1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Thủ Tục Hải Quan

112 622 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Phạm vi điều chỉnh Luật hải quan Đ2  Luật quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với  - hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,  - phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

Trang 1

TRƯỜNG HẢI QUAN VIỆT NAM

Trang 2

THỦ TỤC HẢI QUAN

Luật Hải quan 2001&2005

Nghị Định 154 /2005/NĐ-CP

Trang 3

3

Trang 4

1/ Phạm vi điều chỉnh Luật hải quan Đ2

 Luật quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với

 - hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,

 - phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan;

 về tổ chức và hoạt động của Hải quan.”

 Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam, nơi Luật hải quan được

áp dụng

Trang 5

2/Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan (đ2 NĐ 154)

 1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng

trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hoá

phẩm, di vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm

khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan

 2 Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng

 3 Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

Trang 6

 2 Cơ quan hải quan, công chức hải quan;

 3 Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.

Trang 7

4/ Khái niệm về thủ tục hải quan: ĐIỀU 4 k6

Khoản 6 Đ4 và Đ16 Luật HQ định nghĩa: tthq là công việc

mà người khai hải quan và công chức Hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật HQ đối với hàng hoá XK, NK, phương tiện vận tảiXNC

Trang 8

hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

 2) Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa

điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế

hàng hoá, phương tiện vận tải;

 3) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Trang 9

 4b/ Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:

 1) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; trong

trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử,

việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được

thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện

tử của Hải quan;

 2) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế

hàng hoá, phương tiện vận tải;

 3) Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

 4) Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải.”

Trang 10

 5/địa bàn hoạt động của hq được quy định tại Đ6, Đ17 Luật HQ và

khoản 1 Đ10 Luật HQ sửa đổi, cụ thể là:

 1 các khu vực cửa khẩu đường bộ,

 2 ga đường sắt liên vận quốc tế,

 3 cảng biển quốc tế,

 4 cảng sông quốc tế,

 5 cảng hàng không dân dụng quốc tế,

 6 các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu,

 7 khu chế xuất,

 8 kho ngoại quan,

 9 kho bảo thuế,

 10 khu vực ưu đãi hải quan,

 11 bưu điện quốc tế,

 12 các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong

lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt

Nam,

 13 trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật

 Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách

nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

 Chính phủ quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động hải quan

Trang 11

6/"Điều 17 Địa điểm làm thủ tục hải quan

 Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.

 Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện

tử thì nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan có thể

là trụ sở Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.”

Trang 12

7/Thời hạn phải hoàn tất thủ tục HQ:

( 19 Lu t HQ) ( 19 Lu t HQ) Đ 19 Luật HQ) Đ 19 Luật HQ) ật HQ) ật HQ)

 Sau khi ng ời khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các

yêu cầu về việc làm thủ tục hải quan thì công chức hải quan phải hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hoá, ph

ơng tiện vận tải chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần

và chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng áp dụng hình thức kiểm tra toàn bộ lô hàng, với lô hàng

có số l ợng lớn, phức tạp thì thời hạn kiểm tra đ ợc gia hạn, nh ng không quá 08 giờ làm việc.

Trang 13

 Cơ quan hải quan có thể xem xét, chấp

thuận việc kiểm tra thực tế và thông quan hàng hoá ngoài giờ hành chính trên cơ sở đăng ký trước bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan và điều kiện thực tế của cơ quan hải quan Trường hợp lô hàng đang kiểm tra thực tế hàng

hóa mà hết giờ hành chính thì được thực

hiện kiểm tra tiếp, không cần có văn bản

đề nghị của người khai hải quan.

Trang 14

8/ Tính chất của thủ tục hải quan

Thủ tục hq có 5 t/c đặc trưng cơ bản sau:

- Tính hành chính bắt buộc đối với tất cả

các tổ chức, cá nhân liên quan.

Trang 15

- Tính thống nhất: từ hệ thống văn bản

pháp luật, cách thức xử lý thống nhất từ

TW đến địa phương.

- Tính quốc tế, thủ tục hq mang tính đặc thù cao, CK là nơi để các quốc gia thực hiện XNK hàng hoá với bên ngoài, nên cần phải có qđ phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế.

Trang 17

- Hàng hoá XNK được thông quan sau khi

đã làm tthq.

- Tthq phải được thực hiện công khai,

nhanh chóng đúng theo quy định của

pháp luật;

- Bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng y/c hoạt động XNK, XNC.

Trang 18

- Là CS để cơ quan HQ chủ động trong việc thu

thập, xử lý TT về đối tượng XNK, có căn cứ để QĐ HTMĐ kiểm tra HQ khi đối tượng XNK làm thủ tục

HQ

- Cho phép cơ quan HQ kiểm tra có trọng điểm, tránh tình trạng kiểm tra tràn lan nhưng không có hiệu quả;

- Là ĐK tiền đề để chuyển việc kiểm tra trong

thông quan sang kiểm tra sau thông quan;

- Tạo thông thoáng tại CK, góp phần thông quan

hh nhanh chóng;

Trang 19

+ Hàng hoá XK, NK, quá cảnh là tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của

pháp luật được XK, NK, quá cảnh hoặc lưu

giữ trong địa bàn hoạt động của HQ.

Trang 20

+ Khái niệm kiểm tra giám sát hải quan

Kiểm tra hq là việc kiểm tra hồ sơ HQ, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, ptvt do cơ

quan HQ thực hiện.

Hoạt động kiểm tra là một công đoạn qtrọng của cq

HQ trong qtrình thực thi GSQL một cách hiệu quả hàng hoá và thúc đẩy tạo thuận lợi cho TM khi hàng hoá đang chu chuyển.

Hoạt động kiểm tra là thước đo qtrọng đối với trình

độ quản lý của một cq HQ

Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan

Trang 21

+ Kiểm soát hải quan (chống buôn lậu qua biên giới)

Là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc

biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan HQ

áp dụng để phòng chống buôn lậu, chống vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật

HQ.

Trang 22

+ Chuyển cửa khẩu:

Là việc chuyển hàng hoá, ptvt đang chịu sự kiểm tra, giám sát hq từ CK này tới CK khác; từ một CK tới một địa điểm làm thủ tục hq ngoài CK

hoặc ngược lại, hoặc từ địa điểm làm tthq ngoài CK này đến địa điểm làm thủ tục hq ngoài CK khác.

Trang 23

+ Giải phóng hàng:

Là việc cơ quan Hải quan tạm cho

phép chủ hàng được mang hàng hoá ra khỏi khu vực quản lý của HQ nhưng

chưa đủ điều kiện để thông quan hàng hoá

+Thông quan hàng hoá:

Là việc cơ quan HQ quyết định hàng hoá được XK, NK, quá cảnh, ptvt XC, NC,

quá cảnh.

Trang 24

II/ Các quy định của Luật, nghị định,

Trang 27

hàng hóa, phương tiện vận tải trong thời hạn sau đây:

cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;

khi phương tiện vận tải xuất cảnh; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;

hiện ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập và trước khi

tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh Hành lý gửi trước hoặc gửi sau

chuyến đi của người nhập cảnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Trang 28

 4 Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi hàng hóa, phương tiện vận tải tới cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi hàng hóa, phương tiện vận tải qua

cửa khẩu xuất cuối cùng;

 5 Phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh, nhập cảnh

được thực hiện chậm nhất 02 giờ sau khi cảng vụ thông

báo phương tiện vận tải đã đến vị trí đón trả hoa tiêu và 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

 6 Phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu và trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất cảnh;

 7 Phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi

phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cuối cùng để xuất cảnh

Trang 29

 2-Sử dụng hồ sơ điện tử để thông quan hàng hóa.

 3-Yêu cầu cơ quan HQ xác nhận bằng văn bản khi có y/c xuất

trình, bổ sung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của p/l về HQ.

Trang 30

 4-Được đ/n cơ quan HQ kiểm tra lại thực

tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng

ý với quyết định của cq HQ trong trường hợp hàng chưa được thông quan.

 5-Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cq HQ, công chức HQ.

Trang 31

 6-Được nộp chậm hồ sơ hải quan theo quy định của PL.

đến việc khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, ph ơng tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và h ớng dẫn làm thủ tục hải quan;

của công chức hải quan tr ớc khi khai hải quan để đảm bảo việc khai hải quan đ ợc chính xác;

Trang 32

32

Trang 33

33

Trang 34

34

Trang 35

và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử của hải quan;

 2- Đ a hàng hoá, ph ơng tiện vận tải đến địa

điểm đ ợc quy định cho việc kiểm tra thực

tế hàng hoá, ph ơng tiện vận tải; Bố trí ng

ời phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hoá,

ph ơng tiện vận tải;

Trang 36

 3- Tự tính thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn và

chịu trách nhiệm về việc kê khai, tính thuế của mình; Thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

 4- Chấp hành các quyết định của cơ quan Hải quan về thuế và các khoản thu khác;

 5- Chi trách nhiệm tr ớc pháp luật về sự xác thực của 5- Chi trách nhiệm tr ớc pháp luật về sự xác thực của ụ trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của ụ trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình,

về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ giấy l u tại doanh nghiệp với hồ sơ điện tử;

Trang 37

 6- Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan Hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan đối với hànghoá, ph ơng tiện vận tải theo quy

định;

 7- L u giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hoá XNK đã đ

ợc thông quan trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày đăng

ký tờ khai hải quan, l u giữ sổ sách, chứng từ kế toán

và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá XNK

đã đ ợc thông quan trong thời hạn do pháp luật quy

định, xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định của kiểm tra sau thông quan;

Trang 38

 8- Kh«ng ® îc thùc hiÖn hµnh vi bu«n lËu, gian lËn th ¬ng m¹i, gian lËn thuÕ, ® a hèi lé hoÆc c¸c hµnh vi kh¸c nh»m m u lîi bÊt chÝnh.

9- Tr êng hîp lµm thñ tôc h¶i quan ®iÖn tö th× khai h¶i quan

®iÖn tö ® îc thùc hiÖn th«ng qua hÖ thèng xö lý d÷ liÖu ®iÖn tö h¶i quan, ng êi khai h¶i quan ®iÖn tö ph¶i:

tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu do mình lập

Trang 39

6/CÁC CĂN CỨ VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH

KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HOÁ XK, NK

 Tính chất, chủng loại, nguồn gốc hàng hoá.

 Hồ sơ hq.

 Các thông tin khác.

Trang 40

NK và thay đổi hình thức kiểm tra được quy định tại

Đ 30 LHQ.

Trang 41

2 Mức độ kiểm tra:

a) Đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan:

Công chức hải quan kiểm tra việc khai các tiêu chí trên tờ khai, kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan, kiểm đếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan Trường hợp phát hiện có sai phạm thì thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này

Trang 42

trong hồ sơ hải quan; kiểm tra việc tuân

thủ chính sách quản lý xuất khẩu, nhập

khẩu, chính sách thuế và các quy định

khác của pháp luật.

Trang 43

lượng, chủng loại, chất lượng, xuất

xứ của hàng hoá Kiểm tra đối chiếu

sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với

hồ sơ hải quan

Trang 44

 2 Mức độ kiểm tra:

 a) Miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với:

 a.1) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ

hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan;

 a.2) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu sau đây của các chủ hàng khác:

 - Hàng hoá xuất khẩu (trừ hàng hoá xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện theo quy định về

chính sách quản lý xuất khẩu hàng hoá);

 - Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thuế của dự án đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước;

Trang 45

 - Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung chuyển, kho ngoại quan; hàng hoá quá cảnh; hàng hoá cứu trợ khẩn cấp theo quy định tại điểm b khoản

1 Điều 35 Luật Hải quan; hàng hoá chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng; hàng hoá viện trợ nhân đạo; hàng hoá tạm nhập - tái xuất có thời hạn quy định tại các Điều 30, 31, 32 và 37 Nghị định này;

 - Hàng hoá thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Thủ

tướng Chính phủ quyết định;

 - Hàng hoá khác không thuộc các trường hợp trên được

miễn kiểm tra thực tế khi kết quả phân tích thông tin cho thấy không có khả năng vi phạm pháp luật hải quan (trừ hàng hóa nêu tại điểm b1, khoản 2 Điều này)

Trang 46

 b) Kiểm tra thực tế tới toàn bộ lô hàng đối với:

 b.1) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ

hàng nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan;

 b.2) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, nhưng cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải

Trang 47

 Xử lý kết quả kiểm tra

 a) Trường hợp người khai hải quan không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên, mã số, trọng lượng, chủng loại, chất lượng của hàng hoá thì cùng cơ

quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành để giám định Kết luận của cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành có giá trị để các bên thực hiện Cơ

quan, tổ chức giám định chuyên ngành chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình;

 Trường hợp người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được trong việc lựa chọn tổ chức giám định thì

cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức giám định và căn cứ vào kết quả giám định này để kết luận Nếu người khai hải

quan không đồng ?ý với kết luận này thì thực hiện khiếu nại theo quy định của pháp luật

Trang 48

 b) Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải

kiểm tra nhà nước về chất lượng, trong thời hạn

30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng, cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng có thẩm quyền phải có

kết luận về chất lượng hàng hoá nhập khẩu để cơ quan hải quan hoàn thành việc thông quan hàng hoá.

 Đối với hàng hoá xuất khẩu, người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định của

pháp luật về chất lượng hàng xuất khẩu.

Ngày đăng: 30/11/2015, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w