1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô

20 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy Nhiệm vụ chủ yếu: - Nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa lớn ôtô và tổng thành cho các phơng tiện vận tải trong khu vực.. Yêu cầu của nhà máy sửa chữa lớn: *Kỹ

Trang 1

Phần I

Những vấn đề cơ bản khi thiết kế

nhà máy sửa chữa lớn ôtô

I Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy

Nhiệm vụ chủ yếu:

- Nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa lớn ôtô và tổng thành cho các phơng tiện vận tải trong khu vực Ngoài ra các xí nghiệp sửa chữa lớn ôtô còn phải sản suất phụ tùng thay thế để phục vụ cho công tác sửa chữa của xí nghiệp

Yêu cầu của nhà máy sửa chữa lớn:

*Kỹ thuật:

- Các gian xởng phải có mối liên kết chặt chẽ để đảm bảo chất lợng cũng nh

số lợng để tăng năng suất BDSC xe của xí nghiệp

- Phải có tính cơ giới cao, có khả năng tiếp nhận công nghệ hiện đại trong thời gian ngắn nhất

- Nâng cao độ chính xác cũng nh tuổi thọ của các chi tiết mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu KT-KT

*Kinh tế:

- Đáp ứng đợc nhu cầu về số lợng , giá thành hạ

- Quy mô sản xuất phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nớc

*Môi tr ờng:

- Mức độ ô nhiễm ảnh hởng đến sức khỏe công nhân nhân dân trong vùng

- Cảnh quan của các khu vực đó

Các cấp BDKT : Căn cứ vào chất lợng kỹ thuật, điều kiện khai thác và trình độ lái

xe ngời ta chia BDKT thành các cấp nh sau:

+ BDKT hàng ngày ( BDN )

+ BDKT cấp 1 ( BD1 )

+ BDKT cấp 2 ( BD2 )

Trang 2

- Các cấp sửa chữa : Tuỳ theo mức độ h hỏng ngời ta chia thành:

+ SCTX hay còn gọi là SC nhỏ SCTX mang tính đột xuất, hỏng đâu sửa đó Trong thực tế ngời ta thờng kết hợp SC nhỏ với các cấp BD nhng do tính chất của hai công việc này khác nhau nên việc kết hợp là khó khăn và không hợp lý

+ SC lớn ( đại tu ): Đợc thực hiện theo định ngạch Đây là hình thức sửa chữa triệt để, tháo rời toàn bộ, kiểm tra, phân loại, phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, tổng thành, lắp ghép và thử nghiệm theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

+ SC tổng thành: Đợc tiến hành giữa hai kỳ đại tu Hình thức sửa chữa này thờng

đợc áp dụng cho các tổng thành chính nh : động cơ, hộp số, cầu chủ động

II Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy.

Khi bố trí mặt bằng của nhà máy cần phải biết những yêu cầu cần thiết về vị trí

địa hình địa thế để lựa chọn phơng án xây dựng thích hợp

Hình dáng khu đất nên chọn là hình chữ nhật với tỉ lệ rộng/dài là : 1/2 ; 2/3 ; 2/5; 3/5 Khu đất chọn phải bằng phẳng hoặc có độ dốc từ giữa sang hai bên là 5% là tốt nhất

Vùng đất dự trữ cho phát triển trong tơng lai nên đặt ở đầu hớng gió, vì các gian gia công nóng thờng đã đợc bố trí ở cuối hớng gió, do đó khi có nhu cầu mở rộng thì các phân xởng này có thể bố trí làm thêm ca nên nhu cầu về đất không lớn lắm

Đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất, phù hợp với quy hoạch của nhà nớc

Không chọn khu đất có dầu mỏ hay sình lầy

Phải chọn đặt nhà máy ở gần đờng giao thông chính, gần lới điện, gần đờng cấp nớc

Không nên bố trí bãi để xe và chất dễ cháy ở đầu hớng gió

- Giải quyết tơng quan giữa các công trình trong xí nghiệp khi bố trí tối thiểu khoảng cách từ 15 ữ 20 m Bố trí các công trình sinh hoạt đầu hớng gió, còn bố trí các chất độc hại cuối hớng gió

- Cách xa khu tập chung dân c

Trang 3

Bố trí các khu vực trong nhà sản xuất chính cũng nh bố trí các khu vực bảo dỡng, các gian sản xuất, các nhà kho làm sao đảm bảo phù hợp các quá trình công nghệ vừa đảm bảo tiết kiệm diện tích

Trong từng gian sản xuất hoặc phân xởng thì ngời ta phải bố trí cho phù hợp các quá trình công nghệ nhng vẫn đảm bảo sự an toàn của thiết bị

Chú ý khoảng cách mặt máy với mặt máy, đầu máy với đầu máy

Giải quyết đờng giao thông vận chuyển trong xí nghiệp: đờng giao thông phù hợp với quy trình sản xuất của xí nghiệp, không chồng chéo nhau và chiều dài là ngắn nhất

Trang 4

Giám đốc

P.giám

đốc kỹ thuật

P.giám

đốc kỹ thuật

Phòng kế Hoạch

Phòng kế Hoạch

Phòng tài vụ

Phòng tài vụ

Phòng KCS

Phòng KCS

Phòng hành chính

Phòng hành chính

Phòng

vấn

kỹ

thuật

Phòng

vấn

kỹ

thuật

Phân xưởng sửa chữa tổng thành

Phân xưởng sửa chữa tổng thành

Phân xưởng sửa chữa thân xe

Phân xưởng sửa chữa thân xe

Phân xưởng Cơ khí Phục

vụ Chế tạo

Phân xưởng Cơ khí Phục

vụ Chế tạo

Phân xưởng Cơ

điện

Phân xưởng Cơ

điện

Phân xưởng gia công nóng

Phân xưởng gia công nóng

phòng hành chính nhân sự

phòng hành chính nhân sự

Ban Bảo Vệ

Ban Bảo Vệ

Tổ tháo lắp rửa

CT

Tổ tháo lắp rửa

CT

Tổ động cơ:

Chuyên lắp ráp,

sửa chữa động cơ

Tổ động cơ:

Chuyên lắp ráp,

sửa chữa động cơ

Tổ gầm

Tổ nhiên liệu

liẹu

Tổ nhiên liệu

liẹu

Tổ điện

Tổ chạy rà,

chạy thử

Tổ chạy rà,

chạy thử

Tổ gò mỏng:

Sc thành xe, cabin

Tổ gò mỏng:

Sc thành xe, cabin

Tổ gò dầy:

Sc satxi

Tổ gò dầy:

Sc satxi

Tổ sơn

Tổ đệm

Tổ lốp:

SC lốp, điện, két nớc.

Tổ lốp:

SC lốp, điện, két nớc.

Tổ điện

Tổ nguội

Tổ phay bào

Tổ doa mài

Tổ rèn

Tổ hàn

Tổ đúc,nhiêt luyện, mạ, phun kim loại

Tổ sửa chữa dao cụ

Tổ duy tu thiết bị

Phần II

tính toán thiết kế công nghệ

II Lựa chọn quy trình công nghệ.

Quy trình công nghệ ở nhà máy sửa chữa lớn ôtô với số liệu đã cho ta chọn

ph-ơng pháp thay thế tổng thành

Phơng pháp này có nhiều u điểm hơn phơng pháp sửa chữa từng chiếc trong việc nâng cao chất lợng sửa chữa và rút ngắn đợc giờ công lao động

III Cơ cấu tổ chức xí nghiệp.

Trang 5

III Xác định thời gian xe nằm tại xởng sửa chữa.

Đối với sửa chữa lớn ôtô: quy định thời gian xe nằm sửa chữa lớn tại xởng là 30

đến 45 ngày

* Cụ thể nh sau:

- Thời gian xe nằm chờ vào xởng : 1 ngày.

- Thời gian rửa và chờ tháo : 2 ngày.

- Thời gian tháo rửa, kiểm tra, phân loại : 4 ngày.

- Thời gian sửa chữa khung xe, cabin, thùng, bệ xe : 9 ngày.

- Thời gian sửa chữa tổng thành : 5 ngày.

- Thời gian lắp xe : 6 ngày.

- Thời gian chạy thử, điều chỉnh : 3 ngày.

- Thời gian sơn xe : 4 ngày.

- Thời gian chờ giao xe : 3 ngày

IV Xác định chế độ làm việc của xí nghiệp thiết kế.

1 Số ngày làm việc của xí nghiệp trong một năm :

Dlv = Dl – ( Dct + Dnl ) Trong đó :

Dl = 365 ngày

Dct = 52 2 = 104 ngày : Số ngày nghỉ cuối tuần theo chế độ

Dnl = 7 ngày: Số ngày nghỉ lễ, tết

⇒ Dlv = 365 – ( 104 + 7 ) = 254 ( ngày )

2 Thời gian làm việc của một công nhân trong một năm :

a Thời gian làm việc danh nghĩa :

φdn = [ Dl – ( Dct + D nl ) ].c Trong đó :

c: Số giờ công nhân làm việc trong một ca ( c = 8 giờ )

⇒ φdn = [ 365 – ( 104 + 7 ) ].8 = 2032 ( giờ ).

b Thời gian làm việc thực tế của một công nhân trong năm :

Trang 6

φtt = [ Dl – ( Dct + D nl + Dp ) ].c.β

Trong đó :

Dp: Số ngày nghỉ phép theo chế độ ( DP = 12 ngày )

β : Hệ số có mặt của công nhân ( β = 0,93 ữ 0,97 )

⇒φTT = [ 365 – ( 104 + 7 + 12 ) ].8.0,93 = 1800,48 ( giờ )

3 Thời gian làm việc của một vị trí trong năm :

φvt = [Dl – ( Dct + D nl ) ].c.y.ηvt Trong đó :

ηvt = 0,96 Hệ số kể đến thời gian ra vào vị trí.

y : Số ca làm việc của xí nghiệp trong ngày ( y = 1 ca )

⇒ φvt = [ 365 – ( 104 + 7 )] 8.1 0,96 = 1950,72 ( giờ )

4 Thời gian làm việc của một thiết bị trong năm :

φtb = [ Dl – ( Dct + D nl ) ].c.y.ηtb Trong đó :

ηtb : Hệ số sử dụng thiết bị (ηTB = 0,93 ).

⇒ φtb = [ 365 – ( 104 + 7 ) ].8.1.0,93 = 1889,76 ( giờ ).

5 Tính toán khối lợng lao động hàng năm :

a Khối lợng lao động chính:

Với công suất đợc giao là 150 xe/năm, ta chọn nhà máy chỉ chuyên sửa chữa xe Gaz 53 là loại xe tiêu chuẩn có định mức giờ công là: t = 1150 giờ công

Khối lợng lao động chính :

TC = NTK tđm ( giờ công )

Trong đó :

NTK : Công suất thiết kế của xí nghiệp

tđm : Định mức khối lợng lao động cho một xe tiêu chuẩn

( tđm = 950 ữ 1150 giờ công )

⇒ TC = 150 1150 = 172500 ( giờ công )

Phân bổ khối lợng lao động chính cho các px đợc trình bày trong bảng 1

Trang 7

Tên Phân xởng Các loại công việc % Giờ công Phân xởng tổng

thành

Tháo rửa chi tiết 2.5 Sửa chữa HTCC nhiên

Sửa chữa hệ thống điện 1.2

Kiểm tra phân loại chi

Sửa chữa lắp ráp động

Sửa chữa lắp ráp gầm(HS,CĐ,LH,CT,CS) 11.7

Điều chỉnh chạy thử 0.7

Phân xởng thân

xe

Sửa chữa két nớc 1.2 Sửa chữa lốp , lắp lốp 1.2

Phân xởng gia

công cơ khí

b Tính khối lợng lao động khác :

Trang 8

- Tính khối lợng lao động phụ:

Tf = 5%TC = 0,05 172500 = 8626.1 ( giờ công ) Phân bổ Tf nh sau:

Bảng 2: Phân bổ khối lợng lao động sản xuất phụ.

- Điện sinh hoạt

- Nhà cửa

- Gò

- Hàn

- Nguội

- Mộc

- Rèn

- Gia công cơ

khí

15 10 8 8 30 15 4 10

1293.9 862.64 690.2 690.2 2587.83 1293.9 345.1 862.61

- Khối lợng lao động tự sản tự tiêu:

TTSTT = 29%TC = 0,29 172500 = 50025 ( giờ công )

Tỉ lệ phân bổ khối lợng lao động tự sản tự tiêu nh sau :

Bảng 3 Phân bổ khối lợng lao động tự sản tự tiêu.

STT Tên phân xởng Tên công việc %TTSTT Giờ công 1

Gia công cơ

khí

Tiện Nguội Phay,bào Doa, mài

25 7 12 16

12506.25 3501.75 6003 8004

2

Gia công nóng

Rèn

Hàn

Nhiệt luyện

Mạ, phun KL

Đúc

22 6 6 1 5

11005.5 3001.5 3001.5 500.25 2501.25

Trang 9

Tổng 40% 20010

c Khối lợng lao động tổng cộng :

TΣ = TC + Tf +TTSTT = 300000 + 15000 + 87000

⇒ TΣ = 402000 ( giờ công )

6 Tính toán nhân lực cho nhà máy thiết kế

a Số công nhân danh nghĩa :

Trong đó :

TΣ : Tổng khối lợng lao động của nhà máy

φtt : Thời gian sản xuất thực tế của toàn nhà máy.

Chọn Pdn = 224 (ngời )

b Số công nhân thực tế trực tiếp sản xuất :

Trong đó :

φdn : Thời gian làm việc danh nghĩa của nhà máy.

Chọn Ptt = 198 ( ngời )

c Số lợng công nhân làm việc sản xuất phụ :

Pp = 10% Ptt = 10% 198 = 19,8 ( ngời )

Chọn: Pp = 20 (ngời)

7 Tính số vị trí sản xuất

Trang 10

Trong đó :

PTTi : Là số công nhân làm việc ở vị trí thứ i

y : Số ca làm việc của vị trí đang xét

ηVT : Hệ số kể đến thời gian ra vào vị trí (ηVT = 0,96 ).

mi : Số công nhân đồng thời làm việc ở vị trí thứ i

Cụ thể cho từng vị trí làm việc đợc trình bày trong bảng 1 :

8 Tính số lợng thiết bị

Trong đó :

TΣ : Tổng giờ công lao động của toàn nhà máy

ΦTB : Thời gian làm việc của thiết bị.

βTB : Hệ số sử dụng thiết bị ( Chọn βTB = 1 )

Chọn XTB = 213 (thiết bị)

9 Tính toán diện tích của nhà xởng

a Diện tích các gian sản xuất:

Diện tích các gian sản xuất đợc xác định theo công thức sau:

Fsx = Xvt fvt ( m2 )

Trong đó:

Fvt – tiêu chuẩn diện tích

Diện tích theo từng gian cụ thể đợc trình bày trong bảng 1 :

b Diện tích bãi xe :

- Diện tích bãi sơn :

FS = q fhc ∆ K ( m2 )

Trang 11

Trong đó :

∆ : Số ngày chờ khô sơn ( ∆ = 1 )

q : Số xe thực tế cần sơn hoặc bảo quản trong ngày

fhc : Diện tích hình chiếu của xe trên mặt phẳng ngang

fhc = 3,9 1,8 =7,02 ( m2 )

K : Hệ số khuyếch đại diện tích ( K = 3 )

⇒ FS = 1,97 7,02 1 3 = 25 ( m2 )

- Diện tích bãi chờ ra, vào :

FR(V) = fhc q ∆r(v) Kr(v)

FR = 1,18 7,02 5 3 = 124,3 ( m2 )

c Diện tích kho tàng :

áp dụng công thức : Fkho = N.fkho

- Kho phụ tùng dự trữ : 80 m2

- Kho chứa hoá chất : 58 m2

- Kho kim loại : 29 m2

- Kho nhiên liệu dầu mỡ : 18 m2

- Kho phế thải : 18 m2

- Kho gỗ : 94 m2

- Kho than : 122 m2

- Kho tổng thành : 40 m2

- Kho chi tiết chờ sửa chữa : 14 m2

d diện tích các khu vực khác: (bảng 4)

Nhà sinh hoạt, câu lạc bộ 0,2 60

Trang 12

Văn phòng hành chính 0,28 84

10 Thiết kế phân xởng cơ điện

a Tính toán thiết kế bộ phận dao cụ :

- Tính máy móc của bộ phận dao cụ :

Xm(dc) = (12ữ14)% Xtb = 0,13 ì 213 = 27,69 ( máy )

Chọn Xm(dc) = 28 ( máy )

Sau đó đợc phân bổ nh sau:

Bảng 5 Phân bổ máy móc thiết bị cho bộ phận dao cụ.

Tên công việc % Xm(dc) Xi(máy)

- Tính diện tích bộ phận dao cụ :

Diện tích bộ phận dao cụ đợc xác định bằng công thức sau :

FSX = PSX fP ( m2 )

Trong đó :

PSX : Số công nhân thực tế trực tiếp sản xuất

fP : Tiêu chuẩn diện tích cho một công nhân làm việc

Sau khi tính toán ta có bảng tổng kết sau :

Bảng 6 Diện tích bộ phận dao cụ.

Tên công việc PSX ( ngời ) fP ( m2 ) FSX ( m2 )

Trang 13

Phay 4 15 60

- Số công nhân nguội đợc xác định theo tổng số công nhân đứng máy:

Chọn Png = 19 ( ngời )

- Diện tích kho dao cụ đợc xác định theo số máy công cụ

FK(dc) = (0,4ữ0,6) m2/ 1 máy công cụ

Bảng 7 Diện tích kho dao cụ.

Tên máy Xi ( máy ) FK(dc) ( m2 )

- Diện tích kho đá mài đợc xác định theo số lợng máy mài :

FK(đm) = (0,2ữ0,3) m2/ 1 máy mài

Suy ra :

FK(đm) = 0,3ì 3 = 0,9 ( m2 )

b Tính toán thiết kế bộ phận duy tu thiết bị :

- Số máy móc của bộ phận duy tu thiết bị :

Xm(dt) = 8% XTB = 0,08 ì 355 = 28,4 ( máy )

Trang 14

Chọn Xm(dt) = 28 ( máy ) Sau đó đợc phân bổ nh sau:

Bảng 8 Phân bổ máy móc cho bộ phận duy tu thiết bị.

- Số công nhân đứng máy và diện tích bộ phận duy tu thiết bị đợc theo công thức sau và đợc tổng kết ở bảng sau:

PSX =y Xi(dt) ( ngời )

FSX = PSX fP ( m2 )

Trong đó :

PSX : Số công nhân thực tế trực tiếp sản xuất

fP : Tiêu chuẩn diện tích cho một công nhân làm việc

y : Số ca làm việc trong ngày của gian sản xuất

Bảng 9 Số công nhân sản xuất và diện tích bộ phận duy tu thiết bị.

Tên công việc y (ca) Xi

(máy)

PSX

( ng)

fP ( m2 )

FSX ( m2 )

- Số công nhân nguội đợc xác định theo tổng số công nhân đứng máy :

Png = 150%ΣPSX(dt) = 1,5ì(32 + 8 + 6 + 6 + 4)

⇒ Png = 84 ( ngời )

11 Tính số lợng cán bộ công nhân viên gián tiếp

Trang 15

PCB = 15%ΣPSX ( Kể cả công nhân của bộ phận cơ điện ).

Mà :

ΣPSX = Ptt + Pp + Pvp + Psxdc + Png + Png(dt) ( ngời )

⇒ PCB = 0,15 (198+20+32+19+56) = 48,75 ( ngời )

Chọn PCB = 49 ( ngời )

12 Tính động lực

a Tính điện năng :

- Năng lợng điện dùng cho sản xuất :

WSX = Ntb Wt Φtb ( Kw.h ).

Trong đó :

Φtb : Thời gian làm việc của thiết bị.

Ntk : Công suất thiết kế

Wt : Điện năng cần thiết cho một đầu xe tiêu chuẩn

Wt = 0,94 Kw/ xe

⇒ WSX = 300 0,94 1889,76 = 532912,32 ( Kw.h )

- Năng lợng điện dùng cho chiếu sáng bảo vệ

Wε = 0,2 Wsx = 0,2 532912,32 = 106582,5 (Kw.h)

b Xác định khối lợng nớc tiêu thụ của nhà máy:

- Nớc rửa xe :

Q1 = NTK qtc ηc ( lít ).

Trong đó :

qtc : Lợng nớc tiêu chuẩn qui định cho một xe tiêu chuẩn

Chọn qtc =500 lít/xe

ηc : Hệ số tính đến sự hao hụt nớc (ηc = 1,25 ).

⇒ Q1 = 300 500 1,25 = 187500 ( lít )

- Nớc rửa chi tiết :

Q2 = 2Q1 = 2 187500 = 375000 ( lít )

- Nớc dùng cho công nhân tắm giặt :

Trang 16

Q3 = Qtc PTT DLV ( lít ).

Trong đó :

Qtc : Lợng nớc tiêu chuẩn dùng cho một công nhân trong một ngày làm việc, Qtc = 40 lít/ngày

PTT : Số công nhân thực tế của nhà máy

DLV : Số ngày làm việc trong năm ( DLV =254 ngày )

Q3 = 40 198 254 = 2011680 ( lít )

- Nớc vệ sinh công nghiệp :

Q4 = 0,85Q3 = 0,85 2011680 ( lít )

⇒ Q4 = 1709928 ( lít )

- Nớc chạy rà, thử nghiệm động cơ :

Trong đó :

C : Hằng số làm mát của động cơ ( C = 0,28 )

hu : Nhiệt trị của nhiên liệu ( Động cơ xăng hu = 10000 Kcal/kg )

qn : Lợng nhiên liệu tiêu chuẩn tiêu thụ trong một giờ qn=10 kg/giờ

K0 : Hệ số làm việc không đồng thời của các bàn thử K0 = 0,8ữ0,9

X0 : Số băng thử nghiệm trong toàn nhà máy ( X0 = 2 )

t1 : Nhiệt độ nớc từ trong máy ra, t1 = (80 ữ85)0C t2 : Nhiệt độ nớc làm mát bên ngoài động cơ ( t2 = 200C )

Φtb : Thời gian làm việc của thiết bị.

Vậy:

Trang 17

Phần III

bố trí mặt bằng nhà xởng

I Xác định đờng dây sản xuất của nhà máy.

Dựa và nhiệm vụ thiết kế là thiết kế nhà máy SCL ôtô du lịch ( 4 chỗ ) và để đảm bảo dễ bố trí các gian sản xuất theo quá trình cộng nghệ nên ta chọn giản đồ đờng dây sản xuất của nhà máy có dạng hình chữ ∏ ( hình 1)

Trong đó :

1 Tháo tổng thành từ trên xe xuống

2 Sửa chữa khung xe, sơn

3 Lắp ráp, điều chỉnh

4, 5 Sửa chữa thân xe

6, 7 Sửa chữa tổng thành, cơ khí

II Bố trí mặt bằng chung của nhà máy.

Căn cứ vào đờng dây sản xuất của nhà máy ta bố trí mặt bằng chung của nhà máy và các gian sản xuất nh (hình 2.)

1

2

3 4

5 6

7

Hình 1 Giản đồ đờng dây sản xuất của nhà máy

Ngày đăng: 01/12/2015, 12:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Phân bổ khối lợng lao động sản xuất phụ. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Bảng 2 Phân bổ khối lợng lao động sản xuất phụ (Trang 8)
Bảng 3. Phân bổ khối lợng lao động tự sản tự tiêu. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Bảng 3. Phân bổ khối lợng lao động tự sản tự tiêu (Trang 8)
Bảng 6. Diện tích bộ phận dao cụ. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Bảng 6. Diện tích bộ phận dao cụ (Trang 12)
Bảng 5. Phân bổ máy móc thiết bị cho bộ phận dao cụ. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Bảng 5. Phân bổ máy móc thiết bị cho bộ phận dao cụ (Trang 12)
Bảng 7. Diện tích kho dao cụ. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Bảng 7. Diện tích kho dao cụ (Trang 13)
Bảng 9. Số công nhân sản xuất và diện tích bộ phận duy tu thiết bị. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Bảng 9. Số công nhân sản xuất và diện tích bộ phận duy tu thiết bị (Trang 14)
Bảng 8. Phân bổ máy móc cho bộ phận duy tu thiết bị. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Bảng 8. Phân bổ máy móc cho bộ phận duy tu thiết bị (Trang 14)
Hình 1. Giản đồ đờng dây sản xuất của nhà máy. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Hình 1. Giản đồ đờng dây sản xuất của nhà máy (Trang 17)
Hình 2. Bố trí mặt  bằng chung của nhà máy và các gian sản xuất. - đề thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ôtô
Hình 2. Bố trí mặt bằng chung của nhà máy và các gian sản xuất (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w