngân hàng xuất trình nếu bộ chứng từ thoả mãn các điều kiện của LC thì người mua sẽ phải trả tiền cho ngân hàng và nhận hàng. Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): Là người xuất khẩu hay bất kỳ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định. Nhiệm vụ: + Kiểm tra nội dung của LC nếu có bất kì điều kiện nào còn chưa phù hợp thì phải thông tin lại cho người mua để 2 bên bàn bạc, sửa đổi sao cho phù hợp, nếu LC hợp lí thì tiến hành giao hàng cho phù hợp với yêu cầu của LC. + Nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ cho phù hợp với LC và xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền. Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing Bank hay Issuer ): Là ngân hàng của người nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu. Nhiệm vụ: + Kiểm tra giấy đề nghị mở LC nếu hợp lệ thì ngân hàng sẽ phát hành LC để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi và bằng mọi biện pháp nhanh chóng, hợp lí thông báo tất cả nội dung của LC cho người hưởng lợi biết. + Kiểm tra bộ chứng từ do người hưởng lợi xuất trình, nếu bộ chứng từ phù hợp với LC thì tiến hành thanh toán. Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank ): Là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành ở nước người hưởng lợi, thường nằm ở nước người thụ hưởng, có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng phát hành LC. Một số bên khác: ngân hàng trả tiền (Paying bank ), ngân hàng xác nhận (confirming bank ), ngân hàng chiết khấu... c) Quy trình tiến hành nghiệp vụ chứng từ: 1) Người nhập khẩu làm đơn xin mở LC gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu mở LC cùng với các điều kiện và tiền đặt cọc, xuất trình cho ngân hàng. 2) Sau khi nhận đầy đủ điều kiện ngân hàng sẽ phát hành cam kết mở LC và bằng mọi biện pháp để nhanh chóng chuyển cho người xuất khẩu thông qua đại lí hoặc đối tác của họ. 3) Ngân hàng đại lí chuyển nguyên văn LC cho người XK. 4) Người hưởng lợi kiểm tra điều kiện LC, chỉ khi nào LC hợp lí thì người XK mới được giao hàng phù hợp với quy định của LC. 5) Người xuất khẩu nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng để xin thanh toán 6) Ngân hàng mở LC kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với điều kiện của LC thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu. 7) Ngân hàng mở LC đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán. 8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với LC thì mới thanh toán cho ngân hàng mở LC và nhận hàng.
Trang 1Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở L/C 4
1.1 Cơ sở lý luận về mở L/C 4
1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ ( DocumentaryCredit ): 4 1.1.2 Nguyên tắc cơ bản khi viết giấy yêu cầu mở L/C: 6
1.2 Căn cứ vào hợp đồng số 04/160- SOPC20 Ngày 02/08/2013 viết giấy đề nghị xin mở L/C 8
1.3 Giải thích cách viết L/C theo hợp đồng 9
Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo 12
2.1 Cơ sở lý luận khi lập bộ chứng từ thanh toán 12
2.2 Tu chỉnh L/C (mẫu 03) 12
2.3 Lập bộ chứng từ thanh toán theo mẫu L/C ( mẫu 03 ) 13
Phần 3: Kiểm tra chứng từ do người hưởng lợi xuất trình 22
3.1 Cơ sở lý luận của việc kiểm tra chứng từ 22
3.1.1 Cơ sở lý luận của việc kiểm tra chứng từ 22
3.1.2 Kiểm tra các chứng từ 23
3.2 Kiểm tra và lập danh mục những bất hợp lý của bộ chứng từ 25
3.2.1 Hối phiếu 25
3.2.2 Hóa đơn thương mại 27
3.2.3 Giấy chứng nhận xuất xứ 29
3.2.4 Vận đơn 30
Kết luận 32
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Giao dịch buôn bán ngoại thương giờ đây đã trở thành yếu tố thiết yếu đảmbảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế các nước Bất kỳ quốc gia nào muốntồn tại và phát triển một cách thuận lợi đều phải tiến hành trao đổi kinh tếthương mại với nhau và chính điều này đã làm phát sinh việc thanh toán quốc tế
Có thể thấy, thanh toán tiền hàng là vấn đề hết sức quan trọng vì người xuấtkhẩu và nhập khẩu ở hai quốc gia khác nhau, không quen biết nhau, đơn vị tiền
tệ, luật pháp, ngôn ngữ có thể khác nhau, có thể còn chưa tin cậy lẫn nhau vàviệc thanh toán quốc tế vì thế hoàn toàn khác với thanh toán trong nước Ngườibán muốn chắc chắn khi hàng đã giao sẽ được thanh toán tiền hàng và trái lại,người mua khi đã trả tiền hàng, muốn rằng sẽ nhận được hàng hoá phù hợp vớinhu cầu của mình Vì thế điều khoản về thanh toán đã trở thành một trong cácđiều khoản quan trọng nhất của hợp đồng buôn bán ngoại thương, và việc lựachọn một phương thức thanh toán thích hợp đóng một vai trò tương đối quantrọng
Các phương thức thanh toán quốc tế thường dùng hiện nay như L/C, DA,
DP, TT trong đó phương thức L/C (Letter of credit) được xem như quan trọng
và phổ biến nhất so với các cách thức thanh toán khác Đó là hình thức thanhtoán linh hoạt, đảm bảo tinh an toàn cho các giao dịch thương mại quốc tế Trênthực tế, tín dụng chứng từ bắt đầu phát triển từ thời kì chiến tranh thế giới thứnhất 91914-1918) Các nhà xuất khẩu ở Bắc Mỹ do khoảng cách địa lý xa xôi đãyêu cầu đối tác ở chau Âu mở thư tín dụng để đảm bảo khả năng thanh toán Tíndụng chứng từ được nhiều công ty, ngân hàng ưu tiên lựa chọn vì nó đáp ứngđược những yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế Thứ nhất, do các đối tác kíkết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫntồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ giúp loại bỏnhững rào cản đó Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ luôn có sự hiệndiện của các ngân hàng đại diện của hai bên đối tác , cùng với những yêu cầu
Trang 3khắt khe về bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữacác bên trong hợp đồng
Chính điều đó đã làm cho thanh toán trở thành môn học nghiệp vụ quantrọng trong chương trình đào tạo của các sinh viên kinh tế nói chung và sinhviên ngành ngoại thương nói riêng Xem xét phương thức thanh toán tín dụngchứng từ trong ngoại thương sẽ cho ta có cách nhìn đầy đủ về vai trò của của cácbên liên quan cũng như những nghiệp vụ liên quan đến hoạt động mua bán hànghoá trong ngoại thương, làm thế nào để thực hiện được việc thanh toán thôngqua phương thức tín dụng chứng từ, cách thức cũng như những khó khăn gì sẽgặp phải khi thanh toán theo phương thức này Qua thời gian học tập và nghiêncứu, em xin trình bày phần đồ án môn học bằng việc áp dụng lý thuyết vào thựctiễn
Bài thiết kế gồm 3 phần:
Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở L/C
Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C
Phần 3: Kiểm tra chứng từ do người hưởng lợi xuất trình
Trang 4Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở L/C
1.1 Cơ sở lý luận về mở L/C
1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ ( DocumentaryCredit ):
a) Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngânhàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hang ( Người yêu cầu
mở thư tín dụng ) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác ( Ngườihưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kýphát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộchứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng
b) Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant ): Là người nhập khẩu hoặcngười nhập khẩu uỷ thác cho một người khác
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): Là người xuất khẩu hay bất
kỳ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định
Nhiệm vụ:
+ Kiểm tra nội dung của L/C nếu có bất kì điều kiện nào còn chưa phù hợpthì phải thông tin lại cho người mua để 2 bên bàn bạc, sửa đổi sao cho phù hợp,nếu L/C hợp lí thì tiến hành giao hàng cho phù hợp với yêu cầu của L/C
+ Nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ cho phù hợp với L/C và xuất trình chongân hàng để đòi tiền
- Ngân hàng phát hành thư tín dụng (Issuing Bank hay Issuer ): Là ngânhàng của người nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu
Trang 5Nhiệm vụ:
+ Kiểm tra giấy đề nghị mở L/C nếu hợp lệ thì ngân hàng sẽ phát hành L/C
để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi và bằng mọi biện pháp nhanh chóng,hợp lí thông báo tất cả nội dung của L/C cho người hưởng lợi biết
+ Kiểm tra bộ chứng từ do người hưởng lợi xuất trình, nếu bộ chứng từ phùhợp với L/C thì tiến hành thanh toán
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank ): Là ngân hàng đại lýcủa ngân hàng phát hành ở nước người hưởng lợi, thường nằm ở nước người thụhưởng, có mối quan hệ mật thiết với ngân hàng phát hành L/C
- Một số bên khác: ngân hàng trả tiền (Paying bank ), ngân hàng xác nhận(confirming bank ), ngân hàng chiết khấu
c) Quy trình tiến hành nghiệp vụ chứng từ:
1) Người nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêucầu mở L/C cùng với các điều kiện và tiền đặt cọc, xuất trình cho ngân hàng.2) Sau khi nhận đầy đủ điều kiện ngân hàng sẽ phát hành cam kết mở L/C
và bằng mọi biện pháp để nhanh chóng chuyển cho người xuất khẩu thông quađại lí hoặc đối tác của họ
3) Ngân hàng đại lí chuyển nguyên văn L/C cho người XK
4) Người hưởng lợi kiểm tra điều kiện L/C, chỉ khi nào L/C hợp lí thì người
Trang 65) Người xuất khẩu nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ xuất trình cho ngânhàng để xin thanh toán
6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với điều kiệncủa L/C thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu Nếu thấy không phù hợp,ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuấtkhẩu
7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từcho người nhập khẩu sau khi nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì mớithanh toán cho ngân hàng mở L/C và nhận hàng
1.1.2 Nguyên tắc cơ bản khi viết giấy yêu cầu mở L/C:
Viết giấy yêu cầu mở L/C để gửi đến ngân hàng là một khâu quan trọngcủa phương thức tín dụng chứng từ vì chỉ trên cơ sở của giấy này ngân hàng mới
có căn cứ để mở thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng lợi và sau đó người
XK mới giao hàng Về mặt pháp lý giấy yêu cầu mở L/C là một khế ước dân sự
vì vậy nội dung của chứng từ phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, trànhnhững sơ xuất gây ra hiểu nhầm, lẫn lộn quyền lợi và nghĩa vụ của các bên thamgia
Theo quy định của ngân hàng ngoại thương Việt Nam, người xin mở L/Ccủa nước ta phải:
- Viết giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu theo mẫu in sẵn của ngânhàng, sau đó điền vào những nội dung cần thiết
- Giám đốc các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở Nếu uỷquyến phải tuân theo quy định uỷ quyền hiện hành ở nước ta
- Các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở Nếu uỷ quyền phảitheo quy định uỷ quyền hiện hành ở nước ta
Trang 7- Các đơn vị xin mở L/C phải làm 2 bản giấy yêu cầu mở tín dụng, cùngvới giấy này đơn vị nhập khẩu phải có 2 uỷ nhiệm chi: 1 để trả lệ phí mởL/C, 1 để ký quỹ mở L/C.
- Nếu ngân hàng đồng ý mở L/C cho đơn vị xin mở L/C thì giám đốc NHphải ký vào góc trái cuối cùng của giấy xin mở L/C và ghi rõ số hiệu L/C đã mở,ngày mở L/C ở bên cạnh chữ ký của giám đốc ngân hàng
Như vậy, giấy yêu cầu mở tín dụng nhập khẩu này đã trở thành khế ướcdân sự 2 bên, cụ thể nó được xem như 1 dạng hợp đồng đặc biệt giữa người xin
mở L/C và ngân hàng
1.1.3 Cơ sở viết giấy yêu cầu mở L/C:
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán khá phức tạp đòi hỏi cácbên liên quan tham gia phải am hiểu thủ tục và chuyên môn Có thể nói ngườinhập khẩu là người khởi đầu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ saukhi 2 bên ký hợp đồng ngoại thương Ở giai đoạn này căn cứ vào hợp đồngngoại thương đã ký kết nhà nhập khẩu sẽ lập giấy đề nghị mở L/C, nhà nhậpkhẩu cần lưu ý:
- Đơn vị mình có đủ điều kiện để ngân hàng mở L/C hay không, nếu khôngphải uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện mở L/C
- Những điều khoản của hợp đồng ngoại thương có đủ cơ sở ràng buộcngười xuất khẩu nhằm bảo vệ quyền lợi của mình hay chưa
Điều kiện của người xin mở:
- Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, nếu không đơn vị phải uỷthác việc mở L/C qua đơn vị khác và chịu chi phí uỷ thác
- Có giấy phép nhập khẩu hàng hoá
- Có giấy đề nghị mở L/C gửi đến ngân hàng
- Thực hiện ký quỹ mở L/C theo yêu cầu của ngân hàng
Trang 8 Ký quỹ theo yêu cầu:
Để đảm bảo cho việc thanh toán L/C khi đến hạn, ngân hàng thường yêu cầuđơn vị xin mở L/C thực hiện ký quỹ số tiền ký quỹ vào tài khoản riêng, khôngđược hưởng lãi để dành cho việc thanh toán L/C Số tiền ít hay nhiều phụ thuộcvào quan hệ của đơn vịvới ngân hàng, tình hình tài chính của ngân hang nhậpkhẩu, khả năng tiêu thụ lô hàng
Lập giấy đề nghị xin mở L/C:
Giấy đề nghị mở L/C được lập căn cứ vào các điều khoản thoả thuận tronghợp đồng ngoại thương, có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Nếu hợpđồng không quy định người mua có thể lựa chọn một ngân hàng thích hợp
1.2 Căn cứ vào hợp đồng số 04/160- SOPC20 Ngày 02/08/2013 viết giấy
đề nghị xin mở L/C
Hợp đồng và đơn đề nghị mở L/C đính kèm sau đây:
Trang 91.3 Giải thích cách viết L/C theo hợp đồng.
- Phần kính gửi ghi: Ngân hàng ngoại thương (Vietcombank ) vì đây là ngân
hàng uy tín, có quan hệ tốt với nhiều ngân hàng khác Mặt khác doanh nghiệp cómối quan hệ tốt với ngân hàng và có tài khoản mở tại đây
- Thư tín dụng được phát hành dước dạng nào có thể do doanh nghiệp tự
do chọn lựa Ở đây doanh nghiệp lựa chọn phát hành dưới dạng Telex vì nhanhchóng, tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn
- Doanh nghiệp lựa chọn Irrevocable L/C after signt vì trong điều khoản 7(Payment) của hợp đồng quy định “By irrevocable L/C at sight throughMAHATAN BANK favouring VICTORIA negotiable with any BANK inSingapore This L/C shall be opened within 7 days after singing this contract “
- Ô ( 50 ) Applicant ( Người mở L/C ) ghi:
DIVUTOHO TRADING CO.,Ltd
Add: 456 Lach Tray Street, Hai Phong, Viet Nam
Đây là tên và địa chỉ của người nhập khẩu trong hợp đồng Khi thanh toánbằng L/C, người nhập khẩu là người viết giấy xin mở tín dụng thư
- Ô ( 59 ) Benificiary ( Người hưởng lợi ) ghi:
VICTORIA TRADING CO.,Ltd
Add: 123 CARMEN Str., Singapore
Vì đây là tên và địa chỉ của người xuất khẩu - người hưởng lợi và trong hợpđồng mua bán tại điều khoản 7 quy định rõ người hưởng lợi của L/C “ Byirrrevocable L/C at sight through MAHATAN BANK favouring VICTORIAnegotiable with any BANK in Singapore This L/C shall be opened within 7days after singing this contract” (Thanh toán bằng tín dụng thư không huỷ ngangtrả tiền ngay thông qua ngân hàng thông báo MAHATA cho người hưởng lợi làVICTORIA)
Trang 10- Ô (32B) Currency, amount on figure and word( Đơn vị tiền tệ, giá trị ghi
- Ô ( 39A ) Percentage credit amount tolerance (if any) ghi: +/- 10%.
Ghi như trên được hiểu là sai lệch về số tiền trong hối phiếu và L/C được phép
là 10% Do L/C được lập trước khi giao hàng nên chưa xác định được chính xác
số hàng thực giao Trong hợp đồng quy định khối lượng hàng được phép sai số
là 10% nên số tiền ghi trong L/C cũng sẽ được ghi trong khoảng sai số 10%
- Term of shipment: FOB vì điều này dược quy định tại điều 1 hợp đồng
- Ô ( 31D ) Date and place of expiry ghi September 18th, 2013, phần này đượchiểu là ngày và nơi hết hạn của L/C Do khoản 6 trong hợp đồng quy định
“Shipment: August 28th, 2013”, nên thời hạn hiệu lực cũng cần được kéo dài ítnhất đến ngày 18/09/2013 để nếu chứng từ có sai sót, người xuất khẩu vẫn cóthời gian để sửa lại chứng từ cho phù hợp với L/C
- Ô ( 44A ) shipment from : ghi Singapore port vì theo điều 1 của hợp đồng quy
định“ FOB Singapore”
- Ô ( 44B ) shipment to : Chọn Haiphong port, Vietnam Vì hàng đượcnhập
khẩu vào Việt Nam và công ty nhập khẩu có trụ sở tại Hải phòng lựa chọn nhậpkhẩu từ cảng này
- Ô ( 44C ) latest shipment date: August 28th, 2013
Đây là thời hạn của việc giao hàng được quy định theo điều 6 của hợp đồng muabán “Shipment: Nov 18, 2013”
Trang 11- Ô ( 43P ) Partial shipment ghi Not allowed: điều này có thể được hiểu rằng
việc giao hàng từng phần là không được phép
- Ô ( 43T ) Transhipment ghi Allowed: Diều này được hiểu rằng việc chuyển
tải là không được phép
- Ô ( 45A ) Description of goods gồm: commodity, origin, quantity,
price… như trong hợp đồng đã quy định tại điều 1, 2, 3
- Available by Beneficiary’s draft(s) drawn on Vietcombank 90days sight/ after BlL date for 100% invoice value accompanied by the following documents ( hối phiếu được trả tại ngân hàng Vietcombank trong vòng 90 ngày ngay/sau ngày vận đơn cho 100% giá trị hóa đơn kèm các chứng từ sau):
- Ô ( 46A ) : Các chứng từ yêu cầu theo như điều 8 trong hợp đồng.
- Chỉ thị cho ngân hàng mở L/C:
Ủy quyền ghi nợ vào tài khoản của chúng tôi số 054591 tại Quý ngân hàng
để kí quỹ mở L/C số tiền là USD 123,750.0 tương đương với 30% giá trị L/CChúng tôi đề nghị quý ngân hàng ghi nợ số 031152 tại Quý ngân hàng đểthanh toán thủ tục phí, điện phí, bưu phí liên quan đến L/C này
- Vì trong hợp đồng quy định L/C phải được mở trong vòng 7 ngày kể từsau ngày kí hợp đồng “This L/C shall be openned within 7 day after signingthis contract”, nghĩa là trong khoảng 02/08/2013 đến 09/08/2-13 Bởi vậydoanh nghiệp viết đơn xin mở L/C ngày 07/08/2009 đủ thời gian để ngânhàng kiểm tra và xem xét
Trang 12- Phần 2 : Lập bộ chứng từ thanh toán theo
yêu cầu của L/C2.1 Cơ sở lý luận khi lập bộ chứng từ thanh toán.
- Trong L/C do ngân hàng nước người nhập khẩu mở ở phần những chứng
từ yêu cầu sẽ quy định các loại chứng từ mà người xuất khẩu cần chuẩn bị đểchuyển cho người nhận hàng, đồng thời là điều kiện đủ để người xuất khẩu nhậnđược tiền khi xuất trình bộ chứng từ này cho ngân hàng phát hành L/C
- Yêu cầu khi lập bộ chứng từ thanh toán:
+ Bộ chứng từ cần được lập trên cơ sở những quy định của tín dụng thư+ Bộ chứng từ được lập phải rõ ràng, đúng, đủ, chính xác về loại, số lượngmỗi loại theo quy định của L/C
+ Chứng từ phải đảm bảo tính chân thật hoàn hảo, phải được cấp cấp bởi cơquan có thẩm quyền theo qui định
+ Nội dung của chứng từ phải thống nhất và hợp lý giữa các chứng từ Giữacác chứng từ có sựtham chiếu lẫn nhau.Vì vậy không được có sự mâu thuẫn giữacác chứng từ
Xuất phát từ những yêu cầu như trên ta thấy rằng người xuất khẩu phảixuất trình bộ chứng từ phù hợp với tín dụng thư và phải xuất trình trong thời hạnhiệu lực của L/C
Vậy cơ sở để lập bộ chứng từ thanh toán chính là L/C
2.2 Tu chỉnh L/C (mẫu 03)
Sau khi L/C được phát hành và thông qua ngân hàng thông báo đến tayngười xuất khẩu, người xuất khẩu thấy 1 số điều bất hợp lí ở L/C nên đã yêu cầungân hàng của người nhập khẩu tu chỉnh lại L/C
Đơn đề nghi tu chỉnh và L/C đã được tu chỉnh như sau:
Giải thích lí do tu chỉnh
- Điều (32B)Currency code, amount: sửa thành USD 75,000.0
Theo đúng giá trị hợp đồng
Trang 13- Điều (31C) Date or issue: sửa thành 130804
Vì ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng 1 khoảng thời gian hợp lí thôngthường từ 20-24 ngày, mà ngày giao hàng theo điều 44C là 25/8/2013 nên ngày
mở L/C không thể là 20/8/2013 như khi chưa tu chỉnh
- Điều (31D)Date and place of expiry : sửa thành 130915
Vì theo L/C này theo UCP 600 quy định ngày đáo hạn L/C sau 21 ngày kể
từ ngày giao hàng
_ Điều (42D) Drawee: sửa thành
INDUSTRIAL BANK OF KOREA, HONG KONG BRANCH BANK OFAMERICA TOWER SUITE 2401B 12 HARCOURT ROAD, CENTRAL,HONGKONG
Vì đây là người trả tiền hối phiếu, phải phù hợp với điều (53D)
- Điều (45A) Desciption or goods and/or service: sửa mục “total of value
USD 75,00.0” thành “ total of value USD 75,000.0”
Vì cũng theo điều này, khối lượng của hàng là 1,000.0 kg với đơn giá 75.0/
kg nên tổng giá trị phải là 75,000.0 USD
- Điều (47A): phần LETTER OF CREDIT NO sửa theo điều
20:M4560414NS321
Vì số của L/C phải thống nhất với nhau
Trang 142.3 Lập bộ chứng từ thanh toán theo mẫu L/C ( mẫu 03 )
Các chứng từ được yêu cầu phải xuất trình theo quy định của L/C là :
+ Phiếu đóng gói hàng hóa
+ Hóa đơn thương mại
+ Giấy chứng nhận xuất xứ
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm
+ Vận đơn
+ Hối phiếu
Trang 15 Giải thích cách lập bộ chứng từ
2.3.1 Phiếu đóng gói hàng hóa ( Packing list )
- Ngày lập phiếu đóng gói: August 20th, 2013 vì Packing list phải lập trướchoặc bằng thời gian giao hàng, ở đây thời gian giao hàng muộn nhất là vàoAugust 25th, 2013
- Tên và địa chỉ người bán: Nội dung này được căn cứ theo điều 59 của L/
C
INTIMEX TRADING CENTRE22-32 LE THAI TO STREET, HA NOI, VIETNAM
- Tên và địa chỉ người mua: Nội dung này căn cứ theo điều 50 của L/C
ASIA PACIFIC TRADINGSAMHO BLDG A-1608, YANGAE-DONG275-1 SEOCHO-KU, SEOUL, KOREATel: 02-589-0901Fax:02-589-0901
- Số hợp đồng: BS9884-457Ngày: 19/07/2013
- Cảng xếp: Haiphong, Vietnam theo điều 44A của L/C
- Cảng dỡ: Busan, Korea theo điều 44B của L/C
- Nơi đến cuối cùng: Cảng Busan, Korea theo điều kiện bán hàng CIF
- Tên tàu: Ocean Star
- Sailing on about (Ngày giao hàng cuối cùng): August 25th, 2013( theođiều số 44C của L/C )
- Các miêu tả liên quan đến hàng hoá: Theo điều 45A của L/C sẽ được
ghi như trên: BISU HIGH QUALITY
-No of Bag/pack: 10 bags
- MT/Bag: 0.1
- Net Weight: 1.0 MT
- G Weight: 1.01 MT
Trang 162.3.2.Hóa đơn thương mại ( Commercial invoice)
- Shipper/ exporter(người gửi hàng hay người xuất khẩu): Đây chính là
người hưởng lợi được ghi trong L/C ở điều số 59:
INTIMEX TRADING CENTRE
- For account and risks of Mrss (tính vào tài khoản của quý ngài):
ASIA PACIFIC TRADING
Đây chính là ghi người phải thanh toán số tiền cho lô hàng hay là người mởL/C, đó được ghi trong L/C tại điều 50:
- Notify party:Thông báo cho bên phải trả tiền Theo điều 50 của L/C thì
Notify party/ applicant là:
ASIA PACIFIC TRADING
- Port of loading (cảng xếp hàng): Theo điều 44A của L/C: Haiphong,
Vietnam
- Final destination (cảng đích): Theo điều 44B của L/C: Busan, Korea
- Carrier(người vận chuyển): ABC Lines
- Sailing on or board (ngày cuối cùng của việc giao hàng): Theo điều 44C
của L/C: 130825 (August 25th, 2013)
- No and date of invoice: Số và ngày của hoá đơn Hóa đơn nên có số hiệu
riêng Nó có các tác dụng sau:
* Phân biệt các hoá đơn khác nhau, tránh nhầm lẫn
* Dùng để tham chiếu giữa các chứng từ với nhau để tạo ra bộ chứng từthống nhất, hợp lý
* Đảm bảo thông tin liên lạc nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả
Trong invoice thực tế này có số hoá đơn là No CM581231KP
- Ngày của hoá đơn: là ngày lập hoá đơn, cụ thể là ngày trước hoặc là ngày
giao hàng Trong hoá đơn này ghi ngày lập hoá đơn là ngày August 20th, 2013
- Payment(thanh toán): Theo điều 40A của L/C quy định:
+ FORM OF DOCUMENTARY CREDIT: IRREVOCABLE (không hủyngang)
Trang 17+ Theo điều 42C của L/C quy định: DRAFT AT 60 DAYS AFTER SIGHT(trả tiền trong vòng 60 ngày sau ngày nhìn thấy hối phiếu)
- Remark:
+ L/C No M4560414NS321 (Theo điều 20 của L/C quy định)
+ Date: August 04,2013 ( theo điều 31C đã được chỉnh sửa của L/C)
- Description of goods (mô tả hàng hoá): Theo điều 45A của L/C:
BISH HIGH QUALITY
- Quantity unit(khối lượng):1,000.0 kg được quy định tại điều 45A của
L/C:
- Unit price(đơn giá): USD 75/KG
- Amount (giá trị):USD 75,000.0
Total
In figure: USD 75,000.0
In word: United States Dollars Seventy five thousand only
- Signature(chữ ký của bên bán)