Đề tài:Tổng quan về Tổ chức thương mại thế giới WTO
Trang 1
Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Hiện nay đã có 149 quốc gia và vùng lãnh thổ trở thành thành viên Tổchức Thương mại thế giới (WTO), một tổ chức gia đời từ tháng Giêng 1995,nhưng tiền thân của nó là Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch(GATT) hoạt động từ năm 1947
Đây là tổ chức thương mại đa phương toàn cầu chiếm tới hơn 90% thươngmại thế giới Do đó, các nước đều muốn tham gia để tận dụng lợi thế thànhviên của WTO Việt Nam gia nhập WTO có thể có được những thuận lợinhư: thuế nhập khẩu hàng Việt Nam ở nước ngoài sẽ giảm đáng kể; sự hạnchế về định lượng đối với một số hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng giảm
do các nước WTO sẽ bỏ chế độ hạn ngạch và thị trường được mở rộng hơn;đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ tăng hơn; hàng hóa và dịch vự nướcngoài tại thị trường nước ta sẽ trở nên phong phú và có chất lượng hơn.Tham gia WTO, Việt Nam cũng có thể giảm bớt tình trạng bị chèn ép, bịkiện cáo trong kinh doanh nhờ có công cụ trọng tài xử lý tranh chấp ít nhiềuchú ý tới các nước đang phát triển
Tuy nhiên việc gia nhập WTO cũng đặt Việt Nam phải đối mặt với một loạtvấn đề: mối đe dọa các ngành sản xuất trong nước chưa đủ sức cạnh tranh;việc hạ thấp hàng rào thuế quan làm giảm nguồn thu ngân sách; trợ cấp chomột số sản phẩm sẽ khó khăn hơn Nói chung, việc thực hiện các chươngtrình xã hội, xóa đói giảm nghèo, chăm sóc y tế và giáo dục cũng như cácmục tiêu trong chiến lược phát triển sẽ phải có nhiều sự điều chỉnh, kể cảnhững luật lệ kinh doanh liên quan đến luật lệ và quy tắc của WTO
Trang 2
Để minh chứng cho sự cần thiết phải xét đến vấn đề “cơ hội và thách thứccủa Việt Nam khi gia nhập WTO”, em xin đưa ra bài viết trên báo cáo 67Oxfam Quốc tế 2004 “ Khi Việt Nam đàm phán để gia nhập WTO thì cũngchính là lúc các quốc gia hùng mạnh nhất thế giới ráo riết ép buộc các nướcmuốn trở thành viên phải cam kết tuân thủ không những các điều kiện cósẵn của WTO mà còn phải chịu thêm nhữn điều kiện khác- cái gọi là
“WTO-cộng”, đặc trưng cho quy trình gia nhập hiện nay Tư cách thànhviên WTO có thể giúp Việt Nam thu được lợi ích từ thương mại quốc tế, hỗtrợ cho những nỗ lực giảm nghèo của Việt Nam, nhưng những đòi hỏi củacác nước giàu về tự do hóa quá đáng trong nhập khẩu và đầu tư nước ngoài,
đe dọa mục tiêu ấy và tàn phá sinh kế, nhất là ở khu vực nông thôn.”
Bài toán được mất của việc gia nhập tổ chức thương mại WTO được chínhphủ chúng ta bàn đến rất nhiều kể từ khi nạp đơn ra nhập tổ chức này năm
1995 Việc năm 2005 chúng ta “nhỡ tàu” đã chứng minh rằng “Việt Nammong muốn ra nhập WTO nhưng không bằng tất cả mọi giá”, và năm nay
2006 là năm mà chính phủ quyết tâm nhất cho việc ra nhập WTO Bài toánnày đã được suy sét kỹ lưỡng và năm nay cũng là năm chính phủ có nhiều
nỗ lực nhất cho việc gia nhập
Trang 3
Danh mục chữ viết tắt tiếng anh
AoA: Agreement on Agricultural - Hiệp định Nông nghiệp
ATC: Agreement on Texitiles and Clothing of the WTO - Hiệp định
hàng dệt may
GATS: General Agreement on Trade in Services - Hiệp định chung về
thương mại và dịch vụ GATT: General Agreement on Tariffs and Trade - Hiệp định chung về
thuế quan và thương mại GDP: Gross domestic product - Tổng thu nhập quốc dân
IMF: International Monetery Fund - Quỹ tiền tệ Quốc tế
ITO: International Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới.MFA: Multifibre Arrangement - Hiệp định đa sợi
MFN: Most-favored nation - Đối xử tối huệ quốc
NT: Nation Treatment -Đãi ngộ quốc gia
TRIMS: Trade - related investment measures - Các biện pháp đầu tư liên
quan đến thương mại TRIPS: Trade - related intellectual propecty rights - Khía cạnh về quyền
sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại WTO: World Trade Organization - Tổ chức thương mại quốc tế
Trang 4
CHƯƠNG 1
Tổng quan về Tổ chức thương mại thế giới WTO
1.1 Vòng đàm phán Uruguay và sự ra đời của WTO
1.1.1 Vòng đàm phán Uruguay
Vòng đàm phán Uruguay là vòng đàm phán lớn nhất cả về thời gian vàcác lĩnh vực thương mại Vòng này kéo dài 7 năm rưỡi, gần bằng 2 lần thờigian dự định ban đầu Đến cuối vòng đàm phán số nước tham dự đă lên tới
125 nước; đây thực sự là vòng đàm phán thương mại lớn nhất từ trước tớinay và có lẽ đây cũng là cuộc đàm phán thuộc loại lớn nhất trong lịch sử
Một số thời điểm chủ chốt của vòng Uruguay:
được hoàn thành
"Blair House" trong lĩnh vực nông nghiệp
Trang 5
trường tại hội nghị thượng đỉnh G7
cuộc thương thảo về mở cửa thị trường được tiếp tục)
có hiệu lực
Mặc dù tại một số thời điểm, vòng đàm phán có vẻ như thất bại, nhưngcuối cùng vòng Uruguay đã đem lại sự cải tổ lớn nhất từ trước tới nay đốivới hệ thống thương mại quốc tế
Cơ sở cho chương trình nghị sự của vòng đàm phán Uruguay đã đượckhởi đầu ngay từ tháng 11 năm 1982 tại Geneva, tuy nhiên phải mất đến 4năm để thăm dò làm rõ các vấn đề và xây dựng sự nhất trí thì các bộ trưởngmới đi đến thống nhất trong việc đưa ra 1 vòng đàm phán mới Cuộc đàmphán được bắt đầu tại Punta del Este Uruguay (1986) Chương trình đàmphán bao gồm hầu hết các vấn đề chính sách thương mại còn chưa được điềuchỉnh, nhằm mở rộng hệ thống thương mại đa biên sang một số lĩnh vựcmới Trong đó, quan trọng nhất là: dịch vụ, sở hữu trí tuệ và cải tổ hệ thốngthương mại trong một số lĩnh vực có tính nhạy cảm cao như hàng nông sản
và hàng dệt may, mọi nguyên tắc về điều khoản ban đầu của GATT đềuđược rà soát lại
Hai năm sau đó, vào tháng 12 năm 1988, các Bộ trưởng gặp nhau tạiMontreal, Canada nhằm mục đích kiểm điểm lại những tiến triển tại thờiđiểm giữa vòng đàm phán, bên cạnh đó tiếp tục đề ra mục tiêu cho các cuộcđàm phán tiếp theo Tuy nhiên, đàm phán đã đi đến bế tắc Mọi vấn đề chỉ
Trang 6
được giải quyết tại hội nghị ở Geneva 4 năm sau đó Mặc dù gặp phải nhiềukhó khăn, tại hội nghị Montreal các vị bộ trưởng đều thống nhất thông quahầu hết các kết quả ban đầu gồm: các nhượng bộ mở cửa thị trường chohàng nhiệt đới nhằm mục đích giúp đỡ các nước đang phát triển; cơ chế giảiquyết tranh chấp được đơn giản hóa và một cơ chế rà soát chính sách thươngmại Từ trước đến nay, đây là lần đầu tiên đưa ra được một cơ chế thườngxuyên, mang tính hệ thống và toàn diện để rà soát chính sách và thực hànhthương mại đối với các nước thành viên của GATT Vòng đàm phán này đã
dự định kết thúc tại Brussels vào tháng 12 năm 1990, nhưng do bất đồngquan điểm giữa các bên về cách thức tiến hành cải cách hệ thống thươngmại hàng nông sản nên đã phải kéo dài Đây là thời kỳ vòng Uruguay đang
đi vào giai đoạn khó khăn nhất Cho dù viễn cảnh chính trị đen tối, một khốilượng công việc kỹ thuật đáng kể đã được thực hiện và dẫn đến kết quả là cómột dự thảo hiệp định pháp lý cuối cùng, dự thảo này được gọi là “Dự thảoluật cuối cùng” Dự thảo này được đệ trình tại Geneva vào năm 1991 Dựthảo đã hoàn tất được tất cả các mục tiêu đề ra tại Punta del Este, ngoại trừdanh mục cam kết cắt giảm thuế quan và mở cửa thị trường dịch vụ của cácnước Dự thảo này đã trở thành cơ sở để có được sự thống nhất cuối cùng Trong vòng hai năm tiếp theo, các cuộc đàm phán đã đứng giữa haingả, một bên là thất bại cận kề, một bên là thành công với tới được Một vàithời hạn cuối cùng được đưa ra và bị vượt quá Tại vòng đàm phán đã nảysinh những bất đồng quan điểm bên cạnh vấn đề nông nghiệp; đó là dịch vụ,
mở cửa thị trường, các qui tắc chống bán phá giá và đề xuất về việc thànhlập một tổ chức thương mại mới Tại đây, bất đồng quan điểm của Mỹ và
Trang 7
EU chính là nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho vòng đàm phán chưathể kết thúc thành công được
Tháng 11 năm 1992, Mỹ và EU đã thống nhất được phần lớn sự khácbiệt trong lĩnh vực nông nghiệp, cả hai đã đưa ra được một thỏa thuận mangtên “Thỏa thuận Blair House” Đến tháng 7 năm 1993, nhóm Quad ( Mỹ,
EU, Nhật, Canada ) tuyên bố đã đạt được những thỏa thuận đáng kể trongđàm phán thuế quan và các vấn đề liên quan đến mở cửa thị trường Đến 15tháng 12 năm 1993 thì tất cả mọi vấn đề đều được giải quyết và đàm phán
về mở cửa thị trường cho hàng hóa và dịch vụ được kết thúc Ngày15/4/1994, thỏa thuận đã được bộ trưởng của phần lớn 125 nước tham giahội nghị ký kết tại Marrakesh, Marốc
Cuối cùng, vào tháng 1/1995 hội nghị bộ trưởng tại Geneva đã thống
nhất thành lập một tổ chức thương mại mới, tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization - viết tắt là WTO chính thức được thành lập; cáchiệp định được kí kết tại vòng đàm phàn Uruguay bắt đầu có hiệu lực
-Nhìn chung tại một số thời điểm, vòng Uruguay có vẻ như đã thất bại,tuy nhiên cuối cùng thì vòng Uruguay đã đem lại sự cải tổ lớn nhất, là bướctiến quan trọng nhất đối với hệ thống thương mại thế giới kể từ ngày GATTđược thành lập sau Đại chiến thế giới lần thứ hai Mặc dù còn gặp phảinhiều vấn đề, vòng Uruguay đã đem lại một số kết quả ngay từ những ngàyđầu: Trong vòng 2 năm các nước tham dự đã nhất trí cắt giảm thuế nhậpkhẩu với hàng nhiệt đới - những sản phẩm chủ yếu do các nước đang pháttriển xuất khẩu Các nước cũng đã nhất trí điều chỉnh các qui định về giảiquyết tranh chấp, trong đó một số biện pháp đã được thực hiện ngay lập tức.Các nước cũng yêu cầu cần có báo cáo thường xuyên về hệ thống chính sách
Trang 8
thương mại của các nước thành viên, đây là một bước tiến hết sức quantrọng nhằm làm minh bạch hóa hệ thống chính sách của các nước trên thếgiới
Với kết quả của vòng đàm phán Uruguay người ta ước tính thuế quannói chung sẽ giảm đi trung bình khoảng 40% Dự kiến Mĩ sẽ giảm 35%,Canada 45%, ấn Độ 55%, Nam Triều Tiên (Hàn Quốc) 41%, Đài Loan giảmkhoảng 30 - 50% cho hàng công nghiệp và nông sản Với mức thuế hàngnông sản nói riêng, trong vòng 6 năm tới tính từ năm 1995 sẽ giảm 36% vàmức trợ cấp gây phương hại cho thương mại bình đẳng cũng sẽ giảm 20%
Do đó, người ta dự đoán rằng từ năm 1995 đến năm 2002, buôn bán quốc tế
sẽ tăng thêm từ 213 - 272 tỷ đô la mỗi năm, xuất khẩu thế giới mỗi năm tăng5% nhập khẩu tăng 3,5%
Chương trình nghị sự : 15 chủ đề tại vòng đàm phán Uruguay
Trang 9
1.1.2 Sự khác nhau giữa WTO và GATT
WTO là một tổ chức thương mại được thành lập trên cơ sở kế thừaGATT GATT sau WTO đã được sửa đổi, bổ sung và là một trong nhữnghiệp định của WTO Sau đây là những khác biệt chủ chốt :
thuế quan chưa bao giờ được quốc hội các nước phê chuẩn; nó không cóqui định nào về việc thành lập một tổ chức nhất định
WTO và các hiệp định của nó mang tính thường trực lâu dài WTO làmột tổ chức quốc tế được thành lập bởi sự nhất trí của các quốc gia thànhviên WTO có nền tảng pháp lý vững chức bởi vì các nước thành viên đãthông qua các hiệp định và chính các hiệp định đã mô tả phương thức hoạtđộng của tổ chức Các quốc gia thành viên phải thực hiện đúng theo các quiđịnh, nguyên tắc của WTO và các hiệp định của nó
GATT chỉ mang tính chất một hiệp định WTO có các nước thành viên
và WTO là một tổ chức quốc tế
vấn đề liên quan đến thương mại hàng hoá Trong khi đó WTO là tổ chức
kế thừa và phát triển GATT, hiệp định GATT tồn tại cùng với các hiệpđịnh khác của WTO như hiệp định chung về thương mại và dịch vụ(GATS); hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại(TRIPS) WTO đã đưa 3 hiệp định này vào chung một tổ chức
Trang 10
so với cơ chế của GATT Đây là đóng góp lớn nhất của WTO đối với hệthống thương mại thế giới
Trước đây việc giải quyết tranh chấp giữa các nước ký kết GATT được dựavào hai cơ chế chủ yếu :
+ Theo điều khoản tham vấn và điều khoản Bảo vệ các ưu đãi và lợi ích.+ Cơ chế giải quyết tranh chấp của mỗi hiệp định đa phương
Tuy nhiên, cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT còn bị những hạn chế :
+ Các nghị quyết đạt được không giải quyết được những tranh chấpphát sinh, thường dẫn đến việc các bên thương lượng hoà giải là chính
+ Hệ thống giải quyết tranh chấp không mang tính tự động do vậy bên
bị kiện có thể dễ dàng gây khó khăn để ngăn cản một nhóm chuyên trách(Ban hội thẩm) tiến hành hoạt động của mình
+ Thời hạn tiến hành qui trình giải quyết tranh chấp quá dài
+ Hệ thống không có cơ chế bảo đảm cho các nghị quyết được thực hiện.Những khiếm khuyết trên làm giảm bớt những giá trị của tự do hoáthương mại mà hệ thống thương mại đa phương đem lại các nước đã vấpphải nhiều khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp với các đối tác mạnhhơn mình
Đối với WTO, tổ chức thương mại thế giới đã đưa ra được một cơ chếgiải quyết tranh chấp hoàn chỉnh hơn, cho phép các mối quan hệ trongthương mại quốc tế được giải quyết một cách công bằng hơn, hạn chế đượcnhững hành động đơn phương, độc đoán của các cường quốc thương mại,
Trang 11
cho phép nhanh chóng tháo gỡ những ách tắc thường xảy ra và khó giảiquyết trước đây Các thủ tục của WTO dựa trên qui định luật pháp và giúpcho hệ thống thương mại an toàn và dễ dự báo hơn Hệ thống này dựa trêncác qui tắc được xác định rõ ràng với cả biểu thời gian để hoàn thành một vụtranh chấp Một nhóm chuyên gia sẽ được thành lập cho mỗi tranh chấp.Nhóm này sẽ đưa ra các qui định đầu tiên và các thành viên WTO có thểủng hộ hay phản đối, các kháng cáo dựa trên luật là có thể chấp nhận được.Các thành viên WTO đều nhất trí rằng khi mà một nước thành viên khácđang vi phạm qui tắc thương mại, họ sẽ sử dụng hệ thống thương mại đabiên để giải quyết tranh chấp thay cho việc thực hiện các hành động đơnphương
Trước đây GATT có thủ tục để giải quyết tranh chấp nhưng nó chưađưa ra được thời gian biểu cụ thể, các qui định dễ bị cản trở và nhiều vụ vẫnkhông giải quyết được sau một thời gian dài WTO đã đưa ra một quy trìnhgiải quyết tranh chấp với thời gian và thủ tục được xác định rõ ràng hơn.Khoảng thời gian để giải quyết một vụ tranh chấp dài hơn trước kia Thờihạn cuối cùng cho mỗi giai đoạn giải quyết tranh chấp rất linh hoạt Hiệpđịnh nhấn mạnh việc giải quyết nhanh chóng là cần thiết Các thủ tục và thờigian biểu phải được tuân theo trong quá trình giải quyết
WTO cũng không cho phép các nước thất bại trong vụ tranh chấp ngăncản việc thi hành quyết nghị Theo thủ tục của GATT các quyết định chỉ cóthể được thông qua theo các thoả hiệp Điều đó có nghĩa là chỉ cần một sựphản đối nào đó cũng có thể ngăn việc thi hành quyết nghị Nhưng hiện naycác quyết nghị được thông qua một cách tự động, trừ khi có một thoả hiệp
để từ chối một quyết nghị Bất kỳ một nước nào muốn ngăn cản một quyết
Trang 121.2 Mục tiêu, chức năng và nguyên tắc hoạt động của WTO
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là cơ quan quốc tế duy nhất giảiquyết các qui định về thương mại giữa các quốc gia với nhau Nội dungchính của WTO là các hiệp định được hầu hết các nước có nền thương mạicùng nhau tham gia đàm phán và ký kết Các văn bản này qui định các cơ sởpháp lý làm nền tảng cho thương mại quốc tế Các tài liệu đó về cơ bảnmang tính ràng buộc các chính phủ phải duy trì một chế độ thương mạitrong một khuôn khổ đã được các bên thống nhất Mặc dù các thoả thuận đạtđược là do các chính phủ đàm phán và ký kết nhưng mục đích lại nhằm giúpcác nhà sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ trong nước; các nhà hoạtđộng xuất nhập khẩu có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh dễ dànghơn
1.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chính của hệ thống thương mại thế giới là nhằm giúp thươngmại được lưu chuyển tự do ở mức tối đa, chừng nào nó còn nằm trong giớihạn không gây ra các ảnh hưởng xấu không muốn có
Ngoài ra, WTO còn có những mục tiêu sau:
và nhu cầu thực tế của người lao động
Trang 13
giới
1.2.2 Chức năng của WTO
WTO có những chức năng sau đây:
Chức năng thứ nhất của WTO: Tổ chức các cuộc đàm phán mậu dịch
đa biên mà nội dung của nó rất đa dạng đề cập lớn tới nhiều lĩnh vực khácnhau Thông qua các cuộc đàm phán như vậy, việc tự do hoá mậu dịch củacác nước trên thế giới được phát triển, đồng thời những qui tắc quốc tế mớicũng được xây dựng và sửa đổi theo yêu cầu của thời đại
Chức năng thứ hai của WTO: WTO đề ra những qui tắc quốc tế về
thương mại và đảm bảo các nước thành viên của WTO phải thực hiện cácnguyên tắc đó Đặc trưng của các quyết định và qui tắc của WTO là nó cóhiệu lực bắt buộc tất cả các thành viên và có khả năng làm cho mọi thànhviên có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện Bất cứ một nước thành viên nàomột khi đã thừa nhận "hiệp định WTO" và những hiệp định phụ khác củaWTO thì nước đó cần phải điều chỉnh hay chuyển các quy định pháp luật vàcác thủ tục hành chính của mình theo các quy định của WTO
Chức năng thứ ba của WTO: Giải quyết các mâu thuẫn và tranh chấp
mậu dịch quốc tế WTO có chức năng như là một toà án giải quyết các tranhchấp nảy sinh giữa các thành viên trong các lĩnh vực liên quan Bất cứ mộtthành viên nào của WTO khi thấy lợi ích của nước mình đang bị xâm hạitrong hoạt động kinh tế ở một thị trường nào đó vì có thành viên khác đangthực hiện chính sách trái với các qui tắc của WTO thì có quyền khởi tố lên
Trang 14
cơ quan giải quyết mâu thuẫn mậu dịch của WTO và yêu cầu nước đó ngừngcác hoạt động kinh tế xâm hại đến lợi ích của mình Bất cứ thành viên nàocũng phải chấp nhận khi bị các thành viên khác khởi tố lên WTO vì đây làmột trong những nghĩa vụ của mọi thành viên, không nước nào có thể tránhkhỏi
Chức năng thứ tư của WTO: Phát triển nền kinh tế thị trường Để nền
kinh tế thị trường hoạt động và nâng cao được hiệu quả, WTO xúc tiến việcgiảm nhẹ qui chế Phần lớn các nước trước kia theo cơ chế quản lý kinh tế
kế hoạch hoá tập trung hiện nay đều đang chuyển sang nền kinh tế thịtrường đã và đang làm thủ tục để xin gia nhập WTO Qua các cuộc đàmphán cần thiết để gia nhập WTO, các nước này có thể tìm hiểu được về hệthống kinh tế thị trường và đồng thời xắp xếp lại những chế độ và qui tắc để
có thể quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường
1.2.3 Các nguyên tắc của WTO
Các hiệp định của WTO mang tính chất lâu dài và phức tạp vì đó lànhững văn bản pháp lý bao trùm nhiều lĩnh vực hoạt động rộng lớn Cáchiệp định này giải quyết các vấn đề liên quan đến: nông nghiệp, hàng dệtmay, ngân hàng, bưu chính viễn thông, mua sắm chính phủ, tiêu chuẩn côngnghiệp, các qui định về vệ sinh dịch tễ, sở hữu trí tuệ và nhiều lĩnh vực khácnữa Tuy nhiên có một số các nguyên tắc hết sức cơ bản và đơn giản xuyênsuốt tất cả các hiệp định Các nguyên tắc đó chính là nền tảng của hệ thốngthương mại đa biên Sau đây là chi tiết các nguyên tắc đó
Trang 15
Nguyên tắc thứ nhất: Thương mại không phân biệt đối xử Nguyên tắc
này được áp dụng bằng hai loại đãi ngộ song song, đó là đãi ngộ tối huệquốc và đối xử quốc gia
Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): Đối xử mọi người bình đẳngnhư nhau Theo qui định của các hiệp định WTO, nguyên tắc này được ápdụng như sau: Mỗi thành viên đối xử với mọi thành viên khác bình đẳng vớinhau như là các bạn hàng được ưu đãi nhất Nếu như một nước cho mộtnước khác được hưởng lợi nhiều hơn thì đối xử "tốt nhất" đó phải đượcgiành cho tất cả các nước thành viên WTO khác để các nước khác vẫn tiếptục có được đối xử tối huệ quốc Nguyên tắc MFN đảm bảo rằng mỗi thànhviên WTO đối xử 150 thành viên khác tương tự nhau
Nguyên tắc này rất quan trọng vì vậy nó được ghi nhận tại điều đầutiên của hiệp định chung về quan thuế và thương mại GATT về thương mạihàng hoá Nguyên tắc MFN cũng được đề cao trong hiệp định chung về dịch
vụ GATS, hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mạiTRIMs tuy có khác nhau một ít ở từng hiệp định
Đối xử quốc gia (NT): Đối xử người nước ngoài và người trong nướcnhư nhau Hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước phải được đối xửnhư nhau, ít nhất là sau khi hàng hoá nhập khẩu đã đi vào đến thì trường nộiđịa Theo nguyên tắc này, khi áp dụng những qui chế trong nước và thuế nộiđịa đối với hàng nhập khẩu thì phải cung cấp các điều kiện tương tự như đốivới sản phẩm trong nước Vì thế các thành viên của WTO không được ápdụng thuế nội địa để bảo vệ sản xuất trong nước và không được phân biệtđối xử đối với hàng nhập khẩu từ các nước thành viên WTO khác
Trang 16
Nguyên tắc này cũng áp dụng cho dịch vụ nhãn hiệu thương mại, bảnquyền và quyền phát minh sáng chế trong nước và của nước ngoài Đối xửquốc gia chỉ áp dụng được khi hàng hoá dịch vụ và đối tượng của quyền sởhữu trí tuệ đã vào đến thị trường Vì vậy, việc đánh thuế nhập khẩu hàng hoákhông vi phạm nguyên tắc này mặc dù hàng nội địa không chịu thuế tươngtự
Nguyên tắc thứ hai: Tự do thương mại hơn thông qua đàm phán.WTO
đảm bảo thương mại giữa các nước ngày càng tự do hơn thông qua quá trìnhđàm phán hạ thấp hàng rào thuế quan để thúc đẩy buôn bán Hàng ràothương mại bao gồm thuế quan, và các biện pháp khác như cấm nhập khẩu,quota có tác dụng hạn chế nhập khẩu có chọn lọc, đôi khi vấn đề khác như tệquan liêu, chính sách ngoại hối cũng được đưa ra đàm phán
Kể từ khi GATT, sau đó là WTO được thành lập đã tiến hành 8 vòngđàm phán để giảm thuế quan, dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan và mở cửa thịtrường Để thực hiện nguyên tắc tự do thương mại này, WTO đảm nhậnchức năng là diễn đàn đàm phán thương mại đa phương để các nước có thểliên tục thảo luận về vấn đề tự do hoá thương mại
Nguyên tắc thứ ba: WTO tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình
đẳng WTO là một hệ thống các nguyên tắc nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do,công bằng và không bị bóp méo Các quy định về phân biệt đối xử được xâydựng nhằm đảm bảo các điều kiện công bằng trong thương mại Các điềukhoản về chống phá giá, trợ cấp cũng nhằm mục đích tương tự Tất cả cáchiệp định của WTO như Nông nghiệp, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ liênquan đến thương mại đều nhằm mục đích tạo ra được một môi trường cạnhtranh ngày càng bình đẳng hơn giữa các nước
Trang 17
Nguyên tắc thứ tư: Tính tiên liệu được thông qua ràng buộc thuế Các
cam kết không tăng thuế cũng quan trọng như việc cắt giảm thuế vì cam kếtnhư vậy tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể dự đoán tốt hơn các cơhội trong tương lai
Trong WTO, khi các nước thoả thuận mở cửa thị trường cho các hàng hoá
và dịch vụ nước ngoài, họ phải tiến hành ràng buộc các cam kết thuế Đối vớithương mại hàng hoá, các ràng buộc này được thể hiện dưới hình thức thuếtrần
Một nước có thể thay đổi mức thuế ràng buộc, tuy nhiên điều này chỉ
có thể thực hiên được sau khi nước đó đã đàm phán với các nước bạn hàng
và có nghĩa là phải bồi thường cho khối lượng thương mại đã bị mất Quavòng đàm phán Uruguay, một khối lượng thương mại lớn được hưởng camkết về ràng buộc thuế Tính riêng trong lĩnh vực hàng nông sản 100% sảnphẩm đã được ràng buộc thuế Kết quả là WTO đã tạo được sự đảm bảo caohơn cho các doanh nghiệp và các nhà đầu tư
Nguyên tắc thứ năm: Các thoả thuận thương mại khu vực WTO thừa
nhận các thoả thuận thương mại khu vực nhằm mục tiêu đẩy mạnh tự do hoáthương mại Các liên kết như vậy là một ngoại lệ của nguyên tắc đãi ngộ Tốihuệ quốc theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt, nhằm bảo đảm các thoả thuậnnày tạo thuận lợi cho thương mại các nước liên quan song không làm tănghàng rào cản trở thương mại với các nước ngoài liên kết
Nguyên tắc thứ sáu: Các điều kiện đặc biệt dành cho các nước đang
phát triển WTO là một tổ chức quốc tế với hơn 2/3 tổng số nước thành viên
là các nước đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi, vì thế một
Trang 18
trong những nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích phát triển, dànhnhững điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nước này, với mục tiêuđảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của họ vào hệ thống thương mại đa biên
Để thực hiện được nguyên tắc này, WTO dành cho các nước đang phát triển
và các nền kinh tế đang chuyển đổi những linh hoạt và các ưu đãi nhất địnhtrong việc thực thi các hiệp định, đồng thời chú ý đến việc trợ giúp kỹ thuậtcho các nước này
Để hiểu rõ hơn về “cơ hội và thách thức của Việt Nam khi ra nhập tổchức thương mại WTO” em xin nêu lên một số cơ hội và thách thức của cácnước đang phát triển khi ra nhập, vì hiện nay có tới 2/3 các nước thành viênWTO là các nước đang phát triển Trên cơ sở này em sẽ đi phân tích trongtrường hợp cụ thể tại Việt Nam
CHƯƠNG 2
Tác động của WTO đến các nước đang phát triển2.1 Những ảnh hưởng của WTO đối với các nước đang phát triển
2.1.1 Những ảnh hưởng tích cực
Tổ chức thương mại thế giới WTO là một tổ chức quốc tế, điều tiết hệthống thương mại đa biên, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh
Trang 19
tế thế giới nói chung và đến nền kinh tế của mỗi quốc gia thành viên nóiriêng Đối với các nước đang phát triển, gia nhập WTO đã mang lại được rấtnhiều lợi ích thiết thực đối với công cuộc phát triển kinh tế của họ Cùng vớiquá trình toàn cầu hoá kinh tế và đặc biệt là sự ra đời của WTO từ năm
1995, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế bình quân của các nước đang phát triển luônđạt khoảng từ 4% đến 5% Tỷ trọng kinh tế của các nước này trong nền kinh
tế toàn cầu đã tăng lên nhanh chóng, từ 13% năm 1995 lên 29% năm 1998(chỉ 3 năm, sau khi WTO ra đời) Tỷ trọng trong thương mại thế giới củacác nước đang phát triển cũng tăng lên từ 11% đến 32% trong cùng thời kỳ.Đến năm 2010, theo dự báo, tỷ lệ này có thể lên tới 45% Đặc biệt, các nềnkinh tế Đông á trong nhiều năm liền có tốc độ tăng trưởng nhanh đã đạt đến
tỷ lệ 7% Các nước Mỹ La Tinh cũng đạt mức tăng trưởng bình quân cao;các nước Châu Phi đã dần dần bước ra khỏi tình trạng bi đát về kinh tế Năm
1999, Châu Phi đã đạt mức tăng trưởng 3,6% là mức cao nhất từ hơn mộtthập kỷ qua Một số nước đang phát triển có tốc độ phát triển cao đã trởthành một trong những động lực thúc đẩy nền kinh tế thế giới Đây là nhữngcon số tổng quan về những thành công của hoạt động của tổ chức thươngmại thế giới đối với các nước đang phát triển, làm rõ thêm những ảnh hưởngtích cực của WTO đến các mặt của nền kinh tế:
Thứ nhất, tất cả các hàng hoá và dịch vụ của các nước đang phát triển
là thành viên của WTO đều được đối xử theo các nguyên tắc, quy định củaWTO; được đối xử bình đẳng, không phân biệt đối với hàng hoá và dịch vụcủa các nước phát triển Các loại hàng hoá và dịch vụ này khi được xuấtkhẩu sang bất kỳ một thị trường của một nước thành viên nào kể cả Mỹ hay