1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy sửa chữa xe tải lớn, động cơ diesel

18 563 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế nhà máy sửa chữa xe tải lớn, động cơ Diezen
Tác giả Đào Xuân Cảnh
Chuyên ngành Ô tô
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 351,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế phát triển số lượng phương tiện giao thông ngày càng nhiều

Trang 1

Lời nói đầu

Trong công cuộc đổi mới hiện nay của đất nớc ta.Cách mạng khoa học kỹ thuật ngáy càng phát triển Công nghệ kỹ thuật tiên tiến đẫ thúc đẩy tất cả các ngành kinh tế quốc dân nói chung và ngành giao thông vận tải nói riêng Đặc biệt là các phơng tiện giao thông đợc hiện đại hoá,nhiều loại hiện xe coá tính năng kỹ thuật cao đã đợc nhập Đòi hỏi công tác bảo dỡng, sửa chữa phải phát triển theo kịp với phong trào phát triển chung của thế giới và khu vực

Ngày nay ô tô trở thành một phơng tiện vận tải không thể thiếu đợc trong nền kinh tế quốc dân Để khai thác và sử dụng hiệu quả phơng tiện, thì công tác bảo dỡng sửa chữa đóng một vai trò hết sức quan trọng Nó góp phần năng cao hiệu quả và năng suất vận tải, nâng cao công tác sửa chữa bảo d ờng phơng tiên giao thông nhanh chóng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và độ bền, độ tin cậy ngày càng nâng cao và giảm đợc giá thành sửa chữa và thời gian sửa chữa bảo dỡng

Mặt khác nhờ có việc nâng cao công tác sửa chữa bảo dỡng thông qua việc tổ chức sản suất khoa học và tiên tiến góp phần to lớn vào công việc giảm thiểu các tai nạn giao thông do yếu tố kỹ thuật tạo ra

Hiện nay do nền kinh tế phát triển số lợng phơng tiện giao thông ngày càng nhiếu, kỹ thuật mới và hiện đại luôn đổi mới và nhập vào nớc ta vì vậy các cơ sở bảo dỡng sửa chữa đợc thành lập khá nhiều từ các thành phố đến các tỉnh Nhng quy mô nhỏ nên các trang thiết bị thiếu hoặc không đồng bộ, nên công tác bảo dỡng sửa chữa không triệt để hay không đảm bảo kỹ thuật nh hiện nay là phổ biến,và trên nhiều hình thức sở hữu chính vì vậy nó đòi hỏi việc tổ chức sản suất sao cho hiệu quả nhất

Dựa trên những gì đã đợc học em trình bày thiết kế nhà máy sửa chữa

xe tải lớn, động cơ Điezen Với công suất nhà máy 400xe/năm và 50 cầu chủ

động cùng loại

Trang 2

Loại xe

Thông số

NISSAN CWC 450 PH LA

15h1k29 Kiểu động cơ PF 6 TA

Nhiên liệu Diezel

Dung tích xilanh 12,503

Tỉ số nén 16,5cc

Công suất lớn nhất 235/2100 (KW/V.pm)

Momen xoắn Memax 1294/100 (N.m/V.pm)

Trọng lợng bản thân 8,03T

Chiều rộng 2,490m

Chiều cao 3,250m

Trang 3

Chơng 1: Thiết kế công nghệ

1 Lựa chọn cơ cấu tổ chức.

Ngoài bộ máy hành chính xí nghiếp còn có các tổ chức đoàn thể không chịu lãnh đạo của giám đốc nhng giúp giám đốc thực hiện tốt chức năng nhà nớc của mình đó là tổ chức công đoàn, tổ chức đảng tổ chức đoàn thanh niên , số cán bộ phụ trách các công tác này có thể là cán bộ chuyên trách căn cứ vào số công nhân viên thực tế của cơ quan.,hoặc kiêm nhiệm, có thể do bầu trực tiếp qua đại hội hoặc do cấp trên điều xuống theo ngành dọc

Lựa chọn quy trình công nghệ sửa chữa

Là sửa chữa theo phơng pháp thay thế các tổng thành Phơng pháp này

có nghĩa là sau khi sửa chữa xong khung xe thì lấy các tổng thành dự trữ trong kho lắp lên, nh vậy quá trình này sẽ giảm đợc số ngày xe nằm tại nhà máy Hoặc đại tu trực tiếp tổng thành của xe

Giám Đốc

P.T.chức P tài vụ P.GĐ kỹ T P.GĐ kD P.GĐ n chính

P.KT vật t

P

KC S

P

điều

độ

P

kế hoạch Y tếbảo vệ

h.chín h

Xởng sửa chữa

Thân

xe Tổngthành Cơ khí Gia côngnóng Cơđiện

Trang 4

Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa ô tô gồm ba phần chính

- Các quy trình tháo,rửa,kiểm tra…

- Các quy trình phục hồi

- Các quy trình nắp ráp chạy thử…

2 Chế độ làm việc

a / Số ngày làm việc trong năm.

Dlv = Dl - (Dct +Dnl )

Trong đó:

Dl :Là số ngày trong năm ( Dl= 365)

Dct: Là số ngày nghỉ cuối tuần (Dct= 104)

Dnl : Là số ngày nghỉ lễ (Dnl = 8 )

Dlv là số ngày làm việc danh nghĩa

Dlv=365 - ( 104 + 8 ) = 253 (ngày)

Rửa ngoài

Thiết bị

điện

Vỏ xe khung xe

Khử dầu mỡ Kiểm tra phân loại

Bỏ đi Cần sửa chữa

Sửa chữa Kho sắt

vụn Dùng đ ợc

Lắp tổng thành

Chạy thử

Thay chi tiết mới

Sơn tổng thành

Lắp xe Chạy thử

Kiểm

tra

Giao

xe

Trang 5

b / Thời gian làm việc của công nhân (giờ)

- Thời gian làm việc danh nghĩa (dn)

dn= [Dl - ( Dct + Dnl)] c

Trong đó :

c: là số giờ làm việc trong một ca (c=8)

dn=253.8= 2024 (giờ)

- Thời gian làm việc thực tế

tt= [Dl - ( Dct + Dnl +Df )] c.

Trong đó:

Df: Số ngày nghỉ phép (Df=15)

 : Hệ số có mặt  = 0,920,95

:hệ số có mặt của công nhân có kể đên hội họp ,mít tinh,tập tự vệ trong giờ sản xuất ,ốm đau ,thai sản.nó còn phản ánh trình độ tổ chức sửa chữa lẫn việc chăm nom đời sống của CBCNV và cơ cấu của nhà máy

tt= [365 - (104 +8 +15)].8.0,93 =1771 (giờ)

c / Thời gian làm việc của máy và thiết bị

m = [Dl - ( Dct + Dnl)] c.y.m

m = 2024 2 0,93 = 3764,64 (giờ)

d / Thời gian làm việc của vị trí

vt = [Dl - ( Dct + Dnl)] c.y.vt

vt = 2024.2.0,92= 3724,16 (giờ)

y: số ca làm việc trong ngày y = 2

3.Thời gian xe nằm sửa chữa

Bao gồm

Thời gian giao nhận xe : 1 ngày

Thời gian rửa xe và chờ tháo : 1 ngày

Thời gian tháo các tổng thành và tháo tổng thành ra chi tiết : 4 ngày

Thời gian kiểm tra phân loại : 3 ngày

Thời gian sửa chữa tổng thành: 7 ngày

Thời gian lắp ráp tổng thành lên xe : 5 ngày

Thời gian chạy thử điều chỉnh : 2 ngày

Thời gian sơn xe: 4 ngày

Thời gian giao xe: 3 ngày

Vậy tổng thời gian xe nằm sửa chữa 30 ngày

4 Khối l ợng lao động

- Để tính khối lợng lao động thì có hai cách tính

Trang 6

+ Tính trực tiếp ( bấm giờ công cho từng loại xe )

Phơng pháp này rất chính xác nhng phức tạp mất thời gian

+ Tính gián tiếp ( quy đổi ra xe tiêu chuẩn )

Phơng pháp này dễ sử dụng nhng mức độ chính xác thì không cao

Do thời gian có hạn nên ở đây ta dùng phơng pháp tính gián tiếp để tính

t jt

k

t

m

j t i

n

i i

 

1 1 1

(xe) Trong đó :

Ni, i: là số lợng của xe thứ i và hệ số quy đổi từ xe thứ i sang xe tiêu chuẩn

Xt,t: là số lợng của tổng thành thứ t và hệ số quy đổi sang xe cùng loại

jt: Hệ số quy đổi từ xe thứ t ra xe tiêu chuẩn

Chọn hệ số quy đổi của xe là: i = jt = 0,95 ( do có một loại xe ).Ta có theo nhiệm vụ đề tài giao

Ni =400 xe tải và 50 cầu chủ động cùng loại; Xt = 50 là số tổng thành (50 cầu chủ động cùng loại).suy ra:

 Nqđ = 400 0,95/1,18 + ( 50 0,09 ) 0,95/1,18 = 325,65 xe chọn 325 xe

- Tính khối l ợng lao động chính

Tc = Nqđ tđm Kn Kc (giờ công)

Kn : hệ số hiệu chỉnh theo công suất nhà máy

Kc: hệ số hiệu chỉnh theo kết cấu của chơng trình sửa chữa

tđm: thời gian định mức lao động cho một mức xe tiêu chuẩn

Để tính Kn ta dùng phơng pháp ngoại suy

Kn = 1 + (1 - 0,89) 674,35/1000 = 1,074

Để tính Kc ta dùng phơng pháp nội suy

Kc =1- (1- 0,97)0,333/0,5 = 0,98

Để tính tđm ta tính theo hệ số quy đổi,chọn theo xe Zil 130có Tđm=1000h

tđm = 0,95 1000/1,18 = 805 (giờ)

Nh vậy thời gian cần thiết cho nhiệm vụ chính là sửa chữa 400 xe/năm và 50 cầu chủ động cùng loại sau khi quy đổi

Tc = 325.805.1,074.0,98 = 275365 (giờ)

- Tính khối lợng lao động phụ

Tp = 5%.Tc (giờ) = 13768 (giờ)

- Khối lợng lao động tổng cộng

T =Tc + Tp (giờ)

 T = (1+ 0,05) 275365 = 289133(giờ)

5 Tính số l ợng công nhân

Trang 7

- Số công nhân trong danh sách

163

1771

289133

 

tt ds

T

Số các công nhân danh sách ở phần việc thứ i

 

tt

i i

ds

T P

 (  )

- Số công nhân thực tế

143

2024

289133

 

dn tt

T

Số công nhân thực tế ở phần việc thứ i

 

dn

i i

tt

T P

 (  )

Bảng phân bổ khối lợng lao động cho các phân xởng Tên

phân

xởng

Tên công

việc

Định mức

%

Giờ công Ptt(ngời) Pdn(ngời)

Tính Chọn Tính Chọn

Tổng

thành

sửa

chữa

lắp

ráp

tổng

thành

Tháo xe 2,6 7517,5 4,24 4 3,71 4

Tháo rửa

chi tiết 3.5 10119,7 5,71 6 4,99 5

Sửa chữa

hệ thống

ccnl 3,5 1019,7 5,71 6 4,99 5

Sửa chữa

Sửa chữa

ắc quy 1.2 3469,6 1,96 2 1,71 2

Ktra ploại

ctiết 0.7 2023,94 1,14 1 0,99 1

Sửa chữa

lắp ráp đcơ 11.9 34406,8 19,42 19 16,99 17

Sc lắp ráp

gầm 7.9 22841,5 12,84 13 11,28 11

Lắp ráp xe 3.5 10119,7 5,71 6 4,99 5

Chạy thử

đ/chỉnh 0.7 2023,94 1,14 1 0,99 11

Thân

xe

Gò mỏng

vỏ xe 11 31804,6 17,95 18 15,71 16

Gò dầy sắt

xi 12.2 35274,2 19,91 20 17,42 17

Hàn phục

vụ gò 3,1 8963,1 5,06 5 4,42 4

Trang 8

Đệm bạt 1,5 4337 2,44 2 2,14 2

Sc kết nớc 1.2 3469,6 1,96 2 1,71 2

Sửa chữa

lốp 1.2 3469,6 1,96 2 1,71 2

Sơn 8 23130,6 13,06 13 11,42 11

khi

Tiện 3 8673,99 4,89 5 4,28 4

Nguội 6.2 17926,24 10,12 10 8,85 9

Phay bào 0.8 2313,06 1,3 1 1,14 1

Doa mài 2 5782,66 3,26 3 2,85 3

Gia

công

nóng

Rèn 4.5 13010,98 7,34 7 6,42 6

Hàn 2.2 6360,92 3,59 4 3,14 3

Nhiệt

luyện 1.5 4336,99 2,44 2 2,14 2

Mạ phun

kloại 1.2 3469,59 1,95 2 1,71 2

đúc 2.4 6939,19 3,91 4 3,42 3

Tổng 11,8 34117,67 19,23 19 16,83 16

6 Số vị trí sản xuất

51 , 76 52

5 , 1 16 , 3724

289133

m

T X

vt vt

Số vị trí sản xuất của phần việc thứ i

m

T X

vt

i vti

.

) (

 

trong đó m là số công nhân thực tế làm việc đợc bố trí theo ca, vì nhà máy làm việc 2 ca nên số công nhân 1 vị trí thay đổi mặt khác một số công việc không thể bố trí theo ca nh sơn, khâu bạt đệm sửa chữa điện hoặc thợ nguội dụng cụ

và ngoài ra phụ thuộc vào tính chất công việc nh tiện, phay, mài thì 1 chỗ làm việc chỉ bố trí 1 công nhân,hoặc thợ rèn, đúc không thể bố trí 1 công nhân tại 1

Trang 9

vị trí làm việc đợc mà phải bố trí theo nhóm Căn cứ vào đó để chọn số công nhân cho 1 vị trí làm việc một cách khoa học nhất,kinh tế nhất

Trang 10

B¶ng ph©n bæ sè vÞ trÝ lµm viÖc

Tªn

ph©n

xëng

Tªn c«ng

viÖc

§Þnh møc

%

Ti

giê c«ng fP

(m2)

Fsx

(m2) m

Sè vÞ trÝ Xvti

TÝnh Chän

Tæng

thµnh

söa

ch÷a

l¾p

r¸p

tæng

thµnh

Th¸o xe 2,6 7517,5 30 30 4 0,5 1 Th¸o röa c/t 3.5 10119,7 15 15 5 0,54 1 Söa ch÷a hÖ

thèng ccnl 3,5 1019,7 15 15 5 0,54 1 Söa ch÷a

Söa ch÷a ¾c

Ktra plo¹i

ctiÕt 0.7 2023,94 20 20 1 0,54 1 Söa ch÷a l¾p

r¸p ®c¬ 11.9 34406,8 30 30 17 0,54 1

Sc l¾p r¸p

gÇm 7.9 22841,5 30 30 11 0,55 1 L¾p r¸p xe 3.5 10119,7 30 30 5 0,54 1 Ch¹y thö

®chØnh 0.7 2023,94 25 25 1 0,54 1

10

Th©n

xe

Gß máng vá

Gß dÇy s¾t xi 12.2 35274,2 30 30 17 0,55 1 Hµn phôc vô

§Öm b¹t 1,5 4337 15 15 2 0,58 1

Sc kÕt níc 1.2 3469,6 12 12 2 0,46 1 Söa ch÷a lèp 1.2 3469,6 15 15 2 0,46 1

khi

Nguéi 6.2 17926,24 15 15 9 0,53 1 Phay bµo 0.8 2313,06 15 15 1 0,62 1 Doa mµi 2 5782,66 15 15 3 0,51 1

RÌn 4.5 13010,98 25 25 6 0,58 1

Trang 11

công

nóng

Hàn 2.2 6360,92 12 12 3 0,56 1 Nhiệt luyện 1.5 4336,99 20 20 2 0,58 1 Mạ phun

kim loại 1.2 3469,59 20 20 2 0,46 1

Đúc 2.4 6939,19 25 25 3 0,62 1

7 Số l ợng thiết bị

Tổng số thiết bị trong phân xởng chính

82 , 5 83

93 , 0 64 , 3764

289133

tb m tb

T X

trong đó :theo phần tính toán trên ta có m=3764,64 và T=2289133h ,số thiết

bị tính toán theo công thức là 83 thiết bị

Số thiết bị cần có cho phần việc thứ i

tbi tbi tbi

T X

việc tính toán những thiết bi chính trong phân xởng sản xuất ,cốn các thiết bị

đơn giản và đồ nghề phục vụ cho công tác sửa chữa chọn theo yêu cầu của công nhân và theo tiêu chuẩn Căn cứ vào công thức trên ta tính đợc tổng số thiết bị của 1 xởng và phân số thiết bị cho từng loại theo bảng 9-32 giáo trình thiết kế cơ sở sản xuất -tác giả TS Nguyễn đức Tuấn ĐHGTVT

1/-Phân xởng thân xe

32 , 3 33

93 , 0 64 , 3764

113340

tbi tbi tbi

T X

Trang 12

số thiết bị phân bổ nh sau:

Tên thiết bị Tỷ lệ % Số lợng

Bàn kẻ chỉ ( Máy soi rãnh) 5 2

Tính toán thiết bi cho phân xởng cơ khí tổng số giờ T=69391,9 tổng số thiết

bị tính toán theo công thức:

19 , 8 20

93 , 0 64 , 3764

9 , 69391

tbi tbi tbi

T X

Số lợng phân bổ theo bảng ,có điều chỉnh vì số thiết bị quá ít ,và tính chất sản xuất sủa chữa vứa và nhỏ nên không thể trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dùng

Tên thiết bị Tỷ lệ % Số lợng máy

Máy tiện vạn năng 40 8

Máy phay vạn năng 6 1

Những loại máy này là số lơng tối thiếu phải có để thực hiện cho công tác gia công phục hồi

8 Tính diện tích sản xuất

ở đây ta tính theo hình chiếu của xe

Fsx=Xtb.fhc.k = 54.4.3 = 648 (m2)

Trong đó:

Fsx: Diện tích sản xuất

Xtb: Số thiết bị

fhc: Diện tích hình chiếu của thiết bị

k : hệ số đại lợng khuyếch đại diện tích (k = 2  4)

9 Diên tích của bãi đỗ xe:

công thức tính toán:

Fb = fxe.Ntt.b.kb/Dlv

Trong đó:

Fb : Là diện tích của bãi đỗ xe

fxe: là diện tích của hình chiếu xe fxe= dài rộng=7,4.2,1=15,54

Ntt: là tổng số xe quy đổi theo xe tiêu chuẩn đã tính toán ở phần trên Ntt=206

b: Số ngày chờ vào xởng b =3 ngày

kb: hệ số khuyết đại diện tích kb = 2 4

Thay sô vào công thức trên ta có :

Trang 13

Fb = fxe.Ntt.b.kb/Dlv=15,54.325.3.3/253=180,2 m2

10 Tính các diện tích khác

- Diện tích kho

Fkho=Q.k/g ( m2)

Trong đó:

Fkho: là diện tích của kho

Q: là trọng của các chi tiết, phụ tùng, tổng thành cần dự trữ

k: hệ số ngày cần dự trữ của các loại tổng thành

g : sức chịu tải của nền kho, giá đỡ

Tên kho Q(Kg) K(ngày) g Fkho kho PT-TT thay thế 4000 7 700 40 kho dự trữ kim loại 3500 7 700 35 kho dụng cụ 300 30 300 30 kho vật liệu bôI trơn 2000 10 300 67

kho silicát,sơn, axít 500 10 300 17 kho vật liệu làm đệm 500 10 300 17 kho sản phẩmkim loại 3000 7 700 30

tổng 286

- Diện tích văn phòng và các công trình phụ

+ Diện tích văn phòng

Fv = (0,2  0,28) Nqđ = 0,25.126,8 =31,7 (m2)

+ Diện tích đờng đi

Fdd = 0,52.Nqđ = 0,52.126,8 = 65,94 (m2)

+ Diện tích khu vệ sinh

Fvs = 0,12.Nqđ = 0,12.126,8 = 15,22 (m2)

+Phòng thí nghiệm

Ftn= 0,05.Nqđ = 0,05.126,8 = 6,34 (m2)

+Nhà ăn và nhà bếp

Fnă= 0,2.Nqđ = 0,2.126,8 = 25,36 (m2)

+Nhà sinh hoạt câu lạc bộ

Fsh= 0,2.Nqđ = 0,2.126,8 = 25,36 (m2)

11 Thiết kế phân xởng cơ điện

- Thiết kế phân xởng cơ điện rất khó khăn vì khối lợng công việc không ổn

định và đa dạng Để xác định diện tích ta dùng phơng pháp tơng đối tức là tính theo % diện tích của thiết bị

- Phân xởng cơ điên gồm hai bộ phận

Trang 14

+ Bộ phận dao cụ

Dùng để cung cấp sửa chữa dao cắt cho toàn nhà máy và làm khuôn

Xdc = ( 12 14)%Xm =12%.35,31 = 4,24 lấy lên 5 máy

Khi đó số công nhân đứng máy (số ca làm việc là 2 ca)

Pđm= Xdc y = 5.2 =10 (ngời)

Khi đó số công nhân nguội là

Png = 0,5 Pđm =0,5.10 =5 (ngời)

+ Bộ phận duy tu thiết bị

Dùng để sửa chữa máy móc thiết bị cho toàn nhà máy và sửa chữa điện

Xdt =8%.Xm = 0,08.35,31 = 2,8 lấy lên 3 thiết bị

Khi đó số công nhân đứng máy (số ca làm việc là 2 ca)

Pđm= Xdt y = 3.2 = 6 (công nhân)

Khi đó số công nhân nguội là

Png = 1,5 Pđm =0,6.6 = 3,6 lấy4 ngời

12 Tính CBCNV gián tiếp

Pgt =(1218)%.Psx = 0,15.63 = 9,45 lấy 10 ngời

13 Tính năng lợng

- Tính lợng khí nén cần dùng

Trong đó :

Qkn: Là lợng khí nén cần cung cấp cho một năm của nhà máy

Qt:t: Là năng suất và thời gian của thiết bị tiêu thụ khí nén

- Tính năng lợng điện

t n

.

1

Trang 15

Công thức tính điên năng tiếu thụ trong sản suất theo thiết bị tbi tbi

n i tbi

sx X N

W   

.

1 Trong đó:

Wsx: Điện năng cần tiêu thụ trong năm

Xtbi: Số thiết bị thứ i

tbi: Thời gian làm việc của thiết bị thứ i

Ntbi: Công suất của thiết bị thứ i

Năng lợng điện dùng cho chiếu sáng

Wcs = 20%.Wsx Wcs = 20%.Wsx

Thay số vào ta đợc

Wsx = (1.4.8 + 1.6.6 + 1.3.8 + 1.5.7 + 1.4.5 +1.5,5.6 + 2.7.7 + 2.2.6 + 4.0,5.6 +2.0,5.6 +2.0,5.6 + 2.1.6 + 2.1.7 + 2.2.8 + 1.2.5 +1.2.8).253 = 106766 kw

Wcs=0,2.92092 = 21353,2 kw

- Tính lợng nớc cần dùng

+ Nớc để rửa xe

Q1 N qd.q t/cc

Trong đó:

q t/c : Lợng nớc quy đổi ra xe tiêu chuẩn

Nếu rửa bằng máy thì qt/c =0,5 m3

Nếu rửa thủ công thì qt/c =300 dm3

Nqd: Số xe quy đổi

c: Hệ số hao hụt nớc (1,15  1,2 )

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa ô tô gồm ba phần chính - Thiết kế nhà máy sửa chữa xe tải lớn, động cơ diesel
Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa ô tô gồm ba phần chính (Trang 4)
Bảng phân bổ khối lợng lao động cho các phân xởng - Thiết kế nhà máy sửa chữa xe tải lớn, động cơ diesel
Bảng ph ân bổ khối lợng lao động cho các phân xởng (Trang 7)
Bảng phân bổ số vị trí làm việc - Thiết kế nhà máy sửa chữa xe tải lớn, động cơ diesel
Bảng ph ân bổ số vị trí làm việc (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w