Muốn vậy, cần phải có những nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản của loài.. Đồng thời nghiên cứu về đặc điểm sinh thái phân bố của chúng để đề xuất được những giải pháp bảo vệ nguồn
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO DAI HOC DA NANG
TAN THI DIEP THU
NGHIEN CUU MOT SO DAC DIEM SINH HOC,
SINH THAI PHAN BO CUA CA DOI LA
(Mugil kelaartii Gunther, 1861)
O VUNG VEN BIEN TINH QUANG NAM
Chuyén nganh: Sinh thai hoc
Mã số: 60.42.60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng — Năm 2011
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG
Người hướng dẫn khoa học: : PGS TS VÕ VĂN PHÚ
Phản biện 1:
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin — Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 23
MO DAU
1 Lý do chọn đề tài
Quảng Nam là tỉnh ven biển miền Trung, có tiềm năng về nghề
cá Với chiều dài bờ biển 125km, hai cửa biển lớn là Kỳ Hà — Núi
Thành, Cửa Đại - Hội An va quan đảo Cù Lao Chàm có các yếu tổ tự
nhiên thuận lợi để phát triển nghẻ khai thác và nuôi trồng thủy sản
Cá đối lá là loài rộng muối và phân bố rộng rãi ở các thuỷ vực
ven biển, nó được biết đến là một loài cá ngon nhưng giá cả phải
chăng so với các loài cá đắt tiền khác như cá mú, cá chẽm Trong tự
nhiên, loài này sinh sản tốt nên cho sản lượng cao, mang lại giá trị
kinh tế cao đối với cộng đồng ngư dân ven biển Tuy nhiên, ở Việt
Nam đối tượng này rất ít được chú ý đến như là một đối tượng nuôi,
chúng chủ yếu được khai thác tự nhiên ở các vùng biển và nước lợ do
đó có rất ít nghiên cứu về đối tượng này
Để góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi cá Đối lá, một trong
những vấn đề quan trọng là phải chủ động nguồn giống, hướng được
sự sinh sản tự nhiên của cá vào sinh sản nhân tạo Muốn vậy, cần
phải có những nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản của loài
Đồng thời nghiên cứu về đặc điểm sinh thái phân bố của chúng để đề
xuất được những giải pháp bảo vệ nguồn lợi, khai thác và sử dụng
hợp lý loài cá kinh tế này
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn dé tai:
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thai phan bé cia cé Doi
lá (Mugil kelaarfi Gunther, 1861) ở vùng ven biển tinh Quang Nam”
2 Mục đích của đề tài
- Có được dẫn liệu cơ bản về đặc điểm sinh học của cá Đối lá
(Mugil kelaartii Gunther, 1861) ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam
4
- Đánh giá được đặc điểm sinh thái phân bố của cá Đối lá (ÄM#ugi!
kelaarfii Gunther, 1861) ở vùng ven biển tỉnh Quảng Nam
- Tìm hiểu tình hình khai thác, đề xuất các giải pháp khả thi trong
việc bảo tổn và phát triển bền vững nguồn lợi cá Đối lá (Mugil kelaartii Gunther, 1861)
3 Nội dung nghiên cứu
- Chỉ tiêu về hình thái, phân loại cá Đối lá (Mugil kelaarni
Gunther, 1861)
- Nghiên cứu đặc tính sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh san cua cá
- Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái phân bó, tình hình khai thác
4 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu cá Đối lá là những dẫn
liệu khoa học về đặc điểm sinh học và sinh thái phân bố của loài,
đóng góp cho nghiên cứu sinh học, sinh thái cá, góp phần làm cơ sở bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi cá Đối lá
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận văn là những dẫn liệu quan trọng giúp các nhà quản lý, cộng đồng các xã ven biển tỉnh Quảng Nam tham khảo làm cơ sở cho việc xây dựng phương án khai thác hợp lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá của địa phương
5 Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1 Téng quan tai liệu Chương 2 Đối tượng va phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 3Chuong 1 - TONG QUAN 1.1 LICH SU NGHIEN CUU CA
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cá ở Việt Nam
1.1.2 Tình hình nghiên cứu cá ở tỉnh Quảng Nam
1.2 DIEU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẺ XÃ HỘI
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Toa dé dia ly nam trong pham vi:tir 14°58’ dén 16°04’ vi dé bac
và từ 107713 đến 108°44' kinh độ đông Phía Bắc giáp thành phó Đà
Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam giáp với tỉnh Quảng Ngãi,
phía Tây giáp nước Cộng hòa nhân dân Lào và tỉnh KonTum
1.2.1.2 Địa hình
Địa hình Quảng Nam đa dạng, có đầy đủ các dạng địa hình từ đồi,
núi, vùng bán sơn địa cho đến vùng đồng bằng ven biển, địa hình có
xu thế thấp dần theo hướng Tay — Đông
1.2.2 Khí hậu - Thủy văn
1.2.2.1 Khí hậu
Quảng Nam năm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai
mùa là mùa mưa và mùa khô
1.2.2.2 Thủy văn
Có chế độ triều khá phức tạp, chủ yếu là bán nhật triều
Toàn tỉnh Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông
Thu Bồn — Vu Gia và hệ thống sông Tam Ky
1.2.3 Kinh tế - xã hội
1.2.3.1 Dân số
Khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam gồm 5 huyện và thành phố,
với tổng dân số là 662.583 người, mật độ dân số trung bình 847
người/km” Số người trong độ tuổi lao động chiếm 48,52 %, độ tuổi lao động tham gia vào nghề đánh bắt ở khu vực chiếm 4%
1.2.3.2 Đời sống kinh tế
Dân cư vùng ven biển tỉnh Quảng Nam sống bằng nhiều nghề khác nhau, trong đó các xã ven biển người dân đa số làm nghề khai thác thủy sản kết hợp với chăn nuôi, trồng trọt
1.2.3.3 Y tế
Quảng Nam có 275 cơ sở y tế, bao gồm 25 bệnh viện, 9 phòng khám đa khoa khu vực, 1 nhà hộ sinh, 240 trạm y tế (xã, phường) 100% số xã trong tỉnh đã có trạm y tế
1.2.3.4 Giáo dục Toàn tỉnh hiện có 755 trường, 11.220 lớp và hơn 337.000 học sinh 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập Tiểu học và chống
mù chữ, trong đó có 99,5% phổ cập đúng độ tuổi
1.2.3.5 Vệ sinh môi trường
Ý thức bảo vệ môi trường của những người dân các xã ven biển chưa cao, các hoạt động nuôi trồng thủy sản ngày một gia tăng làm ô
nhiễm môi trường
Chương 2- ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 DOI TUONG, THOI GIAN VA DIA DIEM THU MAU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
C4 Déi 14 (Mugil kelaartii Gunther, 1861)
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thực hiện từ tháng H/2011 - XI/2011
- Địa điểm: Mẫu nghiên cứu được thu tại vùng ven biển tỉnh Quảng Nam Số điểm thu mẫu (®): Gồm 12 điểm thu mẫu từ SI1-S12 ở hình 2.2.
Trang 4
Hinh 2.2 So do vị trí vùng thu mẫu vùng ven biển tỉnh Quảng Nam
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Thu mẫu cá Đối lá; phỏng vấn ngư dân về sự phân bó, tình hình khai
thác, xử lý mau
2.2.2 Phuong phap nghién ciru trong phong thi nghiém
2.2.2.1 Về chỉ tiêu hình thái phân loại:
- Quan sát, mô tả các hình thái bên ngoài của cá
- Xác định các chỉ số theo hướng dẫn của P.I Pravdin, 1963
2.2.2.2 Nghiên cứu đặc tính sinh trưởng của cá:
* Xác định tương quan giữa chiêu dài và khối lượng:
8
- Dựa vào số đo chiều dài và khối lượng thực tế của cá dé tính tương
quan theo phương trình của R.J.H Beverton — S.J Holt (1956): W=a.L? Trong đó: W: Khối lượng toàn thân cá (ø)
L: Chiều dài cá, đo từ mút mõm đến hết tia vây đuôi dài nhất (cm)
a, b: Các hệ số tương quan, được tính bằng phương trình thực nghiệm
Bằng các số liệu thực tế, dựa vào các phương trình toán học thực
nghiệm để tính các hệ số a, b
* Xác định tuổi: Tuổi cá được xác định bằng vấy Vấy cá được xử lý bang NaOH 10% để tây mỡ Sau khi tây, vậy được rửa sạch bằng nước, đem lên kính hiển vi để quan sát vòng năm
* Tốc độ tăng trưởng:
Tính ngược sinh trưởng về chiều dài của cá theo phương trình của Rosa Lee (1920) c6 dang: L, = (L - a)VựV +a
L,: Chiéu dai cua cé 6 tudit , L: Chiều dài hiện tại của cá (mm)
V.: Khoảng cách từ tâm vấy đến vòng năm ở tuổi t
V: Bán kính vấy đo từ tâm vây đến mép vây
a: Kích thước cá khi bắt đầu có vây (mm)
Sau khi tính ngược sinh trưởng chiều đài L„, sẽ tính được tốc độ
sinh trưởng hàng năm của cá theo công thức:
Tị=L¿— Lá-p Trong đó: T: Tốc độ tăng trưởng vẻ chiều dài của cá ở tuổi t (mm
L: Chiều dài trung bình của cá ở độ tuổi t (mm)
Ley: Chiéu dai trung bình cá ở độ tudi t-1 (mm)
* Lập phương trình sinh trưởng của cá về chiêu dài và khối lượng theo Von Bertalanfly (1956)
- Về chiều đài: z, = 1, h - H1 |
b
- Về khôi lượng: W, =W,„ là: Ộ ” |
Trang 52.2.2.3 Nghiên cứu về dinh dưỡng của cá:
- Mẫu cá thu được phân thành 3 nhóm có kích thước khác nhau
Ở mỗi nhóm, tiến hành mỏ lấy nội quan các cá thể Xác định thành
phần thức ăn khi mẫu vừa mồ, hoặc mẫu được ngâm vào Formol 4%
để đưa vào phòng thí nghiệm phân tích
- Đếm số lượng thức ăn để xác định tần số xuất hiện cũng như
các mức độ tiêu hóa thức ăn của cá
- Xác định cường độ bắt mỗi của cá: dựa vào độ no của đạ dày và
ruột cá theo thang 5 bậc (từ bậc 0 đến bậc 4) của Lebedep
Sử dụng cả hai phương pháp của Fulton (1902) và Clark (1928)
để xác định hệ số béo của cá
Q=W.100/L? (Fulton, 1902) va Qo = Wo.100/L* (Clark, 1928)
Với: W,Wo là khối lượng toàn thân và khối lượng bỏ nội quan của cá (8)
L: chiều dài của cá đo từ mút mõn đến hết tia vây đuôi dài nhất (mm)
2.2.2.4 Nghiên cứu về sinh sản của cá:
* Xác định tỷ lệ giới tính: Phân tích số lượng cá trong từng nhóm
tuổi, tỷ lệ đực cái trong từng nhóm tuổi trên
* Xác định các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục: Xác định sơ bộ
các giai đoạn chín muồi tuyến sinh dục của cá theo thang 6 bậc của
K.A.Kiselevich (1923)
* Xác định sức sinh sản: Xác định sức sinh sản tuyệt đối bằng cách
đếm chính xác số lượng trứng của cá theo phương pháp khối lượng
Dựa vào sức sinh sản tuyệt đối để tính sức sinh sản tương đối
Sức sinh sản tương đối: s = S/W (số trứng/gam)
Trong đó : s là sức sinh sản tương đối (trứng/ø)
S: sức sinh sản tuyệt đối (tế bào trứng)
\W: trọng lượng thân cá
2.2.2.5 Nghiên cứu về sinh thái phân bố của loài cá Đôi lá
- Dựa vào năng suất khai thác cá Đối lá của ngư dân trên các loại ngư cụ, kết hợp với phỏng vấn, quan trắc để ghi chép số liệu Căn cứ kết quả thu được sẽ mô phỏng vùng phân bố của loài cá Đối lá Mugil kelaariii Gunther, 1861 theo thời gian và không gian trên các sơ đỗ vùng nghiên cứu
- Nhận xét về phân bố địa lý của loài
2.2.2.6 Nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp khả thi phát triển bền vững nguồn lợi cá
- Tìm hiểu tình hình khai thác, bảo vệ nguồn lợi cá ở khu vực
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi cá Đối lá Mugil kelaartii Gunther, 1861 ở khu vực nghiên cứu 2.2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu sẽ được xử lý theo phương pháp thống kê và phần mềm Microsoft Exel
Chương 3 - KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG CỦA CÁ ĐÓI LÁ
3.1.1 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng
Bang 3.1 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng theo từng nhóm tuổi
Ldaođộng| L(TB) W dao động| W(TB) n %
Duc 113-161 113 32-92 37,9 52 | 22,03 ' Cai 120-175 125 36-108 514 59 | 25,00 Duc 151-192 168 67-123 954 24 | 10,17 : Cái 156-203 176 78-138 101,8 28 | 11,87 Duc 158-221 183 102-146 122,5 17 | 7,20
› Cái 163-276 185 111-166 129.2 19 | 8,05
Trang 6II
Kêt quả biên động vê chiêu dài và khôi lượng của cá Đôi lá phụ
thuộc vào nhóm tuôi (bảng 3.1) Môi tương quan giữa chiêu dài và
khôi lượng cá biêu diễn trên đô thị hàm sô mũ Giai đoạn đâu cá tăng
nhanh về chiều dài, giai đoạn sau, tăng nhanh về khối lượng (hình 3 1)
we) W = 2844,4.10° x L29811
180 ¬
160 +
140 +3
120 +
100 +
80 +
80 +
40 +
20 +
> 8 8 2 6 oN we
Hinh 3.1, Twong quan giita chiêu dài và khôi lượng cá Đôi lá
Phương trình tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá có
dạng : W =2844.4.10xL”””" và R”=0,9521
3.1.2 Câu trúc tuổi của quan thé
Quản thể cá Đối lá tại vùng ven biển tỉnh Quảng Nam gồm 4
nhóm tuổi, nhóm tuổi cao nhất là 3” và nhóm tuổi thấp nhất là 0”
Nhóm I7 tuổi có số lượng đông nhất chiếm 47,03% trong tổng số cá
thể thu được
3.1.3 Tốc độ tăng trướng chiều dài của cá Đối lá
Phương trình tính ngược sinh trưởng cá Đối lá theo Rosa Lee có
V
Phuong trình tăng trưởng của cá theo Von Bertalanfly có dạng:
- Về khối lượng: W, =275 E — e_0.09010+0,3402)
12
Bang 3.3 Tốc độ tăng trưởng hằng năm về chiều dài của cá Đối lá
Sinh trưởng chiếu dải Í + to: tăng chiên đâi trung bình trung bình hăng năm š x
- 1% hang nam (mm/ %)
tính
Tạ T3
mm % mm %
+ Duc] 121 163 121 42 25.8 24 Cai 125 169 125 44 26.0 28 3+ Duc |] 119 158 180 119 39 24,7 22 122 | 17 Cái 124 16S 196 124 41 24.8 31 15.8 | 19 Trung binh | 123.2 | 163.8 | 188.0 | 123.2] 41,5 | 25,3 | 26.5 | 14.0 | 236
3.2 BAC TINH DINH DUONG CUA CA DOI LA 3.2.1 Thành phần thức ăn của cá Đối lá
Thành phản thức ăn của cá Đối lá tại vùng ven biển tỉnh Quảng Nam gồm 29 đối tượng đại diện cho 5 ngành thủy sinh vật khác nhau, chủ yếu là tảo, các ngành động vật không xương sống và mùn bã hữu
cơ Trong đó, thức ăn chủ yếu thuộc ngành Tảo Silic (Bacilariophyta) chiếm 62,07% Phổ thức ăn được mở rộng khi kích thước cá càng lớn
3.2.2 Cường độ bắt mồi của cá Đối lá
3.2.2.1 Cường độ bắt môi của cá theo thời gian
Bảng 3.6 Độ no của cá Đôi lá qua các tháng nghiên cứu
cưu n % n % n % n % n %
I 6 | 2,54} 2 | 0.85 | 12 | 5,08 3 1,3 0 0 23 | 9,75
II 3 |1.27| 3 127 | 9 | 3,81 7 3 0 0 22 | 9,32
TH 3 |1.27| 5 212 | 12 | 5,08 9 |3§ | 4 | 1,69] 33 | 14
IV 1 |042] 5 212 | 17 7,2 10 | 4.2 | 2 |0,85] 35 | 14.8
V 1 |042| 6 | 254 | 16 | 6,78 9 | 3.8 5 | 2,12} 37 | 15,7
VI 1 |042| 5 2121 21 8.9 13 |} 5,5 5 | 2,12} 45 | 19,1
VI 1 |042| 4 1,69 | 17 7,2 13 | 5,5 6 | 2,54] 41 | 174 Téng 16 | 6,78] 30 | 12,71] 104 | 44.07] 64 | 27 | 22 | 9.32] 236] 100
Trang 7Độ no của cá Đối lá trong từng tháng không giống nhau Xu
hướng chung là vào mùa khô (tháng V — VIII) cá bắt môi tích
cực hơn mùa mưa
3.2.2.2 Cường độ bắt môi của cá theo tuổi
Ở nhóm tuổi thấp 0” và nhóm tuổi cao 3”, cường độ bắt mỗi của cá
thấp hơn nhóm tuổi 1” và 2” (bảng 3.7) Trong giai đoạn đầu của đời
sống, cá Đối lá tích cực bắt mỗi với cường độ cao nhằm tích lũy năng
lượng để phát triển Trong thời kỳ sinh sản, gặp chủ yếu nhóm tuổi
cao 3”, cá vân bắt môi nhưng cường độ giảm
Cá Đối lá có độ mỡ từ bậc 0 đến bậc 4, đa số cá thể có độ mỡ bậc cao
Cá béo nhất (độ mỡ bậc 4) xuất hiện từ tháng V đến tháng VIII, cá gầy nhất (độ mỡ bậc 0) xuất hiện từ tháng II đến tháng IV Mức độ tích lũy
mỡ của cá liên quan đến thời gian dinh dưỡng và sinh sản của cá
3.2.3.2 Hệ số béo
Bảng 3.9 Hệ số béo của cá Đối lá theo từng nhóm tuổi
Bảng 3.7 Độ no của cá Đôi lá theo nhóm tuôi
Tuôi | Giới tính
Theo Fulton (1902) | Theo Clark (1928) n % 0“ Juv 3184§.107 27204.10-7 37 15,68 Duc 26267 107 22871.10-7 52 22,03 ' Cái 26317 107 23757.107 59 25.00 Duc 20119 107 18770.107 24 10,17
? Cái 18673 107 17352.107 28 11,87 Duc 19989 1077 18846.10-7 17 7,20
° Cai 20405 107 18952.107 19 8,05
Bậc độ no
n % n % n % n % n % n %
Q- 9 3.8 | 11 | 4.7} 12 | 5.1 5 2,1 0 0 37 | 15,7
1~ 6 |2.5 | 14 | 5.9 | 56 |23.7| 26 | 11 9 |3,8 | 111 |47.0
Xổ Xã 1 0.4 | 4 1.7 | 25 |10.6| 1§5 | 644 7 3 52 | 22.0
“ 0 0 0.4 | 11 |4.7 | 18 | 7.6 6 |2.5 | 36 | 15.3
Tong 16 | 6.8 | 30 | 12.7] 104]44,.1] 64 | 27,1] 22 | 9,3 | 236 | 100
3.2.3 Hệ số tích lãy chất dinh dưỡng
3.2.3.1 Độ mỡ của cá Đối lá theo thời gian
Bang 3.8 Mức độ tích lũy mỡ của cá Đối lá theo tháng nghiên cứu
cứu Ín | % | n % n % n % n | % |mn | %
I |1 |042|7 |297|10|424 | 4 |169 | 1 |042| 23 | 97
m |1 |042| 4 |169|11|466|6 |254|0 |0 |22 | 93
IV |1 |042| 4 |169 |17 | 720 |10|424 | 1 |042| 33 | 14
v |o]|o |7 |297|15| 636 |11| 466 | 2 |085| 35 |148
vú |0|0 |6 |254 | 16 | 678 |12 | s08 | 3 |127| 37 |157
vi |o0| 0 |6 |254|20 | 847 |16|67§ | 3 |127| 45 |191
vm |0 | 0 |7 |297| 15 | 636 |16 | 678 | 3 |127| 41 |174
Tổng | 3 |123| 41 |17.37|104 |44.07| 75 |31,78| 13 | 5.51| 236 | 100
Bang 3.9 cho thấy hệ số béo của cá khá cao Trong 4 nhóm tuổi,
hệ số béo cao nhất ở nhóm tuổi 0” Hệ số béo khác nhau về giới tính
Ở nhóm tuổi I” và 3”, cá Đối cái có hệ số béo lớn hơn cá đực, còn ở nhóm tuổi 2”, cá đực có hệ số béo lớn hơn cá cái
3.3 BAC TINH SINH SAN CỦA CÁ ĐỐI LÁ
3.3.1 Đặc điểm phát triển của tuyến sinh dục Quá trình phát triển tuyến sinh dục cá Đối lá trải qua 6 giai đoạn:
- Giai đoạn I: bằng mắt thường chưa phân biệt được đực - cái
Tuyến sinh dục chưa phát triển, nằm sát vào phía trong của vách cơ
thể (theo hai bên hông và dưới bóng hơi) Chúng có hình dạng như
những sợi dây dài, mảnh, có màu hồng
- Giai đoạn II: kích thước tuyến sinh dục chiếm không quá 1/5 xoang cơ thê Buông trứng thường có màu vàng, hông nâu Cá đực
Trang 815
tuyến sinh dục có màu trắng sữa, trắng ngà, hình sắc cạnh hoặc hình
lá, khi cắt ngang qua tuyến sinh dục tiết điện còn nguyên vẹn
- Giai đoạn II: tuyến sinh dục chiếm khoảng 1/3 xoang cơ thể,
thường là một đôi song song, phân biệt đực — cái rat rõ Cá cái: tuyến
sinh dục đã tương đối phát triển, có màu vàng, hồng, có thể thấy từng
hạt trứng nhỏ, mạch máu hồng rõ, phân nhánh; hình dạng tuyến sinh
dục tròn đều, bề mặt nhăn nheo, cắt ngang trứng rơi ra, trứng chưa
nguyên Cá đực: tinh sào có hình khối, phần trước rộng hơn phần sau,
màu trăng sữa, hình dẹt không tròn, cắt ngang tiết diện liền lại
- Giai đoạn IV: Cá cái: buồng trứng căng phông, chiếm khoảng
3/4 đến 4/5 xoang cơ thể; kích thước buông trứng lớn nhất, dạng hạt
trứng lớn, tròn, màu đỏ hồng Cá đực: tuyến sinh dục kích thước lớn,
chiếm 2/3 xoang cơ thể hoặc hơn; màu trắng, hạt nhăn nheo, sắc
cạnh, cắt ngang liền lại ngay, chỗ xắt có dịch nhờn chảy ra
- Giai đoạn V: buông trứng lớn, căng phông, hạt trứng to và rời,
hình tròn, màu vàng cam; khi ta ấn nhẹ tay vào bụng cá trứng sẽ chảy
ra ngay không phải từng giọt mà từng tia, nếu cảm ngược cá lên lắc
nhẹ thì trứng chảy ra tự do, tinh trùng có thể chảy ra
- Giai đoạn VI: xoang cơ thể rỗng, tuyến sinh dục teo lại, mềm
nhữn, màng tuyến sinh dục nhăn nheo, mạch máu và nang trứng vỡ
ra, bên trong có dịch bằm đỏ, buồng trứng nhỏ lại, sót vài trứng
3.3.2 Tỷ lệ đực cái theo nhóm tuổi của cá Đối lá
Tỷ lệ cá đực : cá cái của cá Đối lá có sự khác nhau giữa các nhóm
tuổi Nhìn chung cá cái chiếm tỷ lệ nhiều hơn cá đực trong cùng một
nhóm tuổi và trong toàn bộ quan thể cá tự nhiên khai thác được
3.3.3 Sự chín muôi sinh dục theo nhóm tuổi của cá Đối lá
Cá Đối lá thành thục sinh dục rất sớm, bắt đầu 1” tuổi cá đã thành
thục sinh dục, có thể tham gia vao sinh san (bang 3.11)
16
Bang 3.11, Cac giai doan chin mudi sinh dục theo nhóm tuôi của cá Đôi lá
Các giai đoạn chín muôi sinh dục
n % n | % nị|%|n|®%|m |%|n|% | %
1* | 14 | 5.9 |40 |16.9 |33 J14/0|21|S9|3 |13|0 |0 |111|47.03
2 | 0 |0 |22|93 |15s|64 |9 |3§| 4 |17|2 |0.8 |52 |22.04 3! |0 |0 |3 |13 |15|64 |10|42|4 |17| 4 |1.7 |36 |15.25 Tong | 44 |18,6 |72 |30.5 |63 6.8 |40 |i6.9| 11 |4.7| 6 |2.5 |236| 100
3.3.4 Thời gian sinh sản của cá Đối lá
Bang 3.12 Các giai đoạn chín muôi sinh dục theo tháng của cá Đối lá
IV 4 |1.7 38/1315] 7 |3.0] 0 | o | o | o | 33} 14.0
Tổng | 44 |l8.6| 72 |30.5| 63 |26.8| 40 |16.9| 11 | 4.7] 6 |2.5 |236 | 100
Từ tháng IV đến tháng VIII phần lớn cá Đối lá ở giai đoạn phát triển sinh dục cao, các tháng II, HI, IV không bắt gặp cá trong giai đoạn đang đẻ trứng mà chủ yếu là các các giai đoạn CMSD thấp (giai đoạn L II, II Mùa đẻ trứng của cá Đối lá trong khu vực nghiên cứu bắt đầu từ tháng IV đến tháng IX, trùng vào thời kỳ mưa rào và thời kỳ đầu mùa mưa ở khu vực
3.3.5 Sức sinh sản của cá Đối lá Sức sinh sản tuyệt đối của cá Đối lá dao động khá lớn, từ 15.876 — 26.956 tế bào trứng, tăng theo kích cỡ của từng cá thể cá cái (bảng 3.13)
Trang 9Bang 3.13 Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của cá Đối lá
Cá cái ở giai đoạn IV
môi Chiêu đài L (mm) | Khối lượng W (g) Sức sinh sản N
Sức sinh sản tương đối của cá Đối lá khá cao và không đều giữa
các nhóm kích thước và tuổi của cá, đồng thời tăng theo mức tăng
của khối lượng cơ thê cá
3.4 SINH THAI PHAN BO CUA CA ĐÓI LÁ
3.4.1 Sự phân bố của cá Đối lá trong các thủy vực theo thời gian
- Thời kỳ mùa khô (từ tháng II đến tháng VIII)
Đầu thời kỳ này (tháng II - III), đàn cá Đối lá kích thước nhỏ phân
bố rộng, đặc biệt ở vùng cửa sông Từ tháng IV đến tháng VI, sự
phân bố của cá Đối lá kích thước vừa và lớn ở các thủy vực ven biển
tăng lên (hình 3.10)
- Thời kỳ mùa mưa (từ tháng IX đến tháng II)
Thời gian này mưa trên thượng nguồn chảy về các hệ thống sông
lớn: Thu Bồn, Tam Kỳ, làm ngọt hóa các sông dưới hạ lưu Điều này
đã tạo điều kiện thuận lợi cho đàn cá bố mẹ di cư tránh các dòng
nước ngọt để sinh sản Đầu mùa mưa, sản lượng khai thác ở vùng cửa
sông khá cao Số lượng cá nhiều và kích thước cá lớn, hầu hết ở giai
đoạn thành thục sinh dục cao (hình 3.10)
Mùa mưa ở tỉnh Quảng Nam kéo dài, mưa lớn, nhiệt độ thấp nên
thường cá Đối lá di cư ra vùng cửa biển từ đầu mùa mưa (từ tháng IX
đến tháng XI) Từ tháng XII đến tháng III, ít thấy cá Đối lá di cư hơn,
sản lượng khai thác thời gian này thấp
Hình 3.10 Sơ đỗ phân bố của cá Đối lá ở vùng ven biển tính Quảng Nam
3.4.2 Sự phân bô của cá Đồi lá theo không gian
3.4.2.1 Vàng đọc theo sông Trường Giang
Do đặc điểm địa hình, con sông Trường Giang chảy song song với
bờ biển Quảng Nam, chảy dọc ven biển từ Hội An đến Núi Thành nhưng không có cửa biển trên địa phận qua Thăng Bình va Tam Ky, nên sự phân bố của cá Đối lá ở khu vực này rất ít Năng suất khai thác (S6,7) thấp cả mùa mưa lẫn mùa khô Vào mùa mưa, vùng phân
bố của chúng bị đây lùi ra phía các con lạch ra biển, vùng nước ven
bờ sát với biển như tại xã Tam Tiến (Núi Thành), Tam Phú (Tam Kỳ), Bình Hải (Thăng Bình) (hình 3.12) Vào mùa khô, vùng phân bố
Trang 1019
của chúng không nhiều trên sông, tập trung chủ yếu ở đoạn sông giáp
với các cửa biển như: tại Bình Dương (Thăng Bình) gần cửa Đại,
Tam Tiến (Núi Thành) gần cửa Lở Ngoài ra, vùng nước ven bờ chảy
qua Tam Ky gan sát ven bờ biển nên vào mùa khô, nồng độ muối
tăng, nước ấm, độ trong tăng, nguồn thức ăn dôi dào, tạo điều kiện
thuận lợi cho cá Đối lá ở khu vực này sinh trưởng, phát triển và sinh
sản Theo đó mật độ phân bồ của cá tăng lên (hình 3 13)
Hình 3.12 Sơ đồ phân bố cá Đối lá vào
mùa mưa ở dọc sông Trường Giang mùa khô ở dọc sông Trường Giang
3.4.2.2 Vùng hạ lưu các sông Thu Bồn, Tam Kỳ
Mùa mưa (tháng XI - II năm sau) năng suất khai thác cá Đối lá ở các
thủy vực ven biển tại khu vực này ( S1,5,8,9,10) nhỏ hơn mùa khô Vùng
phân bố của chúng bị đây ra phía các cửa biển (hình 3.14 và 3.16)
Mùa khô (tháng IV đến tháng IX) vùng phân bố của cá Đối lá lùi
vào phía các hạ lưu sông (hình 3.15 và 3.17)
3.4.2.3 Vùng cửa biên An Hòa, cửa Lỏ, cửa Đại
Mùa mưa, năng suât khai thác tăng dân vê sát phía cửa sông,
Hình 3.13 Sơ đồ phân bố cá Đối lá vào
20
tương ứng với vùng nước có nồng độ muối cao hơn trong nội địa
Vùng phân bố của cá Đối lá ra sát cửa biến (hình 3.14 và 3.16)
Mùa khô, vùng phân bố của cá Đối lá lùi về trong hạ lưu các sông thuộc phía Nam phường Cửa Đại, phía Tây Bắc xã Duy Hải, phía Bắc xã Duy Nghĩa (hình 3.15); và phía Đông Nam xã Tam Hòa, phía Bắc xã Tam Giang, phía Tây xã Tam Hải (Núi Thành) (hình 3.17)
Hình 3.14 Sơ đồ phân bỗ cá Đối lá tại hạ lưu sông Thu Bồn đến của Đại
vao mua mura
Hinh 3.15 So do phan b6 ca Doi lé tai ha lwu song Thu Bon dén cita Dai
vao mia khé