BÀI TẬP LỚN THANH TOÁN QUỐC TẾ: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 1MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 3
1.1Khái niệm tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối 3
1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái 3
1.1.2 Khái niệm thị trường ngoại hối 4
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và tác động của nó đối với nền kinh tế 4
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 4
1.2.2 Tác động của tỷ giá đến nền kinh tế 5
PHẦN 2: TỶ GIÁ CỦA MỘT SỐ LOẠI NGOẠI TỆ QUAN TRỌNG NHƯ USD, EUR, GBP, AUD, JPY, SGD CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU TỪ NGÀY 3/5/2013 ĐẾN NGÀY 17/5/2013 7
2.1 Sự biến động tỷ giá 6 loại ngoại tệ trên của ngân hàng ACB từ ngày 3/5/2013 đến 17/3/2013 7
2.1.1 Tỷ giá USD 7
2.1.2 Tỷ giá EUR 8
2.1.3 Tỷ giá GBP 10
2.1.4 Tỷ giá AUD 11
2.1.5 Tỷ giá JPY 13
2.1.6 Tỷ giá SGD 14
2.2 Tính toán các tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng tiền 16
2.2.1 Khái niệm tỷ giá kỳ hạn 16
2.2.2 Cách tính tỷ giá kỳ hạn 16
2.2.3 Tính toán các tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng tiền 17
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới Các vấn
đề về xuất nhập khẩu, về đầu tư nước ngoài đang là những chủ điểm cho các cuộc hội thảo kinh tế ở Việt Nam Làm sao để tăng cường giá trị xuất nhập khẩu, thu hút đầu
tư, đó là những vấn đề đáng quan tâm cho những nhà hoạch định chính sách
Nhìn nhận vấn đề xuất nhập khẩu, đầu tư chúng ta không thể bỏ qua vấn đề tỷ giá hối đoái, một thước đo giá trị của đồng tiền này bằng đồng tiền khác Hiểu biết về
tỷ giá và dự đoán đúng sự biến động tỷ giá là thành công của nhiều doanh nghiệp Vấn đề tỷ giá còn ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề xuất nhập khẩu Nếu đồng tiền Việt Nam mà lên giá sẽ bất lợi cho các nhà xuất khẩu bởi hàng hóa Việt Nam đã đắt lên một cách tương đối, ngược lại sẽ làm cho các nhà nhập khẩu bất lợi
Từ thực tế trên em xin tìm hiểu đề tài “Tình hình tỷ giá hối đoái của một số loại ngoại tệ quan trọng như USD, EUR, AUD, JPY, SGD của ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu từ ngày 3/5/2013 đến ngày 17/5/2013”
Trang 3PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối
1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái
Về hình thức, tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia; là hệ số của một đồng tiền này sang đồng tiền khác và được xác định bởi mối quan hệ cung – cầu trên thị trường tiền tệ
Về nội dung, tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hóa, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ (sự vận động của vốn, tín dụng ) giữa các quốc gia
Tỷ giá hối đoái thể hiện quan hệ về tiền tệ giữa hai đồng tiền khác nhau
Đồng tiền đứng trước – đồng tiền yết giá (quoted currency)
Đồng tiền đứng sau – đồng tiền định giá (quoting currency)
Có nhiều loại tỷ giá khác nhau:
- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
+ Tỷ giá mua vào (Bid rate)
+ Tỷ giá bán ra (Ask rate)
+ Tỷ giá giao ngay (Spot rate)
+ Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate)
+ Tỷ giá mở cửa (Opening rate)
+ Tỷ giá đóng cửa (Closing rate)
+ Tỷ giá chéo (Crossed rate)
- Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá:
+ Tỷ giá chính thức (Official rate)
+ Tỷ giá chợ đen (Black – Market rate)
+ Tỷ giá cố định (Fixed rate)
+ Tỷ giá thả nổi (Freely rate)
Trang 4+ Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating rate)
1.1.2 Khái niệm thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là thị trường tiền tệ quốc tế trong đó diến ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ (ngoại hối)
Hàng hóa trong TT ngoại hối bao gồm ngoại tệ; các phương tiện thanh toán QT ghi bằng ngoại tệ (ngoại hối, séc bằng ngoại tệ…) và các công cụ khác coi như là tiền, các kim khí quý, đá quý được sử dụng là tiền tệ
Hầu hết các giao dịch mua bán tiền tệ trên thị trường ngoại tệ được chuyển qua kênh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng toàn cầu thông qua việc dử dụng các phương tiện thông tin hiện đại: điện thoại, telex…
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và tác động của nó đối với nền kinh tế
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
-Mức chênh lệch lạm phát giữa các nước:
Nếu như mức độ lạm phát giữa hai nước khác nhau, trong khi các nhân tố khác không đổi, sẽ dẫn đến giá cả hàng hóa ở hai nước đó sẽ có những biến động khác nhau, làm cho nganh giá sức mua của hai đồng tiền bị phá vỡ, tức là làm thay đổi tỷ giá hối đoái
-Mức độ tăng, giảm thu nhập quốc dân giữa các nước:
Thu nhập quốc dân của một nước tăng lên hay giảm xuống so với nước khác, trong điều kiện các nhân tố khác không không đổi, sẽ làm tăng hay giảm nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu, do đó sẽ làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập khẩu sẽ tăng lên hoặc giảm xuống
-Mức chênh lệch lái suất giữa các nước:
Khi mức lãi suất ngắn hạn của một nước tăng lên một cách tương đối so với các nước khác, trong những điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì vốn ngắn hạn từ
Trang 5nước ngoài sẽ chảy vào nhằm thu phần chênh lệch do tiền lãi tạo ra đó Điều này làm cho cung ngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, dẫn đến sự thay đổi tỷ giá
-Những kì vọng về tỷ giá hối đoái:
Kỳ vọng của những người tham gia vào thị trường ngoại hối về triển vọng lên giá hay xuống giá của một đồng tiền nào đó có thể là một nhân tố rất quan trọng quyết định đến tỷ giá Những kỳ vọng về giá cả của các đồng tiền có liên quan chặt chẽ đến những kỳ vọng về biến động tỷ lệ lạm phát, lãi suất và thu nhập giữa các quốc gia…
-Sự can thiệp của Chính Phủ:
Bất kì một chính sách nào của Chính Phủ mà có tác động đến tỷ lệ lạm phát, thu nhập thực tế hoặc mức ãi suất trong nước đều có ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái
1.2.2 Tác động của tỷ giá đến nền kinh tế
Trước hết, đối với cán cân thanh toán quốc tế, khi cán cân thanh toán bị thâm hụt sẽ làm giảm tỷ giá Nhưng tỷ giá giảm lại khuyến khích xuất khẩu, bù đắp dần cán cân thạnh toán và có thể đưa cán cân thanh toán cân bằng trở lại
Khi tỷ giá trên thị trường giảm xuống thị trường nước ngoài có khuynh hướng mua hàng trong nước nhiều hơn trong khi người trong nước muốn mua hàng của nước ngoài ít hơn Tỷ giá giảm làm cho xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước nếu tượng quan giá cả không có sự thay đổi Vì vậy có thể nói, tỷ giá hối đoái có khả năng làm thay đổi sức cạnh tranh quốc tế
Cũng vậy, tác động của tỷ giá đối với lãi suất, một công cụ đắc lực trong điều hành, quản lý kinh doanh, góp phần gia tăng cạnh tranh và là động lực thúc đẩy các hoạt động đầu tư, tiêu dùng, khi tỷ giá biến động tăng, gây bất lợi cho nền kinh tế buộc ngân hàng trung ương phải can thiệp bằng nhiều cách Một trong số đó là thay đổi lãi chiết khấu Việc làm này có thể làm thay đổi toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội
Ví dụ, tỷ giá giảm ngân hàng trung ương sẽ điều chỉnh tăng lãi suất chiết khấu, các ngân hàng thương mại cũng sẽ phải tăng lãi suất cho vay và lãi suất huy động Trong
Trang 6nước, các doanh nghiệp sẽ hạn chế vay và dân cư cắt giảm chi tiêu làm tăng cung về đồng nội tệ Ngoài nước, việc làm đó sẽ thu hút đầu tư từ nước ngoài, tăng vốn tiền gửi ngắn hạn và tăng cung ngoại tệ, tổ chức kinh doanh ngoại hối, thực hiện việc bán, mua ngoại tệ khi tỷ giá biến động giảm hoặc tăng
Như đã phân tích ở trên, khi tỷ giá trên thị trường giảm xuống thì người nước ngoài có khuynh hướng mua hàng trong nước nhiều hơn trong khi người trong nước muốn mua hàng của nước ngoài ít hơn Tỷ giá giảm làm cho xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước nếu tương quan giá cả không có sự thay đổi Vì vậy có thể nói, tỷ giá hối đoái có khả năng làm thay đổi sức cạnh tranh quốc tế
Chỉ một sự thay đổi bất lợi hay sự biến động đột ngột của tỷ giá cũng có thể là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của bất kỳ một nền kinh tế nào
Trang 7PHẦN 2: THÔNG TIN VỀ TỶ GIÁ CỦA MỘT SỐ LOẠI NGOẠI TỆ QUAN TRỌNG NHƯ USD, EUR, GBP, AUD, JPY, SGD CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU TỪ NGÀY 3/5/2013 ĐẾN NGÀY 17/5/2013
2.1 Sự biến động tỷ giá 6 loại ngoại tệ trên của ngân hàng ACB từ ngày 3/5/2013 đến 17/5/2013
2.1.1 Tỷ giá USD
Biểu đồ:
Trang 8Ta thấy tỷ giá USD từ ngày 3/5/2013 đến ngày 17/5/2013 tương đối ổn định Tỷ giá mua được Ngân hàng niêm yết ở các mức 20,910, 20,920, 20,950, biến động ở biên độ 0,04 đến 0,07 Tỷ giá bán chủ yếu được niêm yết ở mức 20,960, ngày 5/5/2013 và ngày 17/5/2013 cao nhất là 21,020 nhưng cũng không tăng nhiều NHNN tiếp tục giữ ổn định tỷ giá, điều hành có sự linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường
và tình hình cung cầu ngoại tệ, góp phần nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa trong nước, khuyến khích xuất khẩu, giảm nhập siêu, tiếp tục cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trự ngoại hối nhà nước, giữ ổn định giá trị đồng Việt Nam, hỗ trợ phát triển bền vững và chống đô la hóa nền kinh tế
2.1.2 Tỷ giá EUR
Trang 97 9/5/2013 27,443 27,674 0,231
Biểu đồ:
Từ ngày 3/5 đến ngày 8/5/2013 tỷ giá duy trì ở mức 27,3 Sang ngày9/5 tăng lên trên 27,4 Từ ngày 10/5 đến ngày 13/5 tỷ giá giảm dần xuống mức 26,9 Sang ngày 14/5 tăng nhẹ lên 27,1 rồi từ ngày 14/5 đến 16/5 giảm xuống 26,8, ngày 17/5 tăng nhẹ lên 26,9 Tỷ giá bán biến động theo tỷ giá mua Chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua trên 0,2
2.1.3 Tỷ giá GBP
Trang 101 3/5/2013 32,410 32,682 0,272
Biểu đồ:
Tỷ giá mua GBP ngày từ 3/5/2013 đến 10/5/2013 duy trì ở mức 32,4, ngày
5/5/2013 giảm 0,8 xuống còn 31,6 Từ 14/5/2013 đến ngày 17/5/2013 duy trì ở mức 32,7; 32,8 Tỷ giá bán dao động trong khoảng từ 32 đến 32,7, chỉ có ngày 5/5/2013 giảm xuống còn 31,9 Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán trên dưới 0,3
Trang 112.1.4 Tỷ giá AUD
Biểu đồ:
Trang 12Từ ngày 3/5/2013 đến ngày 9/5/2013 tỷ giá mua trong khoảng 21,2 đến 21,5; chỉ
có ngày 5/5 giảm xuống còn 20,3; từ ngày 10/5 đến 17/5/2013 biến động từ 20,3 đến 20,9 Tỷ giá bán biến động theo tỷ giá mua và tăng nhẹ so với tỷ giá mua, chênh lệch
ở mức trên dưới 0,2
2.1.5 Tỷ giá JPY
Trang 13Biểu đồ:
Tỷ giá mua JPY ngày 4/5/2013 giảm 2,3 so với 3/5, sau đó giảm mạnh xuống còn 202,2 vào ngày 5/5/2013 Từ ngày 6/5 đến 10/5 duy trì ở mức 210, tăng lên 212 vào ngày 9/5 rồi lại giảm mạnh xuống 206 và duy trì ở mức 205 đến 14/5 3 ngày cuối ở mức 203 Tỷ giá bán cũng biến động lên xuống theo tỷ giá mua Chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán là trên dưới 1
2.1.6 Tỷ giá SGD
Trang 147 9/5/2013 16,994 17,136 0,142
Biểu đồ:
Ngày 3/5 và 4/5/2013 tỷ giá mua SGD ở mức 16,9, sang ngày 5/5giảm xuống còn 16,5 sau đó tiếp tục duy trì ở mức 16,9 đến ngày 9/5 và 16,8 đến ngày 14/5 Ngày 15/5 đến 17/5/2013 giảm dần xuống 16,7 và 16,6 Tỷ giá bán ở mức 17, ngày 5/5/2013 giảm theo sự biến động của tỷ giá mua xuống còn 16,7 Hai ngày tiếp theo
về mức 17,0; ngày 8/5 và 9/5 tăng lên 17,1; những ngày sau giảm nhẹ xuống 16,9 và 17,0; 2 ngày cuối giảm tiếp xuống 16,8 Chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán dao động
ở mức 0,14
2.2 Tính toán các tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng tiền
Trang 152.2.1 Khái niệm tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ hôm nay để làm cơ sở cho việc giao hàng – thanh toán vào một ngày xác định trong tương lai
Tỷ giá kỳ hạn khác với tỷ giá giao ngay do kỳ hạn giao hàng – thanh toán khác nhau
Tỷ giá kỳ hạn được tính trên cơ sở tỷ giá giao ngay hiện hành, kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn và lãi suất của các đồng tiền liên quan
Giống thị trường giao ngay, ở thị trường kỳ hạn, các nhà tạo thị trường liên ngân hàng và bán lẻ
Tỷ giá kỳ hạn mua vào là tỷ giá mà tại đó nhà tạo thị trường sẵn sàng mua kỳ hạn đồng tiền yết giá
Tỷ giá kỳ hạn bán ra là tỷ giá mà tại đó nhà tạo thị trường sẵn sàng bán kỳ hạn đồng tiền yết giá
Tỷ giá kỳ hạn mua vào bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá kỳ hạn bán ra
2.2.2 Cách tính tỷ giá kỳ hạn
Công thức:
Fm = Sm + Sm (RTG360VND.100RCV NT)n
Fb = Sb + Sb(RCV VND360.100RTG NT)n
Trong đó:
Fm, Fb: Tỷ giá mua, tỷ giá bán kỳ hạn
Sm, Sb: Tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay
RTG: Lãi suất tiền gửi VND
RCV: Lãi suất cho vay ngoại tệ
n: Kỳ hạn (ngày)
2.2.3 Tính toán các tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của các đồng tiền
Lấy tỷ giá ngày 17/5/2013
Trang 16Loại ngoại tệ Sm Sb
Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 3 tháng: RTGVND = 7,3%/năm = 0,608%/ tháng
Lãi suất cho vay VND: TCVVND = 11,5%/năm = 0,958%/tháng
Loại
ngoại tệ
RTGNT kỳ hạn 3 tháng
(%/năm)
RTGNT
(%/tháng)
RCVNT (%/năm) RCVNT
(%/tháng)
n = 30 (ngày)
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng USD:
Fm = Sm + Sm(RTG VND360.100RCV USD)n = 20,950 + 20,950(0,608360 0.100,542).30= 20,951
Fb = Sb + Sb
100 360
) (RCV VND RTG USD n
= 21,020 + 21,020
100 360
30 ).
1625 , 0 958 , 0
= 21,034
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng EUR:
Fm = Sm + Sm(RTG VND360.100RCV EUR)n = 26,903 + 26,903(0,608360.1000,5).30 = 26,905
Fb = Sb + Sb(RCV VND360.100RTG EUR)n = 27,154 + 27,154(0,958360.1000,1).30 = 27,173
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng GBP:
Fm = Sm + Sm(RTG VND RCV GBP)n = 31,840 + 31,840(0,608 0,5).30 = 31,843
Trang 17Fb = Sb + Sb(RCV VND360.100RTG GBP)n = 32,138 + 32,138(0,958360 0.,1000167).30 = 32,163
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng AUD:
Fm = Sm + Sm(RTG VND360.100RCV AUD)n = 20,365 + 20,365 (0,608360 0.100,542).30 = 20,366
Fb = Sb + Sb(RCV VND360.100RTG AUD)n = 20,566 + 20,566(0,958360 .0100,167).30 = 20,580
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng JPY:
Fm = Sm + Sm
100 360
) (RTG VND RCV JPY n
= 203,78 + 203,78
100 360
30 ).
5 , 0 608 , 0
= 203,798
Fb = Sb + Sb(RCV VND360.100RTG JPY)n = 205,68 + 205,68(0,958360 .0100,021).30 = 205,840
- Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng của đồng SGD:
Fm = Sm + Sm(RTG VND360.100RCV SGD)n = 16,638 + 16,638(0,608360 .0100,458).30 = 16,640
Fb = Sb + Sb
100 360
) (RCV VND RTG SGD n
= 16,794 + 16,794
100 360
30 ).
025 , 0 958 , 0
= 16,807
Lãi suất là công cụ được các ngân hàng trung ương sử dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường, điều chỉnh giá trị đối ngoại của nội tệ Chính sách lãi suất có
xu hướng hỗ trợ sự lên giá của nội tệ, bởi vì nó hấp dẫn các luồng vốn nước ngoài chảy vào trong nước, nếu lãi suất trong nước cao hơn so với lãi suất nước ngoài hay lãi suất ngoại tệ sẽ dẫn đến những dòng vốn chảy vào hay sẽ làm chuyển lượng hóa ngoại tệ trong nền kinh tế sang đồng nội tệ để hưởng lãi suất cao hơn Điều này làm cho tăng cung ngoại tệ trên thị trường (cũng có nghĩa làm tăng cầu đối với đồng nội tệ), từ đó đồng ngoại tệ sẽ có xu hướng giảm giá trên thị trường, hay đồng nội tệ sẽ tăng giá Trong trường hợp ngược lại, nếu lãi suất trong nước thấp hơn so với lãi suất
Trang 18nước ngoài hay lãi suất ngoại tệ, đồng ngoại tệ có xu hướng tăng giá trên thị trường hay đồng nội tệ sẽ giảm giá
KẾT LUẬN
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình nhanh chóng theo hướng nền kinh tế hướng ngoại thông qua một loạt các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài cho
Trang 19xuất khẩu Do vậy, tỷ giá hối đoái đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong thanh toán quốc tế cũng như trong nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội Một cơ chế tỷ giá linh hoạt là đòi hỏi cấp thiết nhằm phản ánh giá trị đối ngoại của VND theo hướng có lợi cho cạnh tranh và ngăn cản những tác động của thị trường nước ngoài tới cân bằng trong nội bộ nền kinh tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Acb.com.vn
Smartfinance.vn
Vneconomy.vn