SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE.... Bất đẳng thức biến phân affine là một trường hợp riêng của bất đẳng thức biến phân, khi mà hàm trong bất đẳng thức là hàm affine.
Trang 1Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong tổ Giải tích, các thầy cô trong khoa Toán và đặc biệt là thầy Hoàng Ngọc Tuấn đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Vi Thị Tuyến
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản khóa luận này được hoàn thành do sự cố gắng nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy
Hoàng Ngọc Tuấn.
Khóa luận này không trùng với kết quả của tác giả khác. Nếu trùng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Rất mong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để bản khóa luận được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Vi Thị Tuyến
Trang 3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE 3
1.1 Bất đẳng thức biến phân 3
1.2 Bài toán bù 8
1.3 Bất đẳng thức biến phân affine 9
1.4 Bài toán bù tuyến tính 17
CHƯƠNG 2. SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE 21
2.1 Sự tồn tại nghiệm dưới điều kiện đơn điệu 21
2.2 Sự tồn tại nghiệm dưới tính đồng dương 26
CHƯƠNG 3. TÍNH LIÊN TỤC LIPSCHITZ TRÊN CỦA ÁNH XẠ NGHIỆM TRONG BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN 34
3.1 Định lý Walkup – Wets 34
3.2 Tính Liên tục Lipschitz trên với tham biến tuyến tính 37
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4
Bất đẳng thức biến phân affine là một trường hợp riêng của bất đẳng
thức biến phân, khi mà hàm trong bất đẳng thức là hàm affine. Sự tồn tại
Trang 56 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận của em gồm ba chương:
Chương 1. Bất đẳng thức biến phân affine
Chương 2. Sự tồn tại nghiệm của bất đẳng thức biến phân affine
Chương 3. Tính liên tục Lipschitz trên của ánh xạ nghiệm trong bất đẳng thức biến phân affine
Trang 6CHƯƠNG 1. BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE
f x x
Mệnh đề 1.1 chỉ ra rằng một bài toán tối ưu là trơn, có thể dẫn đến bài toán bất đẳng thức biến phân như thế nào? Câu hỏi tự nhiên đặt ra là: Cho
Trang 7trước một bất đẳng thức biến phân VI, với một toán tử liên tục : n n,
có thể tìm được một hàm - C 1 f : n sao cho VI, có thể lấy được từ bài toán tối ưu (1.1) bằng cách đã nêu ra hay không? Nếu hàm
f như vậy tồn tại, ta phải có
( ) x f x( ), (1.5) x
Ta thấy nếu f là một hàm thuộc lớp C thì toán tử 2 : n nxác định bởi (1.3) có một ma trận Jacobian đối xứng. Nhắc lại rằng nếu một hàm véc tơ
là : n n có các thành phần trơn 1,,n thì ma trận Jacobian của tại
: n
f sao cho hệ thức (1.5) thỏa mãn. Điều này có nghĩa là bài toán bất đẳng thức biến phân VI, có thể coi là điều kiện cần tối ưu của bài toán (1.1).
Trang 8Các mệnh đề đơn giản sau đây cho thấy, không giống nghiệm của bài toán quy hoạch toán học, nghiệm của bài toán VI có đặc trưng địa phương.
Mệnh đề 1.3. Cho x Nếu tồn tại sao cho 0
Định lý Hartman – Stampacchia sau đây là định lí tồn tại cơ bản cho bài toán VI.
Định lý 1.1. Nếu n là lồi, compact, khác rỗng và : n là liên tục thì bài toán VI, có nghiệm.
Dưới điều kiện bức, ta có các định lý tồn tại cho bài toán trên các tập lồi không compact.
Định lý 1.2. Cho n là tập lồi, đóng, khác rỗng và : n là một toán tử liên tục. Nếu tồn tại x sao cho 0
( )x (x0), yx0 yx0 và y , y (1.7) ,thì bài toán VI, có nghiệm.
Hiển nhiên là compact thì, với mọi x (1.7) là đúng. Nếu tồn tại 0 ,
0
x sao cho (1.7) đúng thì ta nói điều kiện bức được thỏa mãn. Điều kiện
bức có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu các bất đẳng thức biến phân trên tập hợp không compact. Chú ý, (1.7) là một trong nhiều hình thức của điều kiện bức.
Trang 9( )y ( ),x yx yx 2 (1.9) x , y ,thì (1.8) thỏa mãn.
Định nghĩa 1.2. Nếu tồn tại sao cho (1.9) được thỏa mãn thì ta nói 0 là đơn điệu mạnh trên Nếu các điều kiện yếu hơn sau đây
( )y ( ),x yx 0, x , y , x y, (1.10)
và
( )y ( ),x yx 0, (1.11) x , y ,đúng, thì tương ứng được gọi là đơn điệu chặt trên và đơn điệu trên
Ví dụ 1.1. Cho n là tập đóng, lồi, khác rỗng. Cho D n n và c n. Nếu ma trận D là xác định dương thì toán tử : n được xác định bởi ( )x Dx c x,
là đơn điệu mạnh trên Trong trường hợp này, ta dễ dàng thấy rằng thỏa mãn (1.9) có thể xác định bằng cách đặt 0
Trang 10Bổ đề 1.1 Nếu n là tập đóng, lồi và : n là một toán tử liên tục,
đơn điệu thì x Sol(VI, ) khi và chỉ khi x và
Điều kiện đủ: Giả sử x và (1.12) đã thỏa mãn. Cố định y Do tính
lồi của , ( ) :y t x t y( x) thuộc vào với mọi t (0,1). Thay y y t( )
vào (1.12) ta có
Điều này dẫn tới
(x t y( x y), x 0, t (0,1).
Cho t 0, do tính liên tục của ta có ( ),x yx từ bất đẳng thức cuối 0
cùng cố định với mọi y ta kết luận , x Sol(VI , .
Chứng minh của mệnh đề 1.4
(i) Giả sử, ngược lại rằng, là đơn điệu chặt trên nhưng bài toán
(VI, có hai nghiệm phân biệt x và y Ta có ( ),x yx và 0
Trang 11 ta có
( ),x yx ( ),x y 0.
Trang 12
1.3 Bất đẳng thức biến phân affine
Theo lý thuyết quy hoạch toàn phương với ràng buộc tuyến tính, nếu x là
Định lý 1.3. Véc tơ x n là một nghiệm của (1.15) ở đó được cho bởi công thức
x n: x b (1.16)
Trang 13
với m n ,b m, nếu và chỉ nếu tồn tại 1, ,m m sao cho
Ta kí hiệu là , i là hàng thứ i của A và i b là kí hiệu phần thứ i của véc tơ b. i
Ta lấy a i A i T với mọi i = 1, ,m. Cho xSol(AVI(M,q, )). Đặt
Trang 15quy hoạch toàn phương không lồi,tập nghiệm của bài toán AVI thì có cấu
khá trúc đơn giản.
Định lý 1.4. Tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là hợp
của hữu hạn các tập lồi đa diện.
Trang 16Chứng minh Xét bài toán AVI tổng quát dạng (1.15). Vì là một tập lồi đa
diện, tồn tại mN A, m n ,b m sao cho x n:Axb Theo Định
lý 1.3, xSol(AVI(M,q, )) khi và chỉ khi tồn tại 1, ,m m sao cho
0
Pr (R n Q I ) là tập lồi đa diện. Từ (1.25) ta chứng minh được ( ( , , ))
Định nghĩa 1.5. Nửa đường thẳng xtv t: 0 , ở đó v n \ 0 mà,
là một tập con của Sol AVI M q ( ( , , )), được gọi là tia nghiệm của (1.15).
Trang 17Định nghĩa 1.6 Đoạn thẳng x tv t: o, , ở đó v n \ 0 và 0,
là một tập con của Sol(AVI(M,q, )), được gọi là khoảng nghiệm của (1.15).
Hệ quả 1.3 Ta có các khẳng định sau:
(i) Tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là một tập đóng (có thể rỗng);
(ii) Nếu tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là không bị chặn, nó chứa một tia nghiệm;
(iii) Nếu tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine là vô hạn, thì nó chứa một khoảng nghiệm;
Trang 18bị chặn của tập nghiệm của AVI. Ta xem xét bài toán (1.15) ở đó được cho bởi (1.16) và đưa ra các kí hiệu sau:
Trang 19Điều kiện cần: Giả sử tập nghiệm Sol(AVI(M,q, )) là không bị chặn. Bởi (1.25), tồn tại I0 sao cho tập I
0
I
xác định bởi (1.26) là không bị chặn. Áp dụng Định lý 8.4 từ Rockafellar (1970), ta có thể khẳng định rằng tồn tại
có Mu0q v, 0. Thay yu0t v2 , sao cho t trong (1.29) và (1.31) ta 1,
suy ra được Mu0q v, 0. Điều này và bất đẳng thức trước đó chỉ ra rằng
(ii) được thỏa mãn. Bởi (1.29), (1.31) và (ii), với mọi y ta có
Trang 20Một số điều kiện đủ trong (1.15) để có tập nghiệm là compact có thể nhận được trực tiếp từ các định lý trước.
x0, Mxq0, x T(Mx q)0. (1.33) Vậy LCP là trường hợp đặc biệt của bài toán NCP, ở đó n và là toán
tử affine.
Nếu x là nghiệm địa phương của bài toán quy hoạch toàn phương ở
(2.1) ở đó n, thì n
x và, bởi Định lý 2.1,
Trang 21Mệnh đề 1.6. Tập nghiệm của (1.33) là không bị chặn khi và chỉ khi tồn tại
một cặp ( ,v u0) n n, v0, u0Sol(M q sao cho , ),
Trang 22T
Mu q v và Mv u, 0 0. Bởi Mệnh đề 1.6, tập nghiệm Sol(M,q) là tập compact.
Trang 24CHƯƠNG 2 SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN AFFINE
2.1 Sự tồn tại nghiệm dưới điều kiện đơn điệu
Xét bài toán (2.1). Nếu là tập lồi đa diện, tồn tại mN, A m nx và
Trang 25Bổ đề 2.1. Tập là khác rỗng khi và chỉ khi tồn tại x sao cho
Bổ đề 2.2 Nếu tồn tại x sao cho (Mx q v) 0 v 0 ,
thì bài toán quy hoạch toàn phương bổ trợ (2.3) có nghiệm.
Chứng minh Áp dụng Bổ đề 2.1, từ giả thiết ta có là khác rỗng. Cho
Trang 262 0 0
01
2 =
b x
Trang 271 2
b A
Trang 28Theo, Định lý 1.3, xSol(AVI M q( , , )).
Định nghĩa 2.1. Ma trận M n nx là đơn điệu, trên tập đóng, lồi n nếu là ánh xạ tuyến tính tương ứng với M là đơn điệu trên , nghĩa là
(yx M y)T ( x)0 (2.14) x , y
Ma trận M được gọi là đồng dương trên nếu
v Mv T 0 v 0 (2.15) .Nếu M là đồng dương trên n thì ta gọi M là một ma trận đồng dương. Ma trận M được gọi là đồng dương chặt trên nếu
Trang 29Hệ quả 2.1 Giả sử M là một ma trận nửa đồng dương. Bài toán bù tuyến tính
LCP(M,q) có nghiệm khi và chỉ khi tồn tại x sao cho
x0, Mx q (2.17) 0
Chứng minh
Đặt n chú ý (Mx q v)T với mọi 0 v0 n, cho x khi và chỉ
khi tồn tại x thỏa mãn (2.17). Áp dụng Định lý 2.2 suy ra kết quả mong
muốn.
2.2 Sự tồn tại nghiệm dưới tính đồng dương
Định lý 2.3 Nếu ma trận M là đồng dương chặt trên tập lồi đa diện khác rỗng
, thì với mọi q n, bài toán AVI(M q có nghiệm. , , )
Bổ đề 2.3. Ma trận M n nx là đồng dương chặt và n, là tập lồi đa diện khác rỗng khi và chỉ khi tồn tại x sao cho 0
Trang 30Ta có v k Vì vậy, không mất tính tổng quát giả sử có u k u v, k 0,
k k
ý v 0 \ 0
vì y t( ) :x0tv với mọi t > 0 và y t( ) ,t ,thay y y t( ) vào (6.18) ta có
lý 1.2 bài toán VI( , ) có nghiệm. Từ bài toán AVI(M q , ta có điều phải , , )chứng minh.
Trang 31Chứng minh. Giả sử , M là đồng dương trên và không tồn tại
, 1
k k
, từ (2.24) và sự kiện x0t với mọi t 0 suy ra
Trang 33q trong n \K sao cho q k q. kéo theo, kN tồn tại v kK sao cho
k k
Trang 34
tồn tại v n sao cho
, 1
k k
Trang 35Từ (2.29) và tính đồng dương của M Trên suy ra T k 0
q x
với mọi kN. Suy ra
x là bị chặn. Chứng minh tương tự như trong phần chứng minh của Định lý 2.4 suy ra bài toán AVI M q ( , , ) có nghiệm.
Sol(AVI(M q, ,0 )) v :v0,Mv(0) , v Mv T 0 .
Do đó
Trang 36Tương tự phần chứng minh trên, nếu M là đồng dương chặt trên ,
không thể áp dụng Định lý (2.3) để giải bài toán trên. Tất cả các điều kiện
Sol(AVI(M,0, )) n.
Thế thì (2.27) thỏa mãn với mọi q n. Áp dụng Định lý 2.5 để giải bài
toán AVI M q là đúng. Áp dụng Định lý 2.5 vào bài toán LCP ta có hệ ( , , )
Trang 37CHƯƠNG 3 TÍNH LIÊN TỤC LIPSCHITZ TRÊN CỦA ÁNH XẠ NGHIỆM TRONG BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN
Định nghĩa 3.1. Tập n được gọi là có tính chất L nếu với mọi toán tử j
affine : n m,mN, với dim( er( ))k j, ánh xạ ngược y ( )y nó
là Lipschitz trên miền hữu hiệu của nó. Điều này có nghĩa là tồn tại một hằng
số l > 0 sao cho
( ') y ( )y l y'y B R n khi ( ) y , ( ')y (3.2) , Trong định nghĩa trên, dim(ker()) kí hiệu số chiều của tập affine
ker x n: ( ) x 0
Các định lý sau đây là công cụ quan trọng cho chứng minh các kết quả khác trong chương này.
Định lý 3.1. Cho n là tập lồi đóng khác rỗng và cho jN,1 jn 1Thế thì là tập lồi đa diện khi và chỉ khi nó có tính chất L j
Trong phần tiếp theo, ta sẽ chỉ sử dụng một khẳng định của định lý này: Nếu là tập lồi đa diện, thì nó có tính chất L j
Trang 38Hệ quả 3.1. Nếu n là tập lồi đa diện và nếu : n m là toán tử affine, thì tồn tại hằng số l > 0 sao cho (3.2), ở đó ( ) y được xác định bởi (3.1) với mọi y n, là đúng.
Chứng minh. Nếu j: dim( er( ) k thỏa mãn điều kiện 1 jn thì kết 1,luận suy ra ngay từ Định lý 3.1. Nếu dim(ker() = n thì er( )k R n, và ta có
Hệ quả 3.2. Với bất kỳ tập lồi đa diện khác rỗng n và bất kì ma trận
s n
C tồn tại hằng số l > 0 sao cho
( , '') C d ( , ')C d l d''d B' R n (3.3)
nếu nếu
Trang 39khi đó ( , ')C d và ( , '') C d là khác rỗng; ở đó
( , ) :C d x :Cx d
với mọi dR s
Trang 403 2 Tính Liên tục Lipschitz trên với tham biến tuyến tính
Định nghĩa 3.2 Nếu : n2 mlà hàm đa trị thì đồ thị miền hữu hiệu của
( ) x N( ) (x x n)
xác định là một hàm đa trị đa diện : n2 n
Chứng minh. Cho mN A, n n và b m sao cho x n:Axb. Đặt I 1, ,m. Gọi
F x n:A x b A x, I\ b I\
là giả mặt của tương ứng với tập chỉ số I. Với mọi xFta có
T x( )v n:A v 0.
Vì
Trang 41N( )x R n: ,v 0 v T x( ) ,
ta có N( )x khi và chỉ khi bất đẳng thức ,v là hệ quả của hệ bất 0đẳng thức A v Do đó, áp dụng Bổ đề Farkars ta suy ra 0 N( )x khi và chỉ khi tồn tại 10, ,m sao cho 0
lý 19.1 trong Rockafellar (1970) ta suy ra là tập lồi đa diện. Vì
x k,kx, n n, và x k,k graph với mọi kN. ta có
Trang 42Mệnh đề 3.2. Cho trước các ma trận M n n ,A n n và C s n Thế thì công thức
Trang 43Định nghĩa 3.4. Giả sử rằng : n 2 mlà đa trị và điểm x n cho trước.
Nếu tồn tại l > 0 và lân cận U của x sao cho tính chất (3.10) là đúng, thì x
được gọi là Lipschitz trên địa phương tại x với hằng số Lipschitz l .
Trang 44j( )x y m: ( , )x y Q j. (3.12) Hiển nhiên, graph j Q j. Từ (3.11) và (3.12) suy ra
Trang 45j( )x j( )u l x j u B R m
(3.13) khi j( )x và j( )u (Điều này có nghĩa là là Lipschitz trên j
Trang 46Khẳng định 2. Với mỗi x n tồn tại lân cận U của x sao cho (3.10) x
đúng.
Lấy x n đã cho trước bất kì. Đặt
J0 j J : x domj, J1J \ J 0
Vì dom j (Q j), ở đó là toán tử tuyến tính được định nghĩa ở trên, ta thấy rằng dom là tập lồi đa diện. Điều này dẫn tới tập j
Trang 47Định lý 3.3. Giả sử M n n ,A m n và C s n được cho là tập lồi đa diện. Thế thì tồn tại hằng số l > 0 sao cho hàm đa trị: n m s 2 n được định nghĩa bởi công thức
(q, b,d) Sol(AVI(M,q, (b,d))),
ở đó ( , , ) n m s
là Lispchitz trên địa phương tại mọi điểm q b d , , n m s với hằng số Lipschitz l.
Áp dụng Định lý 3.3 trong trường hợp tập ràng buộc ( , ) b d của bài toán AVI(M q, , ( , )) b d là cố định, (tức là, cặp (b, d)) là không chịu tác động nhiễu) ta có kết quả sau
Hệ quả 3.4. Giả sử M n n là ma trận cho trước và n là tập lồi đa diện khác rỗng. Thế thì tồn tại hằng số l > 0 sao cho hàm đa trị: n2 n được định nghĩa bởi công thức
( )q Sol(AVI(M q, , ))
ở đó q n, là Lipschitz trên địa phương tại mọi điểm q n với hằng số Lipschitz l.