1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008

107 720 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ vòi voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa năm 2008
Tác giả Đỗ Xuân Đạt
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Vượng
Trường học Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ XUÂN ĐẠT

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA

BỌ VÒI VOI HẠI CÓI (ECHINOCNEMUS SP.)

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI XÃ NGA THÁI, NGA SƠN, THANH HOÁ NĂM 2008”

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số: 60.62.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Vượng

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn và các thông tin tài liệu trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu của luận văn này

Tác giả

Đỗ Xuân Đạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp

đỡ quý báu của các cấp lãnh đạo: Viện Bảo vệ thực vật, Ban Đào tạo sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt nam, UBND xã Nga Thái, các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Vượng, người đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện Bảo vệ thực vật, tập thể cán bộ Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật và nhóm Sinh thái Côn trùng, đặc biệt là ThS Đặng Thị Bình, ThS Nguyễn Văn Chí đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Lời cảm ơn chân thành xin được gửi tới các Thầy, Cô giáo và tập thể cán bộ Ban Đào tạo sau đại học - Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam đã tận tình dạy bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ủy ban Nhân dân, Hợp tác xã Dịch vụ Nông ngiệp

và một số hộ nông dân xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi thu thập tư liệu cũng như trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả

Đỗ Xuân Đạt

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa .

Lời cam đoan

Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình i ii iii iv ix x xi MỞ ĐẦU Trang 1 Tính cấp thiết của đề tài . 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài . 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu . 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu . 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cở sở khoa học của đề tài 4

1.2 Giới thiệu chung về cây cói và tiềm năng cây cói ở Việt Nam . 6

1.2.1 Giới thiệu chung về cây cói 6

Trang 5

1.2.1.1 Nguồn gốc và xuất xứ cây cói .

1.2.1.2 Đặc điểm sinh vật học 6

1.2.1.3 Các giống cói 7

1.2.1.4 Thời vụ cấy và thu hoạch 8

1.2.1.5 Bón phân cho cói 9

1.2.2 Tiềm năng cây cói ở Việt Nam . 9

1.2.2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cói 9

1.2.2.2 Vai trò của cây cói trong sản xuất và đời sống 10

1.2.2.3 Đa dạng sinh học cây cói trước sự biến đổi khí hậu ở Việt Nam 12

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài 14

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 14

1.3.1.1 Các nghiên cứu về cây cói 14

1.3.1.2 Các nghiên cứu về vòi voi 14

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16

1.3.2.1 Các nghiên cứu về cây cói 16

1.3.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học bọ vòi voi 18

1.3.3 Nghiên cứu về phòng trừ bọ vòi voi 22

Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu . 26

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu . 26

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 26

2.2.2 Thời gian nghiên cứu . 26

2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu . 26

2.3.1 Vật liệu nghiên cứu 26

2.3.2 Dụng cụ nghiên cứu . 27

2.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Nội dung nghiên cứu . 27

Trang 6

2.4.1.1 Điều tra thu thập thành phần sâu hại cói và thiên địch của chúng 27

2.4.1.2 Điều tra mức độ gây hại của chúng ngoài sản xuất 27

2.4.1.3 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ vòi voi hại cói và đề xuất biện pháp phòng trừ 27

2.4.1.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bọ vòi voi theo hướng phòng trừ tổng hợp 29

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.2.1 Phương pháp điều tra thực trạng tình hình sản xuất cói tại vùng có dịch vòi voi 29

2.4.2.2 Phương pháp điều tra thu thập thành phần sâu hại, thiên địch của chúng 29

2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ vòi voi hại cói 32

2.4.2.4 Phương pháp điều tra diễn biến số lượng bọ vòi voi 34

2.4.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ bọ vòi voi 35 2.4.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu . 37

3.1.1 Vị trí địa lý 37

3.1.2 Thời tiết khí hậu 37

3.1.3 Diện tích và dân số 38

4.1.4 Trình độ văn hoá xã hội . 38

3.1.5 Tình hình kinh tế . 38

3.2 Tình hình sản xuất cói vùng nghiên cứu 39

3.2.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất cói tại Nga Sơn, Thanh Hóa 39

3.2.2 Tình hình sản xuất cói tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa . 41

3.3 Thành phần sâu hại và thiên địch chính trên cây cói . 43

3.3.1 Thành phần sâu hại trên cây cói 43

3.3.2 Một số đặc điểm hình thái và gây hại của một số loài sâu hại . 47

Trang 7

3.3.2.1 Sâu đục thân cói 47

3.3.2.2 Rầy nâu 47

3.3.2.3 Sâu róm hại cói 48

3.3.2.4 Rầy búp hại cói 48

3.3.2.5 Châu chấu 48

3.3.3 Thành phần thiên địch sâu hại trên ruộng cói 50

3.4 Đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ vòi voi hại cói 53

3.4.1 Đặc điểm hình thái của bọ vòi voi hại cói 53

3.4.2 Tập tính sinh sống gây hại và ký chủ của bọ vòi voi hại cói . 57

3.4.2.1 Tập tính sinh sống và gây hại 57

3.4.2.2 Ký chủ của bọ vòi voi 60

3.4.3 Đặc điểm sinh học bọ vòi voi 60

3.4.3.1 Thời gian các pha phát dục và vòng đời của bọ vòi voi hại cói 60

3.4.3.2 Tỷ lệ trứng nở của bọ vòi voi 63

3.4.3.3 Khả năng sống sót của các pha phát dục bọ vòi voi hại cói 64

3.4.3.4 Khả năng đẻ trứng và thời gian đẻ trứng bọ vòi voi 65

3.4.3.5 Thời gian sống của trưởng thành bọ voi voi 66

3.4.4 Diễn biến số lượng bọ vòi voi hại cói tại vùng nghiên cứu 68

3.4.4.1 Diễn biến số lượng bọ vòi voi ở Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá 68 3.4.4.2 Diễn biến số lượng bọ vòi voi ở chân ruộng thấp và chân ruộng cao 70

3.4.4.3 Diễn biến số lượng bọ vòi voi trên ruộng cói mống và cói cựu 72

3.4.4.4 Diễn biến số lượng bọ vòi voi trên giống cói bông trắng và bông nâu 74

3.5 Các biện pháp phòng trừ bọ vòi voi hại cói 75

3.5.1 Phòng trừ bằng biện pháp hóa học 75

3.5.2 Phòng trừ bằng biện pháp sinh học 76

3.5.3 Thử nghiệm phương pháp phòng trừ theo hướng phòng trừ 77

3.5.3.1 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong mô hình thử nghiệm 77

3.5.3.2 Hiệu quả kỹ thuật của các biện pháp áp dụng trong mô hình 79

3.5.3.3 Hiệu quả kinh tế của mô hình 81

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1 Kết luận 83

2 Đề nghị . 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tài liệu tiếng việt 85

2 Tài liệu nước ngoài . 90

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Một số hình ảnh hoạt động nghiên cứu và sản phẩm từ cây cói tại vùng

nghiên cứu Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá… 92

Phụ lục 2: Quy trình canh tác cói mống và cói cựu ở Nga Thái, Nga Sơn, Thanh

Phụ lục 3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Nga Sơn ,Thanh Hóa 2002

Trang 9

Rầy nâu Rầy trắng Trước phun Sau phun Mật độ

Tỷ lệ Diện tích Bảo vệ thực vật Thí nghiệm Trước xử lý

Tỷ lệ sống Trung bình

Số sâu Sâu đục thân Diện tích bị hại Bắt mồi ăn thịt Đại học Nông nghiệp Quản lý dịch hại tổng hợp

Ủy Ban Nhân dân Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Tần suất bắt gặp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Diện tích và tỷ lệ diện tích cói bị hại do bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) gây hại

tại một số xã trồng cói trọng điểm của huyện Nga Sơn 40

3.2 Diện tích bị bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) gây hại tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa 41

3.3 Số lượng và tỷ lệ loài sâu hại cói thu thập được tại Nga Sơn 43

3.4 Thành phần sâu hại trên cây cói tại Nga Sơn, Thanh Hoá 44

3.5 Thành phần thiên địch sâu hại trên cây cói tại Nga Sơn 50

3.6 Kích thước các pha phát dục của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) 57

3.7 Kết quả đánh giá ký chủ của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) 60

3.8 Thời gian các pha phát dục và vòng đời của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.) 61

3.9 Tỷ lệ nở trứng của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói 63

3.10 Khả năng sống sót của các pha phát dục bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói 64

3.11 Khả năng đẻ trứng và thời gian đẻ trứng của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.) 65

3.12 Thời gian sống của trưởng thành bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) 67 3.13 Hiệu quả trừ bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) của một số thuốc BVTV hóa học 75

3.14 Hiệu quả của một số chế phẩm sinh học trừ ấu trùng bọ vòi voi 76 3.15 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trên mô hình 77

3.16 Kết quả của tác động các biện pháp kỹ thuật áp dụng phòng trừ 79

3.17 Chi phí đầu tư của mô hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp bọ vòi voi hại cói 80

3.18 Hiệu quả kinh tế của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật 81

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang 3.1 Diện tích và tỷ lệ hại do bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) gây ra tại một số xã thuộc huyện Nga Sơn, Thanh Hóa 41

Trang 11

3.2 Biến động thu nhập và cơ cấu thu nhập của người dân trồng cói Nga Thái,

Nga Sơn, Thanh Hóa năm 2005 – 2007 42

3.3 Một số hình ảnh thành phần sâu hại trên ruộng cói ……… 49

3.4 Một số hình ảnh thiên địch trên ruộng cói 52

3.5 Hình ảnh các pha phát dục của bọ vòi voi hại cói 56

3.6 Triệu chứng gây hại của ấu trùng và bọ trưởng thành vòi voi trên củ và thân cói ……… 59

3.7 Vòng đời và thời gian các pha phát dục của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói 68

3.8 Biến động số lượng bọ vòi voi tại Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá 69 3.9 Biến động số lượng bọ vòi voi tại chân ruộng thấp và chân ruộng cao 71

3.10 Diễn biến số lượng bọ vòi voi trên ruộng cói mống và cói cựu 73

3.11 Diễn biến số lượng ấu trùng bọ vòi voi trên giống bông trắng và giống bông nâu tại Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa 74

3.12 Diễn biến số lượng bọ vòi voi tại ruộng mô hình thử nghiệm 78

3.13 Kết quả áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ bọ vòi voi hại cói 80

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây cói là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ Cyperaceae, bao gồm hơn 4.000 loài phân bố khắp các vùng ẩm ướt trên toàn thế giới Trong đó

cây cói Cyperus malaccensis Lamk là loài có vai trò quan trọng nhất đã

được trồng từ rất lâu đời ở các vùng đất bãi ven biển ở Việt Nam Cây cói có nhiều công dụng như thân dùng để dệt chiếu, thảm, làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như làn, mũ, võng, thừng loại cói ngắn (còn gọi là bổi) dùng để lợp nhà, đun nấu, xay thành bột giấy làm bìa cứng [9] Cây cói còn

là vị thuốc, theo Gs Đỗ Tất Lợi (1977) [11], củ cói (thân rễ), dùng để chữa

bí tiểu tiện, thủy thũng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hóa kém Ngoài ra cây cói còn có vai trò vô cùng quan trọng là cải tạo chua mặn, bảo vệ đất, chống sự xâm nhiễm mặn và thủy triều ở vùng đất ven biển

Những năm cuối của thế kỷ 20, cây cói chỉ được trồng cho mục đích tiêu dùng trong nước và nhiều hàng tiêu dùng được thay thế bằng các sản phẩm polyme, giá cói thấp người trồng cói không quan tâm đến việc thâm canh cói Mỗi năm, cói chỉ được thu hoạch 1 vụ với năng suất thấp do không được bón phân hoặc rất ít khi được bón phân hoá học Những năm gần đây,

do nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu cói đột ngột tăng lên do được mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm từ cói ở trong nước cũng như trên thế giới, người trồng cói chú trọng đến việc mở rộng diện tích, nâng cao năng suất và chất lượng cói một cách tự phát Cây cói được thu hoạch từ 2 đến 3 vụ/năm, bón nhiều phân hoá học, một số hộ còn dùng phân bón lá hoặc chất kích thích sinh trưởng để kéo dài chiều cao cây cói Những kỹ thuật tự phát đầu tư và bón phân không cân đối, đã dẫn đến nhiều đối tượng dịch hại bùng phát nhanh trên quy mô rất rộng, làm cho cói chết hàng loạt, có nơi mất trắng Chính quyền địa phương lo lắng, người nông dân chưa có kỹ thuật và biện pháp phòng chống để bảo vệ mùa màng, nên sâu hại bùng phát trên phạm vi

Trang 13

rộng và gây hại nặng nề Để bảo vệ cây cói người sản xuất đã dùng tất cả các loại thuốc hóa học có độ độc cao bón vào trong đất hoặc phun lên đồng ruộng, nhưng vẫn không đạt được những kết quả mong muốn

Trước đòi hỏi cấp bách của sản xuất trên đây, chúng tôi lựa chọn thực

hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây

hại của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.) và biện pháp phòng trừ tại

xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá năm 2008 ”, nhằm tìm ra giải pháp

phòng trừ có hiệu quả, giúp địa phương cũng như người sản xuất cói hạn chế thiệt hại do bọ vòi voi gây ra, để ổn định diện tích, nâng cao năng suất cói, góp phần cải thiện đời sống cho các hộ gia đình trồng cói ở Việt nam nói chung, vùng trồng cói ven biển Nga sơn, Thanh Hóa nói riêng

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Có được thành phần sâu hại cói và thiên địch của chúng trên ruộng cói

- Mô tả đặc điểm hình thái cơ bản các pha phát dục của bọ vòi voi, thời gian các pha phát dục, tỷ lệ trứng nở, khả năng sống sót của các pha, thời gian sống của trưởng thành, khả năng đẻ trứng, thời gian đẻ trứng Từ đó làm cơ

Trang 14

Đề tài đã bổ sung các dẫn liệu khoa học mới về thành phần loài, một

số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài vòi voi gây hại quan trọng nhất trên cói, làm phong phú thêm các tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, cũng như công tác giảng dạy

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đã góp phần đưa ra được một số biện pháp phòng trừ bọ vòi voi hại cói có hiệu quả, giảm thiệt hại do chúng gây ra, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm ô nhiễm môi trường, góp phần phục vụ mục tiêu sản xuất nông nghiệp bền vững và hiệu quả cho ngành sản xuất cói ở nước ta hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung xác định thành phần sâu hại cói, nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ vòi voi hại cói làm cơ

sở nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học, sinh học và theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp có hiệu quả cho vùng sản xuất cói ở Việt nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Vùng sản xuất cói trọng điểm của Nga Sơn là xã Nga Thái, Nga Sơn,

Thanh Hóa

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Nghề trồng cói là một ngành nghề kinh tế quan trọng và lâu đời của những vùng nông thôn ven biển của Việt nam nói chung, Nga Sơn, Thanh Hoá nói riêng, với hai loại sản phẩm chính là chiếu cói và các sản phẩm đan bằng cói Cây cói không chỉ đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái ven biển mà còn tham gia vào việc hình thành chuỗi thức ăn của tự nhiên, cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho các động vật sống ở vùng ngập nước lợ, nước mặn Thêm vào đó, cây cói còn có vai trò trong việc cải tạo đất mặn thành vùng đất phì nhiêu để trồng được nhiều loại cây trồng khác Nghề trồng và chế biến cói làm đa dạng và tăng thu nhập kinh tế cho vùng nông thôn, cây cói còn góp phần bảo vệ bờ biển khỏi sạt lở do sóng thần và thuỷ triều gây

ra [9], [21]

Nga Sơn là huyện có diện tích trồng cói lớn nhất miền Bắc với 3.500,

ha chiếm 27% tổng diện tích cói của cả nước với sản lượng khoảng 30.000 tấn/năm Cây cói đã giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động trong tỉnh và các tỉnh lân cận, do cói được dùng để làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, đóng góp 60 - 75% thu nhập kinh tế hộ từ cây cói Các sản phẩm làm từ cói đã xuất khẩu đi Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới, cho thu nhập từ 150 - 160 tỷ đồng/năm [1], [7], [28] Trong những năm gần đây, khi giá cói tăng cao, người sản xuất đã mở rộng diện tích và thâm canh tối đa bằng việc sử dụng phân đạm vô cơ và phun thuốc kích thích sinh trưởng với nồng độ cao để nâng chiều cao cây cói, tăng thu từ 2 đến 3 vụ/năm Các kỹ thuật sản xuất tự phát đã mang lại thu nhập cho người trồng cói, nhưng cũng đã làm nảy sinh nhiều vấn đề khó giải

Trang 16

quyết, đó là rất nhiều loài dịch hại nguy hiểm như là bọ vòi voi, rầy nâu và sâu đục thân phát sinh, phát triển với mật độ cao và gây hại nặng Sự gây hại của những đối tượng này đã làm cho sản xuất không ổn định, diện tích bị thu hẹp, năng suất và chất lượng giảm nghiêm trọng, dẫn đến khó xuất khẩu và mất dần thị trường tiêu thụ trên thế giới [5], [20]

Cây cói ở huyện Nga Sơn nổi tiếng là sợi nhỏ, dai, óng mượt Trải qua hơn 150 năm tồn tại với những thăng trầm theo lịch sử, ngày nay cây cói vẫn là loại cây trồng chủ lực có tính chất đặc thù cho vùng nước mặn ven biển ở nước ta Người Nga Sơn không đơn thuần chỉ dệt chiếu cói, nhiều sản phẩm từ cói đã được những bàn tay tài hoa, khối óc tạo nên nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ với những đường nét, hoa văn khác nhau dành cho xuất khẩu, góp phần quan trọng để thu ngoại tệ Cây cói còn là cây xoá đói nghèo, mang đậm bản sắc văn hoá vùng ven biển Việt nam Vì vậy cần phải nghiên cứu và tìm kiếm một mô hình phát triển ổn định và bền vững cho cây cói, trong đó việc phòng chống sâu hại là công việc hết sức quan trọng để bảo vệ ngành cói phát triển bền vững [17]

Những năm trước đây vì mục tiêu có đủ lương thực, cây cói không được quan tâm đúng mức trong chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn Nhưng trong những năm gần đây, Việt Nam không chỉ đủ lương thực

mà còn dư thừa để xuất khẩu Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tại

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định rõ: “Đẩy mạnh phát triển

công nghiệp và dịch vụ nông thôn, nhất là những ngành nghề sử dụng nhiều lao động, coi đây là hướng chính để tạo nhiều việc làm mới, góp phần tăng nhanh thu nhập cho nông dân” Vì vậy nhiều địa phương đã chủ động tổ

chức, khôi phục sản xuất cây cói nói riêng và ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống nói chung Do vậy việc nghiên cứu thành phần loài, các đặc

Trang 17

điểm sinh học sinh thái và biện pháp phòng trừ sâu hại tổng hợp (IPM) để bảo vệ sản xuất cói là một trong những yêu cầu cấp bách của sản xuất hiện nay [17]

Cây cói ít được quan tâm nghiên cứu, do đó chưa có các biện pháp phòng chống sâu hại cói nói chung và bọ vòi voi hại cói nói riêng Vì vậy khi dịch vòi voi xảy ra đã gây thiệt hại cho sản xuất cói rất lớn Cho đến thời điểm này, mới chỉ có một số các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của cây cói và kỹ thuật thâm canh cói Do vậy việc nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ vòi voi hại cói là vấn đề hết sức cần thiết, đây là một vấn đề còn mới không chỉ với người sản xuất cói mà còn đối với

cả các nhà khoa học nghiên cứu bảo vệ thực vật, nhằm đưa ra được biện pháp phòng trừ chúng có hiệu quả cao trong sản xuất

1.2 Giới thiệu chung về cây cói và tiềm năng cây cói ở Việt Nam

1.2.1 Giới thiệu chung về cây cói

1.2.1.1.Nguồn gốc và xuất xứ cây cói

Cây cói thuộc họ cói Cyperaceae là cây công nghiệp hàng năm dùng

để dệt chiếu và sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ mang bản sắc vùng ven biển nhiệt đới Theo sách Vân Đài Loại Ngữ của Lê Quý Đôn, cách đây trên 5 thế kỷ nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt chiếu, nghề dệt chiếu có từ thời vua Lê Thánh Tông (1460- 1479) do Phạm Đôn Lễ đưa về từ Quảng Tây (Trung Quốc) [9]

Cây cói có nguồn gốc từ Đông Nam Á, nhưng nay vùng phân bố đã được mở rộng; phía Tây tới I Rắc, Ấn Độ, phía Bắc tới Nam Trung Quốc; phía Nam tới Châu Úc và Indonesia Cói cũng được nhập vào trồng ở Braxin

để làm nguyên liệu giấy và đan lát [4], [12]

Trang 18

1.2.1.2 Đặc điểm sinh vật học cây cói

Cấu tạo của cây cói gồm 2 phần chính: Phần dưới mặt đất có thân ngầm và rễ Thân ngầm mọc ngang, gồm 7 - 8 đốt, dài 1 - 1,5 cm, đốt thứ 5,

6 phình ra, mỗi đốt có 1 lá vẩy bao bọc Rễ cói mọc xung quanh thân ngầm, gồm rễ ăn sâu, rễ ăn ngang và rễ ăn nổi Rễ cói có khả năng ăn sâu tới 1m, nhưng tập trung đại bộ phận ở tầng đất sâu 20cm [9], [51]

Phần trên mặt đất gồm lá bẹ, lá mác, thân, hoa, quả, hạt Lá bẹ có từ 2

- 4 lá, làm nhiệm vụ quang hợp và bảo vệ phần non ở gốc thân Thân cói là đốt cuối cùng của thân ngầm vươn dài lên khỏi mặt đất, có thể mọc cao 1 - 2m

Đâm tiêm là giai đoạn đầu của đẻ nhánh, khi đốt cuối cùng của thân ngầm nhô lên khỏi mặt đầt từ 5 - 20cm (lá chưa xoè ra) gọi là cói đâm tiêm Sau khi tiêm mọc 5 - 7 ngày, lá mác xoè ra gọi là đẻ nhánh Cây cói đẻ nhánh liên tục nhưng chia thành từng đợt rộ, thường cứ 23 - 25 ngày có một đợt đâm tiêm Ở điều kiện thời tiết thuận lợi của vụ cói mùa ở miền Bắc, cứ

8 - 12 ngày có 1 đợt rộ Ở nhiệt độ 12oC, tiêm hầu như không phát triển, trên

25oC cói đẻ nhánh thuận lợi Đất có độ pH từ 6 - 7 và độ mặn 0,15 - 0,20% thích hợp cho cói đẻ nhánh [9]

1.2.1.3 Các giống cói

Theo nghiên cứu về cói của Đoàn Thị Thanh Nhàn (1996) [9], hiện nay ở nước ta có 30 loại, gồm 240 loài, các loài được trồng phổ biến là loại

giống cói bông trắng (Cyperus tojet jormis) và giống cói bông nâu (Cyperus

corymbosus Rottb.) trong đó giống cói bông trắng có năng suất cao và phẩm

chất tốt hơn [4]

Theo kết quả nghiên cứu của bộ môn nghiên cứu cây cói (Viện Cây Công nghiệp và Cây thuốc) [51], [52], diện tích trồng cói đại trà của Hà Nam Ninh cũ, giống cói bông trắng dạng xiên chiếm tỷ lệ trên 55%, dạng

Trang 19

đứng chiếm dưới 45% Qua chọn lọc, khảo nghiệm, các tác giả đã phân lập

và đặt tên cho 2 dạng hình là VĐ71 (đứng) và VX71 (xiên) Dạng hình VĐ71 có đặc tính ưu việt như: khả năng đâm tiêm, đẻ nhánh, cho số cây hữu hiệu cao hơn, sinh trưởng tốt ở cả 2 vụ chiêm và mùa (ở vụ mùa dạng xiên sinh trưởng kém hơn)

1.2.1.4 Thời vụ cấy và thu hoạch

Ở điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta có thể trồng cói quanh năm Căn cứ đặc điểm sinh trưởng cây cói và đặc điểm vùng cói bãi, cói đồng Ở miền Bắc quy định thời vụ cấy như sau: Đối với cói bãi ngoài đê cấy vào tháng 3, 4, 5 (chủ yếu tháng 4), thời gian này có nước nguồn về, nồng độ muối giảm lại có mưa, trời ấm nên cói chóng bén rễ Hoặc có thể cấy vào tháng 9 - 10 ở các chân bãi có sóng lớn Đối với cói đồng, thời vụ tốt nhất là tháng 3, 4 và 7, 8 [9], [40]

Ở Việt Nam đối với cói cựu (cói cựu là cói trồng từ những năm trước gốc của chúng được lưu lại từ năm này qua năm khác, chăm sóc lại cho thu hoạch mà không cần phải cấy hay dặm lại) mỗi năm có 2 vụ thu hoạch chính: Vụ chiêm thu hoạch vào tháng 5 - 6; Vụ mùa thu hoạch vào trung tuần tháng 9 cho đến cuối tháng 10 Tại Nga Sơn, trong những năm 2005 -

2006 do nhu cầu về các sản phẩm từ cói và giá cả thị trường tăng đột biến, người sản xuất cói thu hoạch đến 3 vụ/năm Vụ thứ nhất cuối tháng 4 đầu tháng 5, sau đó chăm sóc bón phân đến cuối tháng 7 đầu tháng 8 thu tiếp vụ

2, vụ thứ 3 thu hoạch vào tháng 11 đến tháng 12 Vụ thu hoạch tháng 7 - 8 cho năng suất cao nhất, khoảng 10 tấn cói khô/ha, vụ chiêm cói phát triển kém hơn nên năng suất chỉ đạt 8 tấn cói khô/ha [9], [21], [22]

Về thu hoạch và quy trình chế biến: Sau khi cắt, tiến hành chẻ cói và phơi khô hoặc sấy, sắp bằng rồi bó tròn lại, có thể bảo quản ngoài đồng hoặc trong nhà Trong quá trình bảo quản, dùng bổi cói phơi khô phủ kín để

Trang 20

chống mưa bão làm ẩm, hoặc để những nơi khô ráo, thoáng mát, chống ẩm mốc Có hai quy trình sản xuất khác nhau để làm ra các sản phẩm từ cói Quy trình thứ nhất là cói được dệt chiếu, các tấm thảm hay để đánh lõi và quy trình thứ hai là đan bằng tay thành các sản phẩm có kích thước nhỏ Đây

là mặt hàng thủ công mỹ nghệ và có giá trị cao nhất từ cói [17], [21]

1.2.1.5 Bón phân

Cói là loại cây cần nhiều dinh dưỡng, muốn đạt năng suất cao nhất thiết phải bón đủ phân Các loại phân khoáng như N, P, K tác động tốt đến năng suất, phẩm chất cói Bón đủ đạm làm cho cói đâm tiêm nhanh, nhiều, chóng kín ruộng, sinh trưởng mạnh, thân cao to, lâu xuống bộ (ra hoa và lụi

- cói ngủ), năng suất tăng rõ rệt Nhưng bón quá nhiều đạm làm cói mọc lướt, cây to xốp, nhiều nước, sợi không bền Bón lân có tác dụng làm tăng phẩm chất rõ rệt (cây nhỏ sợi bền, tỷ lệ cói chẻ tăng) [9], [22]

Bón lót: Có ảnh hưởng lâu dài đến sinh trưởng cây cói trong những

năm sau, thường bón với số lượng lớn tuỳ theo điều kiện: 10 - 20 tấn phân chuồng + 200 - 300 kg supe lân cho một ha, nên bón sâu bằng cách làm sạch

cỏ xong, rải phân đều rồi cày vùi phân

Bón thúc: Bón 3 lần vào các thời kỳ đâm tiêm, đẻ nhánh và vươn cao

với lượng phân bón từ 400 – 500 kg đạm cho 1ha Bón nhiều vào thời kỳ đâm tiêm (sau khi trồng 20 ngày đến 30 ngày) Sau khi tiêm mọc cao 60 - 70cm, phát ngọn (nông dân gọi là phát éo) tạo điều kiện cho cói đâm tiêm đồng đều hơn, làm sạch cỏ và bón thúc nuôi nhánh (lần 2) Lần bón này có thể chia làm 2 đợt: Sau khi phát ngọn bón 2/3 số phân, sau đó 7 - 8 ngày bón

bổ sung những chỗ mọc không đều 1/3 chỗ phân còn lại [9]

1.2.2 Tiềm năng sản xuất cói ở Việt Nam

1.2.2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cói

Trang 21

Theo thống kê năm 2007 [16], hiện nay có khoảng 26 tỉnh trồng cói trên cả nước với tổng diện tích khoảng 13.800ha Các vùng sản xuất cói tập trung lớn là: Đồng bằng ven biển Bắc Bộ (Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định); vùng ven biển Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh ) và vùng ven biển Nam Bộ (Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang ) [41] Trong đó vùng sản xuất cói lớn nhất cả nước là Bắc Trung Bộ với 5.500 ha, chiếm 40% (tập trung chủ yếu Nga Sơn, Thanh Hóa) Đây là vùng sản xuất cói và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ nổi tiếng từ lâu đời Tiếp đến là vùng đồng bằng sông Cửu Long với 4.800 ha, chiếm 34,7% (chủ yếu Vĩnh Long diện tích 1.400ha, chiếm 10,1%, Trà Vinh có 1.900 ha, chiếm 13,7% của cả nước); đồng bằng sông Hồng 1.600 ha, chiếm 11,5% (Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định); duyên hải Nam Trung Bộ 900 ha, chiếm 6,5% diện tích cói của cả nước (chủ yếu Quảng Nam, Bình Định) Năng suất cói trung bình của cả nước đạt 69,1 tạ/ha, năm 2006 là năm đạt năng suất cao nhất 74,1 tạ/ha Trong những năm gần đây, do nhu cầu các sản phẩm từ cói tăng, người sản xuất cói đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất như giống, các biện pháp canh tác, bảo vệ thực vật nên sản lượng cói tiếp tục tăng với tổng sản lượng 100.000 tấn/năm [22]

1.2.2.2 Vai trò của cây cói trong sản xuất và đời sống

Cói là cây công nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống nhân dân cũng như xuất khẩu có giá trị Nhìn chung, sản phẩm của cây cói khi thu hoạch về có thể dùng toàn bộ vào sản xuất các mặt hàng chiếu, thảm, làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Ngày nay, cây cói càng có giá trị hơn khi xu hướng ưu tiên sử dụng các sản phẩm từ tự nhiên, thay cho các sản phẩm tổng hợp nhân tạo, vì chúng dễ dàng và nhanh phân hủy sau khi không sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường như các

Trang 22

đã tăng lên và xâm nhập thêm vào một số thị trường trên thế giới, đưa lại hiệu quả kinh tế cao cho sản xuất và chế biến cói [21], [33]

Hiện nay sản xuất cói giữ vị trí quan trọng trong nông nghiệp ở nước

ta Đặc biệt đối với các vùng sản xuất truyền thống, cói là cây trồng đưa lại nguồn thu nhập cao cho nông dân Ở huyện Kim Sơn (Ninh Bình) từ 1991 tới nay, nghề trồng và chế biến cói được phục hồi và phát triển, sản xuất 1

ha cói đưa lại giá trị gấp 2 - 3 lần so với 1 ha lúa, nếu qua chế biến giá trị này có thể gấp 5 lần, nếu chế biến và xuất khẩu giá trị kinh tế bằng 7 ha lúa, hàng năm cói chỉ được xuất khẩu sang Trung Quốc, cói đan xuất sang Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, chiếm 70% giá trị xuất khẩu của huyện Năm

2007 giá trị hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu cói đạt 133 tỷ đồng và trung bình 5 năm trở lại đây đạt 108 tỷ đồng [10] Trong khi đó, để đầu tư cho 1 ha cói năm đầu mất khoảng 11 - 12 triệu (giống: 3 triệu/ha, làm đất: 0,8 triệu/ha, phân bón: 5 triệu/ha, chăm sóc: 2,5 triệu/ha) nhưng sau đó không phải đầu tư về giống và làm đất mà vẫn cho thu hoạch từ 3 - 5 năm tiếp theo Như vậy đầu tư chi phí cho cây cói thấp (7 triệu/ha/năm) trong khi chi phí cho lúa mất 11,5 triệu, cho nuôi trồng thủy sản 24 triệu/ha Do vậy các hộ nông dân đều có điều kiện tham gia vào ngành sản xuất cói và đem lại hiệu quả kinh tế cao [7], [21]

Trang 23

Cây cói là cây xóa đói giảm nghèo và giải quyết lực lượng lao động nông nhàn cho vùng ven biển của nước ta Người nghèo có điều kiện tham gia nhiều vào việc trồng vùng nguyên liệu cũng như tham gia vào quá trình

sơ chế nguyên liệu cói Bên cạnh đó, các hộ trồng cói có thể tổ chức sản xuất tại gia đình và thường được tiến hành trong lúc nông nhàn, độ tuổi lao động khá rộng từ 10 - 60 tuổi có thể tham gia sản xuất Không kể giới tính nam hay nữ, trình độ cao hay trình độ thấp cũng có thể tham gia sản xuất đem lại thu nhập bình quân từ 271.000 - 304.000 đồng/tháng, thu nhập này cao hơn nhiều so với thu nhập từ nghề nông

Theo kết quả điều tra của Bộ NN & PTNT cùng JICA (2004), hiện nay cả nước có 39 tỉnh có nghề dệt cói với 281 làng nghề, chiếm 9,5% số làng nghề trong cả nước Số lượng lao động tham gia các làng nghề này lên tới 233.000 người chiếm 17,3% Như vậy nghề trồng và chế biến cói đã giải quyết một lượng lớn lao động ở nông thôn [17], [19]

Cây cói còn có vai trò to lớn trong ngành Y dược và chế biến thuốc chăm sóc sức khỏe cho con người Theo Gs Đỗ Tất Lợi (1977) [11], bài thuốc có củ cói dùng chữa trẻ em gầy yếu như sau: Củ cói sao vàng (40g),

vỏ chuối tiêu chín còn tươi (240g), bột thịt cóc (40g), sấy khô và tán nhỏ củ cói và vỏ chuối thành bột, trộn đều với bột thịt cóc thêm mạch nha vào làm thành viên Mỗi viên 4g, ngày cho ăn 2 - 4 viên chia làm 2 lần Bài thuốc thứ hai, dùng củ cói (thân rễ) dùng để chữa bí tiểu tiện, thủy thũng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hóa kém, ngày dùng 10 - 20 g dưới dạng thuốc sắc [11], [51]

1.2.2.3 Đa dạng sinh học cây cói trước sự biến đổi khí hậu ở Việt nam

Cây cói là thực vật một lá mầm (Monocotyledones hay Liliopsida) bao

gồm cả cây trồng và cây hoang dại thuộc chi cói (Cyperus), họ cói

(Cyperaceae) trong bộ hòa thảo (Poales) Họ cói có khoảng 70 chi với

Trang 24

khoảng 4.000 loài phân bố rộng rãi khắp nơi ở các nước nhiệt đới châu Á và Nam Mỹ, mọc ở hầu hết các vùng đất ẩm ướt, vùng đất phù sa bồi đắp gần các cửa sông ven biển Tại Việt Nam hiện biết họ cói lác có 28 chi với gần

400 loài chiếm khá nhiều trong các loài cỏ thường gặp Việc phân biệt loài này có rất nhiều khó khăn bởi vì nó rất giống nhau và các tài liệu mô tả cũng không đồng nhất [12]

Theo từ điển bách khoa nông nghiệp [45], hiện nay đã mô tả được

khoảng 45 loài thuộc 8 chi của họ cói, trong đó có loài cói trồng là Cyperus

malaccensis Lamk và một số loài cói dại có quan hệ gần gũi với nó là cói

bàn tay, lác tía, C digita Rox; cói đất chua C halpan L.; cói bông lách U

dư thưa C distans L.; cú rận, cói gạo, C iria L.; lác giấy, C papyrus L Tuy nhiên có 4 loài cói dại mọc rất phổ biến là: 1) Củ gấu (Cyperus rotundus L.)

cây cỏ nhỏ có thân rễ hình củ màu nâu đen, đây là loài cỏ dại ăn hại đất vườn, nhưng củ của nó được dùng làm thuốc chữa bệnh phụ nữ tốt 2) Cỏ

năn đốt (Eleocharis equsetina Perl.): thân tròn, có ngấn, cụm hoa hình tháp

bút ở ngọn Thường gặp ở các ruộng chua hoặc bãi lầy; 3) Cỏ đầu ruồi

(Fimbristylis monostachya Hassk Ex L.): thân khí sinh cứng, mọc thành búi

ở đất chua, trảng cỏ ven đường 4) Cỏ bạc đầu (Kyllinga brevifolia Rottb):

cụm hoa hình đầu, màu trắng, thường mọc ở các bãi cỏ, bờ ruộng, lề đường

Theo danh lục các loài thực vật ở Việt Nam [4], thì Chi Cyperus L ở

Việt Nam có 61 loài, phân bố khắp cả nước từ miền núi cao, đồng bằng cho đến ven biển, các loài cói này đều được nhân dân ta biết và đã sử dụng hàng ngàn năm về trước

Sự bảo tồn và phát triển nguồn gen cây cói ở nước ta đã và đang là thách thức với các nhà khoa học Nhưng với sự phong phú và đa dạng nguồn gen các cây trồng hoang dại có tính chống chịu cao với các điều kiện bất

Trang 25

thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thì tiềm năng sử dụng cây cói phục vụ phát triển kinh tế xã hội của dân cư các vùng ven biển rất lớn nếu biết khai thác và sử dụng có hiệu quả Như vậy có thể khẳng định rằng họ cói trong

đó có chi Cyperus ở Việt Nam là nguồn tài nguyên di truyền quý giá để khai

thác cho các mục đích sử dụng trước sự biến đổi khí hậu (hạn hán, xâm nhập mặn) đang xảy ra rất khốc liệt ở các tỉnh Bắc và Nam Trung Bộ [23], [57]

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3.1.1 Các nghiên cứu về cây cói

Cây cói là cây trồng sống chủ yếu ở những vùng ẩm ướt trên thế giới

và yêu cầu về điều kiện nhiệt độ trên 12oC, chế độ mặn 0,15%, loại đất thịt

có tầng canh tác dầy trên 40cm, do đó cói chỉ có thể trồng được ở một số vùng nhất định, đảm bảo những yếu tố thích nghi Vì những lý do trên, mà các nghiên cứu về cây cói nói chung và sâu bệnh hại cói nói riêng của luận văn này thu được trên thế giới là rất hạn chế Do đó, để có cơ sở nghiên cứu cho đề tài, chúng tôi phải tìm hiểu các công trình nghiên cứu về bọ voi voi hại các cây trồng khác ở trong nước và trên thế giới

1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu về bọ vòi voi

Họ vòi voi (Curculionidae) là họ lớn nhất thuộc bộ cánh cứng, có khoảng trên 3.600 giống với hơn 41.000 loài Các tác giả cũng cho biết hầu hết họ này ăn thực vật ở cả pha trưởng thành và pha ấu trùng Trưởng thành

ăn những phần còn non, ấu trùng thì phá hoại rễ, hoa, quả Ký chủ của vòi voi rất rộng, chúng gây hại hầu hết các cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, cây thuốc và cây ăn quả Triệu chứng gây hại của họ vòi voi thường là ăn khuyết lá, ăn mầm, đục thân cành, đục hoa, đục quả và hạt giống [64], [67]

Trang 26

Cho P S, (1995) [58], chỉ ra rằng bọ vòi voi gây hại hầu hết trên các cây trồng, nhưng gây hại mạnh nhất trên cây thuốc lá, cây bông và cây dâu tằm Chúng ăn những mầm non và lá non rất nhiều loại cây trồng, ấu trùng thì gặm và ăn cụt rễ gây hại rất nghiêm trọng cho ngành sản xuất thuốc lá và bông sợi Nagayama và Okamoto (1940) [70]

Kwon và Lee (1986) [66], khi quan sát loài Listroderes costirotris

Schonherr thuộc họ vòi voi Các tác giả nhận định rằng, đây là loài gây hại nghiêm trọng trên cây họ hoa thập tự (Cruciferae) và các cây rau ăn lá khác

ở Hàn Quốc Loài này ngừng sinh trưởng, phát dục ở pha trưởng thành vào mùa Hè, còn pha ấu trùng của chúng ăn các loại cây họ hoa thập tự trong mùa Đông ở các nhà lưới, nhà kính ở phía Tây Nam một phần của bán đảo Hàn Quốc

Tác giả Amy Carmichael (1995) [56] thuộc trường đại học

Queensland cho biết bọ vòi voi gây hại trên cây có múi cũng như tác hại của

chúng trên cây trồng nói chung là rất nghiêm trọng Về đặc điểm sinh thái, tác giả miêu tả trưởng thành có chiều dài khoảng 15 - 20 mm, cả trưởng thành và ấu trùng đều phá hại cây Trong báo cáo của mình, tác giả còn đưa

ra mức độ phân bố của loài này có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới, trong

đó các nước như Brunei, Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Lào, Malaysia, Philippin, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam, là những nước có loài này xuất hiện và gây hại nhiều nhất [58], [63] Hong K.J, A B Egorov, B A Korotyaev (2000) [64] khi nghiên cứu

về họ Curculionidae ở Hàn Quốc đã thu thập được 15 họ phụ (Subfamilia) với 158 giống và trên 373 loài Trong đó họ phụ vòi voi (Subfamily Curculioninae) có 25 giống, đứng thứ 2 sau họ phụ Subfamily Entiminae với

31 giống, nhưng số loài lại nhiều nhất với 97 loài Giống Echinocnemus

Trang 27

phân bố ở rất nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản, Congo,

Úc, Afghanistan, Hàn Quốc Tác giả cũng cho biết loài này có kích thước cơ thể dài từ 3,7 - 5,0 mm, trên bề mặt bụng có 3 đường cong rất rõ, vòi bằng ½

cơ thể hướng về trước trông rất rõ rệt [64], [79]

Morimoto K (1994a), cho rằng bọ vòi voi Echinocnemus sp là loài

dịch hại trên lúa rất nghiêm trọng ở các nước trồng lúa nước trên thế giới, đặc biệt các nước trồng lúa ở Đông Nam Á trong đó có Việt Nam Ấu trùng loài này phát sinh và gây hại nặng giai đoạn lúa đứng cái và làm đòng, ấu trùng cắn rễ lúa, làm cho cây lúa bị héo, giảm năng suất và chất lượng lúa ở các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Nga, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc [67], [71]

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3.2.1 Các nghiên cứu về cây cói

Vũ Hồng Quảng [54] khi nghiên cứu sự đa dạng sinh học các giống cói ở Việt Nam và khả năng sử dụng, để đáp ứng nhu cầu sản xuất các mặt hàng từ cói, cho biết ở Bắc Hà, Lào Cai - vùng núi phía Tây Bắc Việt Nam

có độ cao 1.200m so với mực nước biển với khí hậu lạnh, cây cói sống ở ven suối có thân tròn, dạng đứng, màu trắng, chiều cao thân cây từ 1,2 - 1,3

m có chất lượng cói tốt và chống chịu sâu bệnh cao hiện nay mọc tự phát và diện tích rất nhỏ

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Hoan [25], có 5 giống cói ở Thái Bình, trong đó giống Búp đòng cong cổ có kiểu thân tròn phân bố chủ yếu ở ven biển - đất giữa được trồng chủ yếu cho năng suất cao

mà không cần nước lợ, năng suất có thể đạt từ 18 - 30 tấn/ha, chiều cao cây trung bình 1,3 - 1,8 m và cho sản phẩm loại 1 từ 50 - 70%

Ninh Thị Nhíp, Nguyễn Tất Cảnh [31] nghiên cứu về kỹ thật canh tác cói kết quả cho thấy: Năng suất cói loại 1 tăng dần từ khi trồng mới và đạt

Trang 28

cao nhất sau 3 năm trồng, sau đó giảm dần ở năm thứ 4 và giảm mạnh sau 5 năm trồng Thời gian đảo cói thích hợp nhất là 4 năm sau trồng đối với cả hai giống cói bông trắng và bông nâu Nhóm tác giả cũng cho biết mật độ trồng có ảnh hưởng mạnh đến năng suất và phẩm cấp cói Mật độ trồng 250.000khóm/ha làm tăng năng suất và tỷ lệ cói cấp 1 so với mật độ trồng 440.000khóm/ha và 133.000 khóm/ha Trồng cói với mật độ 250.000 khóm/ha là thích hợp nhất đối với cả hai giống bông trắng và bông nâu Bón phân nén làm tăng năng suất 34% và tỷ lệ cói loại 1 đạt 26,6% so với không bón phân và tăng năng suất 17,9% và tỷ lệ cói cấp 1 là 15,1% so với bón phân vãi truyền thống

Phạm Văn Hiền, Lê trọng Hiếu [37], cho biết đạm là yếu tố quyết định đến sinh trưởng của cây như chiều cao cây, số nhánh hữu hiệu, sự tích luỹ chất xanh và chất khô của cây Lượng đạm bón càng cao, năng suất càng cao nhưng sâu bệnh hại càng nhiều Tác giả cho rằng, năng suất cao nhất 5,5 tấn/ha/vụ cần lượng phân khoáng tương đương 60 kg N + 30kg P2O5 + 10kg K2O [74]

Theo tác giả Phạm Như Phước [33], khi nghiên cứu về chính sách phát triển ngành cói ở Ninh Bình, kết quả thăm dò nông dân sản xuất cói về

kỹ thuật chăm sóc phòng trừ sâu bệnh cho cây thì 100% nông dân được hỏi chưa bao giờ được tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất cói cũng như phòng trừ sâu bệnh cho cây cói Đây là một khó khăn rất lớn cho nông dân và đó cũng là thách thức trong việc tăng năng suất cũng như đảm bảo diện tích cói ở tỉnh Ninh Bình

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2008) [23] khi nghiên cứu về biến đổi khí hậu và sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói cho rằng, hiện nay người sản xuất cói sử dụng liên tục các giống cói không được chọn lọc và phục tráng dẫn đến sâu bệnh trên cói rất nhiều, những thân ngầm không sạch sâu bệnh

Trang 29

dùng làm cây giống trở thành nguồn lây lan, góp phần làm cho dịch bệnh ngày càng trở nên trầm trọng hơn, gây tốn kém cho chi phí sản xuất, giảm chất lượng và năng suất cói Do vậy ngoài công tác đánh giá nguồn gen, chọn tạo giống cói năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh và có tính thích ứng cao, các nhà khoa học cần nghiên cứu, có chương trình quản lý dịch hại tổng hợp phù hợp cho cây cói

Ninh Thị Nhíp, Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Hùng (2008) [31], khi nghiên cứu kỹ thuật canh tác cói, các tác giả đã ghi nhận ở Nga Sơn, Thanh Hóa sâu hại cói là nguyên nhân và hạn chế trong kỹ thuật canh tác cói; Diện tích bọ vòi voi gây hại từ năm 2005 ngày càng tăng cao, diện tích bị sâu đục thân hại 1.200 ha, diện tích bị cào cào gây hại 800 ha, rầy nâu gây hại là 750

ha Để phòng trừ sâu bệnh người nông dân đã dùng 4 - 12 lần phun, chi phí trung bình 60.000 - 105.000đ/sào Ngoài ra nhóm tác giả còn cho biết, khi phỏng vấn người dân về việc phòng trừ sâu bệnh 100% nông dân cho rằng dịch hại gây hại nặng và rất khó khăn trong phòng trừ [55]

1.3.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học bọ vòi voi

Cho đến trước năm 2005, còn ít các công trình nghiên về sâu hại cói ngoài kết quả điều tra côn trùng 1967 - 1968 [47] đã ghi nhận 2 loài sâu hại

cói đó là: Sâu đục thân (Scirpophaga chryorroa Zeller) và Bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) [5]

Năm 2005 - 2007 Viện BVTV đã thực hiện nghiên cứu về bọ vòi voi hại cói Bước đầu đề tài đã thu thập và xác định được 17 loài côn trùng gây hại trên cây cói vùng ven biển Nga Sơn, Thanh Hoá thuộc 12 họ và 6 bộ côn trùng Trong đó mới định danh được 4 loài, 2 định danh đến giống, 11 loài định danh mới được đến họ và bộ Trong 17 loài sâu hại cói nói trên đã xác định được 3 loài gây hại kinh tế gây hại nghiêm trọng cho sản xuất là bọ vòi

voi (Echinocnemus sp.), sâu đục thân (Scirpophaga chryorroa, Zeller) và

Trang 30

rầy nâu chưa xác định được tên khoa học mới chỉ xác định đến họ, 3 loài gây hại này diễn biến rất phức tạp và luân phiên nhau gây hại quanh năm trên đồng ruộng [5]

Các tác giả khi nghiên cứu về bọ đục thân chuối (Cosmopolites spp.),

thuộc họ vòi voi (Curculionidae), bộ cánh cứng (Coleoptera), có hình dạng tương tự như bọ vòi voi hại cói nhưng kích thước lớn hơn và màu sắc khác biệt Trưởng thành bọ đục thân chuối có hình thon dài, màu đen tuyền, chiều dài thân trung bình 16 mm, đầu nhỏ hình bán nguyệt, vòi hơi cong về phía cuối, râu đầu hình chùy có 7 đốt, đốt thứ nhất dài, đốt 2, đốt thứ 3 xếp sít nhau, đốt thứ 7 phình to và tròn, mảnh lưng ngực hình quả lê trơn bóng, rộng 3,5 mm Trứng màu trắng sữa, hình bầu dục dài 2,1 mm, rộng 1mm Khi sắp nở chuyển sang màu trắng ngà Ấu trùng mới nở có màu trắng vàng, dài 2,5mm, rộng 1,5 mm, cơ thể ấu trùng gồm có 10 đốt, chân không rõ Nhộng dài khoảng 20 - 30mm, có màu trắng ngà đầu quặp xuống dưới, chân

áp vào ngực, đốt bụng cuối có 2 gai [44]

Thời gian phát triển các pha phát dục của loài (Cosmopolites spp.)

thay đổi theo điều kiện môi trường; trong điều kiện 27,10C thời gian trứng 3 ngày, ấu trùng 16 ngày, nhộng 16 ngày và vòng đời chỉ có 35 ngày Nhưng trong điều kiện nhiệt độ 180C, thời gian trứng 12 ngày, thời gian ấu trùng 24 ngày, thời gian nhộng 25 ngày và vòng đời kéo dài đến 61 ngày [51]

Nghiên cứu về sinh học bọ đầu dài Cyrtobagous sp thuộc họ vòi voi

(Curculionidae) hại bèo tây của Nguyễn Văn Cảm và cộng sự (1995) [24] Tác giả mô tả trưởng thành có thân hình cứng nhỏ chiều dài trung bình con đực 4,18mm, con cái dài 4,61 mm Đầu thường kéo dài ra trước thành vòi cong xuống dưới, râu hình đầu gối đính ở trên vòi Cả thân mình màu nâu tối, trên lưng có vệt màu vàng, khi đậu vân xếp thành hình chữ V, ở gần giữa có một vết u lồi Bọ đầu dài này có tập tính sống cả trên cạn và dưới nước, ban ngày ẩn nấp dưới bèo, ban đêm chúng bò lên gây hại

Trang 31

Trứng bọ đầu dài thường đẻ từng cụm từ 2 - 8 quả, trứng có hình bầu dục, thời gian trứng từ 7 - 14 ngày, ấu trùng mới nở có màu trắng đục, ấu trùng có 3 tuổi Sau khi đẫy sức dùng tơ kết những rễ bèo lại làm tổ, thời gian ấu trùng từ 24 - 34 ngày tùy thuộc vào điều kiện môi trường Khả năng

đẻ trứng rất cao từ 73 - 507 quả và thời gian sống của trưởng thành cao từ 40

- 183 ngày, cá biệt có những con sống tới 11 tháng Nhóm tác giả cũng đã nghiên cứu tính chuyên tính của bọ đầu dài trên 30 loại cây thuộc 20 họ thực vật khác nhau Kết quả cho thấy bọ đầu dài có độ chuyên tính ký chủ cao

chúng chỉ ăn bèo tây: Eichhoria crasssipes (Martius) Solms et Laubach, cây rau mác: Monochoria hastata (L.)) Solms, bèo ong: Salvinia sp và chuối:

Musa sp., nhưng ấu trùng thì không sống được đến hết vòng đời [24], [60]

Kết quả nghiên cứu của Lê Quang Tuyến, Trần thế Lâm và cộng sự (2005) tại Viện nghiên cứu Cây bông và Cây có sợi cho thấy, trên cây bông

có khoảng 31 loài trong đó có loài thuộc họ vòi voi (Curculionidae) gây hại thường xuyên trên đồng ruộng và thiệt hại do chúng gây ra rất nghiêm trọng Tại Trung tâm nghiên cứu cây thuốc (2000 - 2002), tác giả Đặng Thị Dung có nghiên cứu về các loài sâu hại trên cây dược liệu, kết quả cho thấy

bộ cánh thẳng (Orthoptera) có 3 loài, bộ cánh đều (Homoptera) có 5 loài, bộ cánh nửa có (Hemiptera) có 9 loài, bộ cánh cứng (Coleoptera) có 14 loài, bộ cánh vảy (Lepidoptera) có 16 loài, bộ cánh tơ (Thysanoptera) có 1 loài, bộ

ve bét (Acarina) có 1 loài Trong số các bộ gây hại trên cây dược liệu tại Trung tâm Nghiên cứu Cây thuốc Hà Nội thì bộ cánh cứng có số lượng loài gây hại nhiều và chúng gây hại cũng rất nặng, đặc biệt là câu cấu thuộc họ Curculionidae chúng ăn khuyết lá, gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và năng suất cây thuốc [5]

Trường ĐHNN Hà nội (2004) [44], khi mô tả đặc điểm hình thái bọ hà khoai lang thuộc họ vòi voi (Curculionidae), trưởng thành dài 4,8 – 7,9 mm,

Trang 32

mình thon, chân dài, ngực và chân có màu nâu đỏ, đầu kéo dài như vòi, mắt kép hình bán cầu hơi lồi, râu đầu có 10 đốt riêng đốt thứ 10 lớn hơn Trứng hình bầu dục dài khoảng 0,65mm, lúc mới đẻ có màu trắng sữa, ấu trùng đẫy sức dài 5 - 8,5 mm cơ thể có hình ống dài, hai đầu thon nhỏ, màu trắng sữa đầu màu nâu nhạt Nhộng bọ hà thuộc loại nhộng trần, dài 4,7 - 5,8 mm, cơ thể cũng có màu trắng sữa, vòi gấp về phía bụng Ở mút bụng có đôi gai lồi, hơi cong Loài này có thời gian đẻ trứng dài từ 15 - 115 ngày, số trứng trung bình 80 quả Thời gian sống của trưởng thành ngắn nhất 16 - 35 ngày, dài nhất 115 - 133 ngày, chúng có khả năng nhịn đói rất lâu

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Viên [29], thành phần sâu bệnh hại cói tại thị trấn Bình Minh, Kim Sơn, Ninh Bình trong năm 2007 có 12 loài sâu và 1 loại bệnh hại Trong đó các loài như sâu đục thân, bệnh đốm vàng là phổ biến và gây hại nghiêm trọng nhất đến năng suất và chất lượng cói Tác giả cũng cho biết mật độ sâu đục thân cao nhất vào tháng 9 (7,5 con/m2) thấp nhất vào tháng 8 (4,3 con/m2) Diễn biến bệnh đốm vàng rất phức tạp, bệnh phát triển mạnh vào cuối vụ Giống cói cổ khoang bông trắng

có tỷ lệ bệnh 4,52% chỉ số bệnh 1,67% Hiệu lực thuốc phòng trừ sâu đục thân cói và bệnh đốm vàng ngoài đồng ruộng đạt hiệu quả thấp đặc biệt là thuốc đối với bệnh đốm vàng đạt cao nhất 28,8% sau 7 ngày phun với loại thuốc BiBim 750WP liều lượng 10g/sào Đối với sâu đục thân cao nhất cũng chỉ đạt 44,4% đối với thuốc ViBam 5H sau 30 ngày xử lý Theo kết quả

nghiên cứu của tác giả, bệnh đốm vàng hại cói có tên khoa học là Curvularis

tuberculatus Sivan Bệnh phát sinh gây hại nặng vào tháng 9 - 10 tỷ lệ bệnh

cao nhất 4,7% và chỉ số bệnh 1,75% vào giai đoạn cây từ 1,5 - 1,65 m

Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng chỉ ra rằng: Tỷ lệ bệnh đốm vàng gây hại cói trên các chân đất khác nhau (vàn cao, vàn vừa, vàn trũng) tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh sai khác không rõ rệt Trên các giống cói cổ khoang

Trang 33

tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh tăng dần theo độ dài của cây cói

Kết quả nghiên cứu của Vũ Đình Chính (2007) [53] khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh tác giả cho rằng; Khi không bón đạm tỷ lệ sâu đục thân thấp 9%, tỷ lệ cây bị bệnh sương mai là 12%

Theo số liệu điều tra của trường Đại học Nông nghiệp Hà nội (2006) chi phí đầu tư cho thuốc bảo vệ thực vật mỗi sào (360m2) trên một vụ cói hết trung bình khoảng 57.000 đồng Như vậy cần phải áp dụng biện pháp phòng trừ, tiến tới nghiên cứu xây dựng một biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp cho cây cói đem lại hiệu quả cao cho sản xuất

1.3.3 Kết quả nghiên cứu về biện pháp phòng trừ

Trong sản xuất nông nghiệp người nông dân muốn đạt được thành quả đã phải phòng chống với rất nhiều loài sinh vật gây hại Các loài dịch hại này đã, đang và sẽ đe doạ thường xuyên đối với sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới Để bảo vệ mùa màng con người đã phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau như; biện pháp thủ công (bắt giết, bẫy…), biện pháp canh tác; biện pháp vật lý; biện pháp hoá học Trong các biện pháp phòng trừ thì biện pháp hoá học lâu nay vẫn được coi là biện pháp chủ lực và nó đã phát huy vai trò tích cực trong thời gian qua [39]

Khi nghiên cứu về câu cấu hại cây có múi (Cosmopolites spp.), thuộc

họ vòi voi và biện pháp phòng trừ, Phạm Văn Vượng và Phạm Ngọc Lin

Trang 34

(1991) [39] đã khảo nghiệm các loại thuốc như Wofatox 50EC, Sevin 85WP, Supracide 50EC, Polytrin 440EC và Nuvacron 40EC trừ các loài thuộc họ vòi voi Kết quả khảo ngiệm cho thấy thuốc Supracide 50EC ở nồng độ 0,15% diệt được câu cấu có hiệu quả cao Theo tác giả thì thời điểm phun thuốc thích hợp nhất đối với loài này là khi câu cấu đực xuất hiện rộ, trước khi câu cấu cái đẻ trứng Hiệu lực của thuốc kéo dài 5 - 7 ngày

Dương Củi (2006) [3], cho biết các loại thuốc như Sago - Super 3G và Furadan 3G có thể được dùng để trừ các loại sâu hại rễ, củ như ấu trùng ve sầu, bọ hung, bọ vòi voi Trong đó biện pháp được sử dụng là rắc các loại thuốc kết hợp với bón phân có hàm lượng lân cao để phục hồi rễ và trừ ấu trùng có hiệu quả 40 - 60% tuỳ theo tỷ lệ thuốc

Bọ vòi voi hại cây trồng là những loài gây hại các bộ phận của cây dưới mặt đất, tác giả Trần Huy Thọ và cộng sự [42], cho rằng sâu hại trong đất rất nguy hiểm cho cây trồng vùng đất cát ven sông, đất trồng không luân canh với lúa nước và đất vùng đồi núi, những nơi có thành phần cơ giới nhẹ Sâu hại trong đất là đối tượng làm giảm năng suất của hầu hết cây trồng vùng này Nhóm tác giả cũng đã nghiên cứu các biện pháp phòng trừ nhằm ngăn chặn thiệt hại do sâu hại trong đất gây nên Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc Vibasu 10H có hiệu quả cao nhất đạt 94,86% sau 11 - 12 ngày xử

lý, đối với các loài sâu hại trong đất thuộc họ Scarabaeidae, Curculionidae,

và một số dịch hại quan trọng khác

Phạm Thị Thuỳ (2007) [34], khi nghiên cứu phân lập các chủng nấm

Metarhizium anisopliae (MA) trên bọ cánh cứng ở đồng bằng sông Cửu

Long, tác giả đã thu được 12 chủng nấm MA và đánh giá hiệu lực các chủng nấm đó trên bọ cánh cứng Kết quả cho thấy, 3 chủng nấm Ma1, Ma11 và Ma12 trong điều kiện nhiệt độ trung bình 28,10C và ẩm độ là 80,5% với pha

Trang 35

ấu trùng bọ cánh cứng hại dừa ở nồng độ 3 x 107 bt/ml sau 10 ngày, có hiệu quả 82,8 - 89,3%, pha trưởng thành 70,3 - 80,6%

Trường ĐHNN Hà nội (2004) [44], khi nghiên cứu biện pháp phòng

trừ bọ trưởng thành bọ hà khoai lang (Cylas formicarius Fabr), thuộc họ vòi

voi cho biết: Việc phòng trừ bằng thuốc hóa học gặp nhiều khó khăn và ít hiệu quả vì một phần vòng đời của chúng phát triển trong củ, thân vì vậy thuốc hóa học không dễ dàng tới được mà chỉ làm chết thiên địch do vậy trong tự nhiên khó có khả năng khống chế bọ vòi voi có hiệu quả Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ vòi voi khoai lang, bộ môn Côn trùng trường ĐHNN Hà Nội, đã dùng bả độc bằng cách ngâm các lát khoai tươi vào dung dịch thuốc Dipterex nồng độ 0,2% trong khoảng 12 - 24 giờ sau đó vớt ra hong khô rồi đặt vào ruộng khi đó chúng ăn sẽ chết Các tác giả cũng cho

rằng dùng chế phẩm nấm (Beauveria bassiana) để phun trừ trưởng thành bọ

vòi voi rất hiệu quả Loài nấm này sống trong đất, lây nhiễm và tiêu diệt bọ trưởng thành và chế phẩm này có thể dùng để xử lý dây giống và đất để làm giảm quần thể bọ hà Hoặc dùng kết hợp Pheromone cùng với nấm

(Beauveria bassiana) Loại nấm này được đặt trên bề mặt đất dưới bẫy chất

dẫn dụ giới tính hoặc được phun lên tán lá xung quanh bẫy Bọ trưởng thành

bị hấp dẫn bởi chất dẫn dụ giới tính sẽ bị nhiễm nấm và bị chết sau một vài ngày [44], [46]

Phạm Thị Vượng (2001) [35], khi nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu hại trong đất cho thấy: Để phòng trừ tốt các đối tượng dịch hại trong đất, đặc biệt là các loài bọ hung, bọ vòi voi, cần áp dụng các biện pháp tổng hợp Biện pháp thủ công như thu bắt bằng bẫy đèn và bằng tay đối với các loài bọ hung có hiệu quả cao trong sản xuất, biện pháp canh tác như trồng sớm, tưới nước bón phân cân đối làm giảm mật độ các loài trên đồng ruộng Bên cạnh

Trang 36

như Bt (Bacillus thrringiensis), Vi rút nhân đa diện (NPV), nấm côn trùng

có ích Metarhizium, Beauveria, nấm đối kháng, Trichoderma, Vi khuẩn huỳnh quang (Pseudomonas fluorescent) Các chế phẩm này đã góp phần

vào chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong nền nông nghiệp an toàn, xanh và bền vững ở nước ta trong những năm qua

Tóm lại: Cho đến thời điểm triển khai đề tài các nghiên cứu về sâu hại

cói và bọ vòi voi hại cói ở Việt Nam còn quá ít Học viên đã bỏ nhiều công sức trong việc tổng quan tài liệu, nhưng kết quả vẫn chưa được như mong muốn

Trang 37

Chương 2

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đã tập trung nghiên cứu bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.)

về một số đặc điểm sinh học, sinh thái, tình hình phát sinh gây hại của chúng

và thành phần thiên địch của sâu hại cói

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Thu thập thành phần sâu hại, thành phần thiên địch của sâu hại cói tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá

- Nghiên cứu thời gian các pha phát dục của bọ vòi voi và làm tiêu bản mẫu được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Côn trùng, Viện BVTV và xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá

- Nghiên cứu biến động số lượng, thời gian phát sinh gây hại, đánh giá hiệu lực của thuốc BVTV đối với bọ vòi voi hại cói tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài đã thực hiện trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2008 Trong đó có sử dụng một số kết quả nghiên cứu các đề tài của những năm trước mà tác giả đã tham giam nghiên cứu

2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

2.3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Các giống cói được trồng trong sản xuất tại vùng nghiên cứu bao gồm giống cói bông trắng và giống bông nâu

- Các pha phát dục của bọ vòi voi hại cói bao gồm; trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành

- Các thuốc BVTV hoá học và sinh học cụ thể như sau [13]

Trang 38

+ Steinernema glaseri 200 tuyến trùng/1ml nước

- Các loại hoá chất giữ mẫu, cồn 90o, foocmon 5%, KOH, axit axetic…

2.3.2 Dụng cụ nghiên cứu

- Dụng cụ để quan sát và chụp ảnh bao gồm: Kính lúp soi nổi với các thiết bị kèm theo như máy ảnh, camera kỹ thuật số, kính lúp cầm tay với độ phóng đại 10 lần, kính hiển vi quang học có thấu kính dầu độ phóng đại để quan sát khi định loại và nuôi sinh học

- Dụng cụ thu mẫu bao gồm: Túi nilon, chổi lông, lọ thuỷ tinh, hộp nhựa, ống tuýp, kim mũi nhọn, panh, mũi mác, giấy giữ ẩm, đĩa petri thuỷ tinh, lọ độc,

- Dụng cụ để nuôi sinh học bao gồm: Chổi lông, lọ thuỷ tinh, hộp nhựa, ống tuýp, kim mũi nhọn, panh, mũi mác, giấy giữ ẩm, đĩa petri thuỷ tinh, nhà lưới, lồng nuôi sâu, xô chậu nhựa để trồng cây, buồng sinh thái nuôi sâu, nhiệt kế và ẩm kế, giá để ống nghiệm

- Dụng cụ để làm mẫu và tiêu bản mẫu bao gồm: Kim cắm côn trùng, giá căng cánh côn trùng, tủ sấy, panh gắp côn trùng và các hoá chất cần thiết khác

- Dụng cụ thử thuốc: Pipet, ống đong, xilanh, bình bơm tay, bình xịt nhỏ, xô nhựa trồng cây, lồng lưới nuôi sâu, nhà lưới Viện BVTV

2.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nội dung nghiên cứu

Trang 39

2.4.1.1 Điều tra thu thập thành phần sâu hại cói và thiên địch của chúng

- Điều tra thu thập thành phần sâu hại cói tại vùng nghiên cứu, xác định những loài gây hại quan trọng trong sản xuất

- Điều tra thu thập thành phần thiên địch sâu hại trên cây cói tại vùng nghiên cứu

- Thu thập mẫu, làm mẫu, giám định tên khoa học tại Viện Bảo vệ thực vật

2.4.1.2 Điều tra mức độ gây hại của chúng ngoài sản xuất

- Điều tra thực tế ngoài đồng ruộng và thu thập những thông tin về tình hình sâu hại cói

- Nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại, diễn biến số lượng của bọ vòi voi hại cói

2.4.1.3 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ vòi voi hại cói có vai trò gây hại quan trọng làm cơ sở nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trừ

- Mô tả đặc điểm hình thái của các pha phát dục bọ vòi voi hại cói quan trọng (trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành) Việc mô tả hình thái dựa trên những đặc điểm thích nghi, gây hại và những đặc điểm có giá trị định loại

- Theo dõi đặc điểm sinh học của bọ vòi voi, thời gian các pha: Trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành, khả năng đẻ, tỷ lệ nở của trứng, vòng đời, tuổi thọ của bọ vòi voi [2]

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của bọ vòi voi quan trọng

- Theo dõi thời điểm phát sinh và gây hại của các pha ngoài sản xuất

- Điều tra diễn biến mật độ và tỷ lệ hại của bọ vòi voi trên các giống cói khác nhau, tuổi cói khác nhau (cói lưu gốc, cói mới cấy)

- Điều tra diễn biến mật độ và tỷ lệ hại của bọ vòi voi trên các nền canh tác khác nhau

Trang 40

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dựa theo tài liệu chuẩn của Viện Bảo vệ thực vật năm 1997 - 2000 [48], [49], [50]

2.4.2.1 Phương pháp điều tra thực trạng tình hình sản xuất cói tại vùng có dịch vòi voi

Điều tra tình hình sản xuất và mức độ thiệt hại theo phương pháp điều tra nhanh, thu thập các số liệu, các báo cáo từ các địa phương kết hợp với điều tra bổ sung trực tiếp ở các vùng cói trọng điểm của huyện Nga Sơn Tổng hợp số liệu đánh giá chung về sản xuất và tổng thể thiệt hại do dịch bọ vòi voi hại cói gây ra

2.4.2.2 Phương pháp điều tra thu thập thành phần sâu hại, thiên địch của chúng a/ Điều tra thu thập thành phần sâu hại và làm mẫu

Khi ra ngoài đồng ruộng quan sát toàn bộ ruộng và toàn bộ cây để phát hiện những triệu chứng hoặc dấu vết trên cây Sau đó thu thập những côn trùng trên cây và những phần cây có triệu chứng khác thường đem về phòng thí nghiệm Nếu là trưởng thành thì cắm mẫu và sấy khô, nếu là ấu trùng thì nuôi đến khi vũ hóa trưởng thành để giám định và bảo quản

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đại học quốc gia Hà nội (2005), Danh lục các loài thực vật Việt nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tập III, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt nam
Tác giả: Đại học quốc gia Hà nội
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
5. Đặng Thị Bình, Phạm Thị Vượng và cs (2007), “Bọ vòi voi hại cói và biện pháp phòng trừ”, Tạp chí BVTV, số 2, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bọ vòi voi hại cói và biện pháp phòng trừ”
Tác giả: Đặng Thị Bình, Phạm Thị Vượng và cs
Năm: 2007
6. Đặng Thị Dung (2000 - 2002), Một số kết quả nghiên cứu về sâu hại cây dược liệu trong những năm 2000 - 2002 tại trung tâm nghiên cứu cây thuốc Hà Nội, Kết quả nghiên cứu khoa học, Đại học Nông nghiệp - Hà nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sâu hại cây dược liệu trong những năm 2000 - 2002 tại trung tâm nghiên cứu cây thuốc Hà Nội
7. Đinh Văn Đãn, Bùi Văn Tiến, Thực trạng và giải pháp chủ yếu mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm ngành hàng cói ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, Hội thảo ngành cói Việt nam - Hợp tác để tăng trưởng, Ninh Bình, 04 - 05/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp chủ yếu mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm ngành hàng cói ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
8. Đinh Văn Lữ (Chủ biên), Lê Song Dự, Phạm Văn Côn, Võ Tánh Linh, Hỏi đáp về cây có sợi (đay, cói, bông, gai, dâu,), Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật. Hà Nội, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về cây có sợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật. Hà Nội
9. Đoàn Thị Thanh Nhàn (1996), Giáo trình cây công nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
10. Đỗ Huy Bảng (2008), Nghề trồng và chế biến cói ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình phát triển bền vững. Hội thảo ngành cói Việt nam - Hợp tác để tăng trưởng, Ninh Bình 04 - 05/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề trồng và chế biến cói ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình phát triển bền vững
Tác giả: Đỗ Huy Bảng
Năm: 2008
11. Đỗ Tất Lợi (1978), Những cây thuốc và vị thuốc việt nam, Nhà xuất bản Y dược, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc việt nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y dược
Năm: 1978
12. Hoàng Văn Hộ, Cây cỏ Việt Nam, tập 2 trang 544, Nhà xuất bản Trẻ năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ năm 2003
13. Lê Trường, Nguyễn Trần Oánh, Đào Trọng Ánh (2005), Từ diển sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật ở Việt nam, NXB nông nghiệp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ diển sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật ở Việt nam
Tác giả: Lê Trường, Nguyễn Trần Oánh, Đào Trọng Ánh
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2005
15. Mai Văn Diến (2003), Tính chất đất và cơ cấu cây trồng huyện ven biển Nga Sơn, Thanh Hoá, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính chất đất và cơ cấu cây trồng huyện ven biển Nga Sơn, Thanh Hoá
Tác giả: Mai Văn Diến
Năm: 2003
18. Nguyễn Công Thuật (1995), Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng nghiên cứu và ứng dụng, NXB Nông nghiệp - Hà nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng nghiên cứu và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Công Thuật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà nội
Năm: 1995
20. Nguyễn Quang Học, Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Thắng (2008), Thực trạng và đề xuất giải phát triển vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Hội thảo ngành cói Việt nam - Hợp tác để tăng trưởng, Ninh Bình 04 - 05/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và đề xuất giải phát triển vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Quang Học, Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2008
21. Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự (2008), Tổng quan sản xuất cói ở Việt Nam. Hội thảo Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng, 12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan sản xuất cói ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự
Năm: 2008
22. Nguyễn Tất Cảnh, Mai Văn Thành (2006), Báo cáo kết quả nghiên cứu ngành hàng cói huyện Nga Sơn, Thanh Hoá, Hội thảo ngành cói Việt nam - Hợp tác để tăng trưởng, Ninh Bình 04 - 05/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu ngành hàng cói huyện Nga Sơn, Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Tất Cảnh, Mai Văn Thành
Năm: 2006
23. Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2008), Biến đổi khí hậu và tiềm năng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói, Hội thảo ngành cói Việt nam - Hợp tác để tăng trưởng, Ninh Bình 04 - 05/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và tiềm năng sử dụng đa dạng nguồn gen cây cói
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huệ
Năm: 2008
24. Nguyễn Văn Cảm, Phạm Văn Lầm và ctv (1995), Phòng trừ bằng biện pháp sinh học đối với cây bèo tây năm 1995, Tuyển tập công trình nghiên cứu Biện pháp sinh học phòng trừ dịch hại cây trồng, NXB Nông nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ bằng biện pháp sinh học đối với cây bèo tây năm 1995
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm, Phạm Văn Lầm và ctv
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
25. Nguyễn Văn Hoan (2008), Cây cói Thái Bình - trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hội thảo Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng, 12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cói Thái Bình - trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2008
26. Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Tất Cảnh (2006), Sự biến đổi môi trường đất và nước ở các vùng thâm canh cói trong những năm gần đây thách thức và giải pháp, Hội thảo ngành cói Việt nam - Hợp tác để tăng trưởng, Ninh Bình 04 - 05/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến đổi môi trường đất và nước ở các vùng thâm canh cói trong những năm gần đây thách thức và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Tất Cảnh
Năm: 2006
28. Nguyễn Văn Thắng (2008), Đánh giá thực trạng sản xuất cói và định hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá, báo cáo luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp - Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng sản xuất cói và định hướng quy hoạch vùng chuyên canh cói trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Diện tích và tỷ lệ hại do bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) gây ra  tại một số xã thuộc huyện Nga Sơn, Thanh Hóa năm (2004 - 2008) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Hình 3.1. Diện tích và tỷ lệ hại do bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) gây ra tại một số xã thuộc huyện Nga Sơn, Thanh Hóa năm (2004 - 2008) (Trang 52)
Bảng 3.2. Diện tích bị bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) gây hại  tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa (2004 - 2008) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.2. Diện tích bị bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) gây hại tại xã Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa (2004 - 2008) (Trang 52)
Hình 3.2. Biến động thu nhập và cơ cấu thu nhập của người dân trồng  cói ở Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa năm 2005 - 2007 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Hình 3.2. Biến động thu nhập và cơ cấu thu nhập của người dân trồng cói ở Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa năm 2005 - 2007 (Trang 53)
Bảng 3.3. Số lượng và tỷ lệ loài sâu hại cói thu thập được  tại Nga Sơn, Thanh Hoá (năm 2006 - 2008) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.3. Số lượng và tỷ lệ loài sâu hại cói thu thập được tại Nga Sơn, Thanh Hoá (năm 2006 - 2008) (Trang 54)
Bảng 3.4. Thành phần sâu hại trên cây cói  tại Nga Sơn, Thanh Hoá (năm 2006 - 2008) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.4. Thành phần sâu hại trên cây cói tại Nga Sơn, Thanh Hoá (năm 2006 - 2008) (Trang 55)
Bảng 3.5. Thành phần thiên địch sâu hại trên cây cói  tại Nga Sơn, Thanh Hóa (năm 2006 - 2008) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.5. Thành phần thiên địch sâu hại trên cây cói tại Nga Sơn, Thanh Hóa (năm 2006 - 2008) (Trang 61)
Hình 3.4. Một số hình ảnh thiên địch trên cói tại Thanh Hóa năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Hình 3.4. Một số hình ảnh thiên địch trên cói tại Thanh Hóa năm 2008 (Trang 63)
Hình 3.5. Các pha phát dục của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Hình 3.5. Các pha phát dục của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.) (Trang 67)
Bảng 3.6. Kích thước các pha phát dục của bọ vòi voi hại cói  (Echinocnemus sp.) tại Viện BVTV năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.6. Kích thước các pha phát dục của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.) tại Viện BVTV năm 2008 (Trang 68)
Hình 3.6. Triệu chứng do ấu trùng và trưởng thành gây hại trên cây cói - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Hình 3.6. Triệu chứng do ấu trùng và trưởng thành gây hại trên cây cói (Trang 70)
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá ký chủ của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.)   hại cói tại Thanh Hóa năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá ký chủ của bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói tại Thanh Hóa năm 2008 (Trang 71)
Bảng 3.8. Thời gian các pha phát dục và vòng đời của bọ vòi voi hại cói  (Echinocnemus sp.) Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.8. Thời gian các pha phát dục và vòng đời của bọ vòi voi hại cói (Echinocnemus sp.) Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hoá năm 2008 (Trang 72)
Bảng 3.9. Tỷ lệ nở của trứng bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói  tại Viện BVTV và Thanh Hóa năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.9. Tỷ lệ nở của trứng bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói tại Viện BVTV và Thanh Hóa năm 2008 (Trang 74)
Bảng 3.10. Khả năng sống của các pha phát dục bọ vòi voi (Echinocnemus  sp.) hại cói tại Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.10. Khả năng sống của các pha phát dục bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) hại cói tại Nga Thái, Nga Sơn, Thanh Hóa năm 2008 (Trang 75)
Bảng 3.12. Thời gian sống của trưởng thành bọ vòi voi (Echinocnemus sp.)  tại Viện BVTV năm 2008 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, tình hình phát sinh gây hại của bọ bò voi hại cói và biện pháp phòng trừ tại xã nga thái, nga sơn thanh hóa năm 2008
Bảng 3.12. Thời gian sống của trưởng thành bọ vòi voi (Echinocnemus sp.) tại Viện BVTV năm 2008 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm