I. Luận chứng kinh tế-kỹ thuật của nhà máy thiết kế. 1.Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy: 2. Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy thiết kế: 3. Chương trình sản xuất: II.Tính toán công nghệ thiết kế nhà máy. 1.Lựa chọn quy trình công nghệ. 2. Cơ cấu tổ chức nhà máy. 3.Xác định chế độ làm việc của xí nghiệp thiết kế. 4. xác định thời gian xe nằm tại xưởng sửa chữa: 5. Tính toán khối lượng lao động của nhà máy. 6. Tính số lượng công nhân 7. Số vị trí sản xuất: 8. Số lượng thiết bị: 9. Tính diện tích sản xuất: 10. Diện tích của bãi đỗ xe: 11. Tính các diện tích khác 12. Thiết kế phân xưởng cơ điện 13. Tính CBCNV gián tiếp: 14. Tính năng lượng 15. An toàn lao động vệ sinh môi trường và phòng hỏa: III. Bố trí mặt bằng xí nghiệp
Trang 1Đề bài:
thiết kế nhà máy sữa chữa lớn xe tải trung bình trọng tải có ích 5
đến 7 tấn động (cơ xăng) Công suất nhà máy 450 xe trong một năm cùng với 50 động cơ cùng loại
chứng kinh tế-kỹ thuật của nhà máy thiết kế.
1.Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy:
Khi bố trí mặt bằng của nhà máy cần phải biết những yêu cầu cần thiết về vị trí địa hình địa thế để xây dựng xí nghiệp
- Thỏa mãn yêu cầu sản xuất và phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phơng và phải có đất dự trử
- Hình dáng khu đất nên chọn là hình chữ nhật với tỷ lệ rộng/dài là: 1/2; 2/3; 2/5; 3/5 …Khu đất chọn phải bằng phẳng hoặc có độ dốc từ giữa sang hai bên là 5% là tốt nhất
- Hớng gió: Không nên xây dựng ở đầu hớng gió của khu dân c
và không ở cuối hớng gió của xí nghiệp khác
Bảng thông số xe Zil130 Kích thớc bao 667525002400
(mm ) Chiều dài cơ sở 3800 (mm)
Tốc độ lớn nhất 90 (km/h)
Trang 2- Địa chất:Không đợc phép đặt lên khu đất có hầm mỏ, sình lầy…
- Nên xây dựng gần trục đờng giao thông chính và có nguồn cung cấp nớc
2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy thiết kế:
Nhà máy chuyên sửa chữa lớn xe tải(Zil 130)
3 Chơng trình sản xuất:
Công suất của nhà máy trong một năm là 450 và 50 động cơ của loại xe Zil130
II.Tính toán công nghệ thiết kế nhà máy.
1.lựa chọn quy trình công nghệ.
Chọn quy trình công nghệ ấỳnh máy là thay thế tổng thành Phơng pháp này có nhiều u điểm hơn trong việc nâng cao chất lợng sửa chữa và rút ngắn giờ công lao động
Sơ
đồ quy
trình
công
nghệ
sữa
chữa ô
tô:
2
Nhận xe Rửa ngoài Tháo xe Tháo tổng thành
Rửa khử dầu
mỡ chi tiết Thiết bị điện
Khung, vỏ xe
Kiểm tra,phân loại
Bỏ đi Kho sắt vụn
Kho chi tiết
mớ i
Dù ng đuợ c Cần sửa chữa
sửa chữa Lắp tổng thành Chạy thử Sơn tổng thành Lắp xe
Chạy thử Sơn xe
Giao xe
Trang 32 cơ cấu tổ chức nhà máy.
a Ban lãnh đạo nhà máy:
- Giám đốc có toàn quyền và cũng chịu toàn bộ trách nhiệm
- Để thay giám đốc xử lý công việc khi giám đốc đi vắng có các phó giám đốc chuyên trách
- Một số phòng ban chịu sự quản lý của giám đốc là : Phòng tổ chức, Phòng tài vụ
- Phó giám đốc kỹ thuật quản lý các phòng: Kỹ thuật vật t, kiểm tra chất lợng
sản phẩm ( KCS ), các phân xởng
- Phó giám đốc kinh doanh quản lý các phòng: Điều độ và kế hoach
- Phó giám đốc nội chính quản lý các phòng: y tế, bảo vệ, hành chính
Giám Đ ốc
P.Tổ chức P.Tài vụ PGĐ Kỷ thuật PGĐ Kinh doanh Nội chính PGĐ
P.KT Vật tu
P.
KCS
P.
Đ iều
Đ ộ
P.
Kế Hoạch
Y
Tế BảoVệ chínhHành
Các phân xuởng
P.X Thân xe
P.X Tổng thành
P.X Cơ
khí
P.XGia công nóng
P.X Cơ
điện
Trang 4b Các phân xởng gồm:
+ Các phân xởng chính: tổng thành, thân xe, cơ khí, gia công nóng
Phân xởng sửa chữa tổng thành gồm các tổ sản xuất:
- Tổ tháo xe
- Tháo rửa chi tiết
- Sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu
- Sửa chữa điện
- Sửa chữa ác quy
- Kiểm tra phân loại chi tiết
- Sửa chữa lắp ráp động cơ
- Tổ gầm
- Lắp ráp xe
- Chạy thử điều chỉnh
Phân xởng sửa chữa thân xe:
-tổ gò mỏng: sửa chữa cabin, tai xe
-tổ gò dày : chuyên sửa chữa sátxi
-tổ mộc: chuyên sửa chữa thùng xe
-tổ lốp : sửa chữa lốp, điện ,két nớc
Phân xởng cơ khí phục hồi:
-tổ tiện
-tổ nguội
-tổ phay, bào
-tổ doa, mài
Phân xởng gia công nóng:
-tổ rèn
-tổ hàn
Trang 5-tổ đúc, nhiệt luyện, mạ, phun kim loại
+ Phân xởng phụ:
Phân xởng cơ điện:
- tổ sửa chữa dao cụ
- tổ duy tu thiết bị
+ Ngoài ra còn có các tổ chức đoàn thể
3.Xác định chế độ làm việc của xí nghiệp thiết kế.
1 Ngày làm việc của xí nghiệp trong một năm:
Dlv = Dl - Dct - Dnl
Trong đó:
Dl: số ngày lịch Dl= 365(ngày)
Dct: số ngày nghỉ cuối tuần
Dct= 104(ngày)
Dnl: số ngày nghỉ lễ
Dnl = 8(ngày)
Vậy số ngày làm việc của xí nghiệp:
Dlv = 365-104-8= 253(ngày)
2 Thời gian làm việc của một công nhân trong một năm:
+thời gian làm việc danh nghĩa:
dn = [Dl-(Dct+Dnl)]c
Trong đó :
c: số giờ công nhân làm việc trong một ngày
c = 8 giờ
ta có:
dn= [ 365 – (104 +8)].8 = 2024 (giờ)
+thời gian làm việc thực tế:
Trang 6tt= [Dl – (Dct + Dnl + Df)].c.
Trong đó:
Df: số ngày nghỉ phép Df = 15 ngày
: hệ số có mặt Chọn = 0,9
Ta có:
tt= [ 365 – (104 + 8 + 15)].8.0,9 = 1821,6(giờ)
3 Thời gian làm việc của một máy móc thiết bị trong năm:
m(t.bị)= [Dl-(Dct+Dnl)].c.y.m
m: Hệ số sử dụng thiết bị.Chọn m=0,95
y: Số ca làm việc trong 1 ngày y=1
m(t.bị) =[365-(104+8)].8.1.0,95 =1922,8(giờ)
4.Thời gian làm việc của một vị trí trong năm:
vt= [Dl-(Dct+Dnl)].c.y.vt
vt=[365-(104+8)].8.1.0,95 =1922,8(giờ)
4 xác định thời gian xe nằm tại xởng sửa chữa:
Để đảm bảo kỹ thuật của xe sau khi sửa chữa theo yêu cầu và tiến độ của chủ xe.Dựa vào tiêu chuẩn thời gian xe nằm sửa chữa của NĐ694/NĐGTVT ta xác định thời gian xe nằm tại xởng nh sau:
- thời gian xe nằm chờ vào xởng: 2 ngày
- thời gian tháo rửa kiểm tra phân loại: 3 ngày
- thời gian sửa chữa các tổng thành: 8 ngày
- thời gian lắp ráp các tổng thành : 3 ngày
- thời gian sửa chữa khung xe, cabin, thùng bệ xe: 4 ngày
- thời gian lắp xe: 3 ngày
- thời gian chạy rà, điều chỉnh xe: 2 ngày
- thời gian sơn xe: 2 ngày
- thời gian chờ giao xe: 2 ngày
Trang 75 Tính toán khối lợng lao động của nhà máy
a.Chơng trình sản xuất:
- Để tính khối lợng lao động thì có hai cách tính:
+ Tính trực tiếp (bấm giờ công cho từng loại xe):
Phơng pháp này rất chính xác nhng phức tạp mất thời gian
+ Tính gián tiếp (quy đổi ra xe tiêu chuẩn):
Phơng pháp này dễ sử dụng nhng mức độ chính xác thì không cao
Do thời gian có hạn nên ở đây ta dùng phơng pháp tính gián tiếp
để tính
(xe) Trong đó:
Ni, i: là số lợng của xe thứ i và hệ số quy đổi từ xe thứ i sang
xe tiêu chuẩn
Xt,t: là số lợng của tổng thành thứ t và hệ số quy đổi sang xe cùng loại
jt: Hệ số quy đổi từ xe thứ t ra xe tiêu chuẩn
Chọn hệ số quy đổi của xe là: i = jt = 1,18(do có một loại xe)
Ni =450 ; Xt = 50
Nqđ = 450 1,18 + (50 0,15).1,18 = 539,85(xe)
b.Khối lợng lao động:
- Tính khối lợng lao động chính:
Tc = Nqđ tđm Kn Kc (giờ.công)
Kn : hệ số hiệu chỉnh theo công suất nhà máy
Trang 8Kc: hệ số hiệu chỉnh theo chơng trình sản xuất tđm: thời gian
định mức
Để tính Kn ta dùng phơng pháp ngoại suy:
Kn = 1+(1- 0,89) = 1,0605
Để tính Kc ta dùng phơng pháp nội suy:
Kc =1- (1- 0,98) = 0,995
Để tính tđm ta tính theo hệ số quy đổi
tđm = 1000/1,18 = 847,45 (giờ)
Tc = 539,85.847,45.1,0605 0,995 = 458566,93 (giờ)
- Tính khối lợng lao động phụ:
Tf = 5%.Tc (giờ)
- Khối lợng lao động tổng cộng:
T =Tc + Tf (giờ)
T = 458566,93 + 0,05.458566,93 = 481495,27(giờ)
6 Tính số lợng công nhân
- Số công nhân trong danh sách:
(ngời)
Số các công nhân danh sách ở phần việc thứ i:
- Số công nhân thực tế:
(ngời)
Số công nhân thực tế ở phần việc thứ i:
7 Số vị trí sản xuất:
Trang 9(vị trí).
m: Số công nhân làm việc đồng thời tại một vị trí Chọn m = 1
Số vị trí sản xuất của phần việc thứ i:
8 Số lợng thiết bị:
Tổng số thiết bị trong phân xởng chính;
(thiết bị)
Số thiết bị cần có cho phần việc thứ i:
Bảng phân bổ khối lợng lao động cho các phân xởng
Trang 129 Tính diện tích sản xuất:
Tính theo hình chiếu của thiết bị
Fsx=Xtb.fhc.k =262.4.3 = 3144 (m2)
Trong đó:
Fsx: Diện tích sản xuất
Xtb:Tổng số thiết bị Xtb=262(thiết bị)
fhc: Diện tích hình chiếu của thiết bị fhc=4(m2)
k : hệ số đại lợng khuyếch đại diện tích (k = 2 4)
10 Diện tích của bãi đỗ xe:
Fb =fxe.Ntt.b.kb/Dlv = 16,69.450.2.3/253 = 178,22 (m2)
Trong đó:
Fb : Là diện tích của bãi đỗ xe
fxe: là diện tích của hình chiếu xe fxe= 6675.2500/10002 = 16,69(m2)
Ntt: là tổng số xe = 450
b: Số ngày chờ vào xởng b =2 ngày
kb: hệ số khuyết đại diện tích kb = 2 4
Dlv: Số ngày làm việc trong năm
11 Tính các diện tích khác
- Diện tích kho:
Fkho= Q.k/g ( m2)
Trong đó:
Fkho: là diện tích của kho
Q: là trọng lợng của các chi tiết, phụ tùng, tổng thành cần dự trữ
Trang 13(kg)
Ntt: Số lợng xe thực tế cha quy đổi (450 xe)
G0: Trọng lợng bản thân của xe (4300 kg)
: Tỷ trọng phụ tùng thay thế (5 8)
Ddt: Số ngày dự trử cho phép của nhà nớc
k: hệ số ngày cần dự trữ của các loại tổng thành k = 2 3 g: sức chịu tải của nền kho, giá đỡ
- Diện tích văn phòng và các công trình phụ:
+ Diện tích văn phòng:
Fv = (0,2 0,28) Nqđ = 0,25.539,85 =134,96 (m2)
+ Diện tích đờng đi:
Fdd = 0,12.Nqđ = 0,12.539,85 = 64,78 (m2)
+ Diện tích khu vệ sinh:
Fvs = 0,51.Nqđ = 0,51.539,85 = 275,32 (m2)
12 Thiết kế phân xởng cơ điện
- Thiết kế phân xởng cơ điện rất khó khăn vì khối lợng công việc không ổn định và đa dạng Để xác định diện tích ta dùng phơng pháp tơng đối tức là tính theo % diện tích của thiết bị
- Phân xởng cơ điện gồm hai bộ phận:
Trang 14Dùng để cung cấp sửa chữa dao cắt cho toàn nhà máy và làm khuôn
Xdc = ( 12 14)%Xm =12%.163 = 19,56 Lấy lên 20 máy
Khi đó số công nhân đứng máy (số ca làm việc là 1 ca)
Pđm= Xdc y = 20.1 = 20 (ngời)
Khi đó số công nhân nguội là
Png = 0,5 Pđm =0,5.20 =10 (ngời)
+ Bộ phận duy tu thiết bị:
Dùng để sửa chữa máy móc thiết bị cho toàn nhà máy và sửa chữa điện
Xdt =8%.Xm = 0,08.163 = 13,04 Lấy lên 13 thiết bị
Khi đó số công nhân đứng máy (số ca làm việc là 1 ca)
Pđm= Xdt y = 13.1 = 13 (công nhân)
Khi đó số công nhân nguội là:
Png = 1,5 Pđm =1,5.13 = 19 (ngời)
13 Tính CBCNV gián tiếp:
Pgt =(1218)%.Psx = 0,15.265 = 39,75 lấy 40 (ngời)
Psx:Tổng số công nhân
14 Tính năng lợng:
- Tính lợng khí nén cần dùng:
Trong đó :
Qkn: Là lợng khí nén cần cung cấp cho một năm của nhà máy Qt,t: Là năng suất và thời gian của thiết bị tiêu thụ khí nén
- Tính năng lợng điện:
Trang 15
Trong đó:
Wsx: Điện năng cần tiêu thụ trong năm
Xtbi: Số thiết bị thứ i
tbi: Thời gian làm việc của thiết bị thứ i
Ntbi: Công suất của thiết bị thứ i
Năng lợng điện dùng cho chiếu sáng:
Wcs = 20%.Wsx
- Tính lợng nớc cần dùng:
+ Nớc để rửa xe:
Q1= Nqđ.qt/c.c
Trong đó:
qt/c : Lợng nớc quy đổi ra xe tiêu chuẩn
Nếu rửa bằng máy thì qt/c =0,5 (m3)
Nếu rửa thủ công thì qt/c =300 (dm3)
Nqd: Số xe quy đổi
c: Hệ số hao hụt nớc (1,15 1,2)
Q1: Lợng nớc để rửa xe
Q1 = 539,85 0,5 1,2 =323,9 (m3)
+ Nớc để rửa chi tiết:
Q2 =2.Q1 = 2.323,9 = 647,8 (m3)
+ Nớc để sinh hoạt:
Q3 = Psx.Dlv.qp
Trong đó:
qp: Tiêu chuẩn nớc cho một công nhân trong một ca sản xuất qp= 45 lít/1 ngời.ca
Q3 = 256.253.45 = 2914560(lít) = 2914,56(m3)
+ Nớc để vệ sinh công nghiệp:
Trang 16Q4 = 0,85.Q3 = 0,85.2914,56 = 2477,37(m3)
Ngoài ra còn có nớc để làm mát động cơ Q5
15 An toàn lao động vệ sinh môi trờng và phòng hỏa:
Để đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe cho công nhân thì vấn đề vệ sinh công nghiệp rất quan trọng Do đó khi bố trí mặt bằng phải lu ý đến vấn đề thông gió và chiếu sáng tự nhiên
Các loại công việc làm ô nhiễm không khí ( sơn, chạy thử động cơ, vá săm lốp, mạ ) và nóng nực ( nhiệt luyện, hàn, phun kim loại,đúc ) đều phải có tờng ngăn cách với các gian sản xuất khác
và đợc bố trí ở cuối hớng gió Nhà vệ sinh bố trí không quá xa nơi làm việc của công nhân (bán kính không quá 100 m)
Lợng khí độc hại trong phòng chạy thử động cơ không vợt quá tiêu chuẩn cho phép
Giải quyết vấn đề phòng hỏa thật tốt nh phải bố trí các thiết bị cứu hỏa, khoảng cách giữa các công trình chịu lửa Phải có lối thoát hiểm khi có hỏa hoạn có cửa cánh mở ra ngoài
III Bố trí mặt bằng xí nghiệp
Có nhiều cách bố trí dây truyền sản xuất nhng dây chuyền hình chữ I là phù hợp nhất đối với sửa chữa lớn ô tô tải
1
2
3
n b
4
5
14 11
10
Trang 171 Cổng chính
2 Cầu rữa xe
3 Bãi đổ xe chờ vào sửa
4 Nhà xởng chính
5 Bãi xe chờ ra
6 Bảo vệ
7 Nhà hành chính
8 Phòng y tế
9 Nhà để xe
10 Cổng phụ
11 WC
12 Gia công nóng
13 Kho phụ tùng
14 Trạm biến áp
Link download file auto cad:
https://drive.google.com/file/d/0B-8O8mvfY4rYN293eHVZWF9LdlU/edit? usp=sharing