-Sửa chữa nhỏ đợc thực hiện theo yêu cầu ,theo kết quả kiểm tra bảo dỡng các cấp .Còn sửa chữa lớn cũng đợc thực hiện theo định ngạch nhà nớc ban hành.. - ngày nay trong thực tế thờng sử
Trang 1
THIếT Kế MÔN THIếT Kế XƯởng
đề tài: thiết kế nhà máy sửa chữa lớn ô tô du lịch 4 chỗ
(công suất 550 xe / năm)
Nhiệm vụ riêng: thiết kế sơ bộ nhà máy sửa chữa lớn ô tô
1 Luận chứng kinh tế-kỹ thuật của nhà máy
1.1) Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Nhà máy sửa chữa lớn có chức năng và nhiệm vụ nh sau :
-Nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa lớn ôtô nhằm khôi phục lại tình trạng kỹ
thuật ban đầu của xe Ngoài ra còn có một số yêu cầu sau :
-Các gian xởng phải có mối liên kết chặt chẽ để đảm bảo chất lợng cũng nh số l-ợng để tăng năng suất BDSCxe của xí nghiệp
-Phải có tính cơ giới hoá cao có khả năng tiếp nhận công nghệ hiện đại trong thời gian ngắn nhất
-BDKT mang tính cỡng bức dự phòng có kế hoạch ,nhằm phòng ngừa các h hỏng
có thể xảy ra trong quá trình sử dụng BDKT phải hoàn thành những công việc đã
định trớc ,theo từng định ngạch mà nhà nớc đã ban hành
-Sửa chữa nhỏ đợc thực hiện theo yêu cầu ,theo kết quả kiểm tra bảo dỡng các cấp Còn sửa chữa lớn cũng đợc thực hiện theo định ngạch nhà nớc ban hành
- ngày nay trong thực tế thờng sửa chữa theo phơng pháp hỏng đâu sửa đấy hoặc thay thế tổng thành,do vậy định ngạch sửa chữa lớn đợc kéo dài hoặc không dùng dịnh ngạch nữa mà cứ hỏng đâu sửa đấy cho đến khi toàn bộ xe bị phá hỏng
- Các cấp BDKT :căn cứ vào chất lợng kỹ thuật và điều kiện khai thác,trình độ lái
xe ngời ta chia BDKT thành các cấp nh sau:
+ BDKT theo mùa (nếu có)
- Các cấp sửa chữa :tuỳ theo mức độ h hỏng ngời ta chia ra :
+ SCTX hay còn gọi là sửa chữa nhỏ Nó mang tính đột xuất, hỏng đâu sửa
đấy Trong thực tế ngời ta thờng kết hợp sửa chữa nhỏ với các cấp BD nhng do tính chất của hai công việc này khác nhau nên việc kết hợp là khó khăn và không thật hợp lí
+ SCL (đại tu) đợc thực hiện theo định ngạch Đây là hình thức sửa chữa triệt để ,tháo rời toàn bộ, kiểm tra, phân loại, phục hồi hoặc thay thế các chi tiết ,tông thành , lắp ghép và thử ngiệm theo đúng tieu chuẩn kỷ thuật
+ SC tổng thành đợc tiến hành giữa hai kỳ đại tu.Hình thức sửa chữa này thờng
đợc sử đụng cho các tổng thành chính nh động cơ ,hộp số , cầu chủ động
1.2)lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy :
Trang 2Khi bố trí mặt bằng của nhà máy cần phải biết những yêu cầu cần thiết về vị trí
địa hình địa thế để lựa chọn phơng án xây dựng thích hợp :
Hình dáng khu đất nên chọn là hình chữ nhật với tỷ lệ rộng / dài là :
( 1/2 ; 2/3 ; 2/5 ; 3/5 )
Khu đất chọn phải bằng phẳng hoặccó độ dốc từ giữa ra hai bên khoảng
0,5% là tốt nhất
Vùng đất dự chữ cho phát triển trong tơng lai nên dặt ở đầu hớng gió
vì các gian gia công nóng thờng đã đợc bố trí ở cuối hớng gió do đó
khi có nhu cầu mở rộng thì các phân xởng này có thể bố trí làm thêm ca
nên nhu cầu về đất không lớn lắm
Không chọn khu đất có dàu mỏ hay sình lầy
Phải chọn đặt nhà máy ở gần đờng giao thông chinh , gần lới điện , gần đờng cấp nớc
Không nên bố trí chỗ để xe và chất dễ cháy đầu hớng gió
Giải quyết tơng quan giữa các công trình trong xí nghiệp khi bố trí tối thiểu khoảng cách từ 1520m.Bố trí các công trình sinh hoạt đầu hớng gió ,còn bố trí các chất độc hại cuối hớng gió
Bố trí các khu vực trong nhà sản xuất chính cũng nh bố trí các khu vực bảo dỡng các gian sản xuất ,các kho làm sao đảm bảo phù hợp các quá trình công nghệ vừa đảm bảo tiết kiệm diện tích
Tronh từng gian sản xuất hoặc phân xởng thì ngời ta phải bố trí cho phù hợp các quá trình công nghệ nhng vẫn đảm bảo sự an toàn của thiết bị Chú ý khoảng cách mặt máy với mặt máy ,đầu máy với đầu máy
Giải quyết đơng giao thông vận chuyển trong xí nghiệp :đờng giao thông phù hợp với quy trình sản xuất của xí nghiệp,không chồng chéo nhau và chiều dài là ngắn nhất
2) tính toán công nghệ thiết kế xí nghiệp.
2.1)lựa chọn quy trình công nghệ.
Quy trình công nghệ ở nhà máy sửa chữa lớn ô tô với số liệu đã cho ta chọn Phơng pháp thay thế tổng thành
Phơng pháp này có nhiều u diểm hơn trong việc nâng cao chát lợng sửa chữa 2.2)cơ cấu tổ chức xí nghiệp
phải đợc lựa chọn trên cơ sở sản xuất ,chỉ đạo tổ chức sản xuất cho phù hợp với nhiệm vụ của nhà máy
trên cơ sở đó lựa chọn mô hình tổ chức của nhà máynh sau:
Trang 3
Giám
đốc
P.
Kỹ
thuật
P
Vật
T
P.
điều
độ
Khu Vực Sản xuất
P.
Kế Hoạ ch
P.
Tài vụ
P.
Tổ Chứ c
P.
H.
chín h
P.
Bảo Vệ
P.
y tế
P.
T bị
* Phân xởng sửa chữa máy gầm gồm các tổ sản xuât:
+ Tổ tháo lắp xe ,tháo rửa chi tiết
+ Tổ động cơ :chuyên lắp ráp sửa chữa động cơ
+ Tổ gầm
+Tổ nhiên liệu
+Tổ điện
+ Tổ chạy rà chạy thử ,điều chỉnh xe
* Phân xởng sửa chữa thân xe :
+tổ gò mỏng:sửa chữa cabin,tai xe
+tổ gò dày :chuyên sửa chữa sát xi
+tổ mộc: chuyên sửa chữa thùng xe
+tổ lốp :sửa chữa lốp,điện ,két nớc
+tổ tiện
+tổ nguội
+tổ phay bào
+tổ dao mài
+tổ rèn
+tổ hàn
+tổ đúc ,nhiệt luyện ,mạ ,phun kim loại
* Phân xởng cơ điện:
+tổ sửa chữa dao cụ
+tổ di tu thiết bị
2.3)xác định thời gian xe nằm tại xởng sửa chữa.
Trang 4Để đảm bảo kỹ thuật của xe sau khi sửa chữa theo yêu cầu và tiến độ của chủ xe.Dựa vào tiêu chuẩn thời gian xe nằm sửa chữa của NĐ694/NĐGTVT ta xác định thời gian xe nằm sửa chữa lớn tại xởng
là 30 đến 45 ngày Hiện nay xu hớnglà giảm số ngày xe nằm nên ta chọn
thời gian xe nằm là 30 ngày trong đó :
- thời gian xe nằm chờ vào xởng :1 ngày
- thời gian tháo rửa kiểm tra phân loại: 4 ngày
- thời gian sửa chữa khung xe, cabin,thùng bệ xe:9 ngày
- thời gian lắp xe: 6 ngày
- thời gian chạy rà ,điều chỉnh xe:3 ngày
- thời gian sơn xe:4 ngày
- thời gian chờ giao xe:3 ngày
2.4)xác định chế độ làm việc của xí nghiệp thiết kế
a)ngày làm việc của xí nghiệp trong một năm:
Dlv = 365 - Dcn - Dnl
Trong đó:
Dcn= 52*2 = 104 ngày
Dnl:số ngày nghỉ lễ
Dnl = 7 ngày
Cho nên số ngày làm việc của xí nghiệp:
Dlv = 365-104-7= 254 ngày
b)thời gian làm việc của một công nhân trong một năm:
+thời gian làm việc danh nghĩa:
dn = (D l −(D ct +D nl) )C
Trong đó :
Dl : số ngày có theo lịch
C : số giờ công nhân làm việc trong một ca
C = 8 giờ
ta có:
dn= 2032 giờ
+thời gian làm việc thực tế của một công nhân trong năm :
tt= [D l −(D cn +D nl +D np) ].C β
Trong đó:
Dnp:số ngày nghỉ phép
Dnp= 15 ngày
β :hệ số có mặt
β= 0,9.
Ta có:
tt=1720,8 giờ
c)thời gian làm việc của một vị trí trong năm:
lvvt = [365 −(104 + 7) ] 8 1 =2032 giờ.
Trang 5Thời gian làm việc của một thiết bị trong năm:
lv = [ 365 − ( 104 + 7 ) ] C K tb
Trong đó:
Ktb= 0,95
Ta có:
lvtb = 1930,4 giờ
2.5)tính toán khối lợng lao động
a)khối lợng lao động chính:
Với công suất đợc giao là 550 xe / năm Ta chọn nhà máy chỉ chuyên
Sửa chữa xe Gát 21 là loại xe tiêu chuẩn có định mức giờ công là : 1000 Giờ công Tổng khối lợng lao động chính đợc tính theo công thức :
T c = N qd*T dm*K n*K c
Tc =550*1000*0,91*1
=500500( giờ công )
Tổng khối lợng lao động chính đợc phân bổ theo khối lợng công việc :
tt Tên phân
Lao động Giờ công
1 Sửa chữa
máy gầm - tháo xe - tháo rửa chi tiết
- sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu
- sửa chữa hệ thống điện
- sửa chữa ắc quy
- kiểm tra phân loại
- sửa chữa lắp ráp động cơ
- sửa chữa lắp ráp gầm
- lắp ráp xe
- chạy thử và điều chỉnh
2,6 3,5
1,5 3,5 1,2 0,7 11,9 7,9 3,5 0,7
13013 17517,5
7507,5 17517,5 6006 3503,5 59559,5 39539,5 17517,5 3503,5
Trang 62 Phân xởng
sửa chữa
thân xe
- gò mỏng
- gò dày
- hàn phục vụ gò
- đệm bạc
- sửa chữa két nớc
- sửa chữa lốp
- sơn
9,4 12,2 2,4 2,4 1,2 1,2 5
60047 61061 12012 25012 6006 6006 25025
3 Phân xởng
cơ khí phục
hồi
- tiện
- nguội
- phay bào
- dao mài
- rèn
- hàn
- nhiệt luyện
- mạ phun kim loại
- đúc
3 6,2 0.8 2 4,5 2,2 1,5 1,2 2,4
15015 31031 4004 10010 22522,5 11011 7507,5 6006 12012
b)khối lợng lao động tự sản tự tiêu:
để chủ động cho quá trình sản xuất thì 29% tổng khối lợng lao động là sản xuất tự sản tự tiêu
Khối lợng lao động của tự sản tự tiêu lại đợc phân bố theo % cho các phầnviệc khác nhau theo tỷ lệ % nh sau:
định mức lao động
%
Định mức lao động giờ công
1
2
3
4
5
6
7
8
- tiện
- phay bào
- nguội
- doa,mài,khoan
- nhiệt luyện
- rèn
- hàn
25 12 7 6 6 22 6 1
37537,5 18018 10510,5 24024 9009 33033 9009 1501,5
Trang 79 - mạ,phun kim loại
- đúc
C/ tính khối lợng lao động phụ
Tf =5% Tc
= 25025 (giờ công )
khối lợng lao động phụ đợc phân bổ theo :
D/ khối lợng lao động tổng cộng của nhà máy :
T∑ =T c +T tstt +T f
=500500 +150150 +25025
=675675 ( giờ công )
2.6)tính toán nhân lực cho N.M.T.K:
a)số lợng công nhân sản xuất chính:
số lợng C.N.S.X chính của N.M.T.K.đợc xác định theo công thức sau
* số công nhân danh nghĩa :
tt dn
T P
φ∑
=
trong đó:
Pdn:số công nhân danh nghĩa
TΣ :tổng số lợng lao động của xí nghiệp
TΣ = 675675( giờ công )
tt: thời gian làm việc thực tế của ngời công nhân trong mọt năm
Trang 8tt =1720,8 giờ
Suy ra:
8 , 1720
675675 = (ngời )
- số công nhân thực tế:
17 , 333 2032 675675
=
=
= ∑
dn tt
T P
φ
trong đó:
Ptt:số công nhân thực tế
dn = 2032 giờ
b)số lợng công nhân làm việc sản xuất phụ:
Pp = 10%.Ptt= 33 ngời
c)số lợng cán bộ gián tiếp :
Pcb = 10%.(Ptt + Pp) = 36 ngời
2.7)tính toán số lợng vị trí làm việc:
i vti
tti
i vt
dn
i vti
i vt
y m P
y m T m
T X
*
*
*
*
*
*
η
η φ φ
=
=
=
∑
∑
Xvt :số vị trí làm việc
Φvti.thời gian làm việc ở vị trí thứ i
m:số công nhân đồng thời làm việc tại một vị trí
Trang 95 Söa ch÷a ¸c quy 2 1
Trang 108/ tính số lợng thiết bị:
Số lợng thiết bị chung cho xí nghiệp xác định bằng công thức sau:
χm =
m
D
T∑
Trong đó:
χm : số lợng thiết bị
TΣ :vốn thời gian thực hiện của thiết bị trong năm
TΣ = 675675 giờ thiết bị
Dm : định mức thời gian làm việc của thiết bị
Dm =1930,4 giờ
Ta có:
χm = 318 thiết bị
9> Tính toán diện tích của nhà xởng:
a Diện tích ở các gian sản xuất:
áp dụng công thức:
Fvt=Psx.fvt
Trong đó
Fvt diện tích ở gian sản xuất
Psx số công nhân làm việc ở ca đông nhất
Fvt tiêu chuẩn diện tích cho 1 công nhân làm việc
Trang 11
L¾p r¸p xe 9 25 225
Trang 12b) Tính diện tích văn phòng làm việc:
áp dụng công thức:
FvF =n.fvf
fvf : diện tích văn phong tiêu chuẩn
n : số ngời làm việc trong van phòng
- Diện tích phòng kỹ thuật công nghệ:
Suy ra Fxf =24.8 =192 m2
- diện tích phòng nghiệp vụ hành chính :
Có : n =10 ngời
Fvf =10.5 =50m2
- Diện tích vân phòng lãnh đạo
Có : n = 1 ngời
fvf=15 m2
Suy ra Fvf =15 m2
c) Diện tích các kho:
áp dụng công thức : Fkho =N.fkho
Kho phụ tùng dự trữ : 132m2
Kho làm việc hoá chất : 96m2
Kho kim loại : 48m2
Kho nhiên liệu dầu mỡ : 28,8 m2
Kho phế thải : 30m2
Kho gỗ : 156m2
Kho than : 204m2
Kho tổng thành : 66m2
Kho chi tiết chờ sữa chữa : 22,5m2
d) Diện tích chỗ xe chờ:
*/ vị trí sơn xe
Fs= q*k*fhc*∆
Trong đó : Fs diện tích bãi sơn xe
qsố xe cần sơn trong 1 ngày q=Ntk/Dlv=2,17
k = 2 hệ số khuếch đại của diện tích
=104,6 (m2)
*/diện tích bãi chờ vào ra
Fv,r =fhc*q*Kv,r*∆v,r
∆v,r =2,1
Trang 13=153,75 (m2)
Hội trờng : 90m2
Nhà tắm : 36m2
Nhà vệ sinh : 36m2
Nhà ăn : 60m2
10) Thiết kế bộ phận cô điện
a) Bộ phận cơ điện tiện gồm :
+Diện tích gian tiện :Fvt =60m2
+ Số lợng vị trí tiện :
Xvt =4 vị trí
+Số lơng lao động chính cho công việc tiện:
Tnc =14175( giờ công)
+Số lợng lao động phụ cho công việc tiện
Tnp=40430,93 (giờ công)
b)Bộ phận cơ điện phay bào :
+Diện tích gian phòng bào : Fvt =15m2
+ Số lơng vị trí phay bào :Xvt =1 vị trí
+Số lợng lao động phụ cho phay bào
Tnp =19406,85(giờ công)
c)Bộ phận cơ điện doa mài :
+Diện tích gian doa mài : Fvt =30m2
+ Số lợng vị trí doa mài : Xvt =3 vị trí
11) Mặt bằng nhà xỡng:
căn cứ vào diện tích để lựa chọn và bố trí mặt bằng
căn cứ vào diện tích tính toán để bố trí các công trình khác của nhà máy
căn cứ vào dây truyền sản xuất để bố trí các khu vực và đờng vận chuyển nội bộ trong nhà máy
2 3
5
6
1
4
Trong đó :
Trang 141- vị trí tháo tổng thành xe 2- vị trí sửa chữa khung xe 3- vị trí lắp ráp động cơ
4- vị trí sửa chữa thân xe 5- vị trí sửa chữa tổng thành , cơ khí 6- vị trí lắp ráp thân xe , ca bin
Với sơ đồ bố trí mặt bằng trên ta thấy :
đờng dây sản xuất đợc rút ngắn
các gian tơng đối dễ bố trí
các gian có sự liên hệ với nhau
Trang 15Mục lục trang
I/ luận chứng kinh tế kỹ thuật 1
1-lựa chọn khu đất 1
2- nhiệm vụ của nhà máy 2
II/ thiết kế công nghệ 2
1- lựa chọn quá trình sản xuất 2
2- xác định cơ cấu tổ chức của nhà máy 3
3- xác định chế độ làm việc của nhà máy 4
4- tính toán khối lợng lao động hàng năm 5
5- tính số lợng công nhân trực tiếp sản xuất 7
6- tính số vị trí sản xuất 9
7- tính diện tích của nhà máy 11
8- thiết kế bộ phận cơ điện 13
9- bố trí mặt bằng sản xuất 14
mục lục 15