1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

110 568 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam trong điều kiện Trung Quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Tác giả ThS. Đào Ngọc Tiến, CN Vũ Thị Hiển, TS. Nguyễn Hữu Khải, GS.TS. Bùi Xuân Lưu, CN. Vũ Đức Cường, Thô. Nguyễn Xuân Nữ
Trường học Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 14,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hội nhập quốc tế, cả Việt Nam và Trung Quốc đều rịt tích cực trong lĩnh vực sản xuịt và xuịt khẩu m à trong đó hàng dệt may đóng vai trò quan trọng, cả hai nước cùng sản xuị

Trang 2

Xác nhận của C ơ quan chủ trì để tài C h ữ ký c ủ a Chủ nhiệm để tài

ti GO ỈM ì Hi)ũhù

ỉ _4ÊL - J

HA NỘI, 2/2004

Trang 3

N Â N G CAO KHẢ NĂNG CỢNH TRANH H À N G DỆT MAY

VIỆT tim TRONG ĐIỂU KIỆN TRONG QUỐC LÀ THÀNH

VIÊN CÙA TỔ CHÚC T H Ư Ơ N G MỘI THÊ GIỚI (WTO)

Chủ nhiệm để tài: Thô Nguyễn Xuân Nữ - ĐHNT

Thư ký đề tài: CN Vũ Đức Cường - ĐHNT Các thành viên tham gia: GS.TS Bùi Xuân Lưu - ĐHNT

TS Nguyễn Hữu Khải - f?HNT

CN Vũ Thị Hiển - £>HNT

Th5 Phạm Thị Hổng Yến - ĐHNT

ThS Đào Ngọc Tiến - ĐHNT

Trang 4

MỤC L Ụ C

Danh mục bảng biểu 3

Lời mở đầu 4

Chương ì: Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh

hàng dệt may Trung Quốc sau khi là thành viên của WTO 7

ì M ộ t số v ấ n đề cơ bản về cạnh t r a n h t r ẽ n thị trường dệt m a y thê giới 7

Ì Đặc điểm về sản xuất hàng dệt may thế giới ì

2 Đ ặ c điểm về thị trường dệt may thế giới 8

3 Bối cảnh cạnh tranh quốc tế đối với hàng dệt may 9

4 Các tiêu chí chù yếu đánh giá khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu hàng dệt may 11

4.1 Các khái niệm về cạnh tranh l i

4.2 Các yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và cùa sán phàm

„ „ ' 12 4.3 Các tiêu chí chủ yếu đánh giá khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu cùa các

2.2 Thị trường xuất khẩu 23

in Đ á n h giá k h ả năng cạnh t r a n h hàng dệt may T r u n g Quốc sau k h i là thành viên

Chương li: Đánh giá khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam 30

ì N h ứ n g cơ h ộ i và thách thức đỏi với hàng dệt may Việt N a m t r o n g điều kiện T r u n g

Quốc là thành viên W T O 30

1 Nhứng cơ h ộ i 30

1.1 Nhứng cơ hội mang tính khách quan 30

1.2 Nhứng cơ hội mang tính chù quan 31

2 Nhứng thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam 36

2.1 Nhứng rào cản dành cho nước không phải là thành viên WTO: vấn đề bảo hộ thị

trường trong nước của các nước nhập khẩu 36

2.2 Nhứng khó khăn về vốn 38

2.3 K h ả năng chù động đáp ứng nhu cáu về nguyên liệu cho ngành dệt may tương

đối thấp 38 2.4 Sự yếu kém về khả năng thiết kế và vấn đề xây dựng thương hiệu 40

li Tình hình sản xuất và xuất k h ẩ u hàng dệt may Việt N a m t r o n g n h ứ n g n ă m gần

đây 41

1 Tình hình sàn xuất 41

1.1 Cơ sờ vật chất kỹ thuật 41

Ì

Trang 5

H I Đánh giá k h ả năng cạnh t r a n h hàng dệt may Việt N a m có so sánh với hàng dệt

4.1 V é nghiên cứu thị trường 68

4.2 Về xúc tiến thương mại 69

4.3 Xây đựng thương hiệu 69

5 Thời gian giao hàng 70

Chương ni: Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may

ì V a i trò c ủ a chính ngành dệt may và hàng dệt may xuất k h ẩ u V i ệ t N a m đôi với quá

trình phát t r i ể n k i n h tê 72

Ì V a i trò của ngành dệt may 72

2 V a i trò của hàng dệt may xuất khẩu 74

li Chiến lược tăng tốc hàng dệt may Việt Nam đến n ă m 2010 75

Ì Quan điểm tăng tốc phát triển ngành dệt may 75

2 Mục tiêu "tăng tốc" phát triển ngành May mỗc đến năm 2010 76

3 Chương trình tăng tốc của ngành dệt may đến 2010 77

3.1 Sản xuất 77 3.2 K i m ngạch xuất khẩu: 78

3.3 Sử dụng lao động: 78

3.4 Tỷ lệ giá trị sử dụng nguyên phụ liệu nội địa trẽn sản phẩm dệt may xuất khẩu:78

I U M ộ t sô giải pháp nâng cao k h ả năng cạnh t r a n h hàng dệt may V i ệ t N a m 79

Ì Về phía chính phủ 79

1.1 Chính sách tài chính 79

1.2 M ộ t số đối sách thương mại 81

1.3 H ỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động tìm hiểu thị trường và tổ chức tốt hệ thống

thông tin và xúc tiến thương mại 85

1.4 Đ ả m bảo và phát triển nguồn nguyên liệu 86

1.5 Vấn để đào tạo nguồn nhân lực 87

2 Về phía ngành, hiệp hội dệt may Việt Nam 88

2.1 H ỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực, đỗc biệt là đội ngũ

2.2 H ỗ trợ các doanh nghiệp trong việc liên doanh, liên kết với nhau để cùng thực

hiện những hợp đổng lớn 89

2.3 Các giải pháp về thị trường 89

3 Vế phía doanh nghiệp 91

3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm 91

3.2 Thúc đẩy sự phát triển thương mại thông qua Intemet 96

3.3 Nghiên cứu và nắm vững các hệ thống luật pháp và nâng cao khả năng đàm phán 2

Trang 6

DANH MỤC BẢNG Biểu Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc trong những năm vừa qua 21

Bảng 2: Kim ngạch và thị trường xuất khẩu hàng dệt của Trung Quốc từ tháng 1/2001 đến

Bảng 3: Giá nhân công ngành dệt may của một số nước 32

Bảng 4: Mầc tiêu phát triển cây bông đến 2005-2010 33

Bảng 6 : Nhập khẩu các sản phẩm đầu vào cùa ngành dệt may 1995-2002 39

Bảng 7: Năng lực sản xuất toàn ngành 41 Bảng 8: Số doanh nghiệp trên toàn quốc 45

Bảng 9: sản lượng sản xuất các sản phẩm dệt may chủ yếu 45

Băng 10: So sánh quy mô ngành dệt may việt nam với các nước trong khu vực 47

Bảng 11: Tinh hình sử dầng năng lực sản xuất ngành dệt may 48

Bảng 12: Cơ cấu hàng xuất khẩu 51 Báng 13: Kim ngạch mặt hàng theo khu vực thị trường năm 2001 52

Bảng 14: Tỷ trọng thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam 54

Bàng 15: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam sang EU trong tổng số kim ngạch

xuất khẩu cà nước 55 Bảng 16: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào Mỹ 57

Bảng 17: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt- may Việt Nam 60

vào thị trường Nhật Bản (1997 - 2002) 60

Bảng 18: Xuất Nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam với ASEAN năm 2002 62

Bảng 19: Mầc tiêu chiến lược "tăng tốc" phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010.77

3

Trang 7

L Ờ I M ỏ Đ Ầ U

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hàng dệt may Việt Nam, với những lợi thế và sự cố gắng của mình trong những nám qua đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, trở thành mặt hàng xuịt khẩu chủ lực và luôn đứng vị trí thứ hai sau dầu thô, mang lại một lượng ngoại tệ lớn cho địt nước Nhưng trong những năm tới đây, mức độ cạnh tranh trên thị trường dệt may thế giới sẽ ngày càng gay gắt hơn với việc Trung Quốc gia nhập WTO

và Hiệp định dệt may ATC hết hiệu lực vào năm 2005 H a i sự kiện này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển thương mại của Việt Nam nói chung và của ngành dệt may nói riêng

Thị trường hàng dệt may vẫn luôn là thị trường sôi động và có nhiều tranh cãi nhịt Đây luôn được coi là mặt hàng nhạy cảm và được các quốc gia tăng cường bảo hộ Bịt cứ quốc gia nào giành được sự un đãi trong xuịt khẩu hàng dệt may thì khả năng cạnh tranh của hàng dệt may nước đó sẽ được nâng lên rịt nhiều Khả năng cạnh tranh hàng dệt may Trung Quốc so với hàng dệt may Việt Nam vốn dĩ đã lớn, sau khi Trung Quốc gia nhập W T O thì mức độ chênh lệch đó sẽ càng cao Vì vậy, khi đánh giá khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam, nhóm tác giả đã lựa chọn Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh lớn để so sánh Chúng ta đều biết rằng Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng, cùng nằm trong một khu vực đang phát triển năng động, cùng có những điểm mạnh và điểm yếu cũng như nhiều nét tương đổng về vãn hoa Trong xu thế hội nhập quốc tế, cả Việt Nam và Trung Quốc đều rịt tích cực trong lĩnh vực sản xuịt và xuịt khẩu m à trong đó hàng dệt may đóng vai trò quan trọng, cả hai nước cùng sản xuịt ra những chủng loại hàng hoa giống nhau và cùng có các khu vực thị trường tiềm năng trùng khớp nhau cho nên cạnh tranh về hàng dệt may giữa hai nước là không tránh khỏi Đặc biệt, về quy m ô và lợi thế về thị trường của Trung Quốc là rịt lớn, nhịt là sau khi Trung Quốc gia nhập W T O và khi Hiệp định dệt may A T C hết hiệu lực Điều này cho thịy sức ép cạnh tranh đối với hàng dệt may Việt Nam là rịt cao

Đ ứ n g trước thực trạng đó, làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam trong điểu kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường mang tính toàn cầu thì việc đánh giá đầy đủ, khách quan, khả năng canh tranh hàng dệt may Việt Nam trong điều kiện Trung Quốc là thành viên WTO để từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam có

Trang 8

thực tiễn cao Đây chính là ý tưởng để nhóm tác giả lựa chọn đề tài:

"Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam trong điều kiện Trung Quốc là thành viên của WTO", và mong muốn kết quả nghiên cứu này sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào quá trình phát triển ngành dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới

2 Tình hình nghiên cứu

Trong thẩi gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, có nhiều buổi hội thảo hướng tới mục tiêu làm thế nào để đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam Nhưng ở đề tài này, nhóm tác giả muốn tiếp cận hướng giải quyết hoàn toàn khác, đó là lựa chọn đối thủ cạnh tranh lớn nhất đối với hàng dệt may Việt Nam

là Trung Quốc để nghiên cứu tình hình sản xuất, xuất khẩu cũng như chính sách của Trung Quốc đối với hàng dệt may và từ đó rút ra một số bài học và đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoa những lý luận cơ bản về cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh, điếm yếu trong năng lực cạnh tranh của Việt Nam để trên cơ sẩ đó đánh giá khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam có so sánh với Trung Quốc

- Đ ể xuất hệ thống giải pháp cụ thể cả tầm vĩ m ô , v i m ô nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam trong những năm tới, tiến tới thực hiện thành công nhiệm vụ kinh tế, chính trị m à Nhà nước giao cho ngành công nghiệp dệt may Việt Nam

4 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

Với phạm v i nghiên cứu của để tài này, nhóm tác giả không bàn đến những chi tiết chuyên m ô n mang tính kỹ thuật Đ ề tài chỉ đề cập đến những vấn đề mang tính lý luận có liên quan đến khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Đ ể giải quyết tốt mục tiêu của đề tài đặt ra, nhóm tác giả đã kết hợp chặt chẽ phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, vừa nghiên cứu vừa so sánh, kết hợp giữa lý luận và thực tiền, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn khách quan để nghiên cứu vấn đề

6 Kết quả đạt được và những đóng góp của đề tài

- Đánh giá được khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam và của Trung Quốc thông qua một số chỉ tiêu cơ bản, từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu

Trang 9

của hàng dệt may Việt Nam có so sánh với hàng dệt may Trung Quốc sau khi nước này là thành viên của WTO

- Đề xuất hệ thống các giải phấp cả tầm vĩ mô và vi mô nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam

7 Kết cấu của đề tài

Nội dung chính của đề tài được chia làm 3 chương:

Chương ì: Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh hàng dệt

may Trung Quốc sau khi là thành viên WTO

Chương l i : Đánh giá khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam

Chương i n : Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may

Việt Nam

Trang 10

C H Ư Ơ N G I: MỘT số VÂN Đ Ề cơ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ KHẢ N Ă N G CẠNH TRANH H À N G DỆT MAY TRUNG QUỐC

SAU KHI LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO

ì MỘT SỐ VẤN ĐỂ Cơ BẢN VẾ CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG DỆT MAY THẾ GIỚI

Gắn liền với nhu cầu thiết yếu cùa con người nên ngành công nghiệp dệt may

đã ra đời và phát triển rất sớm Ngành công nghiệp dệt may có đặc điểm là ngành kinh tế - kỹ thuật đòi hỏi vốn đầu tư không nhiều, tỷ lệ lãi cao, khả nâng thu hồi vốn nhanh, có điều kiện mở rụng thị trường trong và ngoài nước, là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao đụng đem giản, phát huy được lợi thế của nhiều nước có nguồn lao đụng dồi dào với giá nhân công rẻ Chính vì vậy, sản xuất dệt may thường được phát triển ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoa K h i mụt nước trở thành nước công nghiệp phát triển, có trình đụ công nghệ cao, giá lao đụng cao, sức cạnh tranh trong ngành dệt may giảm thì họ vươn tới những ngành công nghiệp khác Cóng nghiệp dệt may l ạ i phát huy vai trò ở những nước k é m phát triển hơn Do những thuận lợi cơ bản mang tính đặc thù của quá trình sản xuất, tiêu dùng nên ngành cõng nghiệp dệt may chù yếu tập trung ờ hai khu vực chính là châu  u và châu Á

Công nghiệp dệt may châu  u được coi là gốc của ngành công nghiệp dệt may

t h ế giới, tập trung chính ờ các nước Pháp, Đức, Ý, Anh, Trong thời kỳ

1980-1990, công nghiệp dệt may châu  u vẫn duy trì được sức cạnh tranh khá mạnh trên thị trường thế giới Nhưng bắt đẩu vào những n ă m 90, sức cạnh tranh giảm dần dẫn đến suy giảm đáng kể về khối lượng sản phẩm và thị phần

Công nghiệp dệt may châu Á phát triển mạnh chủ yếu là nhờ các cơ sở sản xuất truyền thống ở các nước có nguồn lao đụng dồi dào, giá rẻ Trung Quốc, Ân Đ ụ

là những nước có ngành dệt may phát triển và g i ữ vị trí quan trọng trong thị trường dệt may thế giói Tuy phát triển với tốc đụ cao nhưng trước mắt công nghiệp dệt may châu Á vẫn còn gặp nhiều khó khăn như công nghệ còn lạc hậu, trình đụ quản lý và tay nghề lao đụng còn ở mức thấp Bên cạnh đó, việc tiêu thụ sản phẩm là trở nên khó khăn khi các nước phát triển đưa ra nhiều rào cản để han

7

Trang 11

nhập khẩu như tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn xuất xứ, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, V.V Tuy nhiên, nếu các nước châu Á có những chính sách kịp thời, đúng đắn nhằm ổn định cung cầu, cải thiện môi trường đầu tư thì ngành công nghiệp dệt may châu Á sẽ còn có những bước tiến dài vững chắc trong tương lai và sẽ đóng vai trò chở đạo trong ngành công nghiệp dệt may thế giới

2 Đạc điểm về thị trường dệt may thế giới

Một nét nổi bật trong công nghiệp dệt may là được bảo hộ chạt chẽ ở hầu hết các nước trên thế giới bằng những chính sách, thể chế đặc biệt Hiệp định A T C ra đời đã làm giảm đi phần nào những rào cản đó nhưng vẫn cho phép các nước sử dụng công cụ quản lý bằng hạn ngạch để hạn chế nhập khẩu

Một nét đặc trưng trong buôn bán hàng dệt may thế giới hiện nay là xu hướng tăng cường mua bán nội khu vực đang phát triển cùng với sự liên minh kinh tế ngày càng chặt chẽ giữa các quốc gia trong một khu vực Hàng dệt may lưu chuyển trong nội bộ khu vực, các tổ chức thương mại chiếm tỷ trọng khá lớn và

có xu hướng ngày càng tăng trong tổng k i m ngạch buôn bán hàng dệt may thế giới Chỉ trong nội bộ hai khu vực châu  u và châu Á đã chiếm khoảng 5 0 % tổng k i m ngạch xuất nhập khẩu hàng dệt may trên thế giới Riêng E U có tới 6 8 % hàng dệt và 44,5% hàng may là xuất khẩu trong nội khu vực

Trung tâm chính về buôn bán hàng dệt may là các nước thuộc liên minh châu  u (EU), Bắc M ỹ và châu Á (chiếm khoảng 9 0 % k i m ngạch xuất nhập khấu dệt may cởa thế giới)

Thứ nhất là khu vực châu Á: Kinh doanh hàng dệt may ở khu vực này đang được

mớ rộng với tốc độ tăng trưởng cao gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng cởa hàng dệt may thế giới về giá trị xuất khẩu cũng lớn nhất thế giới, chiếm 4 5 % tổng giá trị xuất khẩu hàng may mặc và 4 3 % tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt trên thế giới Những quốc gia điển hình về xuất khẩu hàng dệt may ở châu Á là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc

Thứ hai là các nước EU: Các nước E U đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng dệt

may, đặc biệt là hàng may mặc Theo x u hướng chung, buôn bán nội bộ E U

c h i ế m tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu mậu dịch hàng dệt may Nhập khẩu ngoài khu vực cởa E U chở yếu là từ các nước châu Á, trong đó nhập khẩu nhiều nhất là từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Ân Đ ộ , Thổ Nhĩ Kỳ

Trang 12

như các nước châu Á xuất khẩu chủ yếu là hàng may mặc thì các nước thuộc E U lại xuất khẩu hàng dệt, trong đó khoảng 1/5 khối lượng hàng dệt xuất khẩu của E U là để đặt gia công hàng may mặc cùa nước nước ngoài

Thứ ba là các nước Bắc Mỹ: Các nước Bắc M ỹ cũng là những nhà nhập khẩu

hàng dệt may lớn trên thế giới, đặc biệt là hàng may mặc Các bạn hàng cung cấp chủ yếu là tỉ châu Á

3 Bối cảnh cạnh tranh quốc tế đối với hàng dệt may

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tổn tại trong điều kiện của nền kinh tế thị trường N h ư bất kỳ hiện tượng kinh tế nào, cạnh tranh xuất hiện, hình thành và phát triển trong các điều kiện lịch sử cụ thể và nó mang bản chất kinh tế, xã hội, chính trị nhất định Bản chất kinh tế của cạnh tranh thể hiện mục đích l ợ i nhuận và chi phối thị trường của chủ thể kinh doanh

Bản chất xã hội của cạnh tranh bộc lộ đạo đức, uy tín kinh doanh của mỗi chủ thế trong quan hệ với các chủ thể kinh doanh khác, với người lao động và với người tiêu dùng

Bản chất chính trị của cạnh tranh thể hiện ở tác động vĩ m ô của Nhà nước đối với hoạt động cạnh tranh trên thị trường

Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tổn tại trong nền kinh tế thị trường với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất L ợ i ích kinh tế là cơ sở để cạnh tranh

ra đời nhưng sự tổn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất lại là điều kiện tiên quyết để cạnh tranh phát triển sâu rộng Cạnh tranh giúp cho các doanh nghiệp luôn phải tìm mọi cách đế phát triển, vươn lên so với các đối thủ của mình Đây là một quá trình liên tục giống như cuộc "ma-ra-tông kinh t ế " không có đích cuối cùng A i cảm nhận thấy đích, người đó sẽ trờ thành nhịp cầu cho các đối thủ khác vươn lên phía trước Chạy đua kinh tế phải luôn luôn ở phía trước để tránh những trận đòn cùa người chạy phía sau Hơn nữa, chạy đua về mặt kinh tế không phải chỉ thắng một trận tuyến m à thắng trên hai trận tuyến

Đ ó là cạnh tranh giữa người mua với người bán và cạnh tranh giữa những người bán với nhau M ỗ i doanh nghiệp không thể lẩn tránh cạnh tranh, vì như vậy sẽ cầm chắc sự thất bại M à ngược lại, các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh và sẩn sàng, linh hoạt sử dụng công cụ cạnh tranh đế nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình Nói tóm lại, việc nâng cao năng lực (khả năng) cạnh tranh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan

Trang 13

Theo M Porter, cạnh tranh được coi là động, không phải là tĩnh Trong môi trường công nghệ, kinh tế, chính trị, xã hội luôn luôn phát triển thì một lợi thế tĩnh tương đối sẽ là không đủ trong thay đổi kinh doanh năng động toàn cầu Bởi

vì những quá trình năng động là cần thiết nên vai trò của các chiến lược và chính sách trở nên quan trọng để có tính cạnh tranh lâu dài

Trong xu hướng quốc tế hoa nền sản xuừt và đời sống xã hội, các m ố i liên kết quốc tế có ảnh hưởng cả tích cực và tiêu cực đến doanh nghiệp và các ngành ở các nước đang phát triển Một mặt, những ảnh hưởng tràn lan và khuếch tán đến doanh nghiệp dưới dạng công nghệ tiên tiến, vốn, quản lý và thị trường bên ngoài từ dòng FDI Doanh nghiệp các nước chậm phát triển thường thiếu nguồn lực và năng lực cần thiết để cạnh tranh trong một nền kinh tế mở Thông qua hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp trong nước, ngoài nước, cũng như các tổ chức chính phù Những bừt lợi cố hữu này có thể được cải thiện Tuy nhiên, không có nghĩa là mọi quan hệ hợp tác kinh doanh đểu có lợi cho các bên, nhưng

sự lựa chọn là cần thiết nếu các nguồn lực trong nước còn hạn chế

Khả năng duy trì các mối liên kết quốc tế có tầm quan trọng ngày càng lớn đối với các nước đang phát triển Do toàn cầu hoa ngày càng sâu, vị thế cạnh tranh của ngành, của doanh nghiệp của các nước đang phát triển ngày càng xoay quanh khả năng thiết lập các liên kết quốc tế Đồng thời, sự phát triển của công nghệ thõng tin và máy tính làm giảm chi phí giao dịch của việc thiết lập và phối hợp các mạng và các liên kết xuyên quốc gia N h ư vậy, các điều kiện tạo ra lợi

t h ế cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu hoa về cơ bản có khác so với thời kỳ trước

Hiện nay, năng lực duy trì các liên kết quốc tế lại đặc biệt quan trọng ở các nước đang phát triển N h ư vậy, trong k h i các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở hầu hết các nước phát triển sản xuừt hàng hoa và dịch vụ chuyên biệt hoa cho các công ty xuyên quốc gia (TNC), thì các doanh nghiệp ờ các nước đang phát triển thường sản xuừt các sản phẩm cuối cùng K h i chế độ thương mại được tự do hoa và các nền k i n h tế m ở cửa cho cạnh tranh nước ngoài thì lợi thế về quy m ô là rừt lớn

N ế u các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển không thành công trong việc tạo ra các liên kết với cừc doanh nghiệp trong nước và ngoài nước thì họ sẽ khó

Trang 14

của ngành thì không thể bỏ qua các tác động của chính sách quản lý vĩ m ô và

các m ố i liên kết khu vực, liên kết quốc tế

T r o n g x u hướng tự do hoa thương mại thì các rào cản trong thương mại sẽ dần

dẩn được d ỡ bỏ, nhưng chúng ta lại thấy xuất hiện những rào cản m ớ i tinh vi hơn,

kín đáo hơn m à các nước tư bản thưậng lợi dụng vào đó để hạn chế nháp khẩu,

bảo hộ cho các nhà sản xuất nội địa Vì vậy, cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt, sự

cạnh tranh này thậm chí có thể dẫn tói xung đột, tranh chấp, cao hơn nữa có thể

là chiến tranh thương mại

Đ ố i với hàng dệt may cũng không nằm ngoài xu hướng này Các nước thưậng có

xu hướng bảo hộ cho ngành dệt may trong nước H ọ lập các hàng rào thuế quan,

hạn ngạch, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn xã hội (SA8000) để gây khó khăn

cho hàng nhập khẩu Nhưng trong những năm tới, thị trưậng hàng dệt may sẽ có

những thay đ ổ i lớn: sẽ là thuận l ợ i hơn k h i hiệu lực của Hiệp định dệt may

(ATC/GATT) hết hiệu lực vào năm 2005 và sẽ là khó khăn hơn k h i Trung Quốc

- một nước lớn có ngành dệt may phát triển - đã gia nhập W T O vào năm 2001

4 Các tiêu chí chủ yếu đánh giá khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu hàng dệt may

4.1 Các khái niệm về cạnh tranh

Các học giả thuộc trưậng phái tư sản cổ điển cho rằng: "Cạnh tranh là một quá

trình bao gồm các hành v i phản ứng Quá trình này tạo ra cho m ỗ i thành viên

trong thị trưậng một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho m ỗ i thành viên

một phần xứng đáng so với khả năng của mình"

Theo từ điển kinh doanh của A n h (1992) thì "cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình

địch giữa các nhà kinh doanh trẽn thị trưậng nhằm tranh giành cùng một loại tài

nguyên sản xuất hoặc cùng một loại hàng khác về phía mình, là hoạt động tranh

đua giữa nhiều ngưậi sản xuất hàng hoa, giữa các thương nhân, các nhà kinh

doanh trong nền kinh tế thị trưậng bị chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành

các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trưậng có lợi nhất

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh cõng nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát triển

kinh tế (OECD) đã lựa chọn một định nghĩa cố gắng kết hợp cho cả doanh

nghiệp, ngành và quốc gia như sau: "Tính cạnh tranh là khả năng của các doanh

nghiệp, ngành và quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao

hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế"

ở Việt Nam, một số nhà khoa học cho rằng: "Cạnh tranh là vấn để giành lợi thế

về giá cả hàng hoa, dịch vụ và đó là phương thức để giành l ợ i nhuận cao cho các

l i

Trang 15

chủ thể kinh doanh" N h ư vậy, mục đích trực tiếp của hoạt động cạnh tranh trên

thị trường của các chủ thể kinh tế là giành l ợ i thế để hạ thấp các yếu tố "đầu

vào" và nâng cao giá của "đầu r a " để từ đó thu được l ợ i nhuận cao nhất Xét trên

quy m ô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguặn lực một cách

tối ưu và do đó nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Mặt khác, với t ố i đa hoa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng

là yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tư bản V à t ừ đó, thông qua

cạnh tranh đã lựa chọn được các chủ thể kinh doanh thích nghi được với các điểu

kiện thị trường, đào thải các doanh nghiệp ít khả năng thích ứng với thị trường

dẫn đến hiệu quả kinh tế - xã hội được nâng cao

4.2 Các yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và của

sản phẩm

Có nhiều yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản

phẩm trong đó cần phân biệt các yếu tố ngoài doanh nghiệp và các yếu tố do

doanh nghiệp Ngoài ra còn có các yếu tố về địa lý và thiên nhiên m à doanh

nghiệp không thể thay đổi được

4.2.1 Các yếu tố bẽn ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Sự tham gia của các công ty cạnh tranh trên lĩnh vục kinh doanh, sự xuất hiện

của những công ty mới;

- Khả năng xuất hiện sản phẩm hay địch vụ thay thế, tính độc đáo của sản phẩm;

- Vị thế đàm phán của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ;

- Vị thế đàm phán của người mua;

- Mức độ cạnh tranh trên thị trường của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

4.2.2 Các yếu tò bên trong tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên phân tích thị

trường, lợi thế so sánh của doanh nghiệp;

- Trình độ khoa học công nghệ, khả năng tiếp cận cõng nghệ và đổi mới công

nghệ;

- Sản phẩm: chất lượng, tính năng, kiểu dáng, bao bì ;

- Năng suất lao động;

- Đ ẩ u tư cho nghiên cứu và triển khai ( R & D ) , thương hiệu, kiểu dáng công

nghiệp

Trang 16

Việc nhận diện được các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh sẽ là cơ sờ khoa học để phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh hảng dệt may của Trung Quốc, của Việt Nam và so sánh với nhau Đ ó cũng chính là

cơ sờ để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam trong x u hướng quốc tế hoa sản xuất và đời sống xã hội

4.3 Các tiêu chí chủ yếu đánh giá khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu của các doanh nghiệp

Trên quan điểm tổng hợp, có ba tiêu chí chủ yếu, tổng quát nhất có thể áp dụng chung cho việc đánh giá khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khựu của các doanh nghiệp là:

- Chi phí của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội m à doanh nghiệp đóng góp cho nền kinh tế quốc dân

- Thị phần (trong và ngoài nước)

- Chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

4.3.1 Chi phí và những đóng góp của doanh nghiệp cho nền kình tế quốc dán

Có nhiều nhà khoa học đã đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu là dựa vào chi phí N h ư Markusen (1992) đã cho rằng: "Một ngành công nghiệp là cạnh tranh nếu như nó có một mức chi phí đơn vị (trung bình) bằng hoặc thấp hơn mức chi phí đem vị của các nhà cạnh tranh quốc tế" N h ư vậy, nếu giá của một nhà sản xuất thấp hơn giá đã dự báo trên cơ sở đặc tính của sản

phựm thì nhà sản xuất được xem là cạnh tranh Chính vì vậy, hiện nay để nâng

cao khả năng cạnh tranh của mình các doanh nghiệp luôn cố gắng giảm chi phí

Khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí cần phân biệt các yếu tố phản

ánh mặt mạnh của các doanh nghiệp riêng biệt với các yếu tố do tác động của

chính sách và các yếu tố dựa trên cơ sờ thị trường, thông qua đó để nhận biết

nguồn gốc của tính cạnh tranh của doanh nghiệp Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí là:

- Giá mua đầu vào cho sản xuất

Trang 17

của Nhà nước: thuế, trợ cấp, lai suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, v.v cũng làm ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất

4.3.2 Thị phẩn ị trong và ngoài nước)

Đây cũng là tiêu chí rất quan trọng đánh giá triển vọng tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp Những số liệu về tổng số thị phần trong và ngoài nước nói lên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác về hiệu quả hoạt đứng thâm nhập thị trường, chiếm lĩnh thị trường, mức đứ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và tính năng đứng của doanh nghiệp K h i thị phần càng lớn, sức mạnh tập trung vốn đầu tư cho sản xuất càng lớn, thiết lập được các kênh phân phối sản phẩm càng có hiệu quả, giảm bớt các rủi ro khó lường trẽn thương trường

Ngoài ra, thị phần phản ánh mức đứ tin cậy của người mua với nhà cung cấp về chất lượng, giá cả, dịch vụ sau bán hàng và từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp Mức đứ liên kết giữa người mua với doanh nghiệp về mứt loại sán phẩm hay hàng hoa nhất định cũng vì thế tăng theo N h ư vậy, thị phẩn càng lớn thì khả năng cạnh tranh càng cao

Khi đã có được thị phần lòn, ổn định và luôn cạnh tranh được trên thị trường đó giúp cho doanh nghiệp có điều kiện đầu tư, mở rứng quy m ô sản xuất, đẩy mạnh việc tiêu thụ, và kéo theo hiệu quả sản xuất, kinh doanh cũng vì thế m à tăng theo

V à như vậy, mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp cũng sẽ đạt được

4.3.3 Chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét khả năng phát triển lâu dài ổn định của doanh nghiệp Điều này thực sự cẩn thiết để doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư phát triển, cũng như có chính sách lao đứng và tiêu thụ sản phẩm K h i đã xây dựng được cho mình chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn, (thường trong khoảng thời gian 5 đến 10 năm) thì doanh nghiệp có thể dựa trên cơ sở chiến lược đó đề ra những kế hoạch ngắn hạn thực hiện cho từng năm mứt

Thực tế chúng ta thấy các doanh nghiệp thành công trên thị trường trong và ngoài nước thường là các doanh nghiệp hoạt đứng có k ế hoạch dựa trên chiến lược phát triển kinh doanh đã được xây dựng Đ ó là các doanh nghiệp luôn có được thế chủ đứng trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt

Trang 18

li TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TRUNG QUỐC TRONG NHỮNG N Ă M QUA

1 Tình hình sản xuất

Dệt may là ngành thủ công truyền thống và quan trọng của Trung Quốc trong nhiều t h ế kỷ qua, m à từ xa xưa đã nổi tiếng với "con đường tơ lụa" Ngày nay, tỷ trọng của ngành dệt may trong tổng giá trị sản lượng sản xuất của Trung Quốc

có giảm dần nhưng vẫn là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

tỷ trọng trung bình vào khoảng 15,8% GDP hàng năm

Các phân ngành khác nhau trong ngành dệt may Trung Quốc có đóng góp rất khác nhau vào tổng giá trị sản lượng ngành dệt may Trung Quốc Các sản phởm

từ sợi bông đóng góp tỷ trọng lớn nhất, sau đó là các loại sợi nhân tạo và tơ lụa Tuy nhiên, các sản phởm làm từ sợi nhân tạo, len, sợi lanh và lụa lại đạt được tốc

độ tăng trưởng hàng năm cao cho nên tỷ trọng tương đối của các sản phởm từ sợi bông lại có chiểu hướng giảm dần

Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, có đất đai, khí hậu thuận lợi để phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ cho ngành dệt may Đ ạ c biệt Trung Quốc có nguồn lao động dổi dào, rất thích hợp cho việc phát triển ngành công nghiệp này Vào đầu những n ă m 90 của thế kỷ 20, cũng như các quốc gia đang phát triển khác, ngành dệt may Trung Quốc phải đối mặt với khó khăn như trang thiết bị lạc hậu, cơ sở sản xuất nhỏ, phân tán, đặc biệt vào n ă m 1997 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khiến cho đồng tiền của các nước trong khu vực bị mất giá khiến tính cạnh tranh của hàng dệt may Trung Quốc giảm Trước những khó khán như vậy, vào n ă m 1998 chính phủ Trung Quốc đã tiến hành đổi mới trong ngành dệt may, m ở rộng vị thế sản phởm dệt may Trung Quốc trên thị trường thế giới Những nỗ lực này đã mang lại những thành công đáng kể

1.1 Cơ sở vật chất

1.1.1 Thiết bị công nghệ

Trước khi chính phủ Trung Quốc thông qua kế hoạch cải tổ ngành còng nghiệp dệt may thì công nghệ và kỹ thuật sử dụng trong ngành dệt may Trung Quốc chỉ tương đương với ngành công nghiệp dệt may của các nước  u - M ỹ vào những năm 70-80 M ứ c tiêu thụ năng lượng tính theo đơn vị sản xuất cũng gấp hai lần

so với mức tại các nước phát triển, nhưng hiệu quả sản xuất lại chỉ bằng 1/3 đến 1/8

Trang 19

T ừ năm 1998, chính phủ Trung Quốc thông qua k ế hoạch cải tổ, hiện đại hoa các

xí nghiệp dệt may Trung Quốc, đặc biệt là đối với ngành kéo sợi bông Trong năm 1998, ngành công nghiệp dệt đã loại bỏ 5,12 triệu cọc sợi lỗi thời, cất giảm 60.000 việc làm Đ ế n cuối năm 1999, số cọc sợi của Trung Quốc còn khoảng 3,38 triệu, số m á y kéo sợi là 594,6 nghìn chiếc, m á y dệt len là 7.000 chiếc, trong

đó máy dệt không có suốt là 59.000 chiếc

Ngành công nghiệp len cũng có kế hoạch thay đổi trang thiết bị lạc hẩu với khoảng 3,8 triệu cọc sợi và 25.000 máy dệt Đ ế n cuối năm 2000, ngành đã thay đổi một phần thiết bị len quá cũ và đã tăng cường nhẩp khẩu những thiết bị mới

từ thị trường Châu Âu

Kể từ năm 1998, do những khó khăn về tài chính trong ngành, chính phủ Trung Quốc đã quyết định trợ cấp cho ngành dệt để giảm bớt số cọc sợi đang hoạt động Trợ cấp của Chính phủ được tiến hành dưới các hình thức như cứ 10.000 cọc sợi

bị loại bỏ thì doanh nghiệp nhẩn được một khoản trợ cấp của chính phủ là 3 triệu

N D T và 2 triệu N D T vốn vay với lãi suất ưu đãi H ơ n nữa, trong hai năm 1998 và

1999, chính phủ Trung Quốc cũng thực hiện việc xoa các khoản nợ khó đòi phần lớn được sử dụng trong ngành dệt với mục đích bảo vệ các doanh nghiệp khỏi rơi vào tình trạng phá sản Đồng thời, chính sách này cũng nhẩn được sự hẩu thuẫn khi chính phủ Trung Quốc tăng các mức thuế đế bù đắp chi phí khi xuất khẩu hàng dệt may

Đ ố i với riêng ngành may mặc, Trung Quốc cũng không ngừng đầu tư, loại bỏ các thiết bị lạc hẩu, tăng cường tự động hoa, nâng cao năng suất Trung Quốc

đã trang bị hệ thống máy móc thiết bị hiện đại từ các khâu cắt, may, giặt là đến

hoàn chỉnh sản phẩm như máy vắt 5 chỉ, máy thùa đính, máy cạp 4 kim Đ ế n

năm 2001, khoảng 2 5 % các thiết bị công nghệ dệt và may của Trung Quốc đạt

mức hiện đại của thế giới, từ đó có thể thích nghi sản xuất các sản phẩm may

mạc yêu cầu kỹ thuẩt cao, có sức cạnh tranh Các xí nghiệp dệt may của Trung

Quốc thường thông qua bốn kênh chủ yếu để thực hiện việc tiếp cẩn và phát triển công nghệ mới Đ ó là: 1) thông qua các phòng phát triển công nghệ trong nội bộ công ty; 2) bộ phẩn phát triển công nghệ của hiệp hội ngành; 3) thông qua các tài liệu kỹ thuẩt được xuất bản; và 4) thông qua sự hợp tác với các công ty nước ngoài

Hầu hết các công ty may của Trung Quốc được trang bị các máy móc thiết bị do trong nước sản xuất Tuy nhiên, việc nhẩp khẩu những thiết bị tinh vi, hiện đại

bố sung cho ngành cũng được thực hiện hết sức rộng rãi ở những công ty mới được thành lẩp trong thời gian gần đây, đặc biệt là những công ty có mục tiêu hướng về xuất khẩu M á y móc thiết bị được nhẩp khấu chủ yếu từ các nước như

Trang 20

Nhật Bản, M ỹ và Đức M ộ t khảo sát được tiến hành tại 137 công ty may cho thấy ở vùng duyên hải của Trung Quốc có tới 5 0 % các công ty hiện đang sử dụng máy móc, thiết bị nhập khầu, trong k h i đó tại các công t y may ờ miền trung và phía Tây lục địa thì sử dụng tới 8 0 % m á y m ó c thiết bị do trong nước sản xuất

Những năm gần đây, ngành may cùa Trung Quốc cũng đã bắt đầu áp dụng hệ thống thiết k ế có sự trợ giúp của máy vi tính (CAD-Computer-Aided Design) Hầu hết các công ty sử dụng hệ thống này đế tạo mẫu, phân loại và in nhãn mác hơn là sử dụng để thiết kế sản phầm Còn hệ thống thiết k ế m à Trung Quốc đang

sử dụng là do hãng Gerber của Mỹ, hãng Lectra của Pháp, hãng Invesronica của Tây Ban Nha, A L E X I S của Thúy Sĩ và một vài hãng trong nước cung cấp Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng rất chú trọng tới việc đào tạo nâng cao tay nghề,

kỹ thuật của công nhân Trong các xí nghiệp dệt may, tỷ lệ kỹ thuật viên chiếm

tỷ lệ 2-5%, công nhân kỹ thuật chiếm 30-50% trong tổng số lao động Cấc kỹ thuật viên chủ yếu giữ các vị trí quản lý kỹ thuật hoặc giám sát quá trình sản xuất còn nhiệm vụ của các công nhân kỹ thuật là vận hành và duy trì các thiết bị sản xuất

Trung Quốc cũng là nước sản xuất nhiều len thô nhất trên thế giới bên cạnh một

số quốc gia khác như: úc, N i u Dilân, Cộng đổng các quốc gia độc lập (CIS), Uruguay và Áchentina Tuy thế, nhu cầu về len thô của Trung Quốc lại cao hơn khả năng tự sản xuất của nước này nên hàng năm vẫn phải nhập khầu một lượng đáng kể để cung cấp cho các nhà máy chế biến trong nước Đ ế n năm 1998, lượng len nhập khầu của Trung Quốc chiếm khoảng 7 0 % tổng nhu cấu về nguyên liệu này ở Trung Quốc

Trung Quốc cũng là một nước có sản lượng hàng đầu trên t h ế giới về các loại sợi tổng hợp Hiện nước này có trẽn 160 nhà máy hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

17

Trang 21

sợi hoa học Những công ty hàng đầu về sản xuất sợi hoa học của Trung Quốc có sản lượng trên 200.000 tấn/năm là: China Yizheng Chemical Fiber Group (541.700 tấn), Shanghai Petrochemical Co Ltd (242.100 tấn) và Xianghi Polyeste Co Ltd (280.000 tấn) N ă m 1999, là năm đặc biệt đối với ngành công nghiệp sợi hoa học của Trung Quốc bởi họ đã giành được vị trí số Ì trên thế giới

về lĩnh vực này N ă m 2000, ngành công nghiệp sản xuất sợi hoa học sản xuất được 6,9 triệu tấn, tăng 1 5 % so với năm trước và cao hem mức tăng trưởng bình quân của thế giới và tăng gấp đôi so với các nước đang phát triển Mặc dù là nước đứng đầu thế giới về sợi hoa học nhưng Trung Quốc không những không xuất khấu mặt hàng này ra thị trưỏng thế giới m à năm 2000 còn nhập khẩu tới 809.000 tấn Điều này chứng tỏ nhu cầu nguyên vật liệu rất lớn phục vụ cho ngành dệt may của nước này

Về sợi acrylic Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Nhật Bản và chiếm 1 2 % sản lượng toàn thế giới Ngoài ra, Trung Quốc cũng nằm trong nhóm nước sản xuất nhiều sợi nylon, chỉ polyester

1.2 Nguồn lao động

Với dân số gần 1,3 tỷ ngưỏi, nguồn lao động cung cấp cho ngành công nghiệp dệt may của Trung Quốc hết sức dổi dào Thêm vào đó, giá nhân công rất rẻ, chỉ khoảng 0,34 USD/giỏ đã tạo ra lợi thế cho sự phát triển của ngành công nghiệp này của Trung Quốc Trung Quốc còn có đội ngũ các nhà thiết kế mẫu hùng hậu,

có trình độ, có khả năng ứng dụng công nghệ phẩn mềm phục vụ cho công tác thiết kế Công cuộc cải tổ và chính sách mở cửa trong vòng 20 năm qua ở Trung Quốc đã giúp các ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp dệt may nói riêng tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất, quản lý xuất nhập khẩu Các nhà sản xuất và chuyên gia quản lý trong lĩnh vực dệt may hiện giỏ đã có trình độ chuyên m ô n cao, có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi thưỏng xuyên của ngành Nhìn chung, nguồn nhân lực là một trong những thế mạnh của dệt may Trung Quốc và được tận dụng tối đa trong quá trình phát triển cứa ngành

1.3 Tình hình sẩn xuất

Ngành công nghiệp dệt là một ngành có vị trí hết sức quan trọng đối với nền

k i n h tế của Trung Quốc Cùng với việc Hổng Kông trở về với Trung Quốc từ 1/7/1997, vùng lãnh thố này hiện đang là những nhà sản xuất và xuất khấu quần

áo lớn nhất trên thế giói V ớ i sản lượng vào khoảng 1.700 triệu mét vải và tổng lợi nhuận trung bình vào khoảng 22,057 tỷ N D T một năm, ngành dệt đans giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế Trung Quốc

Trang 22

Trọng tâm của k ế hoạch 5 năm lần thứ 10 (2000 - 2005) của ngành dệt là tập trung đưa Trung Quốc trở thành nước sản xuất và xuất khẩu hàng dệt lớn nhất

t h ế giới Chính phủ phải kiểm soát được khối lượng sản phẩm, phải cơ cấu lại ngành dệt, điều chỉnh đỹnh hướng phát triển, chuyến đổi sở hữu và cải tiến kỹ thuật, nhất là lĩnh vực quốc doanh

Trên thực tế, nếu đạt được mục tiêu của mình, tương lai của ngành dệt Trung Quốc là rất khả quan, với mức tăng trưởng d ự kiến đạt 1 5 % m ỗ i năm Hạn ngạch xuất khấu sau k h i gia nhập W T O sẽ tăng 2 5 % Thỹ phần tại M ỹ và Châu  u sẽ tăng từ 1 5 % hiện nay lên 3 0 % Mục tiêu cụ thể của từng lĩnh vực trong ngành dệt tới 2005 là:

• Xe sợi: Sẽ thay thế 10 triệu con sợi cũ, chuyển đổi kỹ thuật dưới sự hỗ trợ của Chính phủ

• N h u ộ m - i n hoa: Nhập khẩu kỹ thuật và phần mềm để hoàn thiện 1600 dây chuyền nhuộm - in hoa hiện nay với chất lượng cao

• Dệt lụa: Hiện đại hóa lĩnh vực nuôi tằm dệt lụa và thành lập một số trung tâm nuôi tằm dệt lụa mới

• Kéo sợi len: Thay thế những cọc sợi len cũ, nâng cao kỹ thuật đế đạt chất lượng cao, phát triển các loại len nguyên chất siêu nhẹ và các loại len tổng hợp

• Sợi hoa học: Tập trung phát triển sợi Polyester và sợi chuyên dụng Quản lý chất lượng sợi visco, tập trung đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường

• V ả i kỹ thuật: Tập trung sản xuất hàng dệt công nghiệp, hoa học và xây dựng

• M á y móc và thiết bỹ: Phát triển công nghệ số và công nghệ điện tử trong lĩnh vực máy móc thiết bỹ dệt nhằm đạt tiêu chuẩn tiên tiến

Ngành may mặc của Trung Quốc cũng có quy m ô lớn nhất trên thế giới Điều này là hoàn toàn dễ hiểu bởi chỉ riêng việc đáp ứng cho nhu cầu trong nước với gần 1,3 tỷ dân cũng đã cần một lượng rất lớn về mạt hàng này Hiện nay, Trung Quốc có khoảng 45.000 doanh nghiệp may mặc trên toàn đất nước và thu hút khoảng 3,7 triệu lao động làm việc trong ngành N ă m 2000, ngành may mặc của Trung Quốc đã sản xuất tổng cộng được 22 tỷ đơn vỹ quần áo (năm 1995, con số này là 9,685 tỷ đơn vỹ), tức bình quân m ỗ i người trên thế giới sẽ có 3 đem vỹ quần

áo sản xuất tại Trung Quốc Trong số đó 5 0 % là hàng dệt k i m và 5 0 % còn lại sản phẩm đan

19

Trang 23

Ngành công nghiệp may mặc của Trung Quốc thường được phân bố tập trung tại những vùng nhất định Phẩn lớn các xí nghiệp may mặc của Trung Quốc được tập trung ở vùng duyên hải, thứ đến là tập trung tại các tựnh miền trung và có một

số ít các xí nghiệp ở các tựnh phía tây lục địa Có bốn nhân tố chính tạo nên sự phân bổ về mạt địa lý đối với các xí nghiệp may mặc ở Trung Quốc ở trên, đó là:

• K h u vực duyên hải chính là khu vực có truyền thống lâu năm về nghề may mặc cũng như các ngành công nghiệp thượng nguồn như ngành dệt, ngành sợi tổng hợp Hơn nữa, ở đó cũng có một lực lượng lao động có tay nghề cao dồi dào hơn hẳn các khu vực khác

• Chính sách mở cửa nền kinh tế ở Trung Quốc được thực hiện sớm nhất ở khu vực này và đây cũng là nơi hình thành nên các K h u phát triển kinh tế (EDZ-Economic Development Zones) như: Shenzhen (Sán Đầu), Zhuhai (Chu Hải), Haikou, Ningbo, Shanghai (Thượng Hải), Dalian (Đại Liên), Qingdao, Xiamen

• Vùng duyên hải là nơi có mật độ dân cư dày, người dân ờ đây có mức thu nhập cao, có trình độ văn hoa và có ý thức về thị hiếu thời trang hơn hẳn các khu vực khác Do vậy đây thực sự là một thị trường tiêu thụ đẩy tiềm năng cho ngành may mạc của Trung Quốc

• Cuối cùng, vùng duyên hải là vùng có các điểu kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vận tải, viễn thông, - những yếu tố cần thiết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Các nhà máy sản xuất đổ may mặc cho nam thường tập trung ở hai khu vực: Ningbo và Whenzhou, trong k h i các nhà máy sản xuất đổ may mặc cho phụ nữ lại chủ yếu tập trung ở tựnh Hangzhou Ngoài ra sản xuất đổ may của phụ nữ còn

có ba địa điểm quan trong nữa là Shenzen ngay sát HongKong, và ở Vũ Hán

-m i ề n trung và Đ ạ i Liên ở phía Đông Bắc, gần với Hàn Quốc và Nhật Bản

2 Tinh hình xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc

Trung Quốc đang theo đuổi chính sách đa dạng hoa sản phẩm và đa dạng hoa thị trường Các sản phẩm dệt may của Trung Quốc được đa dạng hoa theo các loại phẩm cấp (từ sản phẩm cấp thấp giá rẻ tới các sản phẩm cấp cao giá cao) Có thể nói, sản phẩm dệt may của Trung Quốc có mặt ở khắp nơi trên thế giới và hiện Trung Quốc đang là nước đứng đầu thế giới về k i m ngạch xuất khẩu hàng dệt may ra nước ngoài Ngay từ năm 1997, k i m ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc đã đạt con số 45,5 tỷ USD và chiếm khoảng 1 4 % tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may toàn thế giới Đây cũng là ngành mang lại lượng ngoại tệ rất

Trang 24

lớn cho Trung Quốc, chiếm khoảng 2 5 % tổng k i m ngạch xuất khẩu trong năm

1997 Vị thế của Trung Quốc về xuất khẩu hàng may mặc cao hơn vị thế trong xuất khẩu hàng dệt Mức độ gia tăng thị phần về hàng may mặc trên thế giới tăng lên rất mạnh mẽ còn mức độ gia tăng thị phần về hàng dệt thì không lớn và không ổn định

Bảng 1: K i m ngạch xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc trong những n ă m

Nguồn: Cục thống kê Hải quan Trung Quốc, 2001

Qua bảng số liệu trên ta thấy giá trị k i m ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc liên tục tăng nhanh từ nhỷng năm 90 trở lại đây đổng thời chiếm một tỷ trọng đáng kế trong tổng k i m ngạch xuất khẩu hàng hoa của nước này (khoảng 1/5) N ă m 2000, Trung Quốc xuất khẩu được 52,08 tỷ USD sản phẩm dệt may, riêng xuất khẩu quần áo đạt k i m ngạch là 36 tỷ USD, trong đó 2 2 % lượng quẩn áo này được xuất sang các thị trường có hạn ngạch như M ỹ và châu

 u còn 7 8 % còn lại được bán sang các thị trường phi hạn ngạch như Nhật Bản

và các thị trường Nam Á N ă m 2001, giá trị xuất khấu của cả hàng dệt và may của Trung Quốc đạt 53,28 tỷ USD, chiếm 2 0 % tổng giá trị xuất khẩu hàng hoa của nước này Thặng dư thương mại trong xuất nhập khẩu dệt may năm này là 39,56 tỷ USD, bằng 175,49% tổng thặng dư thương mại của hàng hoa xuất khẩu

Kể từ k h i Trung Quốc thực hiện đường lối mở cửa với bèn ngoài thì các công ty của Nhật Bản, Hồng Kông và Đài Loan luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của ngành công nghiệp dệt may ở nước này thông qua các khoản vốn đầu tư, phát triển công nghệ và các chiến lược thị trường Nhờ đó, các sán phẩm dệt may của Trung Quốc không ngừng được nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành nên kết quả là k i m ngạch dệt may liên tục tăng Đổng thời, ngay

21

Trang 25

từ những năm 1990 trở lại đây, Trung Quốc cũng đã biết tận dụng sự phát triển của phương thức gia công trong lĩnh vực dệt may nhằm tranh thủ nguyên liệu, vốn và thị trường nước ngoài K i m ngạch do hình thức gia công mang lại chiếm khoẩng 3 0 % tổng k i m ngạch xuất khẩu hàng dệt may và chiếm tới 6 5 % giá trị gia công xuất khẩu của toàn bộ nền kinh tế Trung Quốc

Biểu đồ 1: Xuất khẩu hàng dệt và hàng may mặc của Trung Quốc trong

năm 1998 theo các nhóm sẩn phẩm

Hàng May mặc

• Quản áo dan, 57.4%

Trang 26

• Sạ! TN khác:3.0%

2.2 Thị trường xuất kháu

Tốc độ tăng trưởng nhanh của giá trị xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc

đã dẫn tới những thay đổi đáng kể trên thị trường hàng dệt may thế giói N ă m

1970, Trung Quốc chỉ chiếm chưa đầy 1 4 % tổng giá trị k i m ngậch xuất khẩu hàng dệt may và chưa đến 5 % tổng giá trị xuất khẩu hàng may mặc của các nước đang phát triển Kể từ giữa thập kỷ 70, thị phần hàng dệt may của Trung Quốc trên thế giới ngày càng tăng lên Đ ế n năm 1988, Trung Quốc đã chiếm hơn 2 2 % tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt của các nước đang phát triển, tương đương 7 % giá trị xuất khẩu của thế giới Về lĩnh vực may mặc, thị phần của hàng Trung Quốc vẫn đang không ngừng tâng lên Đ ế n năm 1994, Trung Quốc chiếm 2 6 % giá trị xuất khẩu hàng may mặc của các nước đang phát triển, tương ứng với 1 6 % giá trị xuất khẩu của thế giới

Thị trường xuất khẩu chính của hàng dệt may Trung Quốc là EU, các nước Bắc

Mỹ, Châu Á m à trong đó chủ yếu là Hồng Kông và Nhật Bản N ă m 1992, khoảng 8 2 % hàng dệt may xuất khẩu của Trung Quốc được xuất trực tiếp sang bốn thị trường là Hổng Kông, Nhật Bản, E U và Mỹ Đ ế n năm 1997, tỷ trọng của bốn thị trường chủ yếu này giảm xuống còn 7 1 % Điểu này phẩn nào phản ánh

23

Trang 27

chiều hướng mở rộng và đa dạng hoa thị trường tiêu thụ hàng dệt may xuất khẩu của Trung Quốc Tuy vậy, mười thị trường xuất khẩu hàng đầu về dệt may của Trung Quốc đã chiếm 6 4 % tổng giá trị hàng dệt xuất khẩu và 8 8 % tổng giá trị hàng may mặc xuất khẩu của nước này lại cho thấy rểng sự tập trung vào một số thị trường trọng điểm vẫn đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc

Quần áo phẩn lớn được xuất khẩu sang các nước phát triển mà chủ yếu là Nhật Bản và Mỹ, tiếp theo là các nước Đức, Nga, Ca-na-đa, Anh, ý, Pháp, Hungary Thúy Điển, Maroc, úc, Panama, Chile và Achentina

Các sản phẩm vải sợi bông và chỉ được xuất khẩu sang hơn 120 nước và khu vực trong đó chủ yếu là Nhật Bản, Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Indonesia, Togo, Zambia, Hà Lan, Bỉ, Phấp, Italia, Bồ Đào Nha, Honduras, Guatemala

Vải polyeste xuất khẩu tăng nhanh trong những năm gần đây Những nước nhập khẩu chủ yếu là Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Myanma, Bangladesh, Mỹ, Canada, Malaysia, SriLanca, Thổ Nhĩ Kỳ, Chile, Libi và Zambia

Tơ tểm là sản phẩm xuất khẩu ổn định nhất của Trung Quốc, chủ yếu xuất sang Hổng Kông, Nhật Bản, Mỹ, EU, Hàn Quốc, các nước Đông Nam á và LB Nga Tại các thị trường trên, Trung Quốc vẫn là nhà xuất khẩu lớn nhất với kim ngạch ngày càng tăng

Một số thị trường chính:

Thị trường Mỹ: Theo thống kê, Trung Quốc vẫn duy trì là nước xuất khấu hàng dệt may lớn nhất vào Mỹ Năm 1989, giá trị xuất khẩu hàng dệt của Trung Quốc vào Mỹ đạt 2,287 tỷ USD, đến năm 1994 con số này đã lẽn tới 6,786 tỷ USD Thị phần hàng dệt may Trung Quốc tại Mỹ năm 1999 chiếm 1 4 % tương đương 7,795 tỷ USD"

Ưu thế của hàng dệt may Trung Quốc là giá cả thấp, chủng loại phong phú, đáp ứng được khuynh hướng tiêu dùng đa dạng của người Mỹ Hơn nữa, Trung Quốc còn được hưởng hạn ngạch và thuế quan ưu đãi, được hưởng quy chế MFN Sau ngày 11-12-2001, Trung Quốc được kết nạp là thành viên chính thức của WTO thì chế độ áp dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may Trung Quốc sẽ được bãi bỏ khi hiệu lực của Hiệp định dệt may ATC chấm dứt vào năm 2005 (trước mắt hàng dệt may Trung Quốc vẫn phải chịu hạn ngạch khi xuất khẩu vào thị trường Mỹ)

Thị trường Châu Á: Đây là thị trường có đặc điểm về văn hoa cũng như là thị hiếu tiêu dùng gần với Trung Quốc nên hàng hóa Trung Quốc dễ dàng xâm nhập

Trang 28

vào thị trường này Hơn nữa, đây là khu vực thị trường gần nên có thế giảm được cước phí vận tải Chính vì vậy, hàng Trung Quốc với mẫu mã phong phú, giá re trở nên đặc biệt có sức cạnh tranh trên khu vực này Trong khu vực này nẩi bật

có hai thị trường là Hồng Kông và Nhật Bản Quý 1/2001 kim ngạch xuất khẩu sang Hồng Rông đạt 2,176 tỷ USD và Nhật Bản là 3,115 tỷ USD

Thị trường EU: thị trường EU là thị trường hạn ngạch lớn của Trung Quốc Mặc

dù không được hưởng quy chế GSP như Việt Nam nhưng Trung Quốc lại được hưởng rất nhiều hạn ngạch từ thị trường này Kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc trong 6 tháng đẩu năm 2000 đạt 2,34 ty USD, quý 1/2001 đạt 1,134 tý USD Bảng sau đây sẽ chi rõ tình hình xuất khẩu hàng dệt của Trung Quốc từ Tháng 1- Tháng 6/2001 theo từng thị trường:

Bảng 2: Kim ngạch và thị trường xuất khẩu hàng dệt của Trung Quốc từ

tháng 1/2001 đến tháng 6/2001

Thị trường Giá trị

(triệu USD)

Tăng/giàm so với cùng kỳ năm 2000 (%)

% trong tẩng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt

Trang 29

ra ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG DỆT MAY TRUNG QUỐC SAU KHI LÀ THÀNH VIÊN VVTO

Từ những kết quả phân tích trên đây có thể thấy được sức mạnh cũng như tiềm năng to lớn của ngành dệt may Trung Quốc V ớ i ưu thế về số lượng nhân công, giá lao động rẻ, các vùng nguyên liệu trong nước dổi dào, phong phú, đáp ứng phấn lớn nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp dệt may nên các sản phặm dệt may của Trung Quốc đều có giá cả thấp, có sức cạnh tranh cao trẽn thị trường

t h ế giới và gần như đã làm chủ thị trường các mặt hàng cấp thấp Hiện nay Trung Quốc đang tích cực hiện đại hoa ngành cõng nghiệp dệt may để chuyển hướng tấn công sang thị trường các mặt hàng cao cấp và để tăng sức cạnh tranh trực tiếp với ngành công nghiệp dệt may của các nước phát triển như EU, Hoa Kỳ Cùng với việc tâng cường trang bị các thiết bị công nghệ dệt may hiện đại, trong vòng

5 n ă m (2001-2005), Trung Quốc đang cho xây dựng các nhà m á y dệt có quy m ô lớn để tâng cường nâng lực sản xuất của ngành dệt may nước này Bản kế hoạch hàng n ă m cho ngành dệt may do U y ban kinh tế và thương mại nhà nước (SETC) đưa ra đã chỉ rõ: "trong vòng 5 n ă m tới, Trung Quốc sẽ khuyến khích các nhà

m á y dệt lớn phát triển thành các tập đoàn khổng lồ đế có đủ năng lực cạnh tranh

so với quốc tế" K ế hoạch đầy tham vọng này hứa hẹn sẽ mang lại kết quả là sản lượng ngành dệt may Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng nhanh và thêm vào đó là tính cạnh tranh của các sản phặm này không ngừng được cải thiện

Công nghiệp dệt may Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu như trên là nhờ sự quan tâm phát triển của chính phủ Trung Quốc, coi ngành dệt may là ngành công nghiệp trụ cột trong nền công nghiệp Trung Quốc và có những chiến lược để đầu

tư phát triển đúng hướng Trung Quốc đang đề ra chiến lược phát triển cho ngành dệt may theo nhiều hướng:

• Thứ nhất, sự phát triển của ngành dệt may Trung Quốc sẽ phụ thuộc vào cả nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như ở nước ngoài Điều này có nghĩa là

T r u n g Quốc sẽ chú trọng hơn nữa vào thị trường trong nước Thị trường này với khoảng 1,3 tỷ dân cùng với việc thu nhập tăng cao sẽ có nhu cầu rất lớn

về hàng dệt may H ơ n nữa, với lợi thế không phải chịu thuế xuất nhập khặu cũng như được sự bảo hộ của Nhà nước, ngành dệt may Trung Quốc sẽ phát triển rất mạnh mẽ ngay trong thị trường nội địa

• T h ứ hai, cơ chế thị trường sẽ đóng vai trò quan trọng hơn nữa trong việc phân bổ các nguồn lực và điều tiết hoạt động của ngành may Thực ra không chỉ ngành dệt may m à trong tất cả cấc ngành công nghiệp khác, chính phủ Trung Quốc đểu khuyến khích phát huy hơn nữa vai trò của cơ chế thị trường

Trang 30

• T h ứ ba, công nghiệp dệt may Trung Quốc sẽ chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh vế công nghệ

Chiến lược phát triển cho thấy sự quan tâm của Chính phủ Trung Quốc trong việc phát triển ngành công nghiệp dệt may của nước mình và dệt may Trung Quốc sẽ phát triển hơn nữa, trở thành "gã khổng l ồ " trên thỷ trường thế giới một khi Trung Quốc trờ thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Thêm vào đó, Trung Quốc đang thi hành chính sách tỷ giá h ố i đoái có lợi cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu Trong những năm qua, tỷ giá hối đoái giữa đồng Nhân dân tệ (NDT) với đồng USD được giữ ở mức trung bình

là 8,3 N D T = Ì USD M à theo nhiều chuyên gia cho rằng nền kinh tế Trung Quốc đang phát triển cao, giá trỷ của đồng N D T phải tăng lên Nếu tính đúng giá trỷ của nó thì tỷ giá h ố i đoái phải là 5,3 N D T = Ì USD N h ư vậy, bên cạnh giá lao động rẻ cùng với việc thi hành chính sách tý giá h ố i đoái cao như vậy đã có tác dụng rất lớn, các doanh nghiệp dệt may có thể bán hàng ra nước ngoài với giá thấp dẫn tới khả năng cạnh tranh về giá cả của Trung Quốc là rất lớn

Một điểm mạnh nữa của ngành dệt may Trung Quốc chính là thế và lực từ bản thân nền kinh tế của nước này Nền kinh tế Trung Quốc là một nền kinh tế lớn với GDP hàng năm đã đạt trên 1.000 tỷ USD Chính phủ có đủ tiềm lực đế đầu tư cho các ngành công nghiệp trong nước, đặc biệt là ngành dệt may Thêm nữa, Trung Quốc lại là nước đang có tốc độ tăng trưởng cao và ổn đỷnh nhất trên thế giới nên đây là đỷa điểm đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Đ ẩ u

tư nước ngoài vào Trung Quốc liên tục tăng, trong đó có đầu tư vào các ngành dệt may và do vậy ngành này có nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa

Trung Quốc cũng là một thỷ trường lý tưởng với khoảng 1,3 tỷ dân nên luôn hấp dẫn với bất kỳ nhà sản xuất nào của các quốc gia trên thế giới Đ ể có thể xâm nhập dễ dàng vào thỷ trường Trung Quốc, các quốc gia cẩn có những ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc và để đổi lại, họ cũng phải dành cho Trung Quốc những

ưu đãi như vậy k h i hàng hoa của Trung Quốc thâm nhập vào thỷ trường nước họ Trung Quốc mặc nhiên có một vỷ thế quan trọng trong thương mại thế giới và có thể sánh kỷp với các quốc gia mạnh khác như Mỹ, EU, Nhật Bản

Thực tế hiện nay hàng dệt may Trung Quốc tràn ngập các thỷ trường như Mỹ, EU, Nhật Bản, đã đe doa đến sự phát triển của ngành công nghiệp dệt may của những nước này T h ế nhưng họ không thể đưa ra các biện pháp thật mạnh tay để đối phó với vấn đề trên vì e ngại sự trả đũa của Trung Quốc H ọ chỉ có thể quản

lý hàng dệt may xuất khẩu của Trung Quốc bằng hạn ngạch (như Mỹ, E U nhưng

27

Trang 31

số lượng hạn ngạch vẫn rất lớn) hay bằng các biện pháp phi thuế quan khác như yêu cầu về vệ sinh hay lao động M ớ i đây thôi, Nhật Bản trước việc mặt hàng khăn tắm của Trung Quốc tràn ngập thị trưỏng nước mình đã quyết định hạn chế nhập khẩu mặt hàng này và gần như ngay lập tức Trung Quốc đã lên tiếng phản đối các biện pháp bảo hộ của Nhật Bản Điều đó chứng tỏ rằng ngành công nghiệp dệt may Trung Quốc được sự hậu thuần rất đắc lực từ chính phủ và từ bản thân nền kinh tế vững mạnh của mình

Kể từ tháng 12/2001, việc Trung Quốc trở thành thành viên chính 'hức cùa WTO

đã có tác động đáng kể đến không chỉ nền kinh tế của nước này (trong đó đáng chú ý là ngành dệt may) m à còn tác động đến hoạt động thương mại toàn cầu Là một đối tác thương mại đứng thứ 6 trên thế giới vào năm 2001, giữ vị trí thứ 4 trong xuất khẩu hàng dệt và vị trí thứ nhất trong xuất khẩu hàng may mặc, Trung Quốc thực sự có một vị thế đáng kể trên thị trưỏng thế giới

Việc trở thành thành viên WTO đã mang lại rất nhiều lợi thế cho ngành dệt may Trung Quốc làm cho khả năng cạnh tranh hàng dệt may Trung Quốc vốn đã cao nay lại càng cao hơn nữa Bỏi vì:

- Trước hết là những ưu đãi về mặt thuế quan: So với trước khi gia nhập WTO, nay mức thuế nhập khẩu của hầu hết các mặt hàng dệt may Trung Quốc sang Nhật Bản đểu giảm trung bình khoảng 2%, đổng thỏi được hưởng thuế suất ưu đãi M F N ở tất cả các thị trưỏng là thành viên của WTO Điều này tạo nên sức ép cạnh tranh rất lớn với hàng dệt may Việt Nam về giá cả

- Đ ế n năm 2005, khi Hiệp định ATC hết hiệu lực thì hàng rào hạn ngạch dối với dệt may được dỡ bỏ Lúc này, hàng dệt may Trung Quốc không còn gập trớ ngại lớn nào nữa, và theo đánh giá của nhiều chuyên gia kinh tế thì ngành dệt may nước này sẽ thu được lợi ích rất lớn, mức độ tăng trưởng xuất khẩu của dệt may Trung Quốc có thể lên tới 130%/năm trong một thỏi gian ngắn Nhỏ xuất khẩu tâng mạnh, sản xuất đại trà với khối lượng lớn, giá thành sản phẩm của Trung Quốc giảm được hơn 20% Hiện nay sản phẩm dệt may Trung Quốc chiếm 2 5 % sản lượng toàn thế giới Đ ế n năm 2005, khi hạn ngạch dệt may được dỡ bỏ thì con số này có thể lên tới 5 0 %

- Khi Trung Quốc là thành viên WTO thì lại càng hấp dẫn các nhà đẩu tư nước ngoài Đ ầ u tư nước ngoài vào Trung Quốc liên tục tăng, trong đó có đầu tư vào các ngành dệt may và do vậy ngành này có nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa

Sự thống trị của sản phẩm dệt may Trung Quốc hiện nay cũng như sau năm 2005

đã khiến nhiều nước lo ngại Sự lấn sân cùa hàng dệt may Trung Quốc trong hai năm qua (2001-2003) là nguyên nhân dẫn đến 300.000 công nhân dệt may M ỹ

Trang 32

thất nghiệp Chính phủ M ỹ đã buộc phải dùng chính sách hạn ngạch và tăng thuế nhập khẩu lên để kiềm chế hàng dệt may nhập khẩu từ Trung Quốc nhưng đây không phải là biện pháp chống đỡ lâu dài Còn các nước châu  u cũng đã thảo luận biện pháp "nâng cao năng lực sản phẩm dệt may của E U trước sự phát triển

vũ bão của Trung Quốc" và trước mắt E U có biện pháp bảo vệ bản quyền trên thợ trường thế giới

N h ư vậy, việc cạnh tranh với hàng dệt may Trung Quốc trên thợ trường thế giới không phải là việc riêng của Việt Nam Các nước đều rất cảnh giác và đều đưa ra những giải pháp giảm nhập khẩu hàng dệt may từ Trung Quốc để bảo hộ cho ngành dệt may nước mình Trước mắt, trong năm 2004 hàng dệt may Trung Quốc chưa có nhiều thuận l ợ i hem so với các năm trước

Dệt may Việt Nam với chi phí sản xuất cao hơn so với Trung Quốc (do hầu hết nguyên liệu phải nhập khẩu) đang phải cạnh tranh rất khó khăn với sản phẩm dệt may Trung Quốc K h i Trung Quốc gia nhập WTO và được hưởng những ưu đãi của tổ chức này thì vấn đề làm thế nào để tiếp tục duy trì khả năng cạnh tranh dệt may Việt Nam với dệt may Trung Quốc đang là một bài toán khó đối với ngành dệt may Việt Nam

29

Trang 33

CHƯƠNG li: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH HÀNG

DỆT MAY VIỆT NAM

ì NHỮNG Cơ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

TRONG ĐIỂU KIỆN TRUNG QUỐC LÀ THÀNH VIÊN WTO

1 Những cơ hội

1.1 Những cơ hội mang tính khách quan

1.1.1 Xu hướng chuyển dịch đầu tư trong ngành vẫn tiếp tục diễn ra giữa các nước trên thế giới

Hiện nay xu hướng chuyển dịch đầu tư và công nghệ trong ngành dệt may từ các

nước có trình độ phát triển cao sang Việt Nam vẫn đang tiếp tục Điểu đó có

nghĩa là trong thời gian tới chúng ta vẫn nhận được vốn đầu tư nước ngoài và vẫn

có cơ hội tiếp nhận công nghệ tiên tiến cho ngành Dệt - May Đ ử n g thời, làn

sóng chuyển dịch cũng đã bắt đầu bước vào giai đoạn hai, từ các nước A S E A N

sang các nước châu Phi Do đó, Việt Nam cũng như các nước A S E A N khác có

thể chuyển giao công nghệ đang sử dụng trong nước sang các nước châu Phi để

đón nhận các thiết bị máy móc, công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển Đây

là một xu hướng chuyển dịch tất yếu của thời đại Nếu tận dụng cơ hội này, Dệt

-May Việt Nam sẽ có nhiều điều kiện thuận l ợ i để đửi mới trang thiết bị công

nghệ của ngành Trong những n ă m qua, trang thiết bị ngành may đã có những

thay đửi đáng kể với các thiết bị công nghệ mới của các nước tiên tiến, có thế sán

xuất được các mặt hàng có chất lượng quốc tế Phần lớn các doanh nghiệp may

có quy m ô vừa và nhỏ, có khả năng thích nghi linh hoạt và dễ dàng đửi mới trang

thiết bị, công nghệ theo điều kiện biến động của thị trường

1.1.2 Phần lớn các rào cản trên các thị trường quan trọng đã được dỡ bỏ đối với

Trong tương lai, hạn chế bằng hạn ngạch đối với Việt Nam không bị tăng lên m à

còn có xu hướng giảm bớt, chỉ trong vài ba năm tới, chúng ta đã có thể có thèm

một số thị trường phi hạn ngạch nữa, đó sẽ là một cơ hội vô cùng to lớn cho

ngành dệt may Việt Nam Tuy nhiên so với các nước Châu Á khác (như Trung

Trang 34

Quốc, Inđônèsia, Ân độ ) mức độ sử dụng hạn ngạch cho các "danh mục không trọng yếu" của Việt Nam vẫn còn tương đối thấp

Bên cạnh đó một cơ hội mới đã mở ra cho ngành dệt may Việt Nam trên thị trường M ỹ k h i vào ngày 18/11/2003, M ỹ tuyên bố áp đừt hạn ngạch nhập khẩu đối với hàng dệt may từ Trung Quốc V ớ i quyết định này của Tổng thống Bush, hàng dệt may Trung Quốc vào M ỹ trong những năm tới sẽ tăng không quá 7,5%/năm, trong đó mừt hàng váy, áo lót phụ nữ, của Trung Quốc sẽ bị thiệt hại nhiều nhất Đây là cơ hội cho hàng dệt may Việt Nam và một số nước châu

Á trên thị trường Mỹ, Việt Nam cần phải nhanh chóng tận dụng bởi vì khả năng

M ỹ chỉ có thể áp dụng quy định trên trong khoảng thời gian không lâu do Trung Quốc đã là thành viên WTO, và hai nước có thể tiến hành đàm phán để đi đến một thỏa thuận song phương về vấn để này1

"

1.2 Những cơ hội mang tính chủ quan

1.2.1 Nguồn lao động dổi dào và giá nhân công rẻ

Có thể nói đây là lợi thế nổi bật của ngành Dệt - May Việt Nam Người lao động Việt Nam có truyền thống cần cù, khéo léo, ham học hỏi và tiếp thu nhanh các

kỹ thuật công nghệ mới Thêm vào đó, một yếu tố quan trọng thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào ngành này và nâng cao sức cạnh tranh về giá của sản phẩm dệt may Việt Nam là mức lương hiện nay của công nhân Việt Nam vào loại thấp nhất trên thế giới: chi khoảng 0,18USD/h, thấp hơn mức lương cũng thuộc loại tương đối thấp của các nước như Thái Lan (0,87USD/h), Inđônêxia (0,23USD/h), Trung Quốc (0,34 USD/h), và càng thấp hơn nhiều so với mức lương của công nhân trong ngành này tại các nước như Nhật Bản (16,37USD/h),

M ỹ

(10,33USD/h),-Giá nhân cõng thấp làm giảm chi phí đầu vào, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất hạ thấp được giá thành sản phẩm xuất khẩu Đây chính là một lợi thế giúp các doanh nghiệp Việt Nam giành được hợp đổng gia công, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư nâng cao trang thiết bị nhà máy, tạo vị thế cạnh tranh về giá đối với một số mừt hàng dệt may so với các đối thủ cạnh tranh khác

Báo Thương mại số ngày 28/1 1/2003

31

Trang 35

Bảng 3: Giá nhân công ngành dệt may của một sô nước

Nguồn: Quy hoạch phát triển Dệt- May Việt Nam đến năm 2010 - Tống Công ty

Dệt- May Việt Nam 1.2.2 Vị trí địa lý thuận lợi cho giao lưu hàng hoa và điều kiện tự nhiên cho phát triển cây cho xơ

Vị trí của Việt Nam cũng thuận lợi cho việc phát triển giao lưu hàng hải quốc tế với các khu vực trên thế giới với bờ biển dài, có nhiều cảng nước sâu và khí hậu tốt cũng như có điểu kiện phát triển đường bộ và đường sắt theo dự án xây dựng đường sắt xuyên Âu - Á của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) Lợi thế nàv

Trang 36

giúp các doanh nghiệp giảm chi phí trong vận tải và giao nhận hàng hoa với nước ngoài Hiện nay hệ thống cơ sở hạ tầng của cả nước đang được cải tạo nâng cấp

và xây dựng mới, tạo điều kiện cho giao dịch buôn bán trong nước cũng như nước ngoài được thuận tiện hơn

Ngoài sự thuận l ợ i về điều kiện địa lý cho giao lưu buôn bán hàng dệt may, Việt

Nam còn có l ợ i thế về điểu kiện tự nhiên cho phát triển cây cho xơ - nguyên liệu

chính phục vụ cho ngành dệt may, như bông, lanh, gai, đay và tơ tằm Đây thực

sự là nguờn nguyên liệu vô cùng quý báu, tạo điều kiện thuận l ợ i cho sự phát

triển của tiểu ngành công nghiệp dệt, làm tiền đề vững chắc cho sự phát triển của

ngành công nghiệp may Điều này càng có giá trị hơn k h i thị hiếu của người tiêu

dùng đang ngày càng nghiêng về những loại sản phẩm sử dụng nguyên liệu có

nguờn gốc từ thiên nhiên

Đ ố i với ngành dệt may, nguyên liệu tự nhiên từ cây bông là nguờn nguyên liệu

hết sức quan trọng Việt Nam có rất nhiều vùng có điều kiện khí hậu thổ nhưỡng

phù hợp cho việc phát triển cây bông Năng xuất bòng hạt bình quàn hiện nay

khoáng 9 tạ/ha Tổng sản lượng bông hạt 20.340 tấn cho lượng bòng xơ khoảng

6.780 tấn

Chương trình phát triển cày bông đến năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn cũng đã được đưa vào thực hiện và có những kết quả bước đẩu Nghề trổng dâu nuôi tằm, dệt lụa truyền thống của Việt Nam đã được phát triển

với việc áp dụng kỹ thuật mới, cho ra đòi các sản phẩm có chất lượng cao, được

ưa chuộng trên thị trường thế giới tuy sản lượng còn thấp

Bảng 4: Mục tiêu phát triển cây bòng đến 2005-2010

Chỉ tiêu Đ V tính n ă m 2005 n ă m 2010

-Diện tích trổng bông CN 1000 ha 60,0 150,0

-Năng suất bông hạt tạ/ha 14,0 18,0

-Săn lượng bông hạt 1000 tấn 84,0 270,0

-Sản lượng bông sơ 1000 tấn 30,0 95,0

-Nhu cầu bông sơ toàn ngành lOOOtấn 97,0 130,0

-Đáp ứng nhu cầu ngành dệt % 30,0 70,0

Nguồn: Chiến lược 'Tăng tốc"phát triền ngành dệt may Việt Nam đến năm

2010

33

Trang 37

Bảng 5: Quy hoạch và mở rộng diện tích trồng Bông

và Chính phủ

Hàng Dệt May đóng vai trò là một trong l o mạt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt

Nam, nên, Nhà Nước và Chính phủ tạo rất nhiều điểu kiện ưu đãi cho ngành Dệt

May phát triển Cụ thể:

• Nhà Nước đã ban hành chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, cho phép các xí nghiệp được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp; sự ra địi của Luật đầu tư nước ngoài 1987 và Luật sửa đổi, bổ sung đầu tư nước ngoài 1999

đã tạo điều kiện cho ngành Dệt May thu hút được một số vốn đầu tư nước ngoài; sự ra địi của Tổng công ty Dệt May Việt Nam đã mở rộng kịp thịi thị

trưịng mới sang Nhật Bản, E U và các nước ASEAN ; sự ra địi của Hiệp hội

dệt may Việt Nam đã tăng thêm sức mạnh thống nhất cho các doanh nghiệp xuất khẩu

• Nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ cho sản xuất hàng dệt may như:

hỗ trợ cho vay vốn đầu tư sản xuất, ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành trong lĩnh vực gia cõng hoặc sản xuất hàng xuất khẩu So với các ngành khác, Chính phủ có sự ưu tiên về vốn đầu tư cho ngành dệt may để tập trung đổi m ớ i trang thiết bị trong ngành dệt may Hiện nay, tổng vốn đẩu tư của V I N A T E X đạt gần 4.000 tỷ đổng Đây là một lợi thế giúp các doanh nghiệp xuất khẩu có

Trang 38

• Chính phủ cũng tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho công tác xuất khẩu hàng dệt may như hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, cải cách nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, hải quan, đặc biệt là cải cách công tác điều hành xuất khẩu hàng dệt may có hạn ngạch C ơ chế cấp E/L tự động áp dụng cho nhiều mặt hàng dệt may xuất khẩu sang EU, Thổ Nhĩ Kỳ một mặt xóa bỏ cơ chế xin cho, hạn chế tiêu cực, mặt khác phát huy t ị i đa năng lực sản xuất để xuất khẩu sang những thị trường này, nhất là vào những tháng cuịi năm 2003 khi hạn ngạch vào M ỹ đã sử dụng gần hết Ngoài ra, Chính phủ còn có những biện pháp động viên kịp thời địi với những doanh nghiệp có thành tích cao trong xuất khẩu sản phẩm dệt may nhằm khuyên khích các doanh nghiệp tham gia tích cực và có hiệu quả hơn vào hoạt động xuất khẩu mặt hàng này Cuịi năm 2003, Bộ thương mại đã có quyết định khen thưởng 15 doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong xuất khẩu hàng dệt may năm 2002 và 10 tháng đầu năm 2003, trong sị các doanh nghiệp được khen thưởng này có 14 doanh nghiệp dẫn đẩu về k i m ngạch xuất khẩu và Ì doanh nghiệp khai thác tịt nguồn vải trong nước (doanh nghiệp Dệt Phong Phú) (Xem Phụ lục)

Những chính sách trên đây của Chính phủ là phù hợp với yêu cầu đặt ra của ngành dệt may Việt Nam và đã được các doanh nghiệp tiếp thu áp dụng triệt để trong việc cị gắng nâng cao lợi thế của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường quịc tế

Ngoài ra, N h à nước và Chính phủ đã tạo lập các khuôn khổ pháp lý quịc tế và xây dựng các m ị i quan hệ thương mại song phương và đa phương, mở ra nhiều

cơ hội cho hoạt động xuất khẩu dệt may Cụ thể:

• K ý Hiệp định mua bán hàng dệt may với E U ngày 16/7/1991

• Tham gia Asean ngày 28/7/1995 và A F T A ngày 1/1/1996

• Ngành dệt may trở thành hội viên của Hiệp H ộ i dệt may Đòng Nam Á (AFTEX), tạo điều kiện cho cấc nhà đầu tư yên tâm đầu tư vào ngành dệt may Việt Nam

• K ý Hiệp Định Thương M ạ i với M ỹ vào tháng 10/2001

35

Trang 39

2 Những thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam

2.1 Những rào cản dành cho nước không phải là thành viên WTO: vấn đề bảo hộ thị trường trong nước của các nước nhập khâu

Hiện nay, các nước phát triển vẫn gây sức ép cản trở sự phát triển ngành dệt may

của các nước đang phát triển bằng việc cố tình làm ngơ các đòi hỏi mở cửa thị

trường cho hàng dệt may tiếp cần Thời hạn chót đưa ra thương lượng là

31/7/2002 đã hết, nhưng đến thời điếm đó 144 quốc gia thành viên WTO vần

chưa đạt được thoa thuần về việc mở cửa thị trường cho hàng dệt may của các

nước đang phát triển Hiện nay mức thuế trung bình của các nước phát triển đối

với hàng dệt may nhầp khẩu từ các nước đang phát triển là 1 1 % , cao hơn 3 lần

mức thuế đối với các nước phát triển

Thực tế, đối với Việt Nam - một nước chưa phải là thành viên của WTO, một số

nước nhầp khẩu chính vẫn áp dụng những hàng rào hạn ngạch khắt khe hoặc các

chính sách phân biệt đối xử làm cho hàng của Việt Nam không có ưu thế cạnh

tranh so với hàng hoa của nước khác M ộ t mạt, họ khống chế hạn ngạch quá thấp

đối với Việt Nam, mầt khác thành lầp các khu mầu dịch tự do, mầu dịch song

phương hoặc ưu đãi cho một số khu vực, một số nước được hưởng quy chế không

ấp dụng hạn ngạch miễn thuế nhầp khẩu hoặc mức thuế thấp như các nước

Châu M ỹ L a Tinh, các nước cần Sahara, các nước vùng Địa Trung Hải, một số

nước Đông Âu,

Việt Nam chỉ riêng với việc tiếp cần trực tiếp vào các thị trường lớn đã gặp bao

gian nan và vất vả rồi, nay thêm việc các nước lớn đe doa sẽ ngừng cấp hạn

ngạch và không có hỗ trợ về thuế, các quy định thuế và hải quan khác, thì đây sẽ

thực sự là một thách thức lớn, cản trờ quá trình phát triển và hội nhầp của hàng

dệt may Việt Nam

Trong thời gian tới, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là việc chấm dứt chế

độ hạn ngạch theo Hiệp định dệt may của W T O (ATC) Hiệp định này thay thế

cho Hiệp định đa sợi - M F A nhằm tự do hóa dần ngành dệt may trong WTO K h i

A T C kết thúc vào tháng 12/2004, Việt Nam sẽ phải chịu sự cạnh tranh lớn trong

lĩnh vực dệt may do các nước là thành viên của W T O sẽ không phải chịu sự hạn

chế hạn ngạch Lúc này yếu tố quyết định sẽ là chất lượng, giá cả, tốc độ giao

hàng và sự năng động của nhà sản xuất L ợ i thế sẽ nghiêng về các nước đã là

thành viên của W T O và có sẵn những ưu thế về sản xuất hàng dệt may như

Trung Quốc, Ân Đ ộ , Pakistan Với những yếu kém hiện tại về trang thiết bị, kỹ

nàng buôn bán quốc tế, quản lý Việt Nam sẽ gặp bất lợi lớn trong cuộc chiến

không cân sức này Thực tiễn trong thời gian vừa qua đã chứng tỏ điều đó, k h i từ

Trang 40

1/1/2002, E U bỏ hạn ngạch một số mặt hàng cho các nước thành viên WTO trong đó có jacket (mặt hàng có ưu thế của Việt Nam) thì ngay sau đó một năm, Trung Quốc đã tăng xuất khẩu mặt hàng này lên gấp 2 lần, còn Việt Nam giảm xuống còn 7 1 % và tiếp tục giảm Dự kiến năm 2003 chỉ còn khoảng 5 0 % so với thời kậ các nước WTO bị áp đặt hạn ngạch

Đ ố i thủ đáng gờm nhất hiện nay là Trung Quốc R õ ràng với một tương quan lực lượng vốn đã không cân đối với Trung Quốc, lại thêm sự bất l ợ i do chưa phải là thành viên của W T O trong khi Trung Quốc đã gia nhập Tổ chức thương mại lớn nhất thế giới này, ngành dệt may Việt Nam càng gặp phải những thách thức lớn khi muốn đứng vững và phát triển trên thị trường thế giới Sự bất lợi rõ nhất có thể thấy chính là việc không có cơ hội tiếp cận những ưu đãi trong thương mại

m à các thành viên dành cho nhau như quy chế đãi ngộ t ố i huệ quốc, đãi ngộ quốc gia, ngăn ngừa tình trạng bị phân biệt đối xử, bị chèn ép trong thương mại quốc tế, được hưởng những thành quả đàm phán suốt mấy chục năm của G A T T

và WTO m à cụ thể là việc giảm mạnh hàng rào thuế quan và phi thuế quan tạo điều kiện cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực (trong đó có hàng dệt may) xâm nhập dề dàng hem vào thị trường thế giới, nhất là thị trường Mỹ, Nhật, EU,

Ngoài ra sự bất lợi lớn nữa còn thể hiện ở việc không được tiếp cận với các quy tắc pháp lý công bằng và hiệu quả trong giải quyết các tranh chấp thương mại Trờ thành thành viên của hiệp định ATC, Trung Quốc sẽ có lợi từ việc cải thiện

hệ thống giải quyết tranh chấp khi có quan hệ với các cường quốc thương mại

A T C có một cơ quan giám sát hàng dệt may ( T M B ) làm việc trên nguyên tắc công bằng và là đại diện rộng rãi của các thành viên, giám sát m ọ i hoạt động cho phù hợp với các điều khoản của ATC T M B còn có chức năng là diễn đàn đầu tiên để giải quyết những tranh chấp giữa các thành viên k h i việc giải quyết song biên không đem lại kết quả Các thành viên của W T O cần chấp nhận đầy đủ những khuyến nghị của TMB Có thể nói T M B duy trì tính trung thực của ATC, nhằm đảm bảo việc tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên WTO Vì thế

do chưa phải là thành viên WTO, ngành dệt may Việt Nam sẽ không được T M B bảo vệ, dễ rơi vào thế yếu trước các nước phát triển hơn

Ngoài ra trở thành thành viên của WTO, ngành dệt may Trung Quốc cũng được hường những thuận lợi từ các hiệp định khác trong khuôn khổ WTO như việc cắt giảm thuế đối với sản phẩm cẩn nhiều nhân công m à sản phẩm dệt may ở trong

số đó, được miễn trừ khỏi sự ngăn cấm trợ cấp xuất khẩu đối với những nước có thu nhập thấp, điều này giúp cho hàng dệt may của Trung Quốc nâng cao được khá năng cạnh tranh

37

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bản tin Thị trường số 337/2003 ngày 17/12/2003, Trung tầm thông tin thương mại, Bộ thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường
4. Công nghiệp dệt may khu vực châu Á- Thái Bình Dương, Tài liệu lưu hành nội bộ, Tổng công ty dệt may Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp dệt may khu vực châu Á- Thái Bình Dương
5. Dệt may Việt Nam - cơ hội và thách thức, N X B Chính trị quốc gia, tháng 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dệt may Việt Nam - cơ hội và thách thức
7. Kinh tế xã hội Việt Nam 3 năm 2001-2003, Tổng cục thống kê, tháng 9/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xã hội Việt Nam 3 năm 2001-2003
8. Quy hoạch tng thể phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đ ến năm 2010, D ự án thực hiện bởi Viện kinh t ế k thuật Dệt - may, C ơ quan chủ trì:Tổng công ty dệt may Việt Nam, tháng 12/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tng thể phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2010
9. Tạp chí Dệt may và thời trang Việt Nam các số năm 1999,2000,2001 10. Tạp chí Dệt may Việt Nam các số 1999,2000, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dệt may và thời trang Việt Nam" các số năm 1999,2000,2001 10. Tạp chí" Dệt may Việt Nam
11. Thông tin thương mại số ra ngày 22/12/2003, Trung tâm thông tin thương mại, Bộ thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin thương mại
12. Trang web của Tổng công ty dệt may Việt Nam: www.vntextile.vn Khác
3. LĨNH Vực NGHIÊN cứu Tự Xã hội Giáo Kỹ Nông Y M ố i Nhiên Nhân văn dục thuật Lâm-Ngư Dược trường• Ì3 • • • • • Khác
4. LOẠI HĨNH NGHIÊN cứu Cơ bàn ủng dụng Triển khai• g • Khác
5, THÒI GIAN THỰC HIỆN T ỉ thăng Ị năm 2002 đến tháng 12 n ă m 2003 6. C ơ QUAN C H Ú TRÌ Khác
7. CHU NHIỆM Đ Ê TAI H ọ và tên : Nguyễn Xuân N ữ Học vị, chức danh KH: ThS. Chức vụ: Giảng viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  K i m ngạch xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc trong những  n ă m  vừa qua - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 1 K i m ngạch xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc trong những n ă m vừa qua (Trang 24)
Bảng 2: Kim ngạch và thị trường xuất khẩu hàng dệt của Trung Quốc từ  tháng 1/2001 đ ến tháng 6/2001 - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2 Kim ngạch và thị trường xuất khẩu hàng dệt của Trung Quốc từ tháng 1/2001 đ ến tháng 6/2001 (Trang 28)
Bảng 3: Giá nhân công ngành dệt may của một sô nước - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 3 Giá nhân công ngành dệt may của một sô nước (Trang 35)
Bảng 4: Mục tiêu phát triển cây bòng đến 2005-2010 - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 4 Mục tiêu phát triển cây bòng đến 2005-2010 (Trang 36)
Bảng 5: Quy hoạch và mở rộng diện tích trồng Bông - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 5 Quy hoạch và mở rộng diện tích trồng Bông (Trang 37)
Bảng 6 : Nhập khẩu các sản phẩm đầu vào của ngành dệt may 1995-2002 - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 6 Nhập khẩu các sản phẩm đầu vào của ngành dệt may 1995-2002 (Trang 42)
Bảng 7: Năng lục sản xuất toàn ngành  M á y  m ó c  Sản  x u ấ t  Tiêu chí  Đon vị  Tổng số máy  Đơn vị  Năng lực - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 7 Năng lục sản xuất toàn ngành M á y m ó c Sản x u ấ t Tiêu chí Đon vị Tổng số máy Đơn vị Năng lực (Trang 44)
Bảng 8: Sô doanh nghiệp trên toàn quốc - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 8 Sô doanh nghiệp trên toàn quốc (Trang 48)
Bảng 9: Sản lượng sản xuất các sản phẩm dệt may chủ yếu - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 9 Sản lượng sản xuất các sản phẩm dệt may chủ yếu (Trang 48)
Bảng trên cho ta thấy sự đóng góp rất lớn của khu vực đầu tư nước ngoài trong  lĩnh vực sản xuất sợi, vải lụa, vải bạt, thảm len, quần áo dệt kim, và gần đây là  quần áo may sẩn - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng tr ên cho ta thấy sự đóng góp rất lớn của khu vực đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất sợi, vải lụa, vải bạt, thảm len, quần áo dệt kim, và gần đây là quần áo may sẩn (Trang 49)
Bảng 10: So sánh quy mô ngành dệt may việt nam vói các nước trong khu vực  Sản lưặng  Sản lư ặng  Sản phẩm  Kim ngạch - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 10 So sánh quy mô ngành dệt may việt nam vói các nước trong khu vực Sản lưặng Sản lư ặng Sản phẩm Kim ngạch (Trang 50)
Bảng li: Tinh hình sử dụng năng lực sản xuất ngành dệt may - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng li Tinh hình sử dụng năng lực sản xuất ngành dệt may (Trang 51)
Bảng 12: Cơ câu hàng xuất khẩu - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 12 Cơ câu hàng xuất khẩu (Trang 54)
Bảng 13:  K i m ngạch mật hàng theo khu vực thị trường  n ă m 2001 - Nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt may việt nam trong điều kiện trung quốc là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 13 K i m ngạch mật hàng theo khu vực thị trường n ă m 2001 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w