Nền kinh tế phát triển số lượng phương tiện giao thông ngày càng nhiều
Trang 1Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới hiện nay của đất nớc ta.Cách mạng khoa học kỹ thuật ngáy càng phát triển Công nghệ kỹ thuật tiên tiến đẫ thúc đẩy tất cả các ngành kinh tế quốc dân nói chung và ngành giao thông vận tải nói riêng Đặc biệt là các phơng tiện giao thông đợc hiện đại hoá,nhiều loại hiện xe coá tính năng kỹ thuật cao đã đợc nhập Đòi hỏi công tác bảo dỡng, sửa chữa phải phát triển theo kịp với phong trào phát triển chung của thế giới và khu vực
Ngày nay ô tô trở thành một phơng tiện vận tải không thể thiếu đợc trong nền kinh tế quốc dân Để khai thác và sử dụng hiệu quả phơng tiện, thì công tác bảo dỡng sửa chữa đóng một vai trò hết sức quan trọng Nó góp phần năng cao hiệu quả và năng suất vận tải, nâng cao công tác sửa chữa bảo d ờng phơng tiên giao thông nhanh chóng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và độ bền, độ tin cậy ngày càng nâng cao và giảm đợc giá thành sửa chữa và thời gian sửa chữa bảo dỡng
Mặt khác nhờ có việc nâng cao công tác sửa chữa bảo dỡng thông qua việc tổ chức sản suất khoa học và tiên tiến góp phần to lớn vào công việc giảm thiểu các tai nạn giao thông do yếu tố kỹ thuật tạo ra
Hiện nay do nền kinh tế phát triển số lợng phơng tiện giao thông ngày càng nhiếu, kỹ thuật mới và hiện đại luôn đổi mới và nhập vào nớc ta vì vậy các cơ sở bảo dỡng sửa chữa đợc thành lập khá nhiều từ các thành phố đến các tỉnh Nhng quy mô nhỏ nên các trang thiết bị thiếu hoặc không đồng bộ, nên công tác bảo dỡng sửa chữa không triệt để hay không đảm bảo kỹ thuật nh hiện nay là phổ biến,và trên nhiều hình thức sở hữu chính vì vậy nó đòi hỏi việc tổ chức sản suất sao cho hiệu quả nhất
Dựa trên những gì đã đợc học em trình bày thiết kế nhà máy sửa chữa
xe tải lớn, động cơ Điezen Với công suất nhà máy 400xe/năm và 50 cầu chủ
động cùng loại
Trang 2Loại xe
Thông số
NISSAN CWC 450 PH LA
15h1k29 Kiểu động cơ PF 6 TA
Nhiên liệu Diezel
Dung tích xilanh 12,503
Tỉ số nén 16,5cc
Công suất lớn nhất 235/2100 (KW/V.pm)
Momen xoắn Memax 1294/100 (N.m/V.pm)
Trọng lợng bản thân 8,03T
Chiều rộng 2,490m
Chiều cao 3,250m
Trang 3Chơng 1: Thiết kế công nghệ
1 Lựa chọn cơ cấu tổ chức.
Ngoài bộ máy hành chính xí nghiếp còn có các tổ chức đoàn thể không chịu lãnh đạo của giám đốc nhng giúp giám đốc thực hiện tốt chức năng nhà nớc của mình đó là tổ chức công đoàn, tổ chức đảng tổ chức đoàn thanh niên , số cán bộ phụ trách các công tác này có thể là cán bộ chuyên trách căn cứ vào số công nhân viên thực tế của cơ quan.,hoặc kiêm nhiệm, có thể do bầu trực tiếp qua đại hội hoặc do cấp trên điều xuống theo ngành dọc
Lựa chọn quy trình công nghệ sửa chữa
Là sửa chữa theo phơng pháp thay thế các tổng thành Phơng pháp này
có nghĩa là sau khi sửa chữa xong khung xe thì lấy các tổng thành dự trữ trong kho lắp lên, nh vậy quá trình này sẽ giảm đợc số ngày xe nằm tại nhà máy Hoặc đại tu trực tiếp tổng thành của xe
Giám Đốc
P.T.chức P tài vụ P.GĐ kỹ T P.GĐ kD P.GĐ n chính
P.KT vật t
P
KC S
P
điều
độ
P
kế hoạch Y tếbảo vệ
h.chín h
Xởng sửa chữa
Thân
xe Tổngthành Cơ khí Gia côngnóng Cơđiện
Trang 4Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa ô tô gồm ba phần chính
- Các quy trình tháo,rửa,kiểm tra…
- Các quy trình phục hồi
- Các quy trình nắp ráp chạy thử…
2 Chế độ làm việc
a / Số ngày làm việc trong năm.
Dlv = Dl - (Dct +Dnl )
Trong đó:
Dl :Là số ngày trong năm ( Dl= 365)
Dct: Là số ngày nghỉ cuối tuần (Dct= 104)
Dnl : Là số ngày nghỉ lễ (Dnl = 8 )
Dlv là số ngày làm việc danh nghĩa
Dlv=365 - ( 104 + 8 ) = 253 (ngày)
Rửa ngoài
Thiết bị
điện
Vỏ xe khung xe
Khử dầu mỡ Kiểm tra phân loại
Bỏ đi Cần sửa chữa
Sửa chữa Kho sắt
vụn Dùng đ ợc
Lắp tổng thành
Chạy thử
Thay chi tiết mới
Sơn tổng thành
Lắp xe Chạy thử
Kiểm
tra
Giao
xe
Trang 5b / Thời gian làm việc của công nhân (giờ)
- Thời gian làm việc danh nghĩa (dn)
dn= [Dl - ( Dct + Dnl)] c
Trong đó :
c: là số giờ làm việc trong một ca (c=8)
dn=253.8= 2024 (giờ)
- Thời gian làm việc thực tế
tt= [Dl - ( Dct + Dnl +Df )] c.
Trong đó:
Df: Số ngày nghỉ phép (Df=15)
: Hệ số có mặt = 0,920,95
:hệ số có mặt của công nhân có kể đên hội họp ,mít tinh,tập tự vệ trong giờ sản xuất ,ốm đau ,thai sản.nó còn phản ánh trình độ tổ chức sửa chữa lẫn việc chăm nom đời sống của CBCNV và cơ cấu của nhà máy
tt= [365 - (104 +8 +15)].8.0,93 =1771 (giờ)
c / Thời gian làm việc của máy và thiết bị
m = [Dl - ( Dct + Dnl)] c.y.m
m = 2024 2 0,93 = 3764,64 (giờ)
d / Thời gian làm việc của vị trí
vt = [Dl - ( Dct + Dnl)] c.y.vt
vt = 2024.2.0,92= 3724,16 (giờ)
y: số ca làm việc trong ngày y = 2
3.Thời gian xe nằm sửa chữa
Bao gồm
Thời gian giao nhận xe : 1 ngày
Thời gian rửa xe và chờ tháo : 1 ngày
Thời gian tháo các tổng thành và tháo tổng thành ra chi tiết : 4 ngày
Thời gian kiểm tra phân loại : 3 ngày
Thời gian sửa chữa tổng thành: 7 ngày
Thời gian lắp ráp tổng thành lên xe : 5 ngày
Thời gian chạy thử điều chỉnh : 2 ngày
Thời gian sơn xe: 4 ngày
Thời gian giao xe: 3 ngày
Vậy tổng thời gian xe nằm sửa chữa 30 ngày
4 Khối l ợng lao động
- Để tính khối lợng lao động thì có hai cách tính
Trang 6+ Tính trực tiếp ( bấm giờ công cho từng loại xe )
Phơng pháp này rất chính xác nhng phức tạp mất thời gian
+ Tính gián tiếp ( quy đổi ra xe tiêu chuẩn )
Phơng pháp này dễ sử dụng nhng mức độ chính xác thì không cao
Do thời gian có hạn nên ở đây ta dùng phơng pháp tính gián tiếp để tính
t jt
k
t
m
j t i
n
i i
1 1 1
(xe) Trong đó :
Ni, i: là số lợng của xe thứ i và hệ số quy đổi từ xe thứ i sang xe tiêu chuẩn
Xt,t: là số lợng của tổng thành thứ t và hệ số quy đổi sang xe cùng loại
jt: Hệ số quy đổi từ xe thứ t ra xe tiêu chuẩn
Chọn hệ số quy đổi của xe là: i = jt = 0,95 ( do có một loại xe ).Ta có theo nhiệm vụ đề tài giao
Ni =400 xe tải và 50 cầu chủ động cùng loại; Xt = 50 là số tổng thành (50 cầu chủ động cùng loại).suy ra:
Nqđ = 400 0,95/1,18 + ( 50 0,09 ) 0,95/1,18 = 325,65 xe chọn 325 xe
- Tính khối l ợng lao động chính
Tc = Nqđ tđm Kn Kc (giờ công)
Kn : hệ số hiệu chỉnh theo công suất nhà máy
Kc: hệ số hiệu chỉnh theo kết cấu của chơng trình sửa chữa
tđm: thời gian định mức lao động cho một mức xe tiêu chuẩn
Để tính Kn ta dùng phơng pháp ngoại suy
Kn = 1 + (1 - 0,89) 674,35/1000 = 1,074
Để tính Kc ta dùng phơng pháp nội suy
Kc =1- (1- 0,97)0,333/0,5 = 0,98
Để tính tđm ta tính theo hệ số quy đổi,chọn theo xe Zil 130có Tđm=1000h
tđm = 0,95 1000/1,18 = 805 (giờ)
Nh vậy thời gian cần thiết cho nhiệm vụ chính là sửa chữa 400 xe/năm và 50 cầu chủ động cùng loại sau khi quy đổi
Tc = 325.805.1,074.0,98 = 275365 (giờ)
- Tính khối lợng lao động phụ
Tp = 5%.Tc (giờ) = 13768 (giờ)
- Khối lợng lao động tổng cộng
T =Tc + Tp (giờ)
T = (1+ 0,05) 275365 = 289133(giờ)
5 Tính số l ợng công nhân
Trang 7- Số công nhân trong danh sách
163
1771
289133
tt ds
T
Số các công nhân danh sách ở phần việc thứ i
tt
i i
ds
T P
( )
- Số công nhân thực tế
143
2024
289133
dn tt
T
Số công nhân thực tế ở phần việc thứ i
dn
i i
tt
T P
( )
Bảng phân bổ khối lợng lao động cho các phân xởng Tên
phân
xởng
Tên công
việc
Định mức
%
Giờ công Ptt(ngời) Pdn(ngời)
Tính Chọn Tính Chọn
Tổng
thành
sửa
chữa
lắp
ráp
tổng
thành
Tháo xe 2,6 7517,5 4,24 4 3,71 4
Tháo rửa
chi tiết 3.5 10119,7 5,71 6 4,99 5
Sửa chữa
hệ thống
ccnl 3,5 1019,7 5,71 6 4,99 5
Sửa chữa
Sửa chữa
ắc quy 1.2 3469,6 1,96 2 1,71 2
Ktra ploại
ctiết 0.7 2023,94 1,14 1 0,99 1
Sửa chữa
lắp ráp đcơ 11.9 34406,8 19,42 19 16,99 17
Sc lắp ráp
gầm 7.9 22841,5 12,84 13 11,28 11
Lắp ráp xe 3.5 10119,7 5,71 6 4,99 5
Chạy thử
đ/chỉnh 0.7 2023,94 1,14 1 0,99 11
Thân
xe
Gò mỏng
vỏ xe 11 31804,6 17,95 18 15,71 16
Gò dầy sắt
xi 12.2 35274,2 19,91 20 17,42 17
Hàn phục
vụ gò 3,1 8963,1 5,06 5 4,42 4
Trang 8Đệm bạt 1,5 4337 2,44 2 2,14 2
Sc kết nớc 1.2 3469,6 1,96 2 1,71 2
Sửa chữa
lốp 1.2 3469,6 1,96 2 1,71 2
Sơn 8 23130,6 13,06 13 11,42 11
Cơ
khi
Tiện 3 8673,99 4,89 5 4,28 4
Nguội 6.2 17926,24 10,12 10 8,85 9
Phay bào 0.8 2313,06 1,3 1 1,14 1
Doa mài 2 5782,66 3,26 3 2,85 3
Gia
công
nóng
Rèn 4.5 13010,98 7,34 7 6,42 6
Hàn 2.2 6360,92 3,59 4 3,14 3
Nhiệt
luyện 1.5 4336,99 2,44 2 2,14 2
Mạ phun
kloại 1.2 3469,59 1,95 2 1,71 2
đúc 2.4 6939,19 3,91 4 3,42 3
Tổng 11,8 34117,67 19,23 19 16,83 16
6 Số vị trí sản xuất
51 , 76 52
5 , 1 16 , 3724
289133
m
T X
vt vt
Số vị trí sản xuất của phần việc thứ i
m
T X
vt
i vti
.
) (
trong đó m là số công nhân thực tế làm việc đợc bố trí theo ca, vì nhà máy làm việc 2 ca nên số công nhân 1 vị trí thay đổi mặt khác một số công việc không thể bố trí theo ca nh sơn, khâu bạt đệm sửa chữa điện hoặc thợ nguội dụng cụ
và ngoài ra phụ thuộc vào tính chất công việc nh tiện, phay, mài thì 1 chỗ làm việc chỉ bố trí 1 công nhân,hoặc thợ rèn, đúc không thể bố trí 1 công nhân tại 1
Trang 9vị trí làm việc đợc mà phải bố trí theo nhóm Căn cứ vào đó để chọn số công nhân cho 1 vị trí làm việc một cách khoa học nhất,kinh tế nhất
Trang 10B¶ng ph©n bæ sè vÞ trÝ lµm viÖc
Tªn
ph©n
xëng
Tªn c«ng
viÖc
§Þnh møc
%
Ti
giê c«ng fP
(m2)
Fsx
(m2) m
Sè vÞ trÝ Xvti
TÝnh Chän
Tæng
thµnh
söa
ch÷a
l¾p
r¸p
tæng
thµnh
Th¸o xe 2,6 7517,5 30 30 4 0,5 1 Th¸o röa c/t 3.5 10119,7 15 15 5 0,54 1 Söa ch÷a hÖ
thèng ccnl 3,5 1019,7 15 15 5 0,54 1 Söa ch÷a
Söa ch÷a ¾c
Ktra plo¹i
ctiÕt 0.7 2023,94 20 20 1 0,54 1 Söa ch÷a l¾p
r¸p ®c¬ 11.9 34406,8 30 30 17 0,54 1
Sc l¾p r¸p
gÇm 7.9 22841,5 30 30 11 0,55 1 L¾p r¸p xe 3.5 10119,7 30 30 5 0,54 1 Ch¹y thö
®chØnh 0.7 2023,94 25 25 1 0,54 1
10
Th©n
xe
Gß máng vá
Gß dÇy s¾t xi 12.2 35274,2 30 30 17 0,55 1 Hµn phôc vô
§Öm b¹t 1,5 4337 15 15 2 0,58 1
Sc kÕt níc 1.2 3469,6 12 12 2 0,46 1 Söa ch÷a lèp 1.2 3469,6 15 15 2 0,46 1
C¬
khi
Nguéi 6.2 17926,24 15 15 9 0,53 1 Phay bµo 0.8 2313,06 15 15 1 0,62 1 Doa mµi 2 5782,66 15 15 3 0,51 1
RÌn 4.5 13010,98 25 25 6 0,58 1
Trang 11công
nóng
Hàn 2.2 6360,92 12 12 3 0,56 1 Nhiệt luyện 1.5 4336,99 20 20 2 0,58 1 Mạ phun
kim loại 1.2 3469,59 20 20 2 0,46 1
Đúc 2.4 6939,19 25 25 3 0,62 1
7 Số l ợng thiết bị
Tổng số thiết bị trong phân xởng chính
82 , 5 83
93 , 0 64 , 3764
289133
tb m tb
T X
trong đó :theo phần tính toán trên ta có m=3764,64 và T=2289133h ,số thiết
bị tính toán theo công thức là 83 thiết bị
Số thiết bị cần có cho phần việc thứ i
tbi tbi tbi
T X
việc tính toán những thiết bi chính trong phân xởng sản xuất ,cốn các thiết bị
đơn giản và đồ nghề phục vụ cho công tác sửa chữa chọn theo yêu cầu của công nhân và theo tiêu chuẩn Căn cứ vào công thức trên ta tính đợc tổng số thiết bị của 1 xởng và phân số thiết bị cho từng loại theo bảng 9-32 giáo trình thiết kế cơ sở sản xuất -tác giả TS Nguyễn đức Tuấn ĐHGTVT
1/-Phân xởng thân xe
32 , 3 33
93 , 0 64 , 3764
113340
tbi tbi tbi
T X
Trang 12số thiết bị phân bổ nh sau:
Tên thiết bị Tỷ lệ % Số lợng
Bàn kẻ chỉ ( Máy soi rãnh) 5 2
Tính toán thiết bi cho phân xởng cơ khí tổng số giờ T=69391,9 tổng số thiết
bị tính toán theo công thức:
19 , 8 20
93 , 0 64 , 3764
9 , 69391
tbi tbi tbi
T X
Số lợng phân bổ theo bảng ,có điều chỉnh vì số thiết bị quá ít ,và tính chất sản xuất sủa chữa vứa và nhỏ nên không thể trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dùng
Tên thiết bị Tỷ lệ % Số lợng máy
Máy tiện vạn năng 40 8
Máy phay vạn năng 6 1
Những loại máy này là số lơng tối thiếu phải có để thực hiện cho công tác gia công phục hồi
8 Tính diện tích sản xuất
ở đây ta tính theo hình chiếu của xe
Fsx=Xtb.fhc.k = 54.4.3 = 648 (m2)
Trong đó:
Fsx: Diện tích sản xuất
Xtb: Số thiết bị
fhc: Diện tích hình chiếu của thiết bị
k : hệ số đại lợng khuyếch đại diện tích (k = 2 4)
9 Diên tích của bãi đỗ xe:
công thức tính toán:
Fb = fxe.Ntt.b.kb/Dlv
Trong đó:
Fb : Là diện tích của bãi đỗ xe
fxe: là diện tích của hình chiếu xe fxe= dài rộng=7,4.2,1=15,54
Ntt: là tổng số xe quy đổi theo xe tiêu chuẩn đã tính toán ở phần trên Ntt=206
b: Số ngày chờ vào xởng b =3 ngày
kb: hệ số khuyết đại diện tích kb = 2 4
Thay sô vào công thức trên ta có :
Trang 13Fb = fxe.Ntt.b.kb/Dlv=15,54.325.3.3/253=180,2 m2
10 Tính các diện tích khác
- Diện tích kho
Fkho=Q.k/g ( m2)
Trong đó:
Fkho: là diện tích của kho
Q: là trọng của các chi tiết, phụ tùng, tổng thành cần dự trữ
k: hệ số ngày cần dự trữ của các loại tổng thành
g : sức chịu tải của nền kho, giá đỡ
Tên kho Q(Kg) K(ngày) g Fkho kho PT-TT thay thế 4000 7 700 40 kho dự trữ kim loại 3500 7 700 35 kho dụng cụ 300 30 300 30 kho vật liệu bôI trơn 2000 10 300 67
kho silicát,sơn, axít 500 10 300 17 kho vật liệu làm đệm 500 10 300 17 kho sản phẩmkim loại 3000 7 700 30
tổng 286
- Diện tích văn phòng và các công trình phụ
+ Diện tích văn phòng
Fv = (0,2 0,28) Nqđ = 0,25.126,8 =31,7 (m2)
+ Diện tích đờng đi
Fdd = 0,52.Nqđ = 0,52.126,8 = 65,94 (m2)
+ Diện tích khu vệ sinh
Fvs = 0,12.Nqđ = 0,12.126,8 = 15,22 (m2)
+Phòng thí nghiệm
Ftn= 0,05.Nqđ = 0,05.126,8 = 6,34 (m2)
+Nhà ăn và nhà bếp
Fnă= 0,2.Nqđ = 0,2.126,8 = 25,36 (m2)
+Nhà sinh hoạt câu lạc bộ
Fsh= 0,2.Nqđ = 0,2.126,8 = 25,36 (m2)
11 Thiết kế phân xởng cơ điện
- Thiết kế phân xởng cơ điện rất khó khăn vì khối lợng công việc không ổn
định và đa dạng Để xác định diện tích ta dùng phơng pháp tơng đối tức là tính theo % diện tích của thiết bị
- Phân xởng cơ điên gồm hai bộ phận
Trang 14+ Bộ phận dao cụ
Dùng để cung cấp sửa chữa dao cắt cho toàn nhà máy và làm khuôn
Xdc = ( 12 14)%Xm =12%.35,31 = 4,24 lấy lên 5 máy
Khi đó số công nhân đứng máy (số ca làm việc là 2 ca)
Pđm= Xdc y = 5.2 =10 (ngời)
Khi đó số công nhân nguội là
Png = 0,5 Pđm =0,5.10 =5 (ngời)
+ Bộ phận duy tu thiết bị
Dùng để sửa chữa máy móc thiết bị cho toàn nhà máy và sửa chữa điện
Xdt =8%.Xm = 0,08.35,31 = 2,8 lấy lên 3 thiết bị
Khi đó số công nhân đứng máy (số ca làm việc là 2 ca)
Pđm= Xdt y = 3.2 = 6 (công nhân)
Khi đó số công nhân nguội là
Png = 1,5 Pđm =0,6.6 = 3,6 lấy4 ngời
12 Tính CBCNV gián tiếp
Pgt =(1218)%.Psx = 0,15.63 = 9,45 lấy 10 ngời
13 Tính năng lợng
- Tính lợng khí nén cần dùng
Trong đó :
Qkn: Là lợng khí nén cần cung cấp cho một năm của nhà máy
Qt:t: Là năng suất và thời gian của thiết bị tiêu thụ khí nén
- Tính năng lợng điện
t n
.
1
Trang 15Công thức tính điên năng tiếu thụ trong sản suất theo thiết bị tbi tbi
n i tbi
sx X N
W
.
1 Trong đó:
Wsx: Điện năng cần tiêu thụ trong năm
Xtbi: Số thiết bị thứ i
tbi: Thời gian làm việc của thiết bị thứ i
Ntbi: Công suất của thiết bị thứ i
Năng lợng điện dùng cho chiếu sáng
Wcs = 20%.Wsx Wcs = 20%.Wsx
Thay số vào ta đợc
Wsx = (1.4.8 + 1.6.6 + 1.3.8 + 1.5.7 + 1.4.5 +1.5,5.6 + 2.7.7 + 2.2.6 + 4.0,5.6 +2.0,5.6 +2.0,5.6 + 2.1.6 + 2.1.7 + 2.2.8 + 1.2.5 +1.2.8).253 = 106766 kw
Wcs=0,2.92092 = 21353,2 kw
- Tính lợng nớc cần dùng
+ Nớc để rửa xe
Q1 N qd.q t/c c
Trong đó:
q t/c : Lợng nớc quy đổi ra xe tiêu chuẩn
Nếu rửa bằng máy thì qt/c =0,5 m3
Nếu rửa thủ công thì qt/c =300 dm3
Nqd: Số xe quy đổi
c: Hệ số hao hụt nớc (1,15 1,2 )