1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH KINH TẾ

55 539 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh tế. Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích doanh nghiệp I. Mục đích, ý nghĩa phân tích 1, Ý nghĩa Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng trong nhận thức, nó trời thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa hoc có hiệu quả các hoạt động kinh tế .Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước. 2, Mục đích của phân tích - Mục đích kim chỉ nam định hướng vừa là thước đo đánh giá hoạt động, phải thận trong xây dựng mục đích, không tham lam, không đạt được, không đơn giản gây lãng phí . - Trong doanh nghiệp có loại phân tích: phân tích trước nhằm đnáh giá phương án kinh doanh, phân tích đồng thời vừa doanh thu vừa phân tích -Đánh giá tình hình doanh nghiệp thông qua chi tiêu - Xác định cá bộ phận cấu thành tính toán -Phân tích các nhân tố qua đó xác đinhnguyên nhân gây biến động nhân tố cũng như tính chất của chúng qua để xác định tiềm năng năng lực của doanh nghiệp - Đề xuất phương hướng và biện pháp nhăm khai thác triệt để và hiệu quả của tiềm năng doanh nghiệp thông qua việc nhân công, đẩy mạnh và phát huy yếu tố chủ quan tích cực loại yếu tố chủ quan tiêu cực. -Làm cơ sở cho việc triển khai hệ thống kế hoạch tài chính doanh nghiệp cũng như lựa chọn đúng đắn phương hướng kinh doanh và chiếc lược phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới. -Phân tích phá hiện tiềm năng và đề xuất biện pháp khai thác tiềm năng năng lực tiềm ẩn của doanh nghiệp, năng lực của doanh nghiệp nhưng chưa được khai thác triệt để(đâu có tiềm năng đâu không có ) cần nhấn mạnh phát huy điểm mạnh và loại bỏ điểm xấu . -Đề xuất biện pháp(cách thức huy động khác và phương hương: chỉ mục tiêu hoạt động ) đưa ra trên cơ sở tiềm năng II - Đối tượng và nguyên tắc phân tích . 1 -Đối tượng: -Tùy trường hợp cụ thể phân tích mà xác định đối tượng cụ thể - Có thể phát biểu một cách khái quát của phân tích kinh tế doanh nghiệp đó là: phân tích kinh tế doanh nghiệp nghiên cứu quá trình cà kết quả doanh thu của doanh nghiệp . Thông qua các chỉ tiêu kinh tế trong mối liên hệ biện chứng với các thành phần, bộ phận, nhân tố và nguyên nhân . -Khi phân tích về một chỉ tiêu kinh tế cụ thể nào đó của doanh nghiệp thì chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích đấy được xác định là đối tượng phân tích cụ thể tỏng trường hợp đó. 2 - Nguyên tắc: - Đảm bảo tính khách quan có nghĩa là phải tôn trọng sự thật khách quan, phản ánh đúng sự thật kết quả, không xuyên tạc, không bóp méo. - Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện,sâu săc, tuyệt đối . - Tùy theo nguồn lực và mục đích phân tích mà xác định quy mô, mức độ để phân tích cho phù hợp. III, - Hệ thống chỉ tiêu và cá nhân tố ảnh hưởng trong phân tích. 1 -Hệ thống chỉ tiêu -Khái niệm: Trong phân tích, chỉ tiêu có vai trò quan trọng, chúng ta chỉ có thể nhận thức được về định nghĩa, về đối tượng thông qua chỉ tiêu, đặc điểm của nó do vậy việc lựa cọn chỉ tiêu phân tích có ảnh hưởng lớn đến số lượng và chất lượng của phân tích. -Phân loại chỉ tiêu: Có nhiều cách để phân loại chỉ tiêu tùy theo căn cứ phân loại: a, theo nội dung kinh tế. - Chỉ tiêu biểu hiện kết quả(Doanh thu, lợi nhuận, giá thành ) - Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện(lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn,....) b, Theo tính chất của chỉ tiêu - Chỉ tiêu khối lượng(số lượng ) là chỉ tiêu phản ảnh quy mô khối lượng như tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, tổng số lao động, tổng số vốn .... - Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ảnh hiệu suất sử dụng vốn, các yếu tố hay hiệu quả kinh doanh . VD: hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động giá thành sản phẩm. c, Theo phương pháp tính toán. - Chỉ tiêu tuyệt đối - Chỉ tiêu tương dối - Chỉ tiêu bình quân d, Theo cách thể hiện - Chỉ tiêu biệu hiện đơn vị hiện vật. - Chỉ tiêu biển hiện đơn vị giá trị. - Chỉ tiêu biển hiện đơn vị thời gian. 2, Nhân tố ảnh hưởng: - Nhân tố hay thành phần, hay bộ phận trong quá trình phân tích xét về vai trò thì được hiểu là như nhau, chúng đều là " cái nhỏ " hơn chỉ tiêu, trực tiếp cấu thành và ảnh hưởng đến chỉ tiêu. - Nhân tố trong phân tích có vai trò rất quant trọng để phân tích về 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó. - Trong nhiều trường hợp phân tích ranh giới giữa chỉ tiêu và nhân tố là không rõ ràng, do vật để xác định chính xác đâu là chỉ tiêu, đâu là nhân tố, ta cần dựa vào đặc điểm cấu thành cụ thể, cái được cấu thành là chỉ tiêu, cái tham gia cấu thành là nhân tố hay thành phần bộ phận. - Phân loại nhân tố:Có nhiều cách phân loại nhân tố, mà trước hết các cách phân loại tương đương với cách phân loại chỉ tiêu. Bên cạnh đó cần chú ý đến 3 cách sau: - Căn cứ vào vai trò nhân tố đối với biến động chỉ tiêu, người ta chia nhân tố ra làm 2 loại: Nhân tố chủ yếu(chính): là những nhân tố mà sự hoàn thành và biến động của nó có ảnh hưởng nhiều nhất và quyền định nhất đến biến động của chỉ tiêu. Nhân tố chủ quan là nhân tố mà sự hình thành và biến động của chúng hoàn toàn phụ thuộc vào mong muốn và sự cố gắng của bản thân doanh nghiệp, nói cách khác nó trong phạm vi điều chỉnh của doanh nghiệp. Nhân tố khác quan là nhân tố mà sự hoàn thành và biến động của nó tồn tại như một yếu tố tất yếu, nó độc lập và mong muốn sự cố gắng của doanh nghiệp, nó năm ngoài tầm với của doanh nghiệp. + Căn cứ vào xu hướng tác động của nhân tố, người ta chia nhân tố làm 2 loại: -Nhân tố tích cực: là nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng tốt đến hoạt động doanh thu của doanh nghiệp, nó có tác động làm tăng độ lớn của các chỉ tiêu phản ánh, kết quả, hiệu quả sản xuất, khinh doanh của doanh nghiệp, cũng như tính tích cực của doanh nghiệp. -Nhân tố tiêu cực:: là nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng xấu đến hoạt động doanh thu của doanh nghiệp, nó có tác động làm giảm độ lớn của các chỉ tiêu phản ánh, kết quả, hiệu quả sản xuất, khinh doanh của doanh nghiệp, cũng như giảm tính tích cực của doanh nghiệp. 3, Nguyên nhân phân tích: Khái Niệm: là cái nhỏ hơn nhân tố, trực tiếp cấu thành và ảnh hưởng đến nhân tố. Nguyên nhân trong phân tích có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là nơi mà người phân tích sử dụng công cụ phân tích để đạt được nhận thức về đối tượng trong phân tích khi phân tích về một nhân tố nào đó, người ta không phân tích trực tiếp nhân tố đó mà phải xác đinh nguyên nhân gây biến động và phân tích từng nguyên nhân ấy(nguyên nhân chính). Trong phân tích người ta thường tìm đến nguyên nhân nguyên thủy đó là nhưng nguyên nhân không thể hoặc không nhân thiết phải chia nhỏ hơn nữa. Tại đó phản ánh về một hoạt đông hay một nhóm hoạt động có tính cá biệt(không gian, thời gian, chủ thể, cách thức xu hướng). IV. Các phương pháp, kỹ thuật trong phân tích. 1,Phương pháp so sánh. So sánh tuyệt đối: Trong phân tích, phương pháp so sánh tuyệt đối được thực hiện bằng cách lấy trị số của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu trừ cho kỳ gốc. So sánh tương tối: lấy chênh lệch chia cho kỳ gốc. 2,Các phương pháp chi tiết trong phân tích. a, Phương pháp chi tiết theo thời gian: +Nội dung: theo phương pháp này để phân tích về chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài hạn(năm). Người ta chia chỉ tiêu ấy ra thành cách bộ phận nhỏ hơn theo thời gian, giai đoạn(theo quý, tháng) để nghiên cứu phân tích.

Trang 1

Phần I: Cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh tế.

Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích doanh nghiệp

I Mục đích, ý nghĩa phân tích

1, Ý nghĩa

Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng trongnhận thức, nó trời thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa hoc có hiệu quảcác hoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhànước

2, Mục đích của phân tích

- Mục đích kim chỉ nam định hướng vừa là thước đo đánh giá hoạt động,phải thận trong xây dựng mục đích, không tham lam, không đạt được, khôngđơn giản gây lãng phí

- Trong doanh nghiệp có loại phân tích: phân tích trước nhằm đnáh giáphương án kinh doanh, phân tích đồng thời vừa doanh thu vừa phân tích

-Đánh giá tình hình doanh nghiệp thông qua chi tiêu

- Xác định cá bộ phận cấu thành tính toán

-Phân tích các nhân tố qua đó xác đinhnguyên nhân gây biến động nhân tốcũng như tính chất của chúng qua để xác định tiềm năng năng lực của doanhnghiệp

- Đề xuất phương hướng và biện pháp nhăm khai thác triệt để và hiệu quảcủa tiềm năng doanh nghiệp thông qua việc nhân công, đẩy mạnh và phát huyyếu tố chủ quan tích cực loại yếu tố chủ quan tiêu cực

-Làm cơ sở cho việc triển khai hệ thống kế hoạch tài chính doanh nghiệpcũng như lựa chọn đúng đắn phương hướng kinh doanh và chiếc lược phát triểndoanh nghiệp trong thời gian tới

-Phân tích phá hiện tiềm năng và đề xuất biện pháp khai thác tiềm năngnăng lực tiềm ẩn của doanh nghiệp, năng lực của doanh nghiệp nhưng chưa

Trang 2

được khai thác triệt để(đâu có tiềm năng đâu không có ) cần nhấn mạnh pháthuy điểm mạnh và loại bỏ điểm xấu

-Đề xuất biện pháp(cách thức huy động khác và phương hương: chỉ mụctiêu hoạt động ) đưa ra trên cơ sở tiềm năng

II - Đối tượng và nguyên tắc phân tích

1 -Đối tượng:

-Tùy trường hợp cụ thể phân tích mà xác định đối tượng cụ thể

- Có thể phát biểu một cách khái quát của phân tích kinh tế doanh nghiệp

đó là: phân tích kinh tế doanh nghiệp nghiên cứu quá trình cà kết quả doanh thucủa doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu kinh tế trong mối liên hệ biện chứngvới các thành phần, bộ phận, nhân tố và nguyên nhân

-Khi phân tích về một chỉ tiêu kinh tế cụ thể nào đó của doanh nghiệp thìchênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích đấy được xác định là đối tượng phântích cụ thể tỏng trường hợp đó

2 - Nguyên tắc:

- Đảm bảo tính khách quan có nghĩa là phải tôn trọng sự thật khách quan,phản ánh đúng sự thật kết quả, không xuyên tạc, không bóp méo

- Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện,sâu săc, tuyệt đối

- Tùy theo nguồn lực và mục đích phân tích mà xác định quy mô, mức độ

để phân tích cho phù hợp

III, - Hệ thống chỉ tiêu và cá nhân tố ảnh hưởng trong phân tích.

1 -Hệ thống chỉ tiêu

-Khái niệm: Trong phân tích, chỉ tiêu có vai trò quan trọng, chúng ta chỉ

có thể nhận thức được về định nghĩa, về đối tượng thông qua chỉ tiêu, đặc điểmcủa nó do vậy việc lựa cọn chỉ tiêu phân tích có ảnh hưởng lớn đến số lượng vàchất lượng của phân tích

-Phân loại chỉ tiêu: Có nhiều cách để phân loại chỉ tiêu tùy theo căn cứphân loại:

Trang 3

a, theo nội dung kinh tế.

- Chỉ tiêu biểu hiện kết quả(Doanh thu, lợi nhuận, giá thành )

- Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện(lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn, )

b, Theo tính chất của chỉ tiêu

- Chỉ tiêu khối lượng(số lượng ) là chỉ tiêu phản ảnh quy mô khối lượng nhưtổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, tổng số lao động, tổng số vốn

- Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ảnh hiệu suất sử dụng vốn, các yếu tố hayhiệu quả kinh doanh VD: hiệu suất sử dụng vốn, năng suất lao động giá thànhsản phẩm

c, Theo phương pháp tính toán

- Chỉ tiêu tuyệt đối

- Chỉ tiêu tương dối

- Chỉ tiêu bình quân

d, Theo cách thể hiện

- Chỉ tiêu biệu hiện đơn vị hiện vật

- Chỉ tiêu biển hiện đơn vị giá trị

- Chỉ tiêu biển hiện đơn vị thời gian

2, Nhân tố ảnh hưởng:

- Nhân tố hay thành phần, hay bộ phận trong quá trình phân tích xét về vai tròthì được hiểu là như nhau, chúng đều là " cái nhỏ " hơn chỉ tiêu, trực tiếp cấuthành và ảnh hưởng đến chỉ tiêu

- Nhân tố trong phân tích có vai trò rất quant trọng để phân tích về 1 chỉ tiêukinh tế nào đó

- Trong nhiều trường hợp phân tích ranh giới giữa chỉ tiêu và nhân tố là không

rõ ràng, do vật để xác định chính xác đâu là chỉ tiêu, đâu là nhân tố, ta cần dựavào đặc điểm cấu thành cụ thể, cái được cấu thành là chỉ tiêu, cái tham gia cấuthành là nhân tố hay thành phần bộ phận

Trang 4

- Phân loại nhân tố:Có nhiều cách phân loại nhân tố, mà trước hết cáccách phân loại tương đương với cách phân loại chỉ tiêu Bên cạnh đó cần chú ýđến 3 cách sau:

- Căn cứ vào vai trò nhân tố đối với biến động chỉ tiêu, người ta chia nhân

Nhân tố khác quan là nhân tố mà sự hoàn thành và biến động của nó tồntại như một yếu tố tất yếu, nó độc lập và mong muốn sự cố gắng của doanhnghiệp, nó năm ngoài tầm với của doanh nghiệp

+ Căn cứ vào xu hướng tác động của nhân tố, người ta chia nhân tố làm 2loại:

-Nhân tố tích cực: là nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng tốtđến hoạt động doanh thu của doanh nghiệp, nó có tác động làm tăng độ lớn củacác chỉ tiêu phản ánh, kết quả, hiệu quả sản xuất, khinh doanh của doanh nghiệp,cũng như tính tích cực của doanh nghiệp

-Nhân tố tiêu cực:: là nhân tố mà sự biến động của nó có ảnh hưởng xấuđến hoạt động doanh thu của doanh nghiệp, nó có tác động làm giảm độ lớn củacác chỉ tiêu phản ánh, kết quả, hiệu quả sản xuất, khinh doanh của doanh nghiệp,cũng như giảm tính tích cực của doanh nghiệp

3, Nguyên nhân phân tích:

Khái Niệm: là cái nhỏ hơn nhân tố, trực tiếp cấu thành và ảnh hưởng đếnnhân tố

Nguyên nhân trong phân tích có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là nơi màngười phân tích sử dụng công cụ phân tích để đạt được nhận thức về đối tượng

Trang 5

trong phân tích khi phân tích về một nhân tố nào đó, người ta không phân tíchtrực tiếp nhân tố đó mà phải xác đinh nguyên nhân gây biến động và phân tíchtừng nguyên nhân ấy(nguyên nhân chính) Trong phân tích người ta thường tìmđến nguyên nhân nguyên thủy đó là nhưng nguyên nhân không thể hoặc khôngnhân thiết phải chia nhỏ hơn nữa Tại đó phản ánh về một hoạt đông hay mộtnhóm hoạt động có tính cá biệt(không gian, thời gian, chủ thể, cách thức xuhướng).

IV Các phương pháp, kỹ thuật trong phân tích.

1,Phương pháp so sánh.

So sánh tuyệt đối: Trong phân tích, phương pháp so sánh tuyệt đối đượcthực hiện bằng cách lấy trị số của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu trừ cho kỳ gốc

So sánh tương tối: lấy chênh lệch chia cho kỳ gốc

2,Các phương pháp chi tiết trong phân tích.

a, Phương pháp chi tiết theo thời gian:

+Nội dung: theo phương pháp này để phân tích về chỉ tiêu kinh tế nào đócủa doanh nghiệp trong một thời kỳ dài hạn(năm) Người ta chia chỉ tiêu ấy rathành cách bộ phận nhỏ hơn theo thời gian, giai đoạn(theo quý, tháng) để nghiêncứu phân tích

+ Cơ sở lý luận: Khi chia chỉ tiêu ra thành các bộ phân nhỏ hơn theo thờigian, giai đoạn để đánh giá xem giai đoạn nào trong năm chiếm tỷ trong cao hơncác giai đoạn khác để phân tích đầy đủ chi tiết hơn

-Phân tích chi tiết từng giai đoạn để nhận thức được về thực trạng và tiềmnăng mối giai đoạn Trong đó cần đặc biệt chú trọng đến nguyên nhân có tínhquy luật khách quan ở mỗi giai đoạn làm cơ sở để xác định tính mùa vụ củadoanh thu

-Đề xuất biện pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn nhăm khai thác triệt để hiệuquả của chúng theo nguồn phù hợp hơn, thích nghi hơn với quy luật khách quan

Ở mối giai đoạn tập trung nguồn lực cho giai đoạn có tính mùa vụ cho doanh

Trang 6

thu, tận dụng giai đoạn có ít căng thẳng để củng cố nguồn lực điều kiện để sảnxuất

b, Phương pháp chi tiết theo địa điểm:

-Nội dung: theo phương pháp này để phân tích chỉ tiêu kinh tế nào đó cóphạm vi toàn doanh nghiệp, người ta chia chỉ tiêu ấy thành bộ phận nhỏ hơn vềkhông gian để nghiên cứu phân tích VD: giá trị doanh thucủa doanh nghiệp chiathành tổng giá trị doanh thucủa các phân xưởng trong doanh nghiệp

-Phân tích chi tiết với từng bộ phân không gian để biêt thực trạng tiềmnăng, của chúng Qua đó chú trọng đến khả năng cải tiến, kinh nghiệm doanhthudiễn biến

- Đánh giá tính phù hợp của công tác quản lý đối với mỗi bộ phận khônggian để nhận thức về tiềm năng của công tác quản lý

- Đề xuất biện pháp cụ thể trong mối bộ phận không gian nhằm khai tháctriệt để của chúng và tiềm năng của doanh nghiệp, thực hiện công tác quản lý cảitiến, nâng cao tính hiệu quả với mỗi bộ phận không gian, phổ biến và ứng dụngrộng rãi sáng kiến cải tiến, kinh nghiệm sản xuất, xác đinh và xây dựng điểnhình tiên tiến, đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng điển hình

c, Phương pháp xây dựng yếu tố cấu thành

-Nội dung: Để phân tích về một chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệptheo phương pháp này người ta nghiên cứu thông qua mối quan hệ phức tạp từnhiều nhân tố cấu thành chỉ tiêu khác nhau thông qua phát triển kinh tế có quan

hệ phực tạp Các nhân tố khác nhau thương có sự khác nhau về tên gọi, đặcđiểm, giới hạn biến động, yếu tố ảnh hưởng,

+Cơ sở lý luận: nghiên cứu các mối quan hệ phức tạp từ nhiều nhân tố cấuthành chỉ tiêu khác nhau Các nhân tố cấu thành này có sự khác nhau về tên gọi,đặc điểm, giới hạn biến động, yếu tố ảnh hưởng Chia nhỏ để phân tích cụ thểtừng nhân tố nào tốt nhân tố nào yếu kém để phát huy những yếu tố tích cực vàhạn chế những yếu tố tiêu cực

Trang 7

+ Mục tiêu riêng: đánh giá chung tình hình chỉ tiêu thông qua biến độngnhân tố Tính toàn mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến nhân tố cần phântích.

+Phân tích xác định đối với từng nhân tố để nhận thức về thực trạng vàtiềm năng riêng của chúng(VD: khi phân tích về một chỉ tiêu nào đó của doanhnghiệp người ta thường áp dụng nhiều phương pháp chi tiết )

3,Nhóm các chỉ tiêu tính toàn mức độ ảnh hưởng của từng bộ phân của chỉ tiêu phân tích.

+Việc tính toán xác định ảnh hưởng của từng bộ phận một nhân tố là mộttrong những mục đích thường xuyên trong phân tích

+Nói đến mức độ ảnh hưởng cần xác định, đối với mối nhân tố là nói đến

2 loại ảnh hưởng sau: ảnh hưởng tuyệt đối đến thành phần bộ phận chỉ tiêu luôn

có đơn vị tính là đơn vị tính bộ phận thành phần chi tiêu phân tích được tínhbằng nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ cấu thành chủyếu của chúng

+Ảnh hưởng tương đối đến chi tiêu phân tích trong mọi trường hợp đềuđược tính bằng cách lấy mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của chúng

a, Phương pháp cân đối

+ Nội dung: trong quan hệ tổng số(tổng đại số ) mức độ ảnh hưởng tuyệtđối của thành phân bộ phận nào đó đến chỉ tiêu phân tích Cũng được xác định

về mặt trị số bằng chính chênh lệch tuyệt đối của chúng(đối đầu chênh lệch khixác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có dấu(-) trong phân tích kinh tế b,Phương pháp thay thế liên hoàn

+Nội dung phương pháp: viết phương trình kinh tế biển hiện mối liên hệchi tiêu phân tích và nhân tố cấu thành trong đó cần chú trọng đến trật tự sắp xếpnhân tố chúng phải được sắp xếp theo nguyên tắc nhân tố theo số lượng đướctrước, nhân tố chất lượng đứng sau Các nhân tố đứng liền kề nhau có mối liên

Trang 8

hệ mật thiết với nhau và cùng nhau phản ảnh về nội dung kinh tế nhất định theoquan hệ nhân quả

-Tiến hành thay thế liên hoàn nhân tố trong đó:

+Thay thế nhân tố có nghĩa là thay trị số vẫn đang ở kỳ gốc bằng trị sốcủa nó ở kỳ nghiên cứu

+ Việc thay thế gọi là liên hoàn nghĩa là việc thay thế phải được tiến hànhtheo đúng trật tự kinh tế Nhân tố đứng trước phải thay thế trước, nhân tố đứngsau thay thế sau Mỗi lần thay thế chỉ thay thế một nhân tố, do vậy trong phântích kinh tế có bao nhiêu nhân tố có bấy nhiêu lần thay thế Việc thay thế đối vớinhân tố đứng sau phải trên cơ sở của việc thay thế đối với nhân tố đứng trước

Có nghĩa là phải giữ nguyên trị số của các nhân tố đứng trước đó được thay thế

ở những lần trước thay thế trước đó Nói theo cách khác phương pháp nàyngười ta có thể cho các nhân tố lần lượt biến đông theo trình tự sắp xếp các nhân

tố Nhân tố lúc trước đước cho biến động trước, biến động xong mới đến nhân tốđứng liền kề sau đó biến động và cứ thế biến động đến nhân tố cuối cùng,' -Tính toàn mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

+Mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến chi tiêu phân tích cũngnhư được tính bằng cách lấy trị số của chỉ tiêu ở lần thay thế đến nhân tố đó trừ

đi trị số chỉ tiêu ở lần thay thế liền kề trước đó

*Kết quả tính toán: có sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn thườngđược tập hợp bằng bảng mẫu phân tích có tên gọi bảng quan hệ tích số

c, Phương pháp số chênh lệch

-Nội dung phương pháp: viết phương trình kinh tế và sắp xếp nhân tốgiống phương pháp thay thế liên hoàn

-Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

+Ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố nào đó đén chỉ tiêu phân tích cũng sẽđược tính bằng cách lấy chênh lệch nhân tố đó x trị số kỳ nghiên cứu của nhân

tố đứng trước và trị số kỳ gốc của nhân tố đứng sau nó trong phân tích kinh tế

Trang 9

Chương II: PHÂN TÍCH

Phần I: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu tình hình thực hiện

chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng của doanh nghiệp.

I.Mục đích và ý nghĩa của phân tích

1, Mục đích:

Đánh giá chung kết quả doanh thu của doanh nghiệp thông qua giá trịdoanh thu của các mặt hàng may mặc

Xác định các thành phần của hàng hóa, xác đinh nguyên nhân biến động

từ đó thấy dược thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp

Đề xuất các phương hướng và biện pháp về mọi mặt để khai thác triệt đểcác tiềm năng của doanh nghiệp một cách có hiệu quả Qua đó không ngừngnâng cao chất lượng, cải tiến ký thuật, quảng bá rộng rãi, cung cấp kịp thời, tayđổi mẫu mã để đáp ứng nhu cầu thị trường

2,Ý nghĩa của phân tích.

Việc phân tích giá trị doanh thu phản ánh thực trạng và kết quả doanh thucủa doanh nghiệp, tính có ích và sự hoang phí của các hoạt động tiêu thụ sảnphẩn của doanh nghiệp phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố trong quátrình phân phối hàng

Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị doanh thu của doanh nghiệptheo mặt hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tìm và phát hiện nhữngtiềm năng vốn có của doanh nghiệp từ đó phát huy tiềm năng đó một cách cóhiệu quả Nêu rõ ra được các ưu điểm, nhược điểm trong quá trình doanh thukinh doanh và có biện pháp tối ưu nhằm thúc đẩy quá trình kinh doanh đạt hiệuquả cao Phân tích giá trị doanh thu theo mặt hàng trở nên cần thiết để tạo điềukiện cho doanh nghiệp chủ động sáng tạo trong việc tiếp cận thị trường trong vàngoài nước

Trang 10

II Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị doanh thu của doanh

nghiệp theo mặt hàng:

1,Phương trình kinh tế và lập bàng phân tích:

a Phương trình kinh tế:

∑D=d1+d2+d3+ +d8Trong đó: ∑D là tổng doanh thu(103 đ)

gi là doanh thu của mặt hàng i(nghìn đồng)b,Lập bảng phân tích:

Theo yêu cầu của đề bài, dề bài đã cho 8 mặt hàng Tổng doanh thu(∑D), và %

tỷ trọng của từng mặt hàng thứ 8 bằng cách lấy 100% trừ đi tổng % của các mặthàng còn lại Từ đó ta lập được " Bảng tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thutheo mặt hàng của doanh nghiệp"

Trang 11

Nhóm các mặt hàng tăng bao gồm:áo thun, quần jean, bảo hộ lao động vàhàng khác Trong 6 mựt hàng có doanh thu tăng này,mặt hàng quần jean là tăngnhiều nhất Kỳ nghiên cứu, giá trị mặt hàng này là 7.856.052(nghìn đồng) trongkhi kỳ gốc là 5.142.372(nghìn đồng), tăng lên 2.713.680(nghìn đồng) đạt152,77% và gây ảnh hưởng 0.42% đến tổng doanh thu Mặt hàng tăng ít nhất làquần âu, kỳ nghiên cứu là 8.354.849(nghìn đồng) tăng lên 146.367(nghìn đồng)

so với kỳ gốc 8.208.42(nghìn đồng) và chỉ đạt 101.7% Mức độ ảnh hưởng củamặt hàng này là 0.02% tổng giá trị doanh thu là rất nhỏ Còn lại các mặt hàngtăng nhẹ khác như áo thun, bảo hộ lao động và hàng khác ảnh hưởng đến tổngdoanh thu tương ứng là 0,05% 0.08% và 0.06%

Nhóm các mặt hàng giảm bao gồm 3 mặt hàng còn lại đó là áo jacket, áo

sơ mi và quần áo thể thao Trong đó giảm nhiều nhất là áo sơ mi: kỳ gốc là6.699.570(nghìn đồng), kỳ nghiên cứu 5.299.718(nghìn đồng) giảm1.399.852(nghìn đồng) Mức độ ảnh hưởng đến tông doanh thu là 0,25% Giảm

ít nhất là quần áo thể thao: kỳ gốc là 6.880.639(nghìn đồng), kỳ nghiên cứu là6.422.011(nghìn đồng) Mức độ ảnh hưởng đến tổng doanh thu là 0,08% Cònmặt hàng áo jacket: kỳ gốc là 9.536.324(nghìn đồng) kỳ nghiên cứu là9.040.695(nghìn đồng) mức độ ảnh hưởng đến tổng doanh thu là 0,05%

Trang 12

Nhìn chung, tình hình doanh thu của doanh nghiệp có xu hướng phát triển

và mở rộng Cơ cấu các mặt hàng dần thay đổi đáp ứng được nhu cầu của thịtrường

3 Phân tích chi tiết:

a,Mặt hàng áo jacket

Mặt hàng áo jecket là mặt hàng giảm doanh thu so với kỳ gốc Giá trị kỳgốc là 9.536.324(nghìn đồng) kỳ nghiên cứu là 9.040.695(nghìn đồng) giảm495.630(nghìn đồng) so với kỳ gốc đạt 94.8% Mức độ ảnh hưởng của mặt hàngnày đến tổng doanh thu là 0.05%

Biến động này có thể do các nguyên nhân sau đây:

- Do doanh nghiệp mẫu mã mới không có nhiều điểm khác biệt so với kỳ gốc

- Do đối thủ cạnh tranh ra mẫu mã mới phù hợp với xu hướng thời trang trongnước

- Do lượng đặt hàng giảm

- Do nguồn hàng đầu vào giảm sản lượng

- Do bị cạnh tranh bởi các công ty khác

Giả định có 2 nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và thứ 2

-Xét nguyên nhân thứ nhất: Do doanh nghiệp mẫu mã mới không có nhiềuđiểm khác biệt so với kỳ gốc

Tại đầu kỳ nghiên cứu, dựa vào số liệu các năm đánh giá sản phẩm củadanh nghiệp đá đánh giá sản phẩm áo jacket đã đạt được mức doanh thu cao sovới các kỳ khác do mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị trường và tính thời trangvẫn được đảm bảo Do đó ban lãnh đạo của doanh nghiệp ra quyết định giữnguyên kiểu dáng và mẫu mã đặc trưng của loạt sản phẩm áo jacket chỉ thay đốimột số chi tiết nhỏ như cầu vai và kiểu dáng túi để tạo lên sự khác biệt với loạisản phẩm kỳ gốc Do loại mẫu mã này đã bắt đầu hết mod nên khách hàng nhầmtưởng rằng đây là mẫu mã cũ, hàng tốn kho của doanh nghiệp nên sức mua giảmdẫn đến doanh thu của doanh nghiệp nghiệp giảm so với kỳ gốc

Trang 13

Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực

*Biện pháp: Doanh nghiệp cần đẩy mạnh việc thay đổi mẫu mã,kiểu dángmới phù hợp hơn với yêu cầu và thời vụ trong mùa, cần thường xuyên thay đổikiểu dáng mới của sản phẩm để thu hút được sự quan tâm của đa số khách hàng.Cần nắm được tâm lý của khách hàng là không muốn mua hàng tồn khi hoặc đisau mốt thời trang để đưa ra các mẫu mã có tính khác biệt dễ nhận ra

-Xét nguyên nhân thứ 2: do đối thủ cạnh tranh ra mẫu mã mới phù hợpvới xu hướng thời trang trong nước

Cũng trong đầu kỳ nghiên cứu, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp làdoanh nghiệp Y đã tổ chức một sàn biểu diễn thời trang thu đông để giới thiệusản phẩm của doanh nghiệp họ Trong các mẫu sản phẩm của doanh nghiệp Ycũng ra mắt mặt hàng áo jacjet vàđược nhiều nhà thời trang có uy tín của làngthời tranh Việt đánh giá có nhiều điểm nổi bật, chất lượng và ý tưởng tạo mẫuđộc đáo có thể tạo lên mốt mới trong làng thời trang sắp tới Do được nhiều sựkhen ngợi về mẫu mã này mà doanh nghiệp Y tích cực quảng bá sản phẩm củamình và đưa nó trở thành sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp họ Tận dụng lợithế này doanh nghiệp Y đầu tư mạnh vào sản phẩm này trên các phương tiệnnghe nhìn và họ đã thu hút được khách hàng mua sản phẩm của họ

Đây là nguyên nhân khác quan tiêu cực

b, Xét mặt hàng thứ 2 áo sơ mi.

Mặt hàng áo sơ mi là mặt hàng giảm và giảm nhiều nhất: kỳ gốc là6.699.570(nghìn đồng), kỳ nghiên cứu 5.299.718(nghìn đồng) giảm1.399.852(nghìn đồng) Mức độ ảnh hưởng đến tông doanh thu là 0,25%

Biến động trên có thể do các nguyên nhân sau:

Trang 14

+ Do khách hàng yêu cầu giảm giá thành

+ Do giá thành yếu tố đầu vào tăng

Giả định 2 nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhânthứ 2

Xét nguyên nhân thứ nhất: do sản phẩm kém chất lượng

Ở đầu kỳ nghiên cứu doanh nghiệp nhân được thông báo tăng giá của bêndoanh nghiệp cung cấp đầu vào doanh thu của mình Xét về tình hình kinh tếchung, ban lãnh đạo doanh nghiệp đã đánh giá mức tăng trên là hợp lý và không

có các mối hàng khác để mua được với chi phí rẻ hơn Nhưng do doanh nghiệpmuốn giữ ổn định giá trên thị trường để tạo ra sự cạnh tranh với các hãng đối thủnên đã ra quyết định thay đổi chất liệu của mặt hàng áo sơ mi bằng chất liệu cómức giá thành thấp hơn Chính vì thế sản phẩm áo sơ mi doanh thu ra ở kynghiên cứu có chất lượng kém hơn ở kỳ gốc Khách hàng nhận ra điều này nên

đã chuyển sang mua hàng của đối thủ của doanh nghiệp mình với mức giá caohơn nên doanh thu mặt hàng này giảm

Đây là yếu tố chủ quan tiêu cực

*Biện pháp: Doanh nghiệp cần phải có những quyết định sáng suốt hơn làviệc thay thế chất lượng của sản phẩm bằng một sản phẩm kém hơn Doanhnghiệp cần tích cực tìm thêm những công ty cung cấp sản phẩm đầu vào có tínhchất lương và giá thành rẻ hơn để giảm chi phí cho sản phẩm Nếu doanh nghiệpkhông tìm được nguồn cung cấp giá rẻ và chất lượng như mong muốn nếu cầnthiết có thể tăng giá bán hàng mà vẫn giữ nguyên chất lượng sản phẩm để tăngdoanh thu và lợi nhuận

- Xét nguyên nhân 2: Do mối hàng thường xuyên thay đổi về người quản

lý của doanh nghiệp bạn hàng

Trong giữa kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp A là một trong những kháchhàng tiềm năng và thường xuyên của doanh nghiệp Ở kỳ gốc và các kỳ khácdoanh nghiệp A luôn chiếm một phần lớn trong việc tiêu thụ mặt hàng áo sơ mi

Trang 15

và mang lại một doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong mặt hàng áo sơ mi củadoanh nghiệp Ví như ở kỳ gốc doanh nghiệp A đã mua số hàng chiếm đến gần20% giá trị của số doanh thu mặt hàng áo sơ mi Nhưng ở giai đoạn trước kỳnghiên cứu doanh nghiệp A đã có sự thay đổi về người quản lý của doanhnghiệp: cụ thể tổng giám đốc công ty đã được bổ nhiệm mới là ông Dương VănĐạt thay thế cho ông Hoàng Văn Phát Sau khi được bổ nhiệm ông Dương VănĐạt đã có những chiến lược hoạch định riêng nên đã dừng việc nhập thườngxuyên mặt hàng áo sơ mi của doanh nghiệp.

Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực

c, Xét mặt hàng áo thun.

Mặt hàng áo thun là mặt hàng tăng trong kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc Kỳgốc đạt 9.536.324(nghìn đồng) kỳ nghiên cứu đạt 10.162.988 (nghìn đồng) tănglên 626.664(nghìn đồng) tương ứng tăng lên 6.57% so với kỳ gốc Mức độ ảnhhưởng tới tổng doanh thu là 0,05%

Biến động trên có thể do các nguyên nhân sau:

+Do chất lượng sản phẩm tăng lên

+Do doanh nghiệp đẩy mạnh quảng cáo

+Do doanh nghiệp quan tâm về chất lượng sản phẩm áp thun hơn

+Do thời tiết chuyển đông phù hợp với mặt hàng tiêu thụ

+Do nhu cầu của khách hàng tăng

Giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhân 2-Xét nguyên nhân thứ nhất: Do chất lượng sản phẩm áo thun tăng lên.Trong đầu kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã nhập khẩu về số máy móc thiết bịchuyên về mặt hàng áo thun tiên tiến mới để thay thế cho các thiết bị đã hếtkhấu hao Lô thiết bị trên gồm nhiều máy móc thiết bị như máy khâu và máy vắt

sổ 3 kim Những chiếc máy khâu này tạo ra những đường kim chuẩn xác vànhững mũi chỉ đẹp hơn các thiết bị trước Còn sản phẩm máy vắt sổ 3 kim tạo ranhững đường vắt sổ chìm tạo ra những chiếc áo gần như liền trong một khối tạo

Trang 16

ra mẫu mã đẹp Do mẫu mã sản phẩm tạo ra kỳ nghiên cứu vượt trội so với kỳgốc nên khách hàng đặt mua nhiều làm tăng doanh thu bán hàng của mặt hàng

áo thun

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

*Biện pháp: do doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của thị trường lànhững mẫu mã đẹp Những đường chỉ được chau chuốt và những đường vắt sổ

ẩn tạo cho trang phục trông đẹp và chất lượng hơn chính là cách thu hút kháchhàng tốt nhất Doanh nghiệp nên tiếp tục sử dụng thiết bị này vào mặt hàng áothun và có thể áp dụng cho các mặt hàng khác của mình

-Xét nguyên nhân thứ 2: Do doanh nghiệp đẩy mạnh quảng cáo

Ở đầu kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã nhân định thời gian tới mặt hàng áothun sẽ tiêu thụ được nhiều do biến động của thời tiết do chuyển sang mùa lạnh.Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, ban quản trị của doanh nghiệp đã quyếtđịnh đầu tư đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm của mình ở các shop thời trang vàcác đại lý của mình Doanh nghiệp đã tặng thêm madocanh cho các cửa hàngcủa mình và dựng thêm một số biển quảng cáo cho các mẫu mã mới của doanhnghiệp mới được thiết kế để tạo sự thu hút của khách hàng Điều này mang lạitín hiệu tích cực cho mặt hàng áo thun của doanh nghiệp bằng các chỉ số doanhthu tăng lên so với kỳ nghiên cứu Việc đẩy mạnh việc quảng cáo cho sản phẩm

áo thun và tỷ trọng của mặt hàng này trong kỳ nghiên cứu và kỳ gốc cho thấyđây vẫn là mặt hàng chủ lực của doanh nghiệp

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

*Biên pháp: Doanh nghiệp cần có những quyết định đúng đắn khi nhậnđịnh đúng thời điểm quảng cáo cho mặt hàng có tính thời vụ của mình Cần đẩymạnh việc này với các mặt hàng khác một cách đúng thời điểm Doanh nghiệpcần nghiên cứu thêm các hình thức quảng cáo khác mang lại những hiệu quả caonhư tài trợ cho một số chương trình mang tính nhân đạo Hay có thể quyên gópcho người nghèo hay cứu trợ nhân đạo bằng những sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 17

bị tồn kho không bán được Đó cũng là một trong những hình thức tiết kiệm chiphí quảng cáo của doanh nghiệp.

d, Mặt hàng quần jean.

Mặt hàng quần jean là mặt hàng tăng cao nhât ở kỳ nghiên cứu so với kỳgốc Kỳ nghiên cứu đạt 5.142.372 (nghìn đồng) kỳ nghiên cứu đạt 7.856.052(nghìn đồng) tăng lên 2.713.680 (nghìn đồng) tương ứng tăng lên 52,77% so với

kỳ gốc Mức độ ảnh hưởng tới tổng doanh thu là 0,42%

Biến động tăng trên của doanh nghiệp có thể do các nguyên nhân sau:

- Do doanh nghiệp ký đơn hàng cung cấp với một số đối tác nước ngoài

- Do được các nhà tạo mẫu và các nhà thời trang đánh giá cao

- Do ảnh hưởng xu hướng thời trang của thế giới

- Do doanh nghiệp tăng thêm nhân công doanh thu của mặt hàng quần jean

- Do mẫu mã của mặt hàng quần jean phù hợp với thị hiếu của khách hàng

Giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất va thứ 2

-Xét nguyên nhân thứ nhất: doanh nghiệp nhận được đơn hàng cung cấpvới một số đối tác nước ngoài

Tại nửa đầu kỳ nghiên cứu, sau khi nâng cao năng lực doanh thu của mặthàng quần jean bằng cách đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, đưa công nhân đihọc nâng cao tay nghề Sản phẩm quần jean của doanh nghiệp đã có những điểmnhấn riêng doanh nghiệp đã tìm thêm được một số hợp đồng với một số đối tácnước ngoài Sau những lô hàng được giao ở giữa kỳ nghiên cứu, do sản phẩmđược các đối tác nước ngoài đánh giá cao, các đối tác nước ngoài đã mua thêmcủa doanh nghiệp một lô hàng quần jean và thực hiện luôn ở cuối kỳ nghiêncứu Chính chất lượng của mặt hàng quần jean ờ kỳ nghiên cứu đã giúp doanhnghiệp bán được nhiều hàng hơn so với kỳ gốc làm tăng doanh thu

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

*Biện pháp: sau khi chất lượng tăng thì số đơn đặt hàng về mặt hàng quầnjean tăng Dựa vào biến động này mà ta thấy được chính chất lượng của sản

Trang 18

phẩm tạo nên doanh số bán hàng của sản phẩm Chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp đã tăng và hài lòng nhiều bạn hàng, chính vì thế doanh nghiệp cần tíchcực quảng bá chất lượng và ưu điểm của kiểu dáng sản phẩm với nhiều bạn hàngmới để có thêm được nhiều đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng cung cấp thườngxuyên để tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp.

-Xét nguyên nhân thứ 2: Được các nhà tạo mẫu và các nhà thời trang đánhgiá cao

Tại cuối kỳ gốc và đầu kỳ nghiên cứu, sau khi mặt hàng quần jean của doanhnghiệp được ưa chuộng trên thị trường Doanh nghiệp đã tổ chức một số showdiễn thời trang ở một số nơi, được các nhà tạo mẫu và các nhà thiết kế đánh giácao về kiểu dáng và mẫu mã của sản phẩm một cách tích cực Một nhà tạo mẫu

Biến động trên có thể do các nguyên nhân sau:

+Do tăng cường đầu tư cho công tác khảo sát, điều tra,nghiên cứu thị trường.

+Do ảnh hưởng chính sách kích cầu của nhà nước

+Do chính phủ trợ giá cho sản phẩm quần âu của doanh nghiệp

+Do có tăng số lượng đặt hàng của các bạn hàng cũ

+Do doanh nghiệp phân phối sản phẩm hợp lý

Giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhân 2

Trang 19

-Xét nguyên nhân thứ nhất: Ở đầu kỳ nghiên cứu, để sản phẩm quần âudoanh thu ra được tiêu thụ nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải có công tác khảosát, điều tra, nghiên cứu thị trường một cách nhanh nhạy, chính xác, phù hợp vớithực tế Do đó, tài chính của doanh nghiệp đã hỗ trợ bộ phận Marketing tiếp thịthực hiện việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường phục vụ việc tiêu thụ sản phẩmbằng cách đầu tư thêm kinh phí phục vụ cho công tác trên Việc nghiên cứu thịtrường cho thấy mẫu mã sản phẩm kỳ gốc của doanh nghiệp vẫn có sức hút vớikhách hàng, hợp thời trang và túi tiền với đa số người dân việt nam Nhưng córất nhiều ý kiến cho rằng chất lượng khóa quần âu khá nhanh hỏng Sau khi đãnhận được thông tin nghiên cứu thị trường doanh nghiệp nhận thấy mẫu mã sảnphẩm này vẫn phù hợp với kỳ nghiên cưu Doanh nghiệp quyết định giữ nguyênmẫu mã của sản phẩm quần âu chỉ thay vào đó chỉ thay đổi một số điểm phụ củamặt hàng quần âu như cúc quần và khóa chất lượng hơn để thu khắc phụckhuyết điểm của sản phầm.

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

*Biện pháp:Các doanh nghiệp trước khi tiến hành doanh thu, muốn tiêuthụ sản phẩm một cách nhanh chóng, có doanh thu kịp thời, phải tiến hànhnghiên cứu, khảo sát, điều tra tình hình thị trường hiện tại và trong tương lai để

từ đó lập kế hoạch dự kiến sự phát triển, tiềm năng của thị trường, đưa ra cácbiện pháp nhằm mở rộng hay thu hẹp mặt hàng doanh thu và tiêu thụ Bên cạnh

đó cũng giúp doanh nghiệp có những biện pháp thích hợp duy trì thị trường cũ,đồng thời kích thích nhu cầu để tạo lập, xúc tiến và mở rộng thị trường mới

-Xét nguyên nhân thứ 2: Do chính sách kích cầu của nhà nước

Xét ở kỳ nghiên cứu nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Namnói riêng vẫn đang trong tình trạng ảm đạm Để cứu nền kinh tế cũng như cácnước trên thế giới chính phủ Việt Nam cũng tung ra gói kích cầu của mình Cụthể ,từ 1/5 đến hết ngày 31/12, Chính phủ cũng cho phép giảm một nửa thuế giátrị gia tăng (VAT) đối với các mặt hàng gồm sợi, vải, các sản phẩm may mặc, dagiày các loại Chính vì giải pháp kích cầu của chính phủ mà sức mua trong dântăng lên đáng kể thể hiện được hiệu quả của gói kích cầu Dựa vào lợi thế giảmnửa thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp đã giảm giá thành bán ra nhưng vẫnđảm bảo giá trị lợi nhuận, tuy giá có giảm nhưng sức mua của khách hàng tăngnên doanh thu mặt hàng quần âu vẫn tăng

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

f,Mặt hàng quần áo thể thao:

Trang 20

Mặt hàng quần áo thể thao là mặt hàng giảm trong kỳ nghiên cứu so với

kỳ gốc Kỳ gốc đạt 6.880.639 (nghìn đồng) kỳ nghiên cứu đạt 6.422.011 (nghìnđồng) giảm 458.62 (nghìn đồng) tương ứng giảm 6,67% so với kỳ gốc Mức độảnh hưởng tới tổng doanh thu là 0.08%

Biến động trên có thể do các nguyên nhân sau:

+ Do sự cạnh tranh của các đối thủ nước ngoài do việc Việt Nam đã ra nhậpWTO

+ Do chính sách giá cả chưa phù hợp

+Do chưa chú trọng đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa máy móc thiết bị

+ Do giữ nguyên mẫu mã, không cải tiến chất lượng mẫu mã của sản phẩm.+ Do suy thoái kinh tế

Giả định 2 nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhân 2.Xét nguyên nhân chính thứ nhất: Do sự cạnh tranh của các đối thủ nướcngoài do Việt Nam đã ra nhập WTO Sau khi ra nhập WTO Việt Nam đã camkết mở cửa thị trường cho các sản phẩm nước ngoài vào thị trường trong nước,không còn các hàng rào thuế quan đối với các doanh nghiệp nước ngoài Trướckia doanh nghiệp nước ngoài sẽ chịu mức thuế cao khi vào thị trường Việt Namnhưng giờ đây thì hàng rào đó đã không còn Sản phẩm của các doanh nghiệpnước ngoài rất đa dạng phong phú về kiểu dáng chất liệu mẫu mã đẹp với lợithế lâu năm và tiềm lực của các tập đoàn may mặc lớn tiến vào thị trường trongnước với các mức giá thành rẻ hơn chất lương hơn về các mặt hàng may mặc nóichung và mặt hàng áo thể thao nói riêng

Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực

g, Mặt hàng bảo hộ lao động.

Mặt hàng bảo hộ lao động là mặt hàng tăng lên trong kỳ Kỳ gốc đạt7.677.345 (nghìn đồng), kỳ nghiên cứu đạt 8.230.150 (nghìn đồng) tăng 552.805(nghìn đồng) tương ứng tăng lên 13,2% Mức độ ảnh hưởng đến tổng doanh thu

là 0,08%

Trang 21

Biến động trên có thể do các nguyên nhân sau:

+Do thuế nhập khẩu mặt hàng bảo hộ từ nước ngoài về tăng

+Do tổ chức tốt công tác bán hàng và dịch vụ bán hàng

+Do nhu cầu thị trường tăng

+Do chính sách của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao

+Do chất lượng của đầu vào tăng

Giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhân 2.-Xét nguyên nhân thứ nhất: do thuế nhập khẩu mặt hàng bảo hộ tăng

Ở đầu kỳ nghiên cứu, chính phủ quyết định tăng giá nhập khẩu một sốmặt hàng đặc biệt trong đó có mặt hàng bảo hộ lao động So sánh về mặt chấtlượng và kiểu dáng thì sản phẩm của doanh nghiệp không chênh lệch với cácsản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài nhiều Trước khi chính phủ quyết định tăngthuế thì giá của mặt hàng bảo hộ lao động của các công ty nước ngoài nhập khẩuvào Việt Nam có giá thành bằng với giá bán ra của doanh nghiệp Nhưng sau khităng thuế thì mức giá của sản phẩm đồ bảo hộ của doanh nghiệp có mức giá thấphơn mức giá của các công ty nước ngoài Chính vì lợi thế về giá nên doanhnghiệp đã thu hút được thêm một số mối hàng mới

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

-Xét nguyên nhân 2: Do tổ chức tốt công tác bán hàng và dịch vụ bán hàng

Ở kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã tung ra thêm một số cổ phần để thu hút thêm vốn đầu tư cho mình Do vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng nên

đã đầu tư thêm chi phí vào khâu tổ chức tốt công tác bán hàng và dịch vụ bán hàng Doanh nghiệp đã quyết định tăng tỷ lệ % của khâu bán hàng.Mục đích là

để khuyến khích nhân viên bán hàng năng động hơn, có thái độ phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo và gần gũi với khách hàng Doanh nghiệp nên sử dụng chế độ thưởng, phạt và chế độ khoán Căn cứ vào chế độ đó nhân viên sẽ được khuyến khích bằng chính sách thưởng, phạt theo tỷ lệ % của doanh thu vượt

Trang 22

khoán, đó chính là đòn bẩy kích thích họ tích cực đi tìm kiếm những khách hàngmua với khối lượng lớn

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

*Biện pháp: Trong công tác tiêu thụ sản phẩm vai trò của bộ phận bán hàng hết sức quan trọng Nhân viên năng động hơn, thái độ phục vụ tận tình của người bán hàng quyết định rất lớn đến việc bán được nhiều hay ít hàng Chính

vì vậy mà doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác bán hàng và dịch vụ bán hàng của mình Tính toán đưa ra những con số hợp lý để doanh nghiệp vừa đảm bảo mức lợi nhuận và kích thích được nhân viên bán hàng

h, Xét mặt hàng khác

Mặt hàng khác là mặt hàng tăng lên trong kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc

Kỳ gốc đạt 6.675.427 (nghìn đồng) kỳ nghiên cứu đạt 6.983.157 (nghìn đồng) tăng lên 307.730 (nghìn đồng) tương ứng tăng 4,61% so với kỳ gốc Mức độ ảnhhưởng đến tổng doanh thu là 0,06%

Biến động trên có thể do các nguyên nhân sau:

+Do doanh nghiệp áp dụng hình thức bớt hoặc miễn phí chi phí vận chuyển hàng hóa

+Do doanh nghiệp quyết định tăng tỷ lệ hoa hổng cho các đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình

+ Do doanh nghiệp đẩy mạnh việc nắm bắt tâm lý khách hàng

+ Do doanh nghiệp áp dụng đòn bẩy tài chính

+ Do các biện phap hỗ trợ của nhà nước

Giả định nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhân 2:-Xét nguyên nhân thứ nhất: do doanh nghiệp áp dụng hình thức bớt hoặc miễn phí chi phí vận chuyển hàng hóa

Ở đầu kỳ nghiên cứu sau khi họp bàn và thống nhất, doanh nghiệp quyết định áp dụng chính sách bớt hoặc miễn phí chi phí vận chuyển hàng hóa cho những khác hàng đặt mua sản phẩm với số lượng lớn Doanh nghiệp đã đưa ra 3

Trang 23

mức thang miễn giảm chi phí: cụ thể nếu mua số lượng ở mức thấp hơn trung bình: thì không giảm chi phí vận chuyển, ở mức đặt hàng trung bình giảm 50-60

% chi phí vận chuyển trong nội thành và nếu mức đặt hàng trên mức trung bình thì miễn phí hoàn toàn chi phí vận chuyển trong nội thanh Do ưu đãi về chi phí vận chuyện đã khuyến khích khách hàng có những đơn hàng ở mức cao để hưởng thêm những lợi ích của doanh nghiệp mang lại chính vì thế doanh thu tăng

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

*Biện pháp: hình thức này áp dụng rất phổ biến với hầu hết các doanh nghiệp trong và ngoai nước Chính vì thế doanh nghiệp cần tìm hiểu thông tin này từ các đối thủ để đưa ra hình thức khuyến mãi vận tải phù hợp cho doanh nghiệp của mình sao cho phù hợp và có tính cạnh tranh so với các đối thủ của mình trên thị trường Đây cũng là hình thức khuyến mãi giảm chi phí cho khách hàng khi chi phí đầu vào giảm nhưng không giảm giá sản phẩm của doanh nghiệp

-Xét nguyên nhân 2: Do doanh nghiệp quyết định tăng tỷ lệ hoa hổng cho các đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình

Ở đầu kỳ nghiên cứu, nhận thấy việc các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, với tiềm năng về tài chính và kinh nghiệm đầu tư của họ các đại lý của doanh nghiệp rất có thể sẽ bỏ doanh nghiệp mà nhận lời làm đại lý cho các công ty nước ngoài Nhìn trước được việc này có thểxảy ra ban lãnh đạo doanh nghiệp đã ra quyết định tăng tỷ lệ hoa hồng và ký kết lại các hợp đồng đại lý của mình một cách chặt chẽ hơn Do tỷ lệ hoa hồng cao hơn trước đã thúc đẩy các đại lý của doanh nghiệp tự đẩy mạnh phương thức quảng cáo, kích thích người bán hàng bán thêm nhiều sản phẩm đê tăng thu nhập

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Trang 24

*Biện pháp: Doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp tài chính, tăng tỷ lệhoa hồng này một cách chính xác, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế của mình, nếu không nó sẽ là con dao hai lưỡi phản tác dụng trong tiêu thụ sản phẩmlàm cho khách hàng không những không tin tưởng mà còn có suy nghĩ không tốt

về sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các nhà quản lý tài chính phải luôn chú

ý tới việc nghiên cứu, điều tra tâm lý người tiêu dùng để có chính sách kích thích tiêu thụ đúng đắn và hiệu quả nhất

Trang 25

Chương III Tiểu kết chương I:

1 Kết luận:

Qua bảng phân tích chỉ tiêu giá trị theo mặt hàng của doanh nghiệp ta thấytổng doanh thu ở kỳ nghiên cứu tăng 3,3% so với kỳ gốc tương ướng với mứctăng 1.993136(nghìn đồng)

Nhóm các mặt hàng có giá trị doanh thu tăng so với kỳ gốc bao gồm áothun, quần jean, quần âu, bảo hộ lao động và hàng khác Trong các mặt hàngtrên mặt hàng có giá trị tăng nhiều nhất là quần jean Doanh thu của mặt hàngquần jean tăng 52,77% so với kỳ gốc ảnh hưởng 0,42% so với tổng doanh thu.Mặt hàng có doanh thu tăng ít nhất là mặt hàng quần âu tăng 1,17% có mức độảnh hưởng tới tổng doanh thu là 0,02%

Nhóm các mặt hàng giảm bao gồm 3 mặt hàng còn lại đó là áo jacket, áo

sơ mi và quần áo thể thao Trong đó giảm nhiều nhất là áo sơ mi: kỳ gốc là6.699.570(nghìn đồng), kỳ nghiên cứu 5.299.718(nghìn đồng) giảm1.399.852(nghìn đồng) Mức độ ảnh hưởng đến tông doanh thu là 0,25% Giảm

ít nhất là quần áo thể thao: kỳ gốc là 6.880.639(nghìn đồng), kỳ nghiên cứu là6.422.011(nghìn đồng) Mức độ ảnh hưởng đến tổng doanh thu là 0,08% Cònmặt hàng áo jacket: kỳ gốc là 9.536.324(nghìn đồng) kỳ nghiên cứu là9.040.695(nghìn đồng) mức độ ảnh hưởng đến tổng doanh thu là 0,05%

Trong tất cả các mặt hàng của doanh nghiệp mặt hàng áo thun ở kỳnghiên cứu chiếm tỷ trọng 16,3% trong tổng doanh thu Đây là mặt hàng chủ lựccủa doanh nghiệp do doanh nghiệp rất chú trọng đẩy mạnh việc sản xuất của sảnphẩm này Với việc đào tạo các công nhân nâng cao tay nghề bằng các lớp đàotạo,trong so sánh giữa kỳ gốc và kỳ nghiên cứu có sự tăng phát triển ổn định củamặt hàng này và mặt hàng áo thun vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong 2 kỳnghiên cứu và kỳ gốc Trong kỳ gốc có 2 mặt hàng đều chiếm tỷ trọng 15,8%trong tổng doanh thu là áo jacket và áo thun đem lại doanh thu cao nhất chodoanh nghiệp

Trang 26

Nhìn chung, các nhóm mặt hàng có doanh thu tăng nhiều hơn nhóm mặthàng có doanh thu giảm Như vậy tổng doanh thu của các mặt hàng đã tăng sovới kỳ gốc Có thể kết luận rằng doanh nghiệp vẫn đang tiếp tục pt và mở rộngdoanh thu Cơ cấu các mặt hàng đang dần thay đổi, phù hợp với yêu cầu của thịtrường.

Biến độn tăng của tổng doanh thu là do các nguyên nhân chính sau đâu:

*Nguyên nhân chủ quan:

- Chủ quan tích cực:

1,Do chất lượng sản phẩm tăng lên

2,Do doanh nghiệp đẩy mạnh quảng cáo

3,Do doanh nghiệp ký đơn hàng cung cấp với một số đối tác nước ngoài

4,Do tăng cường đầu tư cho công tác khảo sát, điều tra,nghiên cứu thị trường.5,Do tổ chức tốt công tác bán hàng và dịch vụ bán hàng

6,Do doanh nghiệp áp dụng hình thức bớt hoặc miễn phí chi phí vận chuyển hàng hóa

7,Do doanh nghiệp quyết định tăng tỷ lệ hoa hổng cho các đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình

- Chủ quan tiêu cực:

8, Do chính sách giá cả chưa phù hợp

9, Do sản phẩm kém chất lượng

10, Do doanh nghiệp mẫu mã mới không có nhiều điểm khác biệt so với kỳ gốc

*Nguyên nhân khách quan

-Nguyên nhân khách quan tích cực:

+Do ảnh hưởng chính sách kích cầu của nhà nước

+Do được các nhà tạo mẫu và các nhà thời trang đánh giá cao

Trang 27

+Do thuế nhập khẩu mặt hàng bảo hộ từ nước ngoài về tăng

1,Do doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của thị trường là những mẫu

mã đẹp Những đường chỉ được chau chuốt và những đường vắt sổ ẩn tạo chotrang phục trông đẹp và chất lượng hơn chính là cách thu hút khách hàng tốtnhất Doanh nghiệp nên tiếp tục sử dụng thiết bị này vào mặt hàng áo thun và

có thể áp dụng cho các mặt hàng khác của mình

2, Doanh nghiệp cần có những quyết định đúng đắn khi nhận định đúngthời điểm quảng cáo cho mặt hàng có tính thời vụ của mình Cần đẩy mạnh việcnày với các mặt hàng khác một cách đúng thời điểm Doanh nghiệp cần nghiêncứu thêm các hình thức quảng cáo khác mang lại những hiệu quả cao như tài trợcho một số chương trình mang tính nhân đạo Hay có thể quyên góp cho ngườinghèo hay cứu trợ nhân đạo bằng những sản phẩm của doanh nghiệp bị tồn khokhông bán được Đó cũng là một trong những hình thức tiết kiệm chi phí quảngcáo của doanh nghiệp

3, Sau khi chất lượng tăng thì số đơn đặt hàng về mặt hàng quần jeantăng Dựa vào biến động này mà ta thấy được chính chất lượng của sản phẩmtạo nên doanh số bán hàng của sản phẩm Chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp đã tăng và hài lòng nhiều bạn hàng, chính vì thế doanh nghiệp cần tíchcực quảng bá chất lượng và ưu điểm của kiểu dáng sản phẩm với nhiều bạn hàngmới để có thêm được nhiều đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng cung cấp thườngxuyên để tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp

4, Các doanh nghiệp trước khi tiến hành doanh thu, muốn tiêu thụ sản phẩm mộtcách nhanh chóng, có doanh thu kịp thời, phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát,điều tra tình hình thị trường hiện tại và trong tương lai để từ đó lập kế hoạch dựkiến sự phát triển, tiềm năng của thị trường, đưa ra các biện pháp nhằm mở rộnghay thu hẹp mặt hàng doanh thu và tiêu thụ Bên cạnh đó cũng giúp doanh

Ngày đăng: 12/12/2015, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w