Đại số là một bộ phận lớn trong Toán học, trong đó đa thức là một khái niệm cơ bản và quan trọng, không những là đối tượng nghiên cứu của Đại số mà còn là công cụ đắc lực của Giải tích..
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nhà trường phổ thông, môn Toán giữ một vị trí hết sức quan trọng Nó giúp học sinh học tốt các môn học khác, là công cụ của nhiều ngành khoa học và cũng là công cụ để hoạt động trong đời sống thực tế Môn Toán
có tiềm năng to lớn trong việc khai thác và phát triển năng lực trí tuệ chung, rèn luyện các thao tác và phẩm chất tư duy
Đại số là một bộ phận lớn trong Toán học, trong đó đa thức là một khái niệm cơ bản và quan trọng, không những là đối tượng nghiên cứu của Đại số mà còn là công cụ đắc lực của Giải tích Nó được giới thiệu ngay từ những năm đầu của bậc phổ thông ở các dạng đơn giản mà ta thường gọi là biểu thức chứa chữ đại diện cho các số Ngoài ra lý thuyết đa thức còn được
sử dụng nhiều trong toán cao cấp, toán ứng dụng
Tuy nhiên cho đến nay tài liệu về đa thức chưa có nhiều Các dạng bài tập về đa thức chưa được phân loại rõ ràng và hệ thống hoá chưa đầy đủ, cũng như chưa đưa ra phương pháp giải một cách tường minh Tài liệu về đa thức còn ít nên việc nghiên cứu gặp nhiều khó khăn
Với những lý do trên cùng với lòng say mê nghiên cứu và được sự
chỉ dẫn tận tình của cô Dương Thị Luyến, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Một
số ứng dụng của đa thức” để làm khoá luận tốt nghiệp nhằm phân loại, hệ
thống một số bài toán về đa thức Từ đó giúp các em học sinh có thêm tài liệu
về đa thức để có thể luyện tập và thực hành Bên cạnh đó cũng thấy rõ thêm vai trò của đa thức trong môn Toán ở nhà trường phổ thông cũng như trong một số môn học khác
2 Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về đa thức và một số ứng dụng của đa thức
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu
Đa thức và một số ứng dụng của đa thức
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc tài liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá
Trang 3CHƯƠNG 1
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ
1 Vành đa thức một ẩn
1.1 Xây dựng vành đa thức một ẩn
Giả sử A là một vành giao hoán có đơn vị, ký hiệu là 1
Gọi P là tập hợp các dãy phần tử trong A
P { a ,a , ,a , ,a0 1 n i A, i ¥,ai 0 hầu hết trừ một số hữu hạn}
Trên P ta xác định hai quy tắc cộng và nhân như sau
Khi đó P, , lập thành một vành giao hoán có đơn vị gọi là vành đa thức
Thật vậy, ta có hai quy tắc (1) và (2) cho ta hai phép toán trong P
i) P, là một nhóm giao hoán vì
- Phép cộng có tính chất giao hoán và kết hợp
- Phần tử không là dãy 0,0, ,0,
- Phần tử đối của dãy a ,a , ,a , là dãy 0 1 n a , a , , a , 0 1 n
ii) P, là một vị nhóm giao hoán vì
Trang 4- Do A giao hoán nên i j j i
- Dãy 1,0, ,0, là phần tử đơn vị của P Do đó P là một vành giao
Trang 5Vậy f là đơn cấu và bảo toàn hai phép toán
Vì f là đơn cấu nên ta đồng nhất mỗi phần tử a A với f (a) P tức
a f (a) a,0, ,0, P
Từ đó A là một vành con của vành P
Các phần tử của P là dãy a ,a , ,a , trong đó 0 1 n ai 0 hầu hết trừ
một số hữu hạn nên ta có thể giả sử n là số lớn nhất để an 0
Khi đó mỗi phần tử trong P có thể viết
Khi đó gọi P là vành đa thức một ẩn x , lấy hệ tử trên A Ký hiệu
P A x , A là vành cơ sở, các phần tử của nó được gọi là các đa thức một
ẩn thường được ký hiệu f (x),g(x), h(x), r(x),
Định nghĩa
Cho f x A x , f x a x0 0 a x1 1 a xn n ta gọi là dạng chuẩn
tắc của đa thức
Trong đa thức f (x) a x0 0 a x1 1 a xn n A x
- a (ii 0, n) gọi là các hệ tử thứ i của đa thức
- a x i i (i 0, n) gọi là các hạng tử thứ i của đa thức
- a gọi là hạng tử tự do 0
- an 0 gọi là hạng tử cao nhất
Trang 61.2 Bậc của đa thức
Cho đa thức
f (x) A x ,f (x) a xn n an 1xn 1 a x1 1 a ;0 an 0,n 0
- Nếu f (x) 0 thì ta nói f (x) là đa thức không có bậc hoặc bậc là
- Nếu f (x) 0 thì ta gọi chỉ số lớn nhất n sao cho an 0 của đa thức f (x) là bậc của đa thức Ký hiệu deg f (x) n
Tính chất
Giả sử f (x) và g(x) là hai đa thức khác không
i) Nếu deg f (x) deg g(x) thì f (x) g(x) 0 và
deg f (x) g(x) max deg f (x),deg g(x)
ii) Nếu deg f (x) deg g(x) và f (x) g(x) 0 thì
deg f (x) g(x) max deg f (x),deg g(x)
iii) Nếu f (x).g(x) 0 thì deg f (x).g(x) deg f (x) deg g(x) Trong trường hợp A là một miền nguyên, f (x) và g(x) là hai đa thức khác 0 của vành
A x thì f (x).g(x) 0 và deg f (x).g(x) deg f (x) deg g(x)
Hệ quả Nếu A là miền nguyên thì A x cũng là miền nguyên
1.3 Phép chia đa thức
1.3.1 Phép chia với dƣ
Định lí
Giả sử A là một trường, f (x) và g(x) là hai đa thức khác không của
vành A x Bao giờ cũng có duy nhất hai đa thức q(x) và r(x) thuộc A x sao cho f (x) g(x).q(x) r(x) với deg r(x) deg g(x) nếu r(x) 0 Ta gọi
q(x) là thương và r(x) là dư
Chứng minh
Trang 7- Nếu deg f x deg g x thì đặt q(x) 0, r(x) f (x)
Khi đó ta có f (x) g(x).q(x) r(x), deg r x degf x degg x
- Nếu deg f x deg g x thì đặt h (x)1 a b xn m1 n m
Khi đó hạng tử cao nhất của g x h x là 1 b x b a xm m m1 n n m a x n n
Do đó, đặt f x1 f x g x h x thì 1 f x là đa thức bậc thực sự 1
nhỏ hơn bậc của f x Có hai khả năng xảy ra
+ Nếu deg f x1 deg g x thì đặt q(x) h (x),r(x)1 f (x) 1
Ta có f (x) g(x).q(x) r(x);deg r x degf x1 degg x
+ Nếu degf x1 degg x , giả sử f x1 c0 c x1 c xk k
Đến đây, ta lại xét f (x) tương tự như đối với 2 f (x) và f (x) , cứ tiếp 1
tục quá trình trên ta thu được dãy các đa thức có bậc giảm dần
Trang 8Từ đó, ta có deg r x1 r x degg x deg q x q x1 (1)
Nếu r x1 r x 0 thì deg r x1 r x deg g x
Thật vậy, vì deg r x degg x ,deg r x1 degg x nên
1
deg r x r x deg g x (mâu thuẫn với (1))
Vậy r x1 r x 0 hay r x1 r x Từ đó, suy ra q x q x (đpcm) 1
1.3.2 Phép chia hết
Định nghĩa
Cho hai đa thức f (x),g(x) A x ,g(x) 0 Ta nói rằng đa thức f (x)
chia hết cho đa thức g(x) trong A x nếu tồn tại một đa thức q(x) A x , sao cho f (x) g(x).q(x) Ta ký hiệu f (x) g(x)M
Một số tính chất
a) Nếu f (x) g(x)
Trang 9b) Nếu f (x) g(x), ii M 1, n và q (x),ii 1, n là những đa thức bất kỳ
thì f (x).q (x)1 1 f (x).q (x) f (x).q (x) g(x)2 2 n n M
c) Nếu f (x) g(x)M và g(x) h(x)M thì f (x) h(x)M
1.4 Nghiệm của đa thức
1.4.1 Định nghĩa
Giả sử c là một phần tử tuỳ ý của vành A, f (x) a0 a x1 a x n n
f (c) a a c a c A có được bằng cách thay x bởi c gọi là giá trị của f (x) tại c
- Nếu f c 0 thì c gọi là nghiệm của f (x) trong A
- Tìm nghiệm của f (x) trong A gọi là giải phương trình đại số bậc n
n n 1
1.4.2 Định lí Bơzu
Cho f (x) A x , A là một trường, c A Khi đó dư trong phép chia
f (x) cho x c là giá trị của f (c) tại x c
Trang 10Hệ quả c là nghiệm của f (x) khi và chỉ khi f (x) xM c
Chứng minh
Giả sử c là nghiệm của f x
Chia f x cho x c ta được f x x c q x f c
Trang 111.4.4 Nghiệm bội và tính chất của nghiệm bội
Định nghĩa
Cho f (x) A x , c A là nghiệm bội m của f x nếu và chỉ nếu
m
- Với m 1,c gọi là nghiệm đơn
- Với m 2,c gọi là nghiệm kép
- Với m 3,c gọi là nghiệm bội m
Người ta coi một đa thức có một nghiệm bội m như một đa thức có m nghiệm trùng nhau
deg f (x) n Gọi x , x , , x là n nghiệm của 1 2 n f (x) trên trường nghiệm của
nó Khi đó ta có các hệ thức sau và ta ký hiệu các hệ thức đó là *
Trang 12x x x
a
Định lí Viéte đảo
Nếu có n phần tử x , x , , x thoả mãn hệ thức * thì 1 2 n x , x , , x là 1 2 nnghiệm của phương trình
Xn S X1 n 1 S X2 n 2 1 n 1.Sn 1.X 1 Sn n 0
Trang 13Cho (x) là đa thức khác không, f (x) và g(x) là hai đa thức Khi đó
khi chia cho (x)
Cho x là đa thức khác không
1) Với mọi đa thức f (x), f (x) f (x) mod (x)
2) Với hai đa thức f (x) và g(x) bất kỳ, nếu f (x) g(x) mod (x) thì
Trang 148) Với hai đa thức f (x), g(x) bất kỳ và mọi số tự nhiên t
9) Với hai đa thức bất kỳ f (x), g(x) và đa thức h(x)
1.6 Đa thức bất khả quy
Định nghĩa
Cho đa thức f x A x , f x 0 , f x không khả nghịch f x gọi
là bất khả quy trên A x nếu f x không có ước thực sự
Trang 15*Tính chất
Cho f x A x với A là một trường
i) Các đa thức bậc một trên trường A đều là bất khả quy
ii) Các đa thức bậc hai, bậc ba là bất khả quy trên trường A khi và chỉ khi nó không có nghiệm trong A
Với g x và h x A x , degg x degf x ; deg h x degf x
Do A là một trường nên có a 1 sao cho a.a 1 1 f x g x a
Vậy trong cả hai trường hợp suy ra f x là đa thức bất khả quy (đpcm)
ii) Giả sử f x A x , degf x 2 hoặc degf x 3
f x khả quy khi và chỉ khi f x g x h x ; g x và h x thuộc
A x và hoặc g x hoặc h x có bậc một nghĩa là f x có nghiệm trong A Vậy f x bất khả quy khi và chỉ khi f x không có nghiệm trong A (đpcm)
Trang 16Định lí 1
Nếu f (x) là một đa thức bất khả quy trên A, g(x) là đa thức bất kỳ
với hệ tử trong A thì hoặc g(x) f (x)M hoặc f (x),g(x) 1
Định lí 2
Cho f (x) là một đa thức bất khả quy trên A, g(x) và h(x) là những
đa thức thuộc A x Nếu f (x)g(x) h(x)M thì ít nhất một trong các nhân
tử f (x) hoặc g(x) chia hết cho h(x)
Tiêu chuẩn Eisenstein
Cho f (x) a0 a x1 1 a x ,n 1 là đa thức với hệ số nguyên, nếu n n
tồn tại số nguyên tố p thoả mãn điều kiện
1.7.1 Đa thức với hệ số hữu tỷ
a) Nghiệm hữu tỷ của một đa thức với hệ số hữu tỷ
Nếu f (x) a xn n an 1xn 1 a ,a0 n 0 là một đa thức với hệ số hữu tỷ thì f (x) có thể viết dưới dạng
f (x) b 1 b xn n bn 1xn 1 b0 b g(x) 1
Trong đó b là mẫu số chung của các phân số a và i bi ¢
i 0, n ; g x ¢ x Vì f (x) và g(x)chỉ khác nhau một nhân tử bậc không
nên các nghiệm của f (x) là các nghiệm của g(x) Vậy việc tìm nghiệm của
một đa thức với hệ số hữu tỷ được đưa về việc tìm nghiệm của một đa thức
Trang 17b) Nghiệm của đa thức hệ số nguyên
Chia f x cho x m , ta được f x x m g x f m
Vì m ¢ và f x ¢ x nên theo lược đồ Hoocner ta cũng có g x ¢ x
Trang 18Cho một đa thức với hệ số thực thì chưa chắc đa thức đó có nghiệm
trong trường số thực ¡ Nhưng trong trường số phức £ , mọi đa thức bậc n
có đúng n nghiệm phức
Ta có các bổ đề sau
- Bổ đề 1 Mọi đa thức với hệ số thực bậc lẻ có ít nhất một nghiệm thực
- Bổ đề 2 Mọi đa thức bậc lớn hơn 0 với hệ số thực có ít nhất một nghiệm
phức
Định lí
Mọi đa thức bậc lớn hơn 0 với hệ số phức có ít nhất một nghiệm phức
- Hệ quả 1 Các đa thức bất khả quy của vành £ x , (£ - trường số phức ) là
Trang 19các đa thức bậc nhất
- Hệ quả 2 Mọi đa thức bậc n , n 0 với hệ số phức có n nghiệm phức
- Hệ quả 3 Các đa thức bất khả quy của ¡ x , (¡ - trường số thực ) là các đa
thức bậc nhất và các đa thức bậc hai 2
1.8 Ƣớc chung lớn nhất
1.8.1 Định nghĩa
Cho hai đa thức f (x), g(x) A x (A- trường ) và ít nhất một trong
hai đa thức khác không Đa thức d x được gọi là ước chung lớn nhất của
d) f (x),g(x) g(x),h(x) , h(x) là số dư trong phép chia f (x) cho g(x)
*Thuật toán Ơclit để tìm ước chung lớn nhất của hai đa thức
Nếu có các đa thức f x ,g x ,q x , r x thoả mãn
Thuật toán Cho hai đa thức f x và g x khác 0, khi đó tồn tại hữu hạn
dãy các đẳng thức sau
Kí hiệu f : f x ; g : g x
Trang 20Dãy hữu hạn các đẳng trên gọi là thuật toán Ơclit trên hai đa thức
*Chú ý Từ các đẳng thức trên ta rút ra r và thay dần ngược trở lại ta sẽ tìm nđược các đa thức u x ,v x sao cho f x u x g x v x d x
2 Vành đa thức nhiều ẩn
2.1 Xây dựng vành đa thức nhiều ẩn
Xây dựng vành đa thức nhiều ẩn bằng phương pháp quy nạp
Giả sử A là một vành giao hoán có đơn vị
Đặt A1 A x là vành đa thức ẩn 1 x , lấy hệ tử trên 1 A
A2 A x là vành đa thức ẩn 1 2 x , lấy hệ tử trên 2 A 1
…
An An 1 x là vành đa thức ẩn n x , lấy hệ tử trên n An 1
Vành A ký hiệu là n A x , x , , x1 2 n gọi là vành đa thức của n ẩn
Trang 21Đa thức f x , x , , x1 2 n 0 ci 0 ; i 1, m
Hai đa thức f x , x , , x1 2 n và g x , x , , x1 2 n được gọi là bằng nhau khi
và chỉ khi chúng có cùng hạng tử như nhau
2.2 Bậc của đa thức nhiều ẩn
a ,a , ,a a ,a , ,a khi i j
Ta gọi là bậc của f x , x , , x1 2 n đối với ẩn x có số mũ cao nhất mà i x i
có được trong các hạng tử của đa thức
Nếu trong đa thức f x , x , , x1 2 n , ẩn x không có mặt thì bậc của i
đa thức đẳng cấp bậc k
Trang 22Đặc biệt k 1 ta gọi là dạng tuyến tính
k 2 ta gọi là dạng toàn phương
b Đa thức đối xứng cơ bản
Trong vành đa thức A x , x , , x các đa thức sau là đa thức đối xứng 1 2 ngọi là đa thức đối xứng cơ bản hay đa thức đối xứng sơ cấp
Trang 23…
n x x x 1 2 n
c Định lý cơ bản của đa thức đối xứng
Mọi đa thức đối xứng f x , x , , x1 2 n A x , x , , x1 2 n đều biểu diễn
như đa thức của những đa thức đối xứng cơ bản và sự biểu diễn này là duy
a …
1 2 n 1 n n
0
aaSuy ra nếu 1, 2, , n là những đa thức đối xứng cơ bản của n biến thì
1 1 2 n
0
a, , ,
a …
Trang 24d Biểu diễn đa thức đối xứng qua các đa thức đối xứng cơ bản
Cách 1 Phương pháp hạng tử cao nhất
Cách 2 Phương pháp hệ tử bất định
Ta có phương pháp hệ tử bất định sau để biểu diễn một đa thức đối xứng qua các đa thức đối xứng cơ bản
Phương pháp này ta dùng cho đa thức đối xứng đẳng cấp và vành cơ sở A
là một miền nguyên vô hạn
Nếu một đa thức đối xứng không là đẳng cấp thì ta tách chúng ra thành tổng của nhiều đa thức đối xứng đẳng cấp và vẫn áp dụng được phương pháp
hệ tử bất định
Ta tiến hành theo các bước sau
Cho đa thức đối xứng f x , x , , x1 2 n
Ta chọn các hệ số tuỳ ý cho các ẩn x , x , , x rồi tính 1 2 n 1, 2, , n theo
bộ đã chọn Rồi thay vào biểu thức của f x , x , , x1 2 n và h 1, 2, , n ta được một hệ phương trình Giải hệ phương trình để tìm các i
Trang 27+ Dùng kết quả của phép chia đa thức
Bài 1 Tìm một đa thức bậc hai f (x) với hệ số thực biết f (0) 12,f (1) 9,
Bài 2 Xác định đa thức bậc ba f (x) ¡ x biết f (x) chia cho các đa
thức (x 1),(x 2),(x 3) đều được dư là 6 và f ( 1) 18
Giải
Theo giả thiết, ta có f (x) (x 1)A(x) 6
Trang 30Bài 2 Trong vành đa thức ¤ x , chứng minh rằng f x x3k x3l 1 x3n 2
chia hết cho g x x2 x 1 với k,l,n ¥ tuỳ ý
Trang 31Vậy ta có điều cần phải chứng minh
Bài 3 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2, mọi số thực a,b thì
Trang 32Tìm miền giá trị của tham số để các nghiệm của phương trình
f x, m thoả mãn điều kiện M nào đó
Bài 1 Hãy tìm tất cả các giá trị a ¡ để các nghiệm x , x , x của đa thức 1 2 3
Trang 34Bài 3 Hãy tìm giá trị của tham số sao cho những nghiệm 1; 2; 3; 4
của đa thức f x x4 3x3 6x2 x 4 thoả mãn điều kiện
Trang 35Gọi x , x , x là độ dài các cạnh của tam giác 1 2 3
y , y , y là độ dài các đường cao hạ từ đỉnh xuống cạnh tương ứng 1 2 3
S là diện tích tam giác
Khi đó i
i
2Sy
Trang 36Sử dụng định lý Viéte để giải một số bài toán về bất đẳng thức
Bài 1 Các số x, y, z thoả mãn điều kiện x y z 5 và yz xz xy 8
Chứng minh rằng 1 x 7 , 1 y 7 , 1 z 7
Trang 37Vậy ta có điều phải chứng minh
Bài 2 Cho đa thức x2 px 12
2p
*
p ¡ Giả sử x , x là hai nghiệm 1 2
của đa thức Chứng minh rằng 4 4
Trang 38Bài 3 Biết rằng x3 ax2 bx c 0 có 3 nghiệm dương và các hệ số
a, b,c thoả mãn điều kiện 2a3 3a2 7ab 9c 6b 3a 2 0