1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn môn giao nhận

38 876 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại ngày nay, việc trao đổi hàng hoá không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia, một khu vực địa lý nhất định mà nó diễn ra trên phạm vi toàn thế giới. Với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là sự phát triển của ngành vận tải với nhiều loại hình vận tải mới có năng lực vận chuyển lớn, tốc độ cao đã giúp cho hàng hóa từ nước xuất khẩu tới bất kì nước nhập khẩu nào trên thế giới. Nhờ đó mà ngành ngoại thương phát triển ngày càng mạnh mẽ và là ngành không thể thiếu trong bất kì nền kinh tế nào. Sự gia tăng về khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu đòi hỏi phải có những người chuyên thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu để làm cho việc giao nhận hàng hoá được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Trước thực tế đó, những công ty chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá đã ra đời với các công việc mà họ thực hiện ngày càng đa dạng và chất lượng ngày càng cao. Do sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam, để bảo vệ quyền lợi của các nhà giao nhận, hiệp hội Giao nhậnkho vận Việt Nam (VIFFAS) đã được thành lập vào năm 1994 và đã trở thành hội viên chính thức của FIATA trong cùng năm đó. Đến nay, hiệp hội có 87 thành viên chính thức, trong đó có nhiều công ty giao nhận vận tải đã được công nhận là hội viên hợp tác cảu FIATA như: VIETFRACHT, VINATRANS, VIETFEIGHT, VIETRANS, VOSA, SOTRANS, VICONSHIP SAIGON, FALCON, TRANSIMEX, TRACO… Trong quá trình làm bài tập này, em sẽ mô tả toàn bộ quy trình làm thủ tục nhập khẩu một lô hàng Tivi LCD version 3 từ Hàn Quốc

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Phần I: Những cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 3

1.1 Giao nhận và người giao nhận 3

1.1.1 Giao nhận 3

1.1.2 Các loại dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế 3

1.1.3 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế 4

1.1.4 Địa vị pháp lý của người giao nhận 6

1.1.5 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 7

1.2 Quy trình giao nhận chung hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển 9

1.2.1 Đối với hàng xuất khẩu 9

1.2.2 Đối với hàng nhập khẩu 12

Phần II :Những cơ sở để lập phương án nhập khẩu 15

1 Giới thiệu chung về công ty 15

2 Cơ sở pháp lý để lập phương án nhập khẩu 16

3 Cơ sở thực tiễn để lập phương án kinh doanh 16

3.1 Nghiên cứu thị trường trong nước 16

3.2 Thị trường nước ngoài 17

3.3 Kết quả phân tích tài chính 17

Phần III: Tổ chức thực hiện hợp đồng 21

I Lựa chọn hình thức giao dịch 21

II Thực hiện giao dịch 22

III Thực hiện hợp đồng 34

1 Sơ đồ quá trình nhập khẩu hàng hoá 34

2 Thực hiện 34

KẾT LUẬN 37

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, việc trao đổi hàng hoá không chỉ diễn ra trongphạm vi một quốc gia, một khu vực địa lý nhất định mà nó diễn ra trên phạm vitoàn thế giới Với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là sự phát triển củangành vận tải với nhiều loại hình vận tải mới có năng lực vận chuyển lớn, tốc độcao đã giúp cho hàng hóa từ nước xuất khẩu tới bất kì nước nhập khẩu nào trênthế giới Nhờ đó mà ngành ngoại thương phát triển ngày càng mạnh mẽ và làngành không thể thiếu trong bất kì nền kinh tế nào Sự gia tăng về khối lượnghàng hoá xuất nhập khẩu đòi hỏi phải có những người chuyên thực hiện nghiệp

vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu để làm cho việc giao nhận hàng hoá đượcdiễn ra nhanh chóng và hiệu quả Trước thực tế đó, những công ty chuyên cungcấp dịch vụ giao nhận hàng hoá đã ra đời với các công việc mà họ thực hiệnngày càng đa dạng và chất lượng ngày càng cao

Do sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam, để bảo vệ quyền lợi của các nhà giao nhận, hiệp hội Giao nhận-kho vận Việt Nam

(VIFFAS) đã được thành lập vào năm 1994 và đã trở thành hội viên chính thức của FIATA trong cùng năm đó Đến nay, hiệp hội có 87 thành viên chính thức, trong đó có nhiều công ty giao nhận vận tải đã được công nhận là hội viên hợp tác cảu FIATA như: VIETFRACHT, VINATRANS, VIETFEIGHT,

VIETRANS, VOSA, SOTRANS, VICONSHIP SAIGON, FALCON,

TRANSIMEX, TRACO…

Trong quá trình làm bài tập này, em sẽ mô tả toàn bộ quy trình làm thủ

tục nhập khẩu một lô hàng Tivi LCD version 3 từ Hàn Quốc.

Trang 4

Phần I: Những cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa

có liên quan để gioa hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, củangười vận tải hoặc của người giao nhận khác

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục cóliên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơigửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giaonhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuêdịch vụ của người thứ ba khác

Doanh nghiệp giao nhận là doanh nghiệp là doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụ giao nhận hàng hóa bao gồm doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng hóa trong nước và doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế

1.1.2 Các loại dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

- Dịch vụ thay mặt người gửi hàng ( người xuất khẩu)

- Dịch vụ thay mặt người nhận hàng ( người nhập khẩu)

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt

- Những dịch vụ khác

Trang 5

1.1.3 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế

Ngành giao nhận vận tải phát triển tất yếu kéo theo sự phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở, đặc biệt là các công trình kết cấu hạ tầng trực tiếp phục vụcho giao nhận vận tải như bến cảng, hệ thống đường giao thông

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước cùng với sự tácđộng của tự do hóa thương mại quốc tế, các hoạt động giao nhận vận tải ngàymột tăng trưởng mạnh, góp phần tích lũy ngoại tệ, đẩy mạnh giao lưu kinh tế,nối liền các hoạt động kinh tế giữa các khu vực trong nước, giữa các nước vớinước ngoài làm cho nền kinh tế phát triển nhịp nhàng cân đối

Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa vừa là một nhà vận tải đa phươngthức, vừa là nhà tổ chức, nhà kiến trúc sư của vận tải Họ phải lựa chọn phươngtiện, người vận tải thích hợp, tuyến đường thích hợp có hiệu quả kinh tế nhất vàđứng ra trực tiếp vận tải hay tổ chức thu xếp quá trình vận tải của toàn chặng vớinhiều loại phương tiện vận tải khác nhau như tàu thủy, máy bay, ôtô… vậnchuyển qua nhiều nước và chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ hàng Vì vậy chủhàng chỉ cần gõ một cửa, ký một hợp đồng vận tải với người giao nhận nhưnghàng hoá được vận chuyển kịp thời, an toàn với giá cước hợp lý từ cửa kho xuấtkhẩu tới cửa kho nhà nhập khẩu, tiết kiệm được thời gian, giảm chi phí vậnchuyển và nâng cao được tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế

Sự phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hoá ở một nước gắn liền với sự pháttriển vận tải ở nước đó

Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế có một ý nghĩa hếtsức quan trọng, góp phần đẩy nhanh tốc độ giao lưu hàng hoá xuất nhập khẩuvới các nước trên thế giới, tạo điều kiện đơn giản hoá chứng từ, thủ tục thươngmại, hải quan và các thủ tục pháp lý khác, hấp dẫn các bạn hàng có quan hệ kinhdoanh với các doanh nghiệp trong nước, làm cho sức cạnh tranh của hàng hoátrong nước trên thị trường quốc tế tăng đáng kể và tạo điều kiện cho đất nước cóthêm được nguồn thu ngoại tệ, cải thiện một phần cán cân tài chính của đất

Trang 6

nước Có thể nói việc phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế gắnliền với sự phát triển kinh tế của nước đó.

Trước đây người giao nhận chỉ làm đại lý (agent) thực hiện một số côngviệc do các nhà XNK ủy thác như xếp dỡ, lưu kho hàng hóa, làm các thủ tụcgiấy tờ, lo liệu vận tải nội địa, thủ tục thanh toán tiền hàng…

Song cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và tiến bộ kỹ thuậttrong ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mở rộng hơn Ngày nayngười giao nhận đóng vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế.Người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cungcấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá Ngườigiao nhận đã làm những chức năng sau đây:

- Môi giới hải quan (custom broker): Người giao nhận thay mặt ngườixuất khẩu, nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan hay môi giới hải quan

- Làm đại lý (agent): Người giao nhận nhận uỷ thác từ chủ hàng hoặc từngười chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như nhận hàng, giaohàng, lập chứng từ thanh toán…trên cơ sở hợp đồng uỷ thác

Người giao nhận khi là đại lý:

+ Nhận uỷ thác từ một chủ hàng để lo những công việc giao nhận hànghoá XNK, làm việc để bảo vệ lợi ích của chủ hàng, làm trung gian giữa ngườivới người vận tải, người vận tải với người nhận hàng, người bán với người mua

+ Hưởng hoa hồng và không chịu trách nhiệm về tổn thất của hàng hoá,chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của mình chứ không chịu trách nhiệm về hành

vi của người làm thuê cho mình hay cho chủ hàng

- Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hoá (transshipment and on carriage)Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giaonhận sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ phươngtiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác hoặc giao hàng đến tay ngườinhận

- Lưu kho hàng hóa ( warehousing):

Trang 7

Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khinhập khẩu, người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặcthuê người khác và phân phối hàng hoá nếu cần

- Người gom hàng ( cargo consolidator)

Trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không thểthiếu được nhằm biến hàng lẻ thành hàng nguyên để tận dụng sức chở củacontainer và giảm cước phí vận tải Khi là người gom hàng, người giao nhận cóthể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý

- Người chuyên chở ( carrier)

Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là ngườichuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng

và chịu trách nhiệm các chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.Người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở nếu anh ta ký hợp đồng

mà không trực tiếp chuyên chở Dù là người chuyên chở gì thì vẫn phải chịutrách nhiệm về hàng hoá Trong trường hợp này, người giao nhận phải chịu tráchnhiệm về hàng hoá trong suốt hành trình không những về hành vi lỗi lầm củamình mà cả những người mà anh ta sử dụng và có thể phát hành vận đơn

- Người kinh doanh VTĐPT ( multimodal transport operator- MTO)

Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặccòn gọi là vận tải từ cửa đến cửa thì người giao nhận đóng vai trò là người kinhdoanh VTĐPT (MTO) MTO thực chất là người chuyên chở, thường là chuyênchở theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá

Với nhiều chức năng như vậy, người giao nhận thường được coi là “ kiếntrúc sư của vận tải” vì người giao nhận có khả năng tổ chức quá trình vận tảimột cách tốt nhất, an toàn nhất và tiết kiệm nhất

1.1.4 Địa vị pháp lý của người giao nhận

Địa vị pháp lý của người giao nhận ở các nước khác nhau được quy địnhkhông giống nhau

Trang 8

- Tại các nước theo luật tập tục (common law) địa vị pháp lý dựa trên kháiniệm về đại lý Người giao nhận lấy danh nghĩa của người uỷ thác để giao dịchcho công việc của người uỷ thác

Hoạt động của người giao nhận khi đó phụ thuộc vào những quy tắctruyền thống về đại lý như việc phải mẫn cán khi thực hiện nhiệm vụ của mình,phải trung thực với người uỷ thác, tuân theo những chỉ dẫn hợp lý của người uỷthác, mặt khác được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm phùhợp với vai trò của một đại lý

- Tại các nước có luật dân sự( Civil law) thì địa vị pháp lý, quyền lợi vànghĩa vụ của những người giao nhận giữa các nước có khác nhau Thông thườngnhững người giao nhận ở những nước đó lấy danh nghĩa của mình giao dịch chocông việc của người uỷ thác, họ vừa là người uỷ thác vừa là đại lý Đối vớingười uỷ thác (người nhận hàng hay người gửi hàng) họ được coi là đại lý củangười uỷ thác và đối với người chuyên chở thì họ lại là người uỷ thác

1.1.5 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận

*) Điều kiện kinh doanh chuẩn

Điều kiện kinh doanh chuẩn là các điều kiện kinh doanh do FIATA soạnthảo, trên cơ sở đó là chuẩn mực, là điều kiện tối thiểu cho các quốc gia, các tổchức giao nhận dựa vào đó để thực hiện các công việc giao nhận, đồng thời là cơ

sở để các quốc gia lập các điều kiện riêng cho phù hợp với điều kiện và hoàncảnh của mình

Về cơ bản nó gồm những nội dung sau:

- Người giao nhận phải thực hiện sự uỷ thác với sự chăm lo cần thiết nhằm bảo vệ lợi ích cho khách hàng

- Thực hiện sự uỷ thác của khách hàng cho việc thu xếp tất cả các điều kiện có liên quan để tổ chức vận chuyển hàng hoá đến tay người nhận theo sự chỉ dẫn của khách hàng

- Người giao nhận không chịu trách nhiệm và không đảm bảo về việc hàng hoá sẽ đến địa điểm đích vào một ngày nhất định mà người giao nhận chỉ

Trang 9

thực hiện công việc của mình một cách mẫn cán hợp lý trong việc lựa chọn, tổ chức vận chuyển để hàng hóa tới địa điểm đích một cách nhanh nhất

- Người giao nhận chỉ chịu trách nhiệm về các tổn thất và thiệt hại xảy rađối với hàng hoá thuộc về lỗi lầm hay sai sót thuộc về chính bản thân mình hayngười làm công cho mình Người giao nhận không phải chịu trách nhiệm vềnhững tổn thất do bên thứ 3 gây lên nếu họ chứng tỏ được họ đã thực sự chămchỉ, cần mẫn trong việc lựa chọn và chỉ định bên thứ 3

*) Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

- Chăm sóc chu đáo đối với hàng hoá mà người giao nhận được uỷ thác để

tổ chức vận chuyển, đồng thời người giao nhận phải thực hiện mọi sự chỉ dẫn cóliên quan đến hàng hoá

- Nếu người giao nhận là một đại lý thì người giao nhận phải hành động theo sự uỷ thác của bên giao đại lý

- Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những tổn thất bị gây nên bởi lỗi lầm của bên thứ 3 như người vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được ký kết bằng các hợp đồng phụ

- Trường hợp người giao nhận là người uỷ thác thì ngoài các trách nhiệm như là một đại lý nói trên thì người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về hành

vi sơ suất của bên thứ 3 gây lên mà người giao nhận đã sử dụng để thực hiện hợp đồng

- Trong hợp đồng vận tải đa phương thức thì người giao nhận đóng vai trò

là một bên chính khi thu gom hàng lẻ để gửi ra nước ngoài hay là người tự tổ chức vận chuyển trong trường hợp này thì người giao nhận đóng vai trò như mộtđại lý hay người uỷ thác

- Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam có quy định khá rõ ràng, chẳng hạn như người giao nhận không phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất gồm:

+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng uỷ thác

Trang 10

+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng giao cho thực hiện bốc xếp bảo quản hàng hoá

1.2.1 Đối với hàng xuất khẩu

a Đối với hàng hóa phải lưu kho, lưu bãi của cảng

Việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương (hoặc người cung

cấp trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu

*) Giao hàng XK cho cảng:

- Giao Danh mục hàng hoá XK ( Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ để

bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ

- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá với cảng

- Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng,

- Giao hàng vào kho, bãi của cảng

*) Giao hàng XK cho tàu:

- Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:

+ Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận Thông báo sẵn sàng+ Giao cho cảng Danh mục hàng hoá Xk để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ

Trang 11

Trên cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên Sơ đồ xếp hàng( Cargo plan)

+ Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng,

- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu

+ Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải (nếu cần)

+ Tiến hành giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện của hải quan Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Final Report Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào TallySheet

+ Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó (Mate’sReceipt) để lập vận đơn

Sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã xếp ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading Report) và cùng ký xác nhận với tàu Ðây cũng là cơ sở để lập B/L

- Lập bộ chứng từ thanh toán

Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng

Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L hối phiếu, hoá đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu cần

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

- Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có

Trang 12

b Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi của cảng

Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ cáckho riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp chotàu Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng Sau khi đãđăng ký với cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên

cơ sở tay ba ( cảng, tàu và chủ hàng) Số lượng hàng hoá sẽ được giao nhận,kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên

c Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container

*) Nếu gửi hàng nguyên (FCL)

- Chủ hàng hoặc người người được chủ hàng ủy thác điền vào booking note

và đưa cho đại diện hãng tàu để xin kí cùng danh mục hàng hóa

- Sau khi đăng kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình

- Mời đại diện hải quan kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định…

- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tai CY quy định

- Sau khi cont đã xếp hàng lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn

*) Nếu gửi hàng lẻ (LCL)

- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng XK Sau khi bookinh note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thỏa thuận với hãng tàu về ngày giờ, địa điểm giao nhận hàng

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý tai CFS hoặc ICD quy định

- Các chủ hàng mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hóa, giám sát việc đóng hàng vào cont của người chuyen chở hoặc người gom hàng

- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ

- Người chuyên chở xếp cont lên tàu và vận chuyển đến nơi đến

Trang 13

1.2.2 Đối với hàng nhập khẩu

a Đối với hàng hóa phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

*) Cảng nhận hàng từ tàu

- Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu( do cảng làm)

- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận

- Đưa hàng về kho bãi cảng

+ Giấy giới thiệu của khách hàng

- Sau đó, nhân viên giao nhận sẽ mang giấy giới thiệu của khách hàng tới các đại lý mà khách hàng gửi chứng từ để nhận những chứng từ còn lại

- Kiểm tra giấy tờ, xác định cảng mà hàng nhập về

+ Sắp xếp hồ sơ, chứng từ, bố trí phương tiện vận tải… đến cảng làm thủ tụcnhận hàng và vận chuyển về địa điểm khách hàng yêu cầu

+ Chủ hàng đoáng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

+ Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hóa đơn và phiếu đoàng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tạiđây lưu 1 bản D/O

+ Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

+ Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:

Xuất trình và nộp các giấy tờ:

 Tờ khai hàng NK

 Giấy phép nhập khẩu

Trang 14

 Bản kê chi tiết

 Lệnh giao hàng của người vận tải

 Hợp đồng mua bán ngoại thương

 Một bản chính và một bản sao vận đơn

 Giấy chứng nhận xuất xứ

 Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có

 Hóa đơn thương mại

…………

Hải quan kiểm tra chứng từ

Kiểm tra hàng hóa

Tính và thông báo thuế

Chủ hàng kí nhận vào giấy thông báo thuế( có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày)

và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

+ Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng

b Đối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ra giao nhậntrực tiếp với tàu

- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ

+ Bản lược khai hàng hóa( 2 bản)

+ Sơ đồ xếp hàng( 2 Bản)

+ Chi tiết hầm hàng( 2 bản)

+ Hàng quá khổ, quá nặng( nếu có)

- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu

- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:

+ Biên bản giám định hầm tàu( lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy ra sau này

Trang 15

+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt

+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất rõ rệt

+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

*) Nếu là hàng lẻ (LCL)

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên

Trang 16

Phần II :Những cơ sở để lập phương án nhập khẩu

1 Giới thiệu chung về công ty

Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH Thiết bị nghe nhìn KUNNA

Tên giao dịch quốc tế: KUNNA CO., LTD

Add: 274B, Lạch Tray., Ngô Quyền., Hải Phòng, Việt Nam.

Email: KUNNA@hn.vnn.vn

Công ty TNHH Thiết bị Nghe nhìn KUNNA được thành lập từ tháng 5

năm 2000 với chức năng sản xuất, kinh doanh các sản phẩm trong ngành Bưu

chính nghe nhìn Các sản phẩm của KUNNA được thiết kế và sản xuất bởi đội

ngũ cán bộ có trình độ cao và giàu kinh nghiệm trên dây chuyền công nghệ hiện

đại KUNNA luôn mang đến cho khách hàng và đóng góp vào nghe nhìn lưới

nghe nhìn những sản phẩm đạt chất lượng cao

Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu:

Các loại cáp đồng, dây thuê bao

Camera chống trộm

Tivi LCD

Các thiết bị đấu nối và phụ kiện

Phương châm hành động của KUNNA là:

Trang 17

Sản phẩm chất lượng cao

Giá cả hợp lý

Dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo

2 Cơ sở pháp lý để lập phương án nhập khẩu

Phương án nhập khẩu mặt hàng Tivi LCD của công ty TNHH Thiết bịnghe nhìn KUNNA theo kế hoạch kinh doanh năm 2013 được lập dựa trên các

cơ sở pháp lý sau:

- Căn cứ vào Luật Thương Mại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, trong đó quy định các quyền hạn và trách nhiệm pháp lý về kinh doanhthương mại quốc tế

- Căn cứ vào Nghị định 18/NĐ-CP của Chính Phủ quy định và hướng dẫnchi tiết về việc thực hiện Bộ luật thương mại của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam Căn cứ này cụ thể hoá việc thực hiện quyền hạn và tráchnhiệm

- Căn cứ vào Quyết định 12/NĐ-CP của thủ tướng Chính Phủ quy địnhdanh mục mặt hàng được phép hay hạn chế hoặc cấm xuất nhập khẩu Đây làmột cở pháp lý quan trọng xác định về hàng hoá xuất nhập khẩu cũng như chủtrương và mức dộ ưu đãi, chính sách thuế của Chính Phủ đối với từng mặt hàng

3 Cơ sở thực tiễn để lập phương án kinh doanh

3.1 Nghiên cứu thị trường trong nước

Đến các siêu thị điện máy lớn vào thời gian này, người tiêu dùng sẽ được trải nghiệm hàng loạt mẫu TV mới năm 2013 vừa được các hãng Samsung, LG, Sony lần lượt giới thiệu và tung ra thị trường Việt Nam từ cuối tháng Tư

Mặc dù thị trường còn nhiều thương hiệu TV khác nhưng Samsung, LG, Sony đang là 3 thương hiệu mạnh nhất trong mảng thị trường này, trong đó Samsung

sử dụng tên gọi Smart TV, LG thì gọi tên bộ sản phẩm của mình là 3D Cinema Smart TV, còn Sony quảng bá Internet TV

Trang 18

Các dòng sản phẩm mới năm 2013 của mỗi hãng đều đang so kè với nhau trên nhiều công nghệ, tuy có tên gọi khác nhau nhưng đều hướng tới các cải tiến về

độ phân giải, chất lượng hình ảnh, âm thanh, tăng cường độ "smart" của các dòng TV cũng như tăng khả năng kết nối giữa TV với các thiết bị khác

-Tv LCD đang thay thế các loại tivi cũ với ưu thế về kiểu dáng màu sắc vàchất lượng với ưu thế giá cả phải chăng chất lượng đảm bảo vẫn là sản phẩm bán chạy nhất trên thị trường việt nam

3.2 Thị trường nước ngoài

Đối với Việt Nam, Hàn Quốc không phải là 1 đối tác xa lạ Quan hệ thươngmại giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã được thiết lập từ rất lâu Quan hệ buôn bángiữa hai nước đã gia tăng đáng kể từ khi ký một số hiệp định thương mại quantrọng như Hiệp định Mậu dịch Việt-Hàn năm 1991, Hiệp định Hợp tác Kinh tếViệt-Hàn năm 1992, Hiệp định tạm nhập tái xuất… Không riêng thiết bị nghenhìn , Việt Nam còn nhập khẩu rất nhiều mặt hàng khác từ Hàn Quốc như: phânbón, hàng dệt may, vật liệu xây dựng…

SAMSUNG là một trong những công ty sản xuất và chiếm thị phần lớn nhất

ở Hàn Quốc - và trên thế giới về thiết bị nghe nhìn Sản phẩm của SAMSUNGđược đánh giá rất cao tại Hàn Quốc Sau khi xâm nhập thị trường Việt Nam,SAMSUNG cũng dần dần khẳng định được uy tín và chất lượng của mình Do

đó chọn SAMSUNG là bạn hàng là 1 lựa chọn sáng suốt

3.3 Kết quả phân tích tài chính

1) Dự kiến doanh thu

Doanh thu : 350 USD/1 TIVI

Suy ra doanh thu toàn bộ lô hàng =350 x 500 =175,000 (USD)

= 3,675,000,000VND ( tính theo tỉ giá là 21000 VND/USD)

2) Dự kiến chi phí

Trang 19

Chi phí hàng NK = Giá CIF + các chi phí liên quan

Trong đó giá CIF bao gồm giá mua,cước vận tải từ nước xuất khẩu (Hàn Quốc)đến nước nhập khẩu (Việt Nam) và phí bảo hiểm

Giá CIF = 262.5USD/ bộ (khối lượng 500 bộ)

= 17,500USD/ tấn (khối lượng 7,5 tấn)

- Thuế suất thuế nhập khẩu: 10%

=> phí nhập khẩu = 17,500 x 10% = 1,750USD/T

- Chi phí xếp dỡ hàng từ tàu lên xe tải: 1.75 USD/T

- Chi phí vận chuyển nội địa: 1,000,000 VNĐ/ T

- Chi phí hải quan: 23,000 VNĐ gồm:

+ Phí thủ tục hải quan: 20,000 VNĐ+ Phí tờ khai hải quan: 3,000 VNĐ

- Phí mở L/C: Ký quỹ 100% , phí L/C = 0.15% trị giá L/C (tối thiểu50USD)

Ngày đăng: 04/12/2015, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ quá trình nhập khẩu hàng hoá - Bài tập lớn môn giao nhận
1. Sơ đồ quá trình nhập khẩu hàng hoá (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w