Thiết kế nhà máy sửa chữa lớn Xe tải xăng 5tấn -Công suất nhà máy : 350 xe/năm Hệ số quy đổi 1,18 * * * A/ Thiết kế sơ bộ 1.1 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy : Nhà máy sửa chữa xe
Trang 1Thiết kế nhà máy sửa chữa lớn
Xe tải xăng 5tấn -Công suất nhà máy : 350 xe/năm
Hệ số quy đổi 1,18
* * *
A/ Thiết kế sơ bộ
1.1) Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy :
Nhà máy sửa chữa xe tải xăng 5 tấn có chức năng và nhiệm vụ nh sau :
• Nhiệm vụ sửa chữa lớn toán ôtô , sửa chữa tất cả các cụm tổng thành cơ sở , sửa chữa xát xi , khung , vỏ ôtô
• Nhà máy phải tự sản xuất ra các chi tiết , phụ tùng đơn giản để thay thế phục vụ cho công tác sửa chữa của nhà máy
• Các gian xởng phải có mối liên kết chặt chẽ để đảm bảo chất lợng cũng nh số lợng
để tăng năng suất BDSCxe của nhà máy
• Nhà máy phải có tính cơ giới hoá cao có khả năng tiếp nhận công nghệ hiện đại trong thời gian ngắn nhất
• Công tác BDKT mang tính cỡng bức dự phòng có kế hoạch ,nhằm phòng ngừa các
h hỏng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng BDKT phải hoàn thành những công việc đã định trớc ,theo từng định ngạch mà nhà nớc đã ban hành
• Sửa chữa nhỏ đợc thực hiện theo yêu cầu ,theo kết quả kiểm tra bảo dỡng các cấp .Còn sửa chữa lớn cũng đợc thực hiện theo định ngạch nhà nớc ban hành.
Ngày nay trong thực tế thờng sửa chữa theo phơng pháp hỏng đâu sửa đấy hoặc thay thế tổng thành,do vậy định ngạch sửa chữa lớn đợc kéo dài hoặc không dùng
định ngạch nữa mà cứ hỏng đâu sửa đấy cho đến khi toàn bộ xe bị phá hỏng
• Việc lập kế hoạch cho công tác sửa chữa của nhà máy phải dựa trên những yếu tố
nh : mức độ h hỏng , tần suất mức độ h hỏng của các chi tiết các cụm tổng thành trên ôtô , căn cứ vào giá thành phục hồi sửa chữa để xây dựng lên định mức giờ công cho từng định ngạch BD-SC sao cho đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả công việc cao nhất
-Các cấp BDKT :căn cứ vào chất lợng kỹ thuật và điều kiện khai thác,trình độ lái xe Theo quy định số 694/QĐ/KT4 năm 1996 của bộ GTVT thực hiện tứ ngày 20/3/1979
đến nay quy định có 4 cấp BDKT nh sau:
+ BDKT hàng ngày ký hiệu:BDN
+ BDKT cấp một Ký hiệu:BD1
+ BDKT cấp hai ký hiệu:BD2
+ BDKT theo mùa (nếu có)
và 2 cấp sửa chữa là : SC thờng xuyên và SC lớn
Trang 2Mục đích của công tác sửa chữa : SC nhăm khôi phục và duy trì tình trạng kỹ thuật
tốt của các cụm tổng thành trên ôtô , khắc phục những h hỏng và trục trặc xuất hiện trong khi ôtô làm việc hay phát hiện trong quá trình BDKT
+ SCTX hay còn gọi là sửa chữa nhỏ Nó mang tính đột xuất, hỏng đâu sửa đấy .Trong thực tế ngời ta thờng kết hợp sửa chữa nhỏ với các cấp BD nhng do tính chất của hai công việc này khác nhau nên việc kết hợp là khó khăn và không thật hợp lí
+ SCL (đại tu) đợc thực hiện theo định ngạch Đây là hình thức sửa chữa triệt để ,tháo rời toàn bộ, kiểm tra, phân loại, phục hồi hoặc thay thế các chi tiết ,tổng thành , lắp ghép và thử ngiệm theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
+ SC tổng thành đợc tiến hành giữa hai kỳ đại tu.Hình thức sửa chữa này thờng
đ-ợc sử dụng cho các tổng thành chính nh động cơ ,hộp số ,cầu chủ động
•Với ôtô tải xăng hiện nay áp dụng
- chu kỳ bảo dỡng tính bằng km nh sau :
+ Bảo dỡng cấp I từ 2500km –3500km
+ Bảo dỡng cấp II từ 10000km –14000km
-Định ngạch SC lớn ôtô và các tổng thành tính theo 1000km
+ SC toàn xe : 70-210
+SC động cơ : 50-170
+ SC thân , vỏ xe : 70-210
1.3/Mối quan hệ giữa nhà máy sửa chữa ôtô với các loạị hình , cơ sở sản suất
- Nhà máy SC ôtô phải nằm trong mối quan hệ mật thiết với các loại hình vận tải ôtô các nhà máy chế tạo phụ tùng
- Vị trí đặt nhà máy phải phù hợp vời vị trí của các xí nghiệp vận tải , các cơ sở sản xuất phụ tùng để dễ dàng cho việc cung cấp phụ tùng phục vụ cho sủa chữa
- Đờng xá ra , vào nhà máy phải thuận tiện
1.4/Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy :
- Khi bố trí mặt bằng của nhà máy cần phải biết những yêu cầu cần thiết về vị trí địa hình địa thế để lựa chọn phơng án xây dựng thích hợp ,hình dáng khu đất nên chọn là hình chữ nhật với tỷ lệ rộng / dài là : ( 1/2 ; 2/3 ; 2/5 ; 3/5 )
- Khu đất chọn phải bằng phẳng hoặccó độ dốc từ giữa ra hai bên khoảng
0,5% là tốt nhất
-Vùng đất dự chữ cho phát triển trong tơng lai nên đặt ở đầu hớng gió vì các gian gia công nóng thờng đã đợc bố trí ở cuối hớng gió do đó khi có nhu cầu mở rộng thì các phân xởng này có thể bố trí làm thêm ca nên nhu cầu về đất không lớn lắm
- Không chọn khu đất có dàu mỏ hay sình lầy
- Phải chọn đặt nhà máy ở gần đờng giao thông chính , gần lới điện , gần đờng cấp nớc ,không nên bố trí chỗ để xe và chất dễ cháy đầu hớng gió
- Giải quyết tơng quan giữa các công trình trong xí nghiệp khi bố trí tối thiểt
khoảng cách từ 1520m.Bố trí các công trình sinh hoạt đầu hớng gió ,còn bố trí các chất
độc hại cuối hớng gió
- Bố trí các khu vực trong nhà sản xuất chính cũng nh bố trí các khu vực bảo dỡng các gian sản xuất ,các kho làm sao đảm bảo phù hợp các quá trình công nghệ vừa đảm bảo tiết kiệm diện tích
Trang 3Trong từng gian sản xuất hoặc phân xởng thì ngời ta phải bố trí cho phù hợp các quá trình công nghệ nhng vẫn đảm bảo sự an toàn của thiết bị Chú ý khoảng cách mặt máy với mặt máy ,đầu máy với đầu máy
-Giải quyết đờng giao thông vận chuyển trong xí nghiệp :đờng giao thông phù hợp với quy trình sản xuất của xí nghiệp,không chồng chéo nhau và chiều dài là ngắn nhất
1-5/Cơ sở lý luận
a/Xác định số lợng phơng tiện trong tơng lai:
+Số lợng xe cần sửa chữa :trong xí nghiệp thiết bị thờng phụ thuộc vào số lợng xe xần sửa chữa trong vùng trong tơng lai.Mặt khác số lợng xe có trong tơng lai lại phụ thuộc vào số lợng xe tăng thêm , số lợng xe thanh lí
+Để xác định số lợng xe trong tơng lai của một vùng hay một khu vực kinh tế sau một thời gian là t (năm),kể từ năm mốc cuối cùng của sự khảo sát đến năm thứ t
Đợc tính theo công thức sau:
Atl=Ahc+At-Abd
Trong đó :
Atl:số lợng xe trong tơng lai của một vùng
Ahc:số lợng xe hiện có của năm mốc cuối cùng đợc khảo sát
At:số lợng xe tăng thêm từ năm mốc cuối cùng khảo sát đến năm thứ t
Abd:số lợng xe thanh lí từ năm mốc cuối cùng
+Số lợng xe nằm trong tơng lai của một khu vực kinh tế đợc xác định trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu kinh tế phát triển của thờ kì trớc của những năm gần nhất
Atl=Pt-T*Att
Trong đó :
T:số năm đợc tính kể từ năm cuối cùng khảo sát đến năm thứ t
Att:số lợng xe năm mốc khởi đầu khảo sát
b/Công suất thiết kế :
N=NP1K1+NP2K2+ +NPnKn
Trong đó :
N:công suất của xí nghiệp thiết kế tính theo xe tiêu chuẩn
NPi:nhu cầu sửa chữa đôí xe mác Pi
Ki:hệ tính đổi ra xe tiêu chuẩn của mác xe thứ i
Ki bằng định mức giờ công sửa chữa của một mác xe cụ thể với định mức sửa chữa cho xe tiêu chuẩn:
K1=
t
t1
;K2=
t
t2
; Kn=
t
t n
Do sử dụng K1,K2, Kn để đơn giản trong tính toán nhng điều quan trọng hơn ngời ta tính đổi xe ra xe tiêu chuẩn để tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Do đó ngời ta có thể
sử dụng hiệu quả kinh tế giữa các thí nghiệm thì cần tính tổng thành sửa chữa xe tiêu chuẩn
Nnp=∑
=
n i
at i
i K K N
1
Trong đó:
Nnp:số lợng tổng thành qui ra xe tiêu chuẩn
Ni:nhu cầu sửa chữa của một mắc xe nào đó trong năm
Trang 4Kat:hệ số hiệu chỉnh ra tổng thành
Ki:hệ số tính đổi của tổng thành ra xe
Chơng II- Thiết kế công nghệ
2-1/Lựa chọn hình thức tổ chức sản suất của nhà máy :
Do công suất nhà máy thiết kế không lớn ,mác xe sửa chữa chủ yếu là xe tải xăng
có tải trọng 5 tấn nên ta chọn hình thức tổ chức sản suất của nhà máy là sửa chữa tại chỗ : xe vào sửa chữa sẽ đợc tháo xe ở 1 chỗ ,đem các cụm tổng thành đi các phân xởng sửa chữa , các cụm tổng thành sau khi sửa chữa lại đợc đem về 1 chỗ để lắp ráp :
Ưuđiểm:
• phơng pháp tổ chức sản suất tại chỗ cho hiệu quả kinh tế cao đối với nhà máy sửa chữa có số lợng mác xe nhiều,số lợng xe mỗi mác xe không lớn
• thuận tiên cho công tác quản lý , trang bị công nghệ không phức tạp
Nh
ợc điểm:
• tiêu tốn nhiều nhân công và thời gian vận chuyển chi tiết
• năng suất lao động không cao
2.2/Xác đinh cơ cấu tổ chức của nhà máy
Giám đốc
Phòng vật phòng kế phòngkế phòng kiểm P.giám đốc t,kỹthuật Hoạch toán ,tàivụ tra c.l.s.p nội chính
Phòng PX-SC P.X P.X P.X P.tổ chức Phòng
T vấn tổng S.C C.K cơ LĐ- TL bảo
Kỹ thuật thành thân xe phục vụ điện vệ
Phân xởng sửa chữa tổng thành gồm các tổ sản xuât:
+ Tổ tháo lắp xe ,tháo rửa chi tiết
+ Tổ động cơ :chuyên lắp ráp, sửa chữa động cơ
+ Tổ gầm:chuyên làm các công việc về gầm
+Tổ nhiên liệu
+Tổ điện :chuyên suả chữa điện ôtô
+Tổ máy : chuyên sửa chữa động cơ
+ Tổ chạy rà chạy thử ,điều chỉnh xe
Phân xởng sửa chữa thân xe :
+tổ gò mỏng:sửa chữa vỏ xe
+tổ gò dày :chuyên sửa chữa sát xi ,dầm cầu ,nắn sửa bađơ xốc
+tổ mộc,đêm.: chuyên sửa chữa ghế trên xe ,thùng xe
+tổ lốp :sửa chữa và làm các công việc về săm , lốp
Phân xởng cơ khí phục hồi :
+tổ tiện
Trang 5+tổ nguội.
+tổ phay bào
+tổ dao mài
+tổ rèn
+tổ hàn
+tổ đúc ,nhiệt luyện ,mạ ,phun kim loại
Phân xởng cơ điện:
+tổ sửa chữa dao cụ
+tổ di tu thiết bị
2-3/Sơ đồ quy trính công nghệ của nhà máy :
Tiếp nhận ôtô vào sửa chữa
Kho,bãi xe cần sửa chữa
Cọ rửa bên ngoài ôtô
Tháo xe
Tháo khung tháo hệ thống điện tháo tổng thành
Vỏ xe
Rửa chi tiết, khử dầu mỡ Phân loại chi tiết
Loại dùng loại cần loại bỏ đi đựơc SC
SC khung ,vỏ xe SCđiện
Sủa chũa bãi phế Phục hồi thải Lắp záp
Lắp xe Tổng thành
Kho chi tiết mới thay thế chi tiết bỏ đi chạy rà , chạy thử chạy rà,chạy thử
điều chỉnh
Sơn,trang trí mặt ngoài
Chạy rà Tổng thành
Giao nhận
Trang 62.4/Xác định thời gian xe nằm tại xởng sửa chữa.
Để đảm bảo kỹ thuật của xe sau khi sửa chữa theo yêu cầu và tiến độ của chủ xe.Dựa vào tiêu chuẩn thời gian xe nằm sửa chữa của NĐ694/NĐGTVT ta xác định thời gian
xe nằm tại xởng nh sau:
- thời gian xe nằm chỗ vào xởng :1ngày
- thời gian tháo rửa kiểm tra phân loại:2 ngày
- thời gian sửa chữa các tổng thành:3 ngày
- thời gian lắp ráp các tổng thành : 2 ngày
- thời gian sửa chữa khung xe,vỏ xe:3 ngày
- thời gian lắp xe:2 ngày
- thời gian chạy rà ,điều chỉnh xe:1 ngày
- thời gian sơn xe:2 ngày
- thời gian chờ giao xe:2 ngày
vậy sơ bộ thời gian 1 xe đại tu tại nhà máy mất :18 ngày
2.5/xác định chế độ làm việc của xí nghiệp thiết kế
a)Ngày làm việc của xí nghiệp trong một năm:
Dlv = 365 - Dcn - Dnl
Trong đó:
Dcn:số ngày nghỉ chủ nhật
Dcn= 52*2 = 104 ngày
Dnl:số ngày nghỉ lễ
Dnl = 7 ngày
Cho nên số ngày làm việc của xí nghiệp:
Dlv = 365-104-7= 254 ngày
b)Thời gian làm việc của một công nhân trong một năm:
+thời gian làm việc danh nghĩa:
Ddn = [D l −(D cn +D nl) ] c
Trong đó :
Dl:số ngày lịch
c:số giờ công nhân làm việc trong một ngày c=8 giờ
ta có:
Ddn= 2032 giờ
+thời gian làm việc thực tế :
Dtt= [D l −(D cn +D nl +D np) ]Φcβ
Trong đó:
Dnp:số ngày nghỉ phép Dnp= 15 ngày
Sở dĩ chọn nh vậy vì hầu hết công nhân của nhà máy có quê xa từ 30 km trở nên thời gian nghỉ phép có kể đến điều kiện đi lại khó khăn
β :hệ số có mặt β= 0,9.
Ta có:
Dtt=1720,8 giờ
Trang 7c)Thời gian làm việc của một vị trí trong năm( Dvt)
Dvt = [ DL-(DCT +DNL)]*c*y*ηvt=DLVDN*c*y**ηvt
Trong đó :
y=2:số ca làm việc trong một ngáy đêm
ηvt=0.95 : hệ số sử dụng vị trí
Thay số : Dvt=3860,8 giờ
d/Thời gian làm việc của một thiết bị trong năm:
Dtb = [ DL-(DCT +DNL)]*c*y*ηtb =DLVDN*c*y**ηtb
Trong đó:
DLVDN: số ngáy làm việc danh nghĩa của thiết bị
ηtb=0,8:hệ số sử dụng thiết bị
Ta có:
Dtb= 3252 giờ
2.5/Tính toán khối lợng lao động hàng năm
a)Tính số lợng xe quy đổi ra xe tiêu chuẩn
xe tiêu chuẩn dùng là xe Zin 130
Nqđ = Ni* ηi ( xe)
Trong đó :
Nqđ: số lọng xe quy đổi ra xe tiêu chuẩn trong 1 năm
Ni: số lợng xe của mác xe thứ i mà nhà máy sủa chữa trong 1 năm
ηi : hệ số quy đổi loại xe thứ i ra xe tiêu chuẩn
Theo bài:
Ni= 350 xe tải xăng trọng tải 5 tấn / 1 năm
ηi =1,18
thay số : Nqđ=413 xe
b/ Chọn và tính định mức khối lợng lao động cho 1 xe
Tc= Nqđ*tđm* KN*KC
Trong đó :
Tc : tính định mức khối lợng lao động cho 1 xe
tđm: tính định mức khối lợng lao động cho 1 xe
KN: hệ số điều chỉnh công suất nhà máy thiết kế -
chọn KN= 0,95
KC: hệ số điều chỉnh kết cấu của quá trình sản suất
chọn KC=1
Thay số :
Tc = 392350 giờ công
Khối lợng lao động chính sẽ đợc phân bổ cho từng công việc cụ thể
Trang 8c/Khối lợng lao động chính:
Dựa vào tính định mức lao động và giờ công để sửa xe ta có bảng khối lợng lao động chính nh sau :
tt Tên phân
x-ởng Tên nội dung công việc định mức
Lao động Giờ công
1
Phân xỏng tổng thành - tháo xe - tháo rửa chi tiết
- sửa chữa hệ thống điện
- sửa chữa ắc quy
- kiểm tra phân loại
- sửa chữa lắp ráp động cơ
- sửa chữa lắp ráp gầm
- lắp ráp xe
- chạy thử và điều chỉnh
2,6 3,5 3.5 1.2 0.7 11.9 7.9 3.5 0,7
10201,1 13732,25 13732,25 4708,2 2746,45 46689,65 30995,65 1372,25 2746,45
2
Phân xởng sửa chữa
thân xe
- gò mỏng
- gò dày
- hàn phục vụ gò
- đệm bạc
- sửa chữa két nớc
- sửa chữa lốp
- sơn
12.1 14,9 2,4 2,4 1,2 1,2 5
47474,35 58460,15 9416,4 9416,4 4708,2 4708,2 19617,5
3
Phân xởng cơ khí phục
hồi
- tiện
- nguội
- phay bào
- dao mài
- rèn
- hàn
- nhiệt luyện
- mạ phun kim loại
- đúc
3 6,2 0,8 2 3,5 2,2 1,5 1,2 0,4
11770,5 24325,7 3138,8 7847 13732,25 8631,7 5885,25 4708,2 1569,4
4 Phân xởng
cơ đIửn - tổ dao cụ - tổ duy tu thiết bị
- tổng
1,5 3 4,5
5885,25 11770,5 17655,75
Trang 9d/Khối lợng phụ (Tp)
TP= 5%*Tc = 19617,5 giờ công
Khối lợng lao động phụ bao gồm:
T.T Tên nguyên công
định mức laođộng
%
Định mức laođộng giờ công
1
2
3
4
5
6
7
8
- điện sinh hoạt
- nhà xởng
- gò
- nguội
- rèn
- hàn
- đệm
- gia công cơ khí
15 10 8 30 4 8 15 10
2942,625 1961,75 1569,4 5885,25 784,7 1569,4 2942,625 1961,75
e)Khối lợng lao động tự sản tự tiêu:
Để chủ động cho quá trình sản xuất thì 29% tổng khối lợng lao động là sản xuất tự sản
tự tiêu
Ttstt= 29%*Tc = 113781,5 giờ công
Khối lợng lao động của tự sản tự tiêu lại đợc phân bố theo % cho các phầnviệc
T.T Tên nguyên công
định mức laođộng
%
Định mức laođộng giờ công
1
2
3
4
5
6
7
8
9
- tiện
- phay bào
- nguội
- doa,mài,khoan
- nhiệt luyện
- rèn
- hàn
- mạ,phun kim loại
- đúc
25 12 7 6 6 22 6 1 5
28445,375 13653,78 7964,705 6826,89 6826,89 25031,93 6826,89 1137,815 5689,075
F/Khốí lợng lao động tổng cộng cho 1 xe sửa chữa
Trang 10T∑= Tc+Tp+Ttstt= 525749 (giờ công)
2.6)Tính toán nhân lực cho X.N.T.K:
a)Số lợng công nhân sản xuất chính:
- số công nhân danh nghĩa :
mdn = T∑/Dtt
trong đó:
mdn:số công nhân danh nghĩa
T∑:tổng số lợng lao động của xí nghiệp
Dtt:thời gian làm việc thực tế của ngời công nhân trong mọt năm
Suy ra:
mdn = 306 ngời
- số công nhân thực tế:
mtt = T∑/Ddn
trong đó:
mtt:số công nhân thực tế
Ddn:số giờ làm việc danh nghĩa của ngời công nhân trong một năm Thay số :
mtt = 259 ngời
2.7)Tính toán số lợng vị trí làm việc:
goị XVT:số vị trí làm việc
Msx:số công nhân sản xuất trong xí nghiệp
Mvt:số công nhân đồng thời làm việc tại một vị trí
I:số ca làm việc
Ta có:
Xvt = Msx/Mvt.I
áp dụng công thức trên cho từng gian ,từng vị trí làm việc nh sau:
- số lợng vị trí làm việc tháo xe:
msx = 20 ngời Mvt = 2 vị trí I=1 số ca làm việc
Ta có: XVT = 10 vi trí
- số lợng vị trí tháo rửa chi tiết:
msx = 12 ngời mvt = 1 vị trí I = 2
Ta có: XVT= 6 vị trí
- số lợng vị trí kiểm tra phân loại:
msx =8 ngời mvt = 1 vị trí I = 1
Ta có: XVT= 8 vị trí
- số lợng vị trí sửa chữa hệ thống nhiên liệu:
msx = 16 ngời mvt = 1 vi trí I = 1
Ta có XVT = 16 vị trí
- số lợng vị trí sửa chữa hệ thống điện:
msx = 8 ngời mvt = 2 vị trí I = 1
Ta có: XVT= 4 vị trí
- số lợng vị trí sản xuất ắc quy :
msx =4 ngời mvt = 1 vị trí I = 1
Ta có: Xvt = 4 vị trí