Có ba Hội đồng Thương mại là: • Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại GATT, tức là các hoạt độ
Trang 1
Luận Văn
Đề Tài: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI -
WTO
Trang 2Mục lục
Mục lục 2
MỞ ĐẦU 4
Trong xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia không ngừng hội nhập, WTO là một đặc trưng cho quá trình toàn cầu hóa WTO là tên viết tắt của Tổ chức thương mại thế giới, khi gia nhập vào tổ chức này các thành viên sẽ bị ràng buộc các điều khoản, đổi lại họ sẽ hưởng được những đặc quyền mà các nước không phải là thành viên sẽ không có Mục đích của việc thành lập WTO là tạo một thì trường kinh tế cạnh tranh công bằngtự do, thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại Bất kể là một quốc gia mạnh hay yếu khi gia nhập vào tổ chức này sẽ được đĩa ngộ như nhau WTO là xu thế của thời đại mà hầu hết các nước trên thế giới đều hướng tới Hiện nay các nước có nền kinh tế phát triển đều là thành viên của WTO 4
11/1/2007 một bước ngoặc mới mở ra cho nền kinh tế Việt Nam Việt Nam chính thức là thành viên của WTO Sự kiện này tuy không đánh dấu kinh tế Việt Nam mở cửa nhưng đó là một bước tiến trong quá trình hội nhập của chúng ta Vị thế Việt Nam sẽ dần được nâng cao, thế giới sẽ nhìn thấy sự năng động của nền kinh tế Việt Nam Gia nhập WTO là đoàn bẩy cho quá trình công hiện hóa hiện đại hóa đất nước, tiến nhanh đến nền kinh tế công nghiệp hiện đại, cùng các cường quốc bước nền văn minh mới nền văn minh công nghệ 4
WTO là gì, cơ cấu tổ chức như thế nào, nguyên tắc hoạt động ra sao Việt Nam phải kí những cam kết gì để được hưởng lợi ích từ tổ chức này Nền kinh tế Việt Nam sẽ bị tác động như thế nào khi là thành viên của WTO Đâu là cơ hội để Việt Nam tận dụng để Việt Nam phát triển đất nước Đâu là khó khăn thử thách mà Việt Nam cần có chiến lược vượt qua Giải pháp nào cho những khó khăn đó Đó là nội dung của nhóm 1 đã tìm hiểu và trình bài dưới đây 4
Bài tiểu luận này được viết dựa trên thông tin từ sách, báo và chú yếu nhóm lấy thông tin từ trên các trang web sau đó thảo luận chọn ý kiến thích hợp nhất 4
Vì có những số liệu được tổng kết theo từng năm để thể hiện tính nhất quán, số liệu được thu thập dưới đây chủ yếu là từ năm 2009 trở về trước Tuy nhiên nhóm cũng đưa những số liệu được các chuyên gia dự đoán cho năm 2010 4
Mặc dù cả nhóm đã có nhiều cố gắng nhưng sự hiểu biết về WTO và ảnh hưởng của WTO đến kinh tế Việt Nam còn có hạn nên có thể có nhiều thiếu sót nên mong nhận sự góp ý của cô 4
Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu về WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế Việt Nam 4
Phương pháp nghiên cứu: Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau 4
Kết cấu đề tài: 5
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5
Chương 2: WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế 5
Chương 3: Các giải pháp và triển vọng 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 6
CHƯƠNG 2: WTO VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 8
A-WTO 8
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN WTO 8
Lịch sử hình thành và phát triển 8
CƠ CẤU TỔ CHỨC 9
NHIỆM VỤ 11
Trang 3CÁC NGUYÊN TẮC 12
Mới đây WTO đã đưa ra quyết định chính thức cáo buộc Liên minh châu Âu (EU) trợ cấp bất hợp pháp thông qua những khoản vay không có rủi ro, và được hỗ trợ về nghiên cứu cũng như cơ sở hạ tầng cho hãng Airbus sau 6 năm kể từ khi mỹ khiếu nại vụ việc này WTO đề nghị EU rút ngay các khoản trợ cấp không được trì hoãn và đồng thời cũng tiến hành xem xét việc mỹ trợ cấp cho Boeing là có vi phạm quy định hay không 16
Đây là những trường hợp cạnh tranh không công bằng vi phạm những nguyên tắc của WTO và đã bị xử phạt đích đáng 16
THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC 18
Gia nhập WTO sẽ có cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 19
Người tiêu dùng trong nước được hưởng lợi nhiều hơn 19
Tham gia WTO góp phần cải thiện mức sống người dân 19
Phân công lao động trong nước và thế giới tối ưu hơn tối ưu hơn 20
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 22
1 Thuận lợi 23
Khó khăn 23
KINH TẾ VIỆT NAM HẬU WTO 23
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁT VÀ TRIỂN VỌNG 31
KẾT LUẬN 34
Tài liệu tham khảo: 35
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong xu hướng toàn cầu hóa, các quốc gia không ngừng hội nhập, WTO là một đặc trưng cho quá trình toàn cầu hóa WTO là tên viết tắt của Tổ chức thương mại thế giới, khi gia nhập vào tổ chức này các thành viên sẽ bị ràng buộc các điều khoản, đổi lại họ sẽ hưởng được những đặc quyền
mà các nước không phải là thành viên sẽ không có Mục đích của việc thành lập WTO là tạo một thì trường kinh tế cạnh tranh công bằngtự do, thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại Bất kể là một quốc gia mạnh hay yếu khi gia nhập vào tổ chức này sẽ được đĩa ngộ như nhau WTO là xu thế của thời đại mà hầu hết các nước trên thế giới đều hướng tới Hiện nay các nước có nền kinh tế phát triển đều là thành viên của WTO
11/1/2007 một bước ngoặc mới mở ra cho nền kinh tế Việt Nam Việt Nam chính thức là thành viên của WTO Sự kiện này tuy không đánh dấu kinh tế Việt Nam mở cửa nhưng đó là một bước tiến trong quá trình hội nhập của chúng ta Vị thế Việt Nam sẽ dần được nâng cao, thế giới sẽ nhìn thấy sự năng động của nền kinh tế Việt Nam Gia nhập WTO là đoàn bẩy cho quá trình công hiện hóa hiện đại hóa đất nước, tiến nhanh đến nền kinh tế công nghiệp hiện đại, cùng các cường quốc bước nền văn minh mới nền văn minh công nghệ
WTO là gì, cơ cấu tổ chức như thế nào, nguyên tắc hoạt động ra sao Việt Nam phải kí những cam kết gì để được hưởng lợi ích từ tổ chức này Nền kinh tế Việt Nam sẽ bị tác động như thế nào khi là thành viên của WTO Đâu là cơ hội để Việt Nam tận dụng để Việt Nam phát triển đất nước Đâu là khó khăn thử thách mà Việt Nam cần có chiến lược vượt qua Giải pháp nào cho những khó khăn đó Đó là nội dung của nhóm 1 đã tìm hiểu và trình bài dưới đây
Bài tiểu luận này được viết dựa trên thông tin từ sách, báo và chú yếu nhóm lấy thông tin từ trên các trang web sau đó thảo luận chọn ý kiến thích hợp nhất
Vì có những số liệu được tổng kết theo từng năm để thể hiện tính nhất quán, số liệu được thu thập dưới đây chủ yếu là từ năm 2009 trở về trước Tuy nhiên nhóm cũng đưa những số liệu được các chuyên gia dự đoán cho năm 2010
Mặc dù cả nhóm đã có nhiều cố gắng nhưng sự hiểu biết về WTO và ảnh hưởng của WTO đến kinh tế Việt Nam còn có hạn nên có thể có nhiều thiếu sót nên mong nhận sự góp ý của cô
Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu về WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế Việt NamPhương pháp nghiên cứu: Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
- Phương pháp biện chứng
- Phương pháp phân tích
Trang 5- Phương pháp thống kê toán.
- Phương pháp chuyên gia, điều tra khảo nghiệm tổng kết thực tiễn
Kết cấu đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: WTO và sự tác động của WTO đến nền kinh tế
Chương 3: Các giải pháp và triển vọng
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hội nhập kinh tế quốc tế hay liên kết kinh tế quốc tế ﴾international economic integeration﴿ là quá trình trong đó hai hay nhiều chính phủ kí với nhau các hiệp định để tạo nên khuôn khổ pháp lí chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các nước Mức độ hội nhập tuy có khác nhau, nhưng tất cả đều nhằm thuận lợi hóa và tự do hóa hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi nước, góp phần sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn và nâng cao mức sống của người dân
Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế:
Tự do hóa lưu chuyển các yếu tố khác tham gia quá trình sản xuất kinh doanh như vốn, công nghệ, nhân công
Thực thi bảo hộ quyền sở hửu trí tuệ
Thực hiện các biện pháp thuận lợi hóa thương mại và đầu tư
Thuận lợi hóa và tự do hóa việc đi lại của doanh nhân
Xây dựng các tiêu chuẩn thống nhất và hợp chuẩn
Giải quyết các tranh chấp thương mai theo quy định quốc tế
II CÁC HÌNH THỨC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Khu vực mậu dịch tự do ﴾Free Trade Area - FTA﴿:
Liên minh thuế quan ﴾Customs Union﴿
Thị trường chung ﴾Common Market﴿
Liên minh kinh tế ﴾Economic Union﴿
Liên minh toàn diện ﴾Comprehensive Union﴿
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế là sự phát triển cao của phân công lao động quốc tế.Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là sự phối hơp mang tính chất liên
quốc gia giữa hai hay nhiều nhà nước độc lập, có chủ quyền trong một hay nhiều nhà nước độc lập
Thứ ba, hội nhập kinh tế khu vực và song phương được xem như một giải pháp trung hòa giữa hai xu hướng đối lập nhau trên thị trường thế giới: xu hướng tự do hóa mậu dịch
và bảo hộ mậu dịch
Trang 7III VAI TRÒ CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
1 Tích cực
Tăng khả năng tiêu thụ hang hóa, dịch vụ ở mỗi quốc gia nhờ mở rộng thị trường ngoài nước
Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đầu tư của mỗi nước theo hướng chuyên môn hóa sản xuất
Thúc đẩy quá trình đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi quốc gia
Dỡ bỏ dần các rào cản về thuế quan, phi thuế quan giữa các thành viên
2 Tiêu cực
Sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa và doanh nghiệp của mỗi quốc gia
Xóa bỏ hàng rào thuế quan có nghĩa là các quốc gia sẽ mất đi nguồn thu ngân sách.Việc tiến hành cải cách và điều chỉnh cơ cấu kinh tế trước áp lực hội nhập đòi hỏi phải
có một nguồn tài lực và vật lực rất lớn nên sẽ gây khó khăn cho các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển và kém phát triển
Do có sự khác biệt về trình độ giữa các thành viên nên dễ tạo ra nguy cơ cho các nền kinh tế đang phát triển phải phụ thuộc nhiều về kinh tế vào một số trung tâm kinh tế chủ chốt
Các giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống dễ bị xói mòn trong tiến trình hội nhập
Trong phạm vi toàn cầu, hội nhập kinh tế khu vực và song phương có thể dẫn tới mâu thuẫn giữa các khối kinh tế và mậu dịch với nhau, giữa trong khối và ngoài khối nên rất dễ xảy ra tình trạng chia cắt thị trường thế giới và ngăn cản quá trình tự do hóa đa phương, lam chậm tiến trình toàn cầu hóa
Trang 8CHƯƠNG 2: WTO VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
ITO sớm tan rã, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đó để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) GATT đóng vai trò là khung pháp lí chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán, kí kết thêm nhiều thỏa ước thương mại mới Vòng đám phán thứ tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một
tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể WTO chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 Tính đến ngày 23 tháng 7 năm 2008, WTO có 153 thành viên [1]
2.WTO
WTO là Tổ chức Thương mại Thế giới có chức năng giám sát các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên với nhau theo các quy tắc thương mại Hoạt động của WTO nhằm mục đích loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến tới tự do thương mại
Trang 9Các vòng đàm phán thương mại trước khi thành lập WTO
NĂM NƠI ĐÀM PHÁN CHỦ ĐỀ ĐÀM PHÁN NƯỚC
THAM GIA
quan, các thõa thuận chung
102
1986 -1994
Geneva Vòng Urguay Thuế quan các biện pháp phí thuế
quan, các nguyên tắc chung, dịch vụ, sở hửu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp dệt may, nông nghiệp, thành lập WTO
123
CƠ CẤU TỔ CHỨC
1 Cấp cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ít nhất hai năm một lần Hội nghị Bộ trưởng có thể ra quyết định đối với bất kỳ vấn đề trong các thỏa ước thương mại đa phương của WTO
2 Cấp thứ hai: Đại Hội đồng
Công việc hàng ngày của WTO được đảm nhiệm bởi 3 cơ quan: Đại Hội đồng, Hội đồng Giải quyết Tranh chấp và Hội đồng rà soát Chính sách Thương mại
Đại Hội đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO tại Geneva, được nhóm họp thường
xuyên Đại Hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên và có thẩm quyền quyết định nhân danh hội nghị bộ trưởng đối với tất cả các công việc của WTO
Trang 10• Hội đồng giải quyết tranh chấp được nhóm họp để xem xét và phê chuẩn các phán quyết
về giải quyết tranh chấp do Ban Hội thẩm hoặc Cơ quan Phúc thẩm đệ trình Hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên
• Hội đồng rà soát chính sách Thương mại được nhóm họp để thực hiện việc rà soát chính
sách thương mại của các nước thành viên theo cơ chế rà soát chính sách thương mại Đối với những thành viên có tiềm lực kinh tế lớn, việc rà soát diễn ra khoảng hai đến ba năm một lần Đối với những thành viên khác, việc rà soát có thể được tiến hành cách quãng hơn
3 Cấp thứ ba: Các Hội đồng Thương mại
Các Hội đồng Thương mại hoạt động dưới quyền của Đại Hội đồng Có ba Hội đồng Thương mại là:
• Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về hàng hóa
• Hội đồng Thương mại Dịch vụ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về dịch vụ
• Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại chịu
trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định về Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại (TRIPS), cũng như việc phối hợp với các tổ chức quốc tế khác trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ
4 Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan
Dưới các hội đồng trên là các ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vực chuyên môn riêng biệt.Dưới Hội đồng Thương mại Hàng hóa là 11 ủy ban, 1 nhóm công tác, và 1 ủy ban đặc thù Dưới Hội đồng Thương mại Dịch vụ là 2 ủy ban, 2 nhóm công tác, và 2 ủy ban đặc thù
Dưới Hội đồng Giải quyết Tranh chấp (cấp thứ 2) là Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm Ngoài ra, do yêu cầu đàm phán của Vòng đàm phán Doha, WTO đã thành lập Ủy ban Đàm phán Thương mại trực thuộc Đại Hội đồng để thức đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán Ủy ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn khác nhau
Là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên về những quan hệ thương mại
đa biên trong khuôn khổ những quy định của WTO WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán tiếp theo giữa các thành viên về những quan hệ thương mại đa biên; đồng thời WTO là một thiết chế
Trang 11để thực thi các kết quả từ việc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra.
WTO sẽ thi hành Thoả thuận về những quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên
WTO sẽ thi hành Cơ chế rà soát chính sách thương mại
Trợ cấp kỹ thuật và huấn luyện đào tạo cho các nước đang phát triển
Ðể đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập các chính sách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết, WTO sẽ hợp tác với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới và các cơ quan trực thuộc của nó
WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các thành viên, đảm bảo việm làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:
Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường;
Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng thụ những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới;
Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền
và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng
NHIỆM VỤ
WTO được thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu:
Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuôn khổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có);
Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định, cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại;
Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO
Trang 12 Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên
Tổ chức thương mại thế giới họp 2 năm một lần dưới hình thức Hội nghị Bộ trưởng các nước thành viên Ngoài các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng, còn có các cuộc họp của Ðại hội đồng
Trong các cuộc họp của WTO, việc ra quyết định được tiến hành trên cơ sở “đồng thuận” Ðây
là một thông lệ của GATT 1947 (tổ chức tiền thân của WTO) trước kia và được WTO tiếp tục sử dụng
Cơ chế đồng thuận khác với cơ chế biểu quyết Ở cơ chế biểu quyết (có thể biểu quyết bằng bỏ
phiếu, bằng giơ tay, bằng ấn nút điện tử ) quyết định được thông qua kể cả khi không có được 100% số phiếu tán thành, mà tuỳ theo quy định của mỗi tổ chức, mỗi cuộc họp, khi đạt được một tỷ
lệ phiếu thuận (tán thành) nhất định thì quyết định đã được thông qua
Ðồng thuận là cơ chế ra quyết định mà tại thời điểm thông qua quyết định đó không có thành viên nào (có mặt tại phiên họp) chính thức phản đối quyết định được dự kiến Ví dụ, tại thời điểm 12-
2005, WTO có 148 thành viên, nếu Hội nghị bộ trưởng họp và ra một quyết định nào đó, quyết định được thông qua nếu tất cả 148 nước thành viên đều không phản đối về quyết định đó thì gọi là đồng thuận
Ðồng thuận cũng khác với nhất trí Nhất trí là biểu quyết với 100% tán thành, tức là đạt được
100% số phiếu thuận
Nếu không thể đạt được một quyết định trên cơ sở đồng thuận thì vấn đề cần giải quyết sẽ được quyết định bằng hình thức bỏ phiếu Tại các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng và Ðại hội đồng, mỗi thành viên của WTO có một phiếu Cộng đồng châu Âu thực hiện quyền bỏ phiếu thì họ sẽ có số phiếu tương đương với số lượng thành viên của cộng đồng là thành viên của WTO Các quyết định của Hội nghị bộ trưởng và Ðại hội đồng được thông qua trên cơ sở đa số phiếu
Thương mại ngày càng tự do hơn (bằng con đường đàm phán)
Xây dựng môi trường kinh doanh dễ dự đoán (tức có thể dự đoán trước được) nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch
Trang 13 Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn.
Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế (bằng cách dành ưu đãi hơn cho các nước kém phát triển nhất)
1) Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử
Nguyên tắc này thể hiện ở hai quy chế: đãi ngộ tối huệ quốc và đối xử quốc gia
a) Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc (MFN):
Nội dung của quy chế này là các quốc gia không phân biệt đối xử với các đối tác thương mại
của mình Cơ chế hoạt động của quy chế này là mỗi thành viên của WTO phải đối xử với các thành viên khác của WTO một cách công bằng như những đối tác “ưu tiên nhất” Nếu một nước dành cho một đối tác thương mại của mình một hay một số ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải đối xử tương
tự như vậy đối với tất cả các thành viên còn lại của WTO để tất cả các quốc gia thành viên đều được
“ưu tiên nhất”
Nhận xét: Tối huệ quốc là một quy chế điều chỉnh các mối quan hệ thương mại và kinh tế giữa
các nước trên cơ sở các hiệp định, hiệp ước kí kết giữa các nước một cách bình đẳng và hai bên cùng có lợi Do đó xét trên gốc độ luật pháp kinh tế thì chủ yếu của quy chế Tối huệ quốc là không phải cho nhau hưởng các đặc quyền, mà là đảm bảo sự bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền về các giao dich thương mại và quốc tế
Mục đích: việc sử dụng MFN trong thương mại quốc tế là nhằm chống phân biệt đối xử trong
buôn bán quốc tế, làm cho các điều kiện cạnh tranh giữa các bạn hàng ngang bằng nhau nhằm thúc đẩy buôn bán giữa các nước phát triển
Quy chế tối huệ quốc là nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong các quy tắc của WTO
Quy chế thuế quan ưu đãi phổ cập (The Generalized Systems Preferences -GSP).
Khái niệm: là chế độ tối huệ quốc đặc biệt của các nước công nghiệp phát triển dành cho các
nước đang phát triển khi đưa hàng công nghiệp chế biến vào các nước này
Nội dung:
- Giảm thuế hoặc miễn thuế quan đối với hàng nhập khẩu từ các nước đang và kém phát triển
Trang 14- Áp dụng cho cho các loại hàng công nghiệp thành phẩm hoặc bán thành phẩm và hàng loạt các mặt hàng công nghiệp chế biến.
Đặc điểm của việc áp dụng chế độ GSP
- Không mang tính cam kết
- Chỉ dành cho các nước đang phát triển
- Chế độ GSP không mang tính “có đi có lại”
b) Quy chế đối xử quốc gia (NT):
"Ðối xử quốc gia" nghĩa là tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu tư
Nội dung của quy chế này là hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước phải
được đối xử công bằng, bình đẳng như nhau Cơ chế hoạt động của quy chế này như sau: bất kỳ một sản phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới, trả xong thuế hải quan và các chi phí khác và bắt đầu đi vào thị trường nội địa sẽ được hưởng sự đối xử ngang bằng với sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước Tuy nhiên quy chế này ít khi được thực hiện một cách công bằng vì quốc gia nào cũng có các biện pháp ưu đãi hàng trong nước hơn
Nhận xét
Quy chế là một thách thức đối với Việt Nam vì theo quy chế này hàng nhập khẩu vào thị trường Việt Nam sẽ được đối xử như hàng trong nước trong khi đó năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước còn yếu, điều này là thử thách lớn nhất đối với doanh nghiệp Việt Nam Ví dụ, ngành dệt may được đánh giá là ngành được hưởng lợi nhiều nhất khi Việt Nam gia nhập WTO nhưng vấn đề khó khăn của ngành dệt may chính là năng lực cạnh tranh trong nước, nếu không có năng lực doanh nghiệp sẽ đứng bên bờ phá sản
Bên cạnh đó hệ thống pháp luật Việt Nam tuy có thay đổi nhưng chưa đáp ứng được sự biển đổi ngày càng phức tạp của môi trường kinh doanh, còn có nhiều kẻ hở tạo thời cơ cho doanh nghiệp nước ngoài được lợi khi đầu tư
Nguyên tắc không phân biệt đối xử là nguyên tắc quan trong nhất trong 5 nguyên tắc của WTO
vì nguyên tắc này nhằm thúc đẩy mục tiêu tự do hóa thương mại, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng công bằng, bất kể nước mạnh yếu đều được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như nhau không có
“đãi ngộ đặc biệt” cho bất cứ thành viên nào
2) Thương mại ngày càng tự do hơn (từng bước và bằng con đường đàm phán)
Ðể thực thi được mục tiêu tự do hoá thương mại và đầu tư, mở cửa thị trường, thúc đẩy trao đổi, giao lưu, buôn bán hàng hoá, việc tất nhiên là phải cắt giảm thuế nhập khẩu, loại bỏ các hàng rào phi thuế quan (cấm, hạn chế, hạn ngạch, giấy phép )
Trang 15"Mở cửa thị trường" hay còn gọi một cách hoa mĩ là "tiếp cận" thị trường (market access) thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài Trong một hệ thống thương mại đa phương, khi tất cả các bên tham gia đều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì điều đó đồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa Về mặt chính trị, "mở cửa thị trường" thể hiện nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO Về mặt pháp lí, "mở cửa thị trường" thể hiện nghĩa vụ có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà nước này
đã chấp thuận khi đàm phán gia nhập WTO
Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán do trình độ phát triển của mỗi nền kinh tế của mỗi nước khác nhau, "sức chịu đựng" của mỗi nền kinh tế trước sức ép của hàng hoá nước ngoài tràn vào do
mở cửa thị trường là khác nhau, nói cách khác đối với nhiều nước, khi mở cửa thị trường không chỉ
có thuận lợi mà cũng đưa lại những khó khăn, đòi hỏi phải điều chỉnh từng bước nền sản xuất trong nước Vì thế, các hiệp định của WTO đã được thông qua với quy định cho phép các nước thành viên từng bước thay đổi chính sách thông qua lộ trình tự do hoá từng bước Sự nhượng bộ trong cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan được thực hiện thông qua đàm phán, rồi trở thành các cam kết để thực hiện
Quy chế NT lần đầu tiên được Việt Nam chấp thuận áp dụng trong Hiệp định thương mại Việt
Mỹ được kí kết 7/2000 và có hiệu lực thực thi 12/2001
Ví dụ: Tại Việt Nam, với việc trở thành thành viên chính thức của WTO và thực hiện ngay các
điều chỉnh về thuế quan theo cam kết, đã tạo ra động lực mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu; ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế theo cam kết gia nhập WTO đối với ngân sách nhà nước vẫn trong phạm vi đã tính toán trước Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố thuận lợi, cũng đã phát sinh nhiều khó khăn, thách thức như việc giảm thu ngân sách nhà nước, nhập siêu, giá cả biến động nhanh…do đó cần theo dõi sát sao, phối hợp thực hiện tốt các giải pháp cắt giảm thuế và các hàng rào thuế quan… để xử lý, hạn chế tác động xấu đến sự phát triển của nền kinh tế
3) Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch:
Đảm bảo tính ổn định và minh bạch về các cơ chế, chính sách, quy định thương mại của mỗi nước là một nguyên tắc quan trọng của WTO và các nước thành viên có nghĩa vụ phải thực hiện Các nhà đầu tư nước ngoài trước khi đưc ra quyết định đầu tư thông qua nguyên tắc này có thể giúp
họ hiểu rõ và kịp thời nắm bắt về những thay đổi trong chính sách, những cam kết về thuế cụ thể là hàng rào thuế qquan và phi thuế quan, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định đầu tư của mình
Các thoả thuận cắt giảm thuế quan:
Trang 16Sau khi đàm phán, thỏa thuận giữa các nước thành viên thì mức thuế suất đã được thỏa thuận sẽ được ghi vào bản danh mục thuế để đảm bảo tính ổn định và không thay đổi theo hướng tăng thuế suất gây bất lợi cho đối tác Bất kì nước thành viên nào muốn thay đổi mức thuế đã ấn định thì phải
mở cuộc đàm phán và đền bù thiệt hại nếu có
Các biện pháp phi thuế quan:
Biện pháp phi thuế quan là biện pháp sử dụng hạn ngạch hoặc hạn chế định lượng khác như quản lý hạn ngạch Các biện pháp này dễ làm nảy sinh tệ nhũng nhiễu, tham nhũng, lạm dụng quyền hạn, bóp méo thương mại, gây khó khăn cho doanh nghiệp, làm cho thương mại thiếu lành mạnh, thiếu minh bạch, cản trở tự do thương mại Do đó, WTO chủ trương các biện pháp này sẽ bị buộc phải loại bỏ hoặc chấm dứt
Ðể có thể thực hiện được mục tiêu này, các hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ các nước thành viên phải công bố thật rõ ràng, công khai minh bạch các cơ chế, chính sách, biện pháp quản lý thương mại của mình Ðồng thời, WTO có cơ chế giám sát chính sách thương mại của các nước thành viên thông qua Cơ chế rà soát chính sách thương mại
Bản chất của thương mại thời WTO là các thành viên dành ưu đãi, nhân nhượng thuế quan cho nhau
4) Tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn
Một mặt thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại mặt khác lại duy trì những quy định về bảo hộ trong đó có các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp… kết quả là dẫn đến
có những tác động tiêu cực Vì vậy WTO đưa ra nguyên tắc này với mục đích nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đó Trong nguyên tắc này quy định rõ về 2 trường hợp cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh để từ đó xem xét quyền được phép hay không được phép áp dụng các biện pháp như trả đũa, tự vệ, chống bán phá giá
Mới đây WTO đã đưa ra quyết định chính thức cáo buộc Liên minh châu Âu (EU) trợ cấp bất hợp pháp thông qua những khoản vay không có rủi ro, và được hỗ trợ về nghiên cứu cũng như cơ sở
hạ tầng cho hãng Airbus sau 6 năm kể từ khi mỹ khiếu nại vụ việc này WTO đề nghị EU rút ngay các khoản trợ cấp không được trì hoãn và đồng thời cũng tiến hành xem xét việc mỹ trợ cấp cho Boeing là có vi phạm quy định hay không
Đây là những trường hợp cạnh tranh không công bằng vi phạm những nguyên tắc của WTO và
đã bị xử phạt đích đáng
5) Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế bằng cách dành ưu đãi hơn cho các nước kém phát triển nhất
Trang 17Hiện tại tỉ lệ các nước đang phát triển và các nước đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế chiếm hơn 3/ 4 số nước thành viên của WTO Vấn đề ở đây là một sân chơi giữa những người không ngang tài ngang sức Do đó, WTO đã đưa ra nguyên tắc này với mục tiêu dành cho những nước kém phát triển hơn những điều kiện đối xử đặc biệt và khác biệt để giúp họ thực hiện tốt các hiệp định của WTO và đảm bảo sự tham gia sâu rộng hơn của các nước này vào hệ thống thương mại đa biên.
WTO là một tập hợp rất nhiều quy định, được sắp xếp theo một quy định nhất định, được sắp xếp theo một hệ thống nhất định Cụ thể, hệ thống các quy định trong WTO được chia làm 3 nhóm bao gồm:
1 Nhóm Hiệp định đa biên.
2 Nhóm các Biểu cam kết riêng
3 Nhóm các Hiệp định nhiều biên
Danh mục các hiệp định chung của WTO
Thương mại hàng hóa
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1994) Các hiệp định kèm theo:
Hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải quan (thực hiện điều GATT 1994)
Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi gửi hàng (PIS)
Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT)
Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS)
Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu
Hiệp định về các biện pháp tự vệ
Hiệp định về chống phá giá (ADP –thực hiện điều VI của GATT 1994)
Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS)
Hiệp định nông nghiệp
Hiệp định về Quy tắc xuất xứ
Thương mại dịch vụ
Hiệp định định về thương mại dịch vụ (GATT)
Quyền sở hữu trí tuệ
Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
Các Hiệp định khác
Hiệp định về giải quyết Tranh chấp trong khuôn khổ WTO
Hiệp định về Cơ chế Rà soát Chính sách thương mại
Trang 18B- KINH TẾ VIỆT NAM HỘI NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
Thời gian Tiến trình
4/1/1995 Đơn xin gia nhập WTO của Việt Nam được Đại hội đồng tiếp nhận
31/01/1995 Ban xem xét công tác gia nhập của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eirik
Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO
24/08/1995 VN nộp bị vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam và gửi tới Ban thư ký WTO để
luân chuyển đến các thành viên của ban công tác
1998- 1999 Các phiên hỏi và trả lời với ban xem xét công tác xét duyệt
Đầu năm
2002
VN gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ
9/10/2004 Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc VN gia nhập WTO
9/6/2005 Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường cho Việt Nam
gia nhập WTO
12/6/2005
Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Wasington trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan Văn Khải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương
18/7/2005 Việt Nam và Trung Quốc đạt thỏa thuận về việc mở cửa thị trường để VN gia nhập
WTO
31/5/2006 Ký thỏa thuận về việc kết thúc đàm phán song phương với Mỹ - nươcs cuối cùng trong
28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương
26/10/2006 Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước Cuộc đàm phán trước đó
diễn ra rất căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc được cho đến phút chót
11/1/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO
THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC
THỜI CƠ