Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy Nhiệm vụ chủ yếu: - Nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa lớn ôtô và tổng thành cho các phơng tiện vận tải trong khu vực.. Yêu cầu của nhà máy sửa chữa lớn: *Kỹ
Trang 1Phần I
Những vấn đề cơ bản khi thiết kế
nhà máy sửa chữa lớn ôtô
I Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Nhiệm vụ chủ yếu:
- Nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa lớn ôtô và tổng thành cho các phơng tiện vận tải trong khu vực Ngoài ra các xí nghiệp sửa chữa lớn ôtô còn phải sản suất phụ tùng thay thế để phục vụ cho công tác sửa chữa của xí nghiệp
Yêu cầu của nhà máy sửa chữa lớn:
*Kỹ thuật:
- Các gian xởng phải có mối liên kết chặt chẽ để đảm bảo chất lợng cũng nh
số lợng để tăng năng suất BDSC xe của xí nghiệp
- Phải có tính cơ giới cao, có khả năng tiếp nhận công nghệ hiện đại trong thời gian ngắn nhất
- Nâng cao độ chính xác cũng nh tuổi thọ của các chi tiết mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu KT-KT
*Kinh tế:
- Đáp ứng đợc nhu cầu về số lợng , giá thành hạ
- Quy mô sản xuất phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nớc
*Môi tr ờng:
- Mức độ ô nhiễm ảnh hởng đến sức khỏe công nhân nhân dân trong vùng
- Cảnh quan của các khu vực đó
Các cấp BDKT : Căn cứ vào chất lợng kỹ thuật, điều kiện khai thác và trình độ lái
xe ngời ta chia BDKT thành các cấp nh sau:
+ BDKT hàng ngày ( BDN )
+ BDKT cấp 1 ( BD1 )
+ BDKT cấp 2 ( BD2 )
Trang 2- Các cấp sửa chữa : Tuỳ theo mức độ h hỏng ngời ta chia thành:
+ SCTX hay còn gọi là SC nhỏ SCTX mang tính đột xuất, hỏng đâu sửa đó Trong thực tế ngời ta thờng kết hợp SC nhỏ với các cấp BD nhng do tính chất của hai công việc này khác nhau nên việc kết hợp là khó khăn và không hợp lý
+ SC lớn ( đại tu ): Đợc thực hiện theo định ngạch Đây là hình thức sửa chữa triệt để, tháo rời toàn bộ, kiểm tra, phân loại, phục hồi hoặc thay thế các chi tiết, tổng thành, lắp ghép và thử nghiệm theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
+ SC tổng thành: Đợc tiến hành giữa hai kỳ đại tu Hình thức sửa chữa này thờng
đợc áp dụng cho các tổng thành chính nh : động cơ, hộp số, cầu chủ động
II Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy.
Khi bố trí mặt bằng của nhà máy cần phải biết những yêu cầu cần thiết về vị trí
địa hình địa thế để lựa chọn phơng án xây dựng thích hợp
Hình dáng khu đất nên chọn là hình chữ nhật với tỉ lệ rộng/dài là : 1/2 ; 2/3 ; 2/5; 3/5 Khu đất chọn phải bằng phẳng hoặc có độ dốc từ giữa sang hai bên là 5% là tốt nhất
Vùng đất dự trữ cho phát triển trong tơng lai nên đặt ở đầu hớng gió, vì các gian gia công nóng thờng đã đợc bố trí ở cuối hớng gió, do đó khi có nhu cầu mở rộng thì các phân xởng này có thể bố trí làm thêm ca nên nhu cầu về đất không lớn lắm
Đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất, phù hợp với quy hoạch của nhà nớc
Không chọn khu đất có dầu mỏ hay sình lầy
Phải chọn đặt nhà máy ở gần đờng giao thông chính, gần lới điện, gần đờng cấp nớc
Không nên bố trí bãi để xe và chất dễ cháy ở đầu hớng gió
- Giải quyết tơng quan giữa các công trình trong xí nghiệp khi bố trí tối thiểu khoảng cách từ 15 ữ 20 m Bố trí các công trình sinh hoạt đầu hớng gió, còn bố trí các chất độc hại cuối hớng gió
- Cách xa khu tập chung dân c
Trang 3Bố trí các khu vực trong nhà sản xuất chính cũng nh bố trí các khu vực bảo dỡng, các gian sản xuất, các nhà kho làm sao đảm bảo phù hợp các quá trình công nghệ vừa đảm bảo tiết kiệm diện tích
Trong từng gian sản xuất hoặc phân xởng thì ngời ta phải bố trí cho phù hợp các quá trình công nghệ nhng vẫn đảm bảo sự an toàn của thiết bị
Chú ý khoảng cách mặt máy với mặt máy, đầu máy với đầu máy
Giải quyết đờng giao thông vận chuyển trong xí nghiệp: đờng giao thông phù hợp với quy trình sản xuất của xí nghiệp, không chồng chéo nhau và chiều dài là ngắn nhất
Trang 4Giám đốc
P.giám
đốc kỹ thuật
P.giám
đốc kỹ thuật
Phòng kế Hoạch
Phòng kế Hoạch
Phòng tài vụ
Phòng tài vụ
Phòng KCS
Phòng KCS
Phòng hành chính
Phòng hành chính
Phòng
tư
vấn
kỹ
thuật
Phòng
tư
vấn
kỹ
thuật
Phân xưởng sửa chữa tổng thành
Phân xưởng sửa chữa tổng thành
Phân xưởng sửa chữa thân xe
Phân xưởng sửa chữa thân xe
Phân xưởng Cơ khí Phục
vụ Chế tạo
Phân xưởng Cơ khí Phục
vụ Chế tạo
Phân xưởng Cơ
điện
Phân xưởng Cơ
điện
Phân xưởng gia công nóng
Phân xưởng gia công nóng
phòng hành chính nhân sự
phòng hành chính nhân sự
Ban Bảo Vệ
Ban Bảo Vệ
Tổ tháo lắp rửa
CT
Tổ tháo lắp rửa
CT
Tổ động cơ:
Chuyên lắp ráp,
sửa chữa động cơ
Tổ động cơ:
Chuyên lắp ráp,
sửa chữa động cơ
Tổ gầm
Tổ nhiên liệu
liẹu
Tổ nhiên liệu
liẹu
Tổ điện
Tổ chạy rà,
chạy thử
Tổ chạy rà,
chạy thử
Tổ gò mỏng:
Sc thành xe, cabin
Tổ gò mỏng:
Sc thành xe, cabin
Tổ gò dầy:
Sc satxi
Tổ gò dầy:
Sc satxi
Tổ sơn
Tổ đệm
Tổ lốp:
SC lốp, điện, két nớc.
Tổ lốp:
SC lốp, điện, két nớc.
Tổ điện
Tổ nguội
Tổ phay bào
Tổ doa mài
Tổ rèn
Tổ hàn
Tổ đúc,nhiêt luyện, mạ, phun kim loại
Tổ sửa chữa dao cụ
Tổ duy tu thiết bị
Phần II
tính toán thiết kế công nghệ
II Lựa chọn quy trình công nghệ.
Quy trình công nghệ ở nhà máy sửa chữa lớn ôtô với số liệu đã cho ta chọn
ph-ơng pháp thay thế tổng thành
Phơng pháp này có nhiều u điểm hơn phơng pháp sửa chữa từng chiếc trong việc nâng cao chất lợng sửa chữa và rút ngắn đợc giờ công lao động
III Cơ cấu tổ chức xí nghiệp.
Trang 5III Xác định thời gian xe nằm tại xởng sửa chữa.
Đối với sửa chữa lớn ôtô: quy định thời gian xe nằm sửa chữa lớn tại xởng là 30
đến 45 ngày
* Cụ thể nh sau:
- Thời gian xe nằm chờ vào xởng : 1 ngày.
- Thời gian rửa và chờ tháo : 2 ngày.
- Thời gian tháo rửa, kiểm tra, phân loại : 4 ngày.
- Thời gian sửa chữa khung xe, cabin, thùng, bệ xe : 9 ngày.
- Thời gian sửa chữa tổng thành : 5 ngày.
- Thời gian lắp xe : 6 ngày.
- Thời gian chạy thử, điều chỉnh : 3 ngày.
- Thời gian sơn xe : 4 ngày.
- Thời gian chờ giao xe : 3 ngày
IV Xác định chế độ làm việc của xí nghiệp thiết kế.
1 Số ngày làm việc của xí nghiệp trong một năm :
Dlv = Dl – ( Dct + Dnl ) Trong đó :
Dl = 365 ngày
Dct = 52 2 = 104 ngày : Số ngày nghỉ cuối tuần theo chế độ
Dnl = 7 ngày: Số ngày nghỉ lễ, tết
⇒ Dlv = 365 – ( 104 + 7 ) = 254 ( ngày )
2 Thời gian làm việc của một công nhân trong một năm :
a Thời gian làm việc danh nghĩa :
φdn = [ Dl – ( Dct + D nl ) ].c Trong đó :
c: Số giờ công nhân làm việc trong một ca ( c = 8 giờ )
⇒ φdn = [ 365 – ( 104 + 7 ) ].8 = 2032 ( giờ ).
b Thời gian làm việc thực tế của một công nhân trong năm :
Trang 6φtt = [ Dl – ( Dct + D nl + Dp ) ].c.β
Trong đó :
Dp: Số ngày nghỉ phép theo chế độ ( DP = 12 ngày )
β : Hệ số có mặt của công nhân ( β = 0,93 ữ 0,97 )
⇒φTT = [ 365 – ( 104 + 7 + 12 ) ].8.0,93 = 1800,48 ( giờ )
3 Thời gian làm việc của một vị trí trong năm :
φvt = [Dl – ( Dct + D nl ) ].c.y.ηvt Trong đó :
ηvt = 0,96 Hệ số kể đến thời gian ra vào vị trí.
y : Số ca làm việc của xí nghiệp trong ngày ( y = 1 ca )
⇒ φvt = [ 365 – ( 104 + 7 )] 8.1 0,96 = 1950,72 ( giờ )
4 Thời gian làm việc của một thiết bị trong năm :
φtb = [ Dl – ( Dct + D nl ) ].c.y.ηtb Trong đó :
ηtb : Hệ số sử dụng thiết bị (ηTB = 0,93 ).
⇒ φtb = [ 365 – ( 104 + 7 ) ].8.1.0,93 = 1889,76 ( giờ ).
5 Tính toán khối lợng lao động hàng năm :
a Khối lợng lao động chính:
Với công suất đợc giao là 150 xe/năm, ta chọn nhà máy chỉ chuyên sửa chữa xe Gaz 53 là loại xe tiêu chuẩn có định mức giờ công là: t = 1150 giờ công
Khối lợng lao động chính :
TC = NTK tđm ( giờ công )
Trong đó :
NTK : Công suất thiết kế của xí nghiệp
tđm : Định mức khối lợng lao động cho một xe tiêu chuẩn
( tđm = 950 ữ 1150 giờ công )
⇒ TC = 150 1150 = 172500 ( giờ công )
Phân bổ khối lợng lao động chính cho các px đợc trình bày trong bảng 1
Trang 7Tên Phân xởng Các loại công việc % Giờ công Phân xởng tổng
thành
Tháo rửa chi tiết 2.5 Sửa chữa HTCC nhiên
Sửa chữa hệ thống điện 1.2
Kiểm tra phân loại chi
Sửa chữa lắp ráp động
Sửa chữa lắp ráp gầm(HS,CĐ,LH,CT,CS) 11.7
Điều chỉnh chạy thử 0.7
Phân xởng thân
xe
Sửa chữa két nớc 1.2 Sửa chữa lốp , lắp lốp 1.2
Phân xởng gia
công cơ khí
b Tính khối lợng lao động khác :
Trang 8- Tính khối lợng lao động phụ:
Tf = 5%TC = 0,05 172500 = 8626.1 ( giờ công ) Phân bổ Tf nh sau:
Bảng 2: Phân bổ khối lợng lao động sản xuất phụ.
- Điện sinh hoạt
- Nhà cửa
- Gò
- Hàn
- Nguội
- Mộc
- Rèn
- Gia công cơ
khí
15 10 8 8 30 15 4 10
1293.9 862.64 690.2 690.2 2587.83 1293.9 345.1 862.61
- Khối lợng lao động tự sản tự tiêu:
TTSTT = 29%TC = 0,29 172500 = 50025 ( giờ công )
Tỉ lệ phân bổ khối lợng lao động tự sản tự tiêu nh sau :
Bảng 3 Phân bổ khối lợng lao động tự sản tự tiêu.
STT Tên phân xởng Tên công việc %TTSTT Giờ công 1
Gia công cơ
khí
Tiện Nguội Phay,bào Doa, mài
25 7 12 16
12506.25 3501.75 6003 8004
2
Gia công nóng
Rèn
Hàn
Nhiệt luyện
Mạ, phun KL
Đúc
22 6 6 1 5
11005.5 3001.5 3001.5 500.25 2501.25
Trang 9Tổng 40% 20010
c Khối lợng lao động tổng cộng :
TΣ = TC + Tf +TTSTT = 300000 + 15000 + 87000
⇒ TΣ = 402000 ( giờ công )
6 Tính toán nhân lực cho nhà máy thiết kế
a Số công nhân danh nghĩa :
Trong đó :
TΣ : Tổng khối lợng lao động của nhà máy
φtt : Thời gian sản xuất thực tế của toàn nhà máy.
⇒
Chọn Pdn = 224 (ngời )
b Số công nhân thực tế trực tiếp sản xuất :
Trong đó :
φdn : Thời gian làm việc danh nghĩa của nhà máy.
Chọn Ptt = 198 ( ngời )
c Số lợng công nhân làm việc sản xuất phụ :
Pp = 10% Ptt = 10% 198 = 19,8 ( ngời )
Chọn: Pp = 20 (ngời)
7 Tính số vị trí sản xuất
Trang 10Trong đó :
PTTi : Là số công nhân làm việc ở vị trí thứ i
y : Số ca làm việc của vị trí đang xét
ηVT : Hệ số kể đến thời gian ra vào vị trí (ηVT = 0,96 ).
mi : Số công nhân đồng thời làm việc ở vị trí thứ i
Cụ thể cho từng vị trí làm việc đợc trình bày trong bảng 1 :
8 Tính số lợng thiết bị
Trong đó :
TΣ : Tổng giờ công lao động của toàn nhà máy
ΦTB : Thời gian làm việc của thiết bị.
βTB : Hệ số sử dụng thiết bị ( Chọn βTB = 1 )
Chọn XTB = 213 (thiết bị)
9 Tính toán diện tích của nhà xởng
a Diện tích các gian sản xuất:
Diện tích các gian sản xuất đợc xác định theo công thức sau:
Fsx = Xvt fvt ( m2 )
Trong đó:
Fvt – tiêu chuẩn diện tích
Diện tích theo từng gian cụ thể đợc trình bày trong bảng 1 :
b Diện tích bãi xe :
- Diện tích bãi sơn :
FS = q fhc ∆ K ( m2 )
Trang 11Trong đó :
∆ : Số ngày chờ khô sơn ( ∆ = 1 )
q : Số xe thực tế cần sơn hoặc bảo quản trong ngày
fhc : Diện tích hình chiếu của xe trên mặt phẳng ngang
fhc = 3,9 1,8 =7,02 ( m2 )
K : Hệ số khuyếch đại diện tích ( K = 3 )
⇒ FS = 1,97 7,02 1 3 = 25 ( m2 )
- Diện tích bãi chờ ra, vào :
FR(V) = fhc q ∆r(v) Kr(v)
FR = 1,18 7,02 5 3 = 124,3 ( m2 )
c Diện tích kho tàng :
áp dụng công thức : Fkho = N.fkho
- Kho phụ tùng dự trữ : 80 m2
- Kho chứa hoá chất : 58 m2
- Kho kim loại : 29 m2
- Kho nhiên liệu dầu mỡ : 18 m2
- Kho phế thải : 18 m2
- Kho gỗ : 94 m2
- Kho than : 122 m2
- Kho tổng thành : 40 m2
- Kho chi tiết chờ sửa chữa : 14 m2
d diện tích các khu vực khác: (bảng 4)
Nhà sinh hoạt, câu lạc bộ 0,2 60
Trang 12Văn phòng hành chính 0,28 84
10 Thiết kế phân xởng cơ điện
a Tính toán thiết kế bộ phận dao cụ :
- Tính máy móc của bộ phận dao cụ :
Xm(dc) = (12ữ14)% Xtb = 0,13 ì 213 = 27,69 ( máy )
Chọn Xm(dc) = 28 ( máy )
Sau đó đợc phân bổ nh sau:
Bảng 5 Phân bổ máy móc thiết bị cho bộ phận dao cụ.
Tên công việc % Xm(dc) Xi(máy)
- Tính diện tích bộ phận dao cụ :
Diện tích bộ phận dao cụ đợc xác định bằng công thức sau :
FSX = PSX fP ( m2 )
Trong đó :
PSX : Số công nhân thực tế trực tiếp sản xuất
fP : Tiêu chuẩn diện tích cho một công nhân làm việc
Sau khi tính toán ta có bảng tổng kết sau :
Bảng 6 Diện tích bộ phận dao cụ.
Tên công việc PSX ( ngời ) fP ( m2 ) FSX ( m2 )
Trang 13Phay 4 15 60
- Số công nhân nguội đợc xác định theo tổng số công nhân đứng máy:
Chọn Png = 19 ( ngời )
- Diện tích kho dao cụ đợc xác định theo số máy công cụ
FK(dc) = (0,4ữ0,6) m2/ 1 máy công cụ
Bảng 7 Diện tích kho dao cụ.
Tên máy Xi ( máy ) FK(dc) ( m2 )
- Diện tích kho đá mài đợc xác định theo số lợng máy mài :
FK(đm) = (0,2ữ0,3) m2/ 1 máy mài
Suy ra :
FK(đm) = 0,3ì 3 = 0,9 ( m2 )
b Tính toán thiết kế bộ phận duy tu thiết bị :
- Số máy móc của bộ phận duy tu thiết bị :
Xm(dt) = 8% XTB = 0,08 ì 355 = 28,4 ( máy )
Trang 14Chọn Xm(dt) = 28 ( máy ) Sau đó đợc phân bổ nh sau:
Bảng 8 Phân bổ máy móc cho bộ phận duy tu thiết bị.
- Số công nhân đứng máy và diện tích bộ phận duy tu thiết bị đợc theo công thức sau và đợc tổng kết ở bảng sau:
PSX =y Xi(dt) ( ngời )
FSX = PSX fP ( m2 )
Trong đó :
PSX : Số công nhân thực tế trực tiếp sản xuất
fP : Tiêu chuẩn diện tích cho một công nhân làm việc
y : Số ca làm việc trong ngày của gian sản xuất
Bảng 9 Số công nhân sản xuất và diện tích bộ phận duy tu thiết bị.
Tên công việc y (ca) Xi
(máy)
PSX
( ng)
fP ( m2 )
FSX ( m2 )
- Số công nhân nguội đợc xác định theo tổng số công nhân đứng máy :
Png = 150%ΣPSX(dt) = 1,5ì(32 + 8 + 6 + 6 + 4)
⇒ Png = 84 ( ngời )
11 Tính số lợng cán bộ công nhân viên gián tiếp
Trang 15PCB = 15%ΣPSX ( Kể cả công nhân của bộ phận cơ điện ).
Mà :
ΣPSX = Ptt + Pp + Pvp + Psxdc + Png + Png(dt) ( ngời )
⇒ PCB = 0,15 (198+20+32+19+56) = 48,75 ( ngời )
Chọn PCB = 49 ( ngời )
12 Tính động lực
a Tính điện năng :
- Năng lợng điện dùng cho sản xuất :
WSX = Ntb Wt Φtb ( Kw.h ).
Trong đó :
Φtb : Thời gian làm việc của thiết bị.
Ntk : Công suất thiết kế
Wt : Điện năng cần thiết cho một đầu xe tiêu chuẩn
Wt = 0,94 Kw/ xe
⇒ WSX = 300 0,94 1889,76 = 532912,32 ( Kw.h )
- Năng lợng điện dùng cho chiếu sáng bảo vệ
Wε = 0,2 Wsx = 0,2 532912,32 = 106582,5 (Kw.h)
b Xác định khối lợng nớc tiêu thụ của nhà máy:
- Nớc rửa xe :
Q1 = NTK qtc ηc ( lít ).
Trong đó :
qtc : Lợng nớc tiêu chuẩn qui định cho một xe tiêu chuẩn
Chọn qtc =500 lít/xe
ηc : Hệ số tính đến sự hao hụt nớc (ηc = 1,25 ).
⇒ Q1 = 300 500 1,25 = 187500 ( lít )
- Nớc rửa chi tiết :
Q2 = 2Q1 = 2 187500 = 375000 ( lít )
- Nớc dùng cho công nhân tắm giặt :
Trang 16Q3 = Qtc PTT DLV ( lít ).
Trong đó :
Qtc : Lợng nớc tiêu chuẩn dùng cho một công nhân trong một ngày làm việc, Qtc = 40 lít/ngày
PTT : Số công nhân thực tế của nhà máy
DLV : Số ngày làm việc trong năm ( DLV =254 ngày )
Q3 = 40 198 254 = 2011680 ( lít )
- Nớc vệ sinh công nghiệp :
Q4 = 0,85Q3 = 0,85 2011680 ( lít )
⇒ Q4 = 1709928 ( lít )
- Nớc chạy rà, thử nghiệm động cơ :
Trong đó :
C : Hằng số làm mát của động cơ ( C = 0,28 )
hu : Nhiệt trị của nhiên liệu ( Động cơ xăng hu = 10000 Kcal/kg )
qn : Lợng nhiên liệu tiêu chuẩn tiêu thụ trong một giờ qn=10 kg/giờ
K0 : Hệ số làm việc không đồng thời của các bàn thử K0 = 0,8ữ0,9
X0 : Số băng thử nghiệm trong toàn nhà máy ( X0 = 2 )
t1 : Nhiệt độ nớc từ trong máy ra, t1 = (80 ữ85)0C t2 : Nhiệt độ nớc làm mát bên ngoài động cơ ( t2 = 200C )
Φtb : Thời gian làm việc của thiết bị.
Vậy:
Trang 17Phần III
bố trí mặt bằng nhà xởng
I Xác định đờng dây sản xuất của nhà máy.
Dựa và nhiệm vụ thiết kế là thiết kế nhà máy SCL ôtô du lịch ( 4 chỗ ) và để đảm bảo dễ bố trí các gian sản xuất theo quá trình cộng nghệ nên ta chọn giản đồ đờng dây sản xuất của nhà máy có dạng hình chữ ∏ ( hình 1)
Trong đó :
1 Tháo tổng thành từ trên xe xuống
2 Sửa chữa khung xe, sơn
3 Lắp ráp, điều chỉnh
4, 5 Sửa chữa thân xe
6, 7 Sửa chữa tổng thành, cơ khí
II Bố trí mặt bằng chung của nhà máy.
Căn cứ vào đờng dây sản xuất của nhà máy ta bố trí mặt bằng chung của nhà máy và các gian sản xuất nh (hình 2.)
1
2
3 4
5 6
7
Hình 1 Giản đồ đờng dây sản xuất của nhà máy