Lý do chọn đề tài Số học là bộ môn toán học ra đời từ rất sớm và kể từ đó đến nay nó luôn được các nhà toán học quan tâm nghiên cứu, bởi lẽ không chỉ vì sự bí ẩn của các con số mà nó cò
Trang 2Mục lục
Mục lục 1
Lời cam đoan 2
Lời cảm ơn 3
Lời nói đầu 4
Phần 1 Kiến thức cơ bản 6
1 Tính chia hết trong vành số nguyên 6
2 Ƣớc chung lớn nhất và Bội chung nhỏ nhất 6
3 Số nguyên tố 8
4 Đồng dƣ 10
5 Hệ nhị phân 13
Phần 2 Một vài hàm số học 14
1 Hàm số học 14
2 Hàm phần nguyên y=[x] 15
3 Hàm tổng các ƣớc 42
4 Hàm số các ƣớc 49
5 Hàm Ơle m 57
6 Một số hàm khác 68
Kết luận 74
Tài liệu tham khảo 75
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan khóa luận này đƣợc hoàn thành do sự cố gắng, nỗ lực
của bản thân,cùng với sự chỉ bảo và tận tình giúp đỡ của cô giáo Dương Thị
Trang 4Lời cảm ơn
Trước tiên với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Dương Thị Luyến đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành khóa luận này
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sư Phạm
Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô trong khoa toán đã dày công truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, những người đã giúp
đỡ động viên tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Hường
Trang 5
Lời nói đầu
1 Lý do chọn đề tài
Số học là bộ môn toán học ra đời từ rất sớm và kể từ đó đến nay nó luôn được các nhà toán học quan tâm nghiên cứu, bởi lẽ không chỉ vì sự bí ẩn của các con số mà nó còn có những ứng dụng quan trọng trong hệ thống toán học, cũng như cho cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay như lý thuyết mật
mã, kỹ thuật số,…Đặc biệt là ứng dụng thông qua các hàm số học
Ngày nay các kiến thức về số học ngày càng được phổ biến rộng rãi ở nước ta, đặc biệt trong chương trình giảng dạy bộ môn toán ở nhà trường phổ thông
Hàm số học là khái niệm giữ vai trò vị trí trung tâm trong khoa học toán học Đảm bảo vị trí trung tâm của khái niệm hàm số sẽ tăng cường tính thống nhất của môn toán phổ thông, góp phần xóa bỏ danh giới giả tạo giữa các phân môn của môn toán, giữa các phần khác nhau của chương trình
Bản thân tôi cũng muốn tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về các hàm số học và đã chọn đề tài này cho luận văn của mình
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
Đề tài nhằm hệ thống lại một số hàm số học thông dụng: kiến thức liên quan và bài tập áp dụng
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hàm số học
Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực bản thân nên khóa luận chỉ dừng lại nghiên cứu ở một số hàm số học thông dụng
Trang 64 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề:
Phần 1 Kiến thức cơ bản
Phần 2 Một số hàm số học
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích các tài liệu
Hệ thống khái quát các vấn đề
Sưu tầm giải quyết các bài toán
Tổng kết kinh nghiệm
Trang 7Khi đó, ta cũng nói a chia hết cho b (a là bội của b) kí hiệu aMb
1.2 Các tính chất cơ bản của tính chia hết
i, a\0 a 0
ii, a\a a 0
iii, 1\a a
iv, a\b và b\c thì a\c
Nếu a\b và b\c thì a, b là hai số đối nhau a = b
b x , xi ¢ , i = 1, n
2 Ƣớc chung lớn nhất (ƢCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN)
2.1 Ƣớc chung lớn nhất
a Định nghĩa
là ƣớc chung của các số nguyên a1, a2, …, an, nếu c là ƣớc của mỗi số đó
gọi là UCLN nếu mọi ƣớc chung của chúng đều là ƣớc của d, tức là số nguyên d gọi là UCLN của a1, a2, …, an nếu thoả mãn 2 điều kiện sau:
i, ai Md, i = 1, n
Trang 8ii, Nếu d’ là số nguyên mà ai Md’, i = 1, n thì dMd’ Nếu d là UCLN của các số nguyên a1, a2, …, an, thì d cũng là UCLN của chúng Nên trong vành số nguyên ¢ ta quy ước lấy số dương trong 2 số d làm UCLN
Kí hiệu: d = (a1, a2, …, an)
nhau nếu chúng nhận 1 làm UCLN Nếu các số nguyên a1, a2, …, an, đôi một nguyên tố cùng nhau thì chúng được gọi là các số nguyên tố cùng nhau từng đôi một hay nguyên tố sánh đôi
b Tính chất của ƯCLN
i, d là UCLN của a1, a2, …, an, thì x i ¢,i 1,n sao cho d =
1
n
i i i
v, Nếu a\(b.c) và (a,b) = 1 thì a\c
vi, Nếu mỗi số nguyên a1, a2, …, an, nguyên tố với mọi số b1, b2, …,bn thì
(a1, a2, …, an, b1, b2, …,bn ) = 1
2.2 Bội chung nhỏ nhất
a Định nghĩa
Định nghĩa 1 Một số nguyên c được gọi là bội chung của các số
a1, a2, …, an, nếu c là bội của mỗi số đó
Trang 9Định nghĩa 2 Một bội chung m của các số nguyên a1, a2, …, an, được gọi là BCNN nếu mọi bội chung của chúng đều là bội của m
Nếu m là BCNN của các số nguyên a1, a2, …, an, thì m cũng là BCNN của chúng Nên trong vành số nguyên ¢ ta quy ước lấy số dương trong 2 số
Giả sử hữu hạn số nguyên tố p1, p2, , pn Khi đó xét số N = p1.p2 pn + 1
có hai khả năng xảy ra
Nếu N là số nguyên tố khi đó N khác các số nguyên tố p1, p2, , pn
Nếu N là hợp số thì N có một ước nguyên tố p Số nguyên tố này khác các số nguyên tố p1, p2, , pn vì khi chia n cho p1, p2, , pn đều dư 1
Trang 10Như vậy, ta luôn chỉ ra tồn tại một số nguyên tố khác với n số nguyên tố
đã cho Vậy giả sử có hữu hạn số nguyên tố là sai Tức là có vô số số nguyên
- Nếu a2 = 1 thì a = p1.p2 là sự phân tích của a
- Nếu a2 > 1 thì a2 lại có ước nguyên tố p3: a2 = p3.a3
Ta lại tiếp tục xét với a3,…
Vì ta có dãy a, a1, a2, …, giảm dần nên sau hữu hạn bước ta sẽ gặp an = 1
Trang 113.3 Sự phân tích tiêu chuẩn
Trong sự phân tích a ra thừa số nguyên tố a = p1, p2, , pn, pi , i = 1, n
Ta gọi p1, p2, ., pk là các số nguyên tố đôi một khác nhau có mặt trong sự phân tích của a và mỗi số xuất hiện i lần, i 1 Khi đó ta viết:
Đó là sự phân tích tiêu chuẩn của số tự nhiên a
+) Tiêu chuẩn chia hết
Cho a là một số tự nhiên với dạng phân tích tiêu chuẩn a = 11. 22 k
Trang 124.2 Các tính chất cơ bản của đồng dư
ii, Ta có thể cộng hay trừ vế với vế nhiều đồng dư thức theo cùng một
mô đun m với nhau Nghĩa là ai = bi (mod m) thì
1
n
i i i
1
n
i i i
1
n i i
iv, Ta có thể cộng (nhân) vào hai vế của một đồng dư thức với cùng một
số nguyên Ta có thể nâng lên lũy thừa hai vế của một đồng dư thức với số
mũ nguyên dương Ta có thể cộng vào một vế của đồng dư thức một bội của
mô đun
v, Ta có thể nhân vào hai vế và mô đun của một đồng dư thức với cùng
một số nguyên dương
vi, Ta có thể chia hai vế của một đồng dư thức cho cùng một ước chung,
nguyên tố với mô đun
vii, Nếu hai số nguyên a, b đồng dư với nhau theo nhiều môđun thì chúng
cũng đồng dư với nhau theo mô đun là BCNN của mô đun đó
viii, Nếu hai số nguyên a, b đồng dư với nhau theo mô đun m thì chúng
cũng đồng dư với nhau theo mọi mô đun là ước của m
ix, Nếu a b (mod m) thì tập các ước chung của a và m trùng với tập các
ước chung của b và m do đó (a,m) = (b,m)
4.3 Vành các lớp thặng dư mô đun m
a Tập các lớp thặng dư mô đun m
+) Định nghĩa
Trang 13Ta gọi tập thương của tập số nguyên ¢ trên quan hệ đồng dư mô đun m
là tập các lớp thặng dư mô đun m Kí hiệu : ¢ m
¢ m = ¢ / (mod m) = {a, a ¢ }
a = {b ¢ , a b (mod m)} = {b ¢ , (a – b)Mm}
- Mỗi phần tử của ¢ m gọi là một lớp thặng dư mô đun
Kí hiệu: A ¢ m ta viết A = a (mod m) hoặc A = a
- Mỗi số nguyên b A gọi là một thặng dư mô đun m
Trang 14Hệ {9, 19, 21, 7} là thặng dư thu gọn mô đun 8
5 Hệ nhị phân
1, Nếu như thông thường để biểu diễn một số trong hệ thập phân thì ta sử
dụng 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Lúc này một số tự nhiên k trong hệ thập phân có dạng k = a a n n 1 a a1 0, với ai (i=0, n) là một trong 10 chữ số và
2, Để giải các bài toán số học trong một số trường hợp người ta phải biểu
diễn một số tự nhiên trong một hệ đếm khác
Trong các hệ đếm ngoài hệ thập phân, hệ nhị phân đóng vai trò quan trọng hơn cả Hệ nhị phân chỉ sử dụng hai số 0 và 1
Trong hệ nhị phân một số tự nhiên k được viết : k = a a n n 1 a a1 0,
ai (i=0, n) là một trong hai chữ số 0, 1 và an 0 nghĩa là
Trang 16Đặt 1 = (1) = (pi0
) Thực hiện phép nhân vế bên phải của đẳng thức (*) ta có :
0,1, , 1
d n i
i k
2 Hàm phần nguyên y=[x]
2.1 Định nghĩa phần nguyên của một số
Cho x là một số thực bất kỳ Kí hiệu [x] (và gọi là phần nguyên của x) là
số nguyên lớn nhất không vƣợt quá x
Ví Dụ [5, 4] = 5; [-3, 5] = -4; [ 5] = 2
2.2 Đồ thị của hàm phần nguyên
Hàm y = [x] có đồ thị nhƣ sau:
-2
Trang 17Giả sử [x] = a, theo định nghĩa phần nguyên thì a là số nguyên lớn nhất không vƣợt quá x
Do a x, nên x – a 0 Đặt d = x – a, khi đó d 0
Mặt khác vì a là số nguyên lớn nhất không vƣợt quá x nên a + 1 > x
(thật vậy nếu a + 1 < x thì a + 1 cũng là số nguyên không vƣợt quá x (mâu thuẫn với giả thiết về a))
Trang 18Từ d1 +d2 0 [x] + [y] là số nguyên không vƣợt quá x + y, mà [x + y] là
số nguyên lớn nhất không vƣợt quá x +y nên suy ra: [x] + [y] [x + y]
Do d 0 nên n.d 0 suy ra n.[x] là số nguyên không vƣợt quá n.x Theo định
nghĩa thì n[x] [n.x] ( điều phải chứng minh)
Trang 19Vì n ¥ nên [n] = n Vậy q. n
q n ( điều phải chứng minh)
2.3.8 Với mọi số tự nhiên n và q q 0 ta có n q.(1 + n
Do 2 x ¢ và 0 2.d 1 nên suy ra 2.x 2. x , suy ra
2.x x x (2)
Từ (1) và (2) suy ra 1 2.
2
x x x (*)
Trang 21Ta có điều phải chứng minh
2.3.11 Trong dãy n số tự nhiên 1, 2, 3, …, n có đúng n
q số tự nhiên chia hết cho số tự nhiên q 0
Trang 24Vậy giả thiết phản chứng c a b cũng sai do đó giả thiết phản chứng
c a b không đúng Điều đó có nghĩa là c a b ( điều phải chứng minh)
Giả sử tồn tại k0 ¥ sao cho k0 k0 1 4k0 2
Khi đó p ¥ sao cho: k0 k0 1 p 4k0 2
Trang 25Vậy không tồn tại k0 ¥ để k0 k0 1 4k0 2 (5)
Trang 272k 2 n 2k log
Trang 28Vậy đặt k0 = log2n 1, thì với mọi k k0 ta có, 0
Trang 29Giả sử tính chất này đúng với mọi số tự nhiên k n Ta chứng minh tính chất này đúng với k n
M nhƣng M2n Vậy khẳng định của bài toán cũng đúng với k n
Theo nguyên lý quy nạp suy ra với mọi n tự nhiên thì khẳng định của bài toán
là đúng (Điều phải chứng minh)
Trang 30Lời giải
Giả thiết phản chứng trong dãy vô hạn đã cho chỉ có một số hữu hạn các
số hạng là số lẻ Gọi um là số lẻ với chỉ số cao nhất, như vậy um+1 là số chẵn
2 3
2
3
p m
Lí luận tương tự ta thấy trong dãy ban đầu cũng tồn tại vô số số hạng là số
chẵn (điều phải chứng minh)
Trang 31Do vậy, với mọi số thực x ta có: 63 x S 63 x 57.(4)
Nói riêng từ(4) suy ra với mọi số nguyên m thì
Trang 32Giả sử p là số nguyên tố bất kì Theo tính chất 12 của phần nguyên đã dẫn ra ở đầu chương, thì số mũ của p trong sự phân tích ra thừa số nguyên tố của tử số (5m)!(5n)! là A p 5m 5m2 5n 5n2
(Chú ý rằng khi k đủ lớn thì cả 2 vế của (1) đều bằng 0)
Lấy tổng theo tất cả các giá trị k ¥ , ta có: A p B p với mọi số nguyên tố p Như vậy ta đã chứng minh được luỹ thừa của thừa số nguyên tố p bất kì trong sự phân tích mẫu số m!n!(3m n)!(3n m)! ra thừa số nguyên tố, không vượt quá luỹ thừa tương ứng trong tử số (5m)!(5n)!.Vì thế với mọi
Trang 33Bất đẳng thức thứ hai cũng được chứng minh tương tự
Bây giờ có thể viết:
1 2 , 1, 2,
u
Trang 366 6 76 76(mod 100) (chú ý rằng với mọi n, thì
76n có hai số tận cùng luôn luôn là 76, nên với mọi n thì 76n 76(mod 100))
Từ đó suy ra S1000 152(mod 100), hay S1000 52(mod 100)
Trang 37k p p k (5)
Trang 38- Khi n chẵn thì 1 3 n 2A 1 là một số lẻ, vì thế trong phân tích của
1 3 n ra thừa số nguyên tố, thì số mũ của 2 là 0
- Khi n lẻ, ta đặt n 2m 1 Khi đó ta có:
1 3 1 3 2 1
Chú ý rằng 1 3 2 1 1 3 4 2 3
Trang 390 1 2
n
, khi n chẵn , khi n lẻ
Trang 40a) Nếu a 1, tức là n 1 n 1, 2, 3 Lúc này dễ thấy nM n
b) Nếu a 2, khi đó 1 1 1 1
2
a a Vậy (2) suy ra k chỉ có thể nhận các giá trị
a, a 1,a 2(do k nguyên dương), tức là n chỉ có thể nhận các giá trị
Trang 413 và
2
4 5
3
Bài 8
Tìm tất cả các số sao cho các số , 2 , 3 , , n với n 2là một số nguyên dương cho trước đều khác nhau, và các số 1 , 2 , 3 , , n cũng đều khác nhau
Lời giải
- Lấy 0 Rõ ràng 1là một trong các giá trị cần tìm
- Xét khi 1(lúc đó 1 1, thì các số , 2 , 3 , , n đôi một khác nhau Thật vậy, xét hai số i và j tùy ý với 1 i j n
Giả sử i i , với 0 1 j i 1 j i
Trang 42Nhƣ vậy khi i jthì j i , suy ra nhận xét đƣợc chứng minh
Bây giờ chỉ còn xem khi nào các số 1 , 2 , 3 , , n (tức là các số
, 2 , 3 , , n đôi một khác nhau)
Do 0 1 n n n n n 1 Từ đó suy ra n số nguyên không
âm , 2 , 3 , , n chỉ có thể lấy n giá trị khác nhau khi và chỉ khi
0; 2 1; 3 2; ; n n 1
Chú ý rằng: k k 1 k 1 k k 1 1 1
k (1)
Để thỏa mãn yêu cầu ta cần có (1) đúng với mọi k = 1, 2, 3,…, n
Điều ấy xảy ra khi 1 1 1 1 1 1 1 1
Trang 43S S k k k Khi đó dễ thấy phương trình đã cho tương
đương với phương trình sau 1
1
x k k
Trang 443.1 Định nghĩa
Cho n là số nguyên dương, khi đó (n) là tổng tất cả các ước số tự nhiên
của n (kể cả 1 và n)
Ví dụ n=12 có các ước tự nhiên là 1;2;3;4;6;12 suy ra (n) = 1+2+3+4+6+12 = 28
k
k
k i k
Trước hết ta chứng minh mệnh đề tổng quát sau
Cho f: ¥ ¥ là hàm nhân tính Hàm F n được xác định như sau
Với mỗi n nguyên dương, gọi d1, d2, ,dk là tất cả các ước dương của n
Đặt F n f d1 f d2 f d k
Hàm F n được xác định như trên là hàm nhân tính
Trang 45Chứng minh mệnh đề
Giả sử m và n là hai số nguyên tố cùng nhau
Gọi d1, d2, ,ds là các ước dương của m.n, khi đó
tương ứng là ước của m và n nên m hM và n hM
Do vậy h là ước số chung của m và n Mà h 1nên mâu thuẫn với (m,n) = 1 Cũng thấy ngay ' ''
(5) đúng mọi cặp m,n nguyên tố cùng nhau suy ra F(n) là hàm nhân tính
Đó là điều phải chứng minh
Áp dụng mệnh đề với hàm f(n)=n (Hàm đồng nhất), n ¥
Khi đó hiển nhiên f(n) là hàm nhân tính
Trang 47Thật vậy nếu p là số nguyên tố thì ( )p p 1 p p (vì p 2)
Vì thế nếu n thỏa mãn(3) thì n không phải là số nguyên tố Vậy n là hợp số
Trang 48Giả sử n là số hoàn hảo chẵn
Biểu diễn n dưới dạng n 2 ; ,s t s t ¢ và t là số lẻ
Trang 49Giả sử m là số nguyên dương, khi đó số Mm = 2m-1 được gọi là số
Mersenne thứ m Nếu p là số nguyên tố và Mp cũng là số nguyên tố thì Mpđược gọi là số nguyên tố Mersenne
Không tồn tại n để ( )n 2 vì ít nhất 1 là ước của n và khi n>1 thì chắc chắn
( )n 2.
Vậy ( ) 12 11
6
n n
Trang 50Vậy không tồn tại n để ( )n 52.
4.Xét ( )n 84 84.1 42.2 21.4 14.6 12.7
Do đó 84.1 (83) (1) (83) 83.
14.6 (13) (5) (65) 65
n n
Không tồn tại n để ( )n 7; ( )n 21.
Vậy ( ) 84 83
65
n n
+) Khi 0 ta có 1 p1 1 p2 3 .p p1 2 hay 1 p1 p2 2 .p p1 2, từ đó hoặc
p1, hoặc p2 phải là một số chẵn, đó là điều không thể có đƣợc vì rằng 1+p1,1+p2 đều là những số chẵn Vậy 0
Trang 51Xét hàm f(n) 1 với mọi n là số tự nhiên
Khi đó hiển nhiên f(n) là hàm nhân tính
Gọi d1,d2,…,dk là tất cả các ước dương của n (kể cả 1 và n)
i
k i
d n i
Trang 52Tìm số tự nhiên n biết dạng phân tích tiêu chuẩn của n là n p q. và
n p ( i nguyên lớn hơn không), i 1,k thì
n 1 1 2 1 k 1
Vì thế do n 3nên suy ra n = p2 với p là số nguyên tố
Trang 53n p , trong đó pi là các số nguyên tố và i ¢ , i 1, i 1,k
Xét hai khả năng sau
+) Nếu k là số nguyên tố, khi đó từ n k suy ra k 1
+) Nếu k là hợp số, khi đó ta có biểu diễn k = k1.k2 (k1 > 1, k2 > 1)
Từ n k nên suy ra một trong các dạng của n là 1 1 2 1
1k 2k ; 1 , 2