Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp - Sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao nghiên cứu các quá trình vật chất, sinh lý diễn ra ở vô các bán cầu đại não, vạch ra các tính quy luật của c
Trang 1
TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHIEP
KHOA SU PHAM KY THUAT
BAI GIANG HOC PHAN
Bién soan: Truong Thi Thu Huong
Đỗ Thị Tám 1ê T Thu Hiển Nguyễn Thị Linh Bùi Đức Việt Phạm Thanh Cường
Trang 2Chyongi: BOI TUONG NGHIEN CUU.-
VA LICH SU PHAT TRIEN CUA LOGIC HOC
(Tổng số tiết: 4 ; số tiết lý thuyết: 3; số tiết thảo luận, bài tập: 1 )
1.1 Đối tượng nghiên cứu của logic học
1.2 Lịch sử phát triển của logic học
Chương 2 : CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN
CUA LOGIC HÌNH THỨC
(Tổng số tiết: 5 ; số tiết lý thuyết: 4 ; số tiết bài tập, thảo luận: 1)
2.1 Quy luật đồng nhất
2.2 Quy luật không mâu thuẫn
2.3 Quy luật loại trừ cái thứ ba
2.4 Quy luật lý do đầy đủ
Chương 3: KHÁI NIỆM (Tổng số tiết: 7; số tiết lý thuyết: 5; số tiết bài tập, thảo luận: 2) 3.1 Đặc điểm chung cổa khái niệm
3.2 Khái niệm và từ
3.3 Cầu trúc logic của khái niệm
3.4 Phân loại khái niệm
3.5 Quan hệ giữa các khái niệm
3.6 Các thao tác trên khái niệm
CHUONG 4: PHAN DOAN (Tổng số tiết: 8 ; số tiết lý thuyết: 4 ; số tiết bài tập, thảo luận: 4)
4.1 Tổng quan về phán đoán
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
Trang 3
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
4.2 Phân đoán don
4.3 Phán đoán hợp
Chương 5: SUY LUẬN
(Tổng số tiết: 8; số tiết lý thuyết: 5 ; số tiết bài tập, thảo luận: 3)
5.1 Tổng quan về suy luận
5.2 Suy luận suy diễn
5.3 Suy luận suy diễn trực tiếp
5.4 Suy luận suy diễn gián tiếp
5.5 Suy luận quy nạp
3.6 Phép quy nạp về mối quan hệ nhân quả
Chwong 6 : CHUNG MINH VA BAC BO (Tổng số tiết: 4 ; số tiết lý thuyét: 3 ; 96 tiét bai tap, thao ludn: 1)
6.1 Chimg minh
6.2 Bac bd
6.3 Những quy tắc trong chimg minh va bac bé
yeu CAU BOI VOI SINH VIEN
1 Muc tiéu:
Sau khi hoc xong hoc phan logic học, sinh viên có khả năng:
~ Nắm vững lý luận và biết vận dụng vào thực tiễn để xây dựng các khái
niệm khoa học, các giả thuyết khoa học và biết cách chứng mình tính
- đúng của giả thuyết
- Biết vận đụng các quy luật của logic hình thức vào quá trình tư duy để
tránh được sai lầm logic
~ Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic làm nên táng cho hoạt
động tự nhận thức để tự phát triển và hoạt động nghiên cứu khoa học
2 Giáo trình lagic bọc + Dùng chó sinh viên khối kỹ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công 1 ghiép
trong quá trình học tap trong trường đại học cũng như trong quá trình
sống và hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường `
2 Nhiệm vụ của sinh viên:
1L Dự lớp>= 80% tổng số thời lượng của học phần
2 Chuẩn bị báo cáo thảo luận theo đề cửơng mà giáo viên cung
cấp
3 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
1 Chuyên cần
2 Thảo luận, bài tập
3 Kiểm tra giữa học phần
- Thảo luận, bài tập: 20%
- Kiểm tra giữa học phan: 20%
-_ Điểm thi kết thúc học phần: 55%
- Hình thức thì: trắc nghiệm, thời lượng: 60 phut
- Điểm học phần: (Trung bình chung của điểm bộ phận theo
trọng số, làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
PHAN it: THẢO LUẬN VÀ BÀI TẬP
1 Thảo luận chương 1,2,3 - Bài tập chương 2,3
2 Thảo luận chương4 — - Đài tập chương 4
3, Thảo luận chương 5,6 - Bai tập chương 5,6
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật 3
Trang 4[3}]- PGS TS Vii ngoc Pha, Logic học, Viện đại học mở Hà nội- 1995
[4]- Bùi thanh Quất và Nguyễn tuần Chi, Gido trinh Logic hình thúc, Dai hoc téng hợp Hà nội
~ Tài liệu tham khảo:
{1]-Lê tử Thành, Tìm hiểu Logic học, NXB trẻ Thành phế Hồ chí
BOI TUONG NGHIÊN CỨU -
VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIẾN CỦA LOGICHÓC
§1 DOI TUONG NGHIEN CUU CUA LOGIC HOC
1.1 Logic va Logic hoc ;
Tén goi “Logic” có nguồn gốc từ một từ cế Hy lạp là “Logos”
vôn có hai nghĩa:
Thứ nhất, là từ, lời nói, câu, quy tắc viết;
Thứ hai, là tư tưởng, ý nghĩ, sự suy tư : Logic hoc 1a mét khoa hoc diac thi béi khach thé cia né 1A tr duy Đây là khoa học về từ duy Tuy nhiên, tư duy lại là khách thể
nghiên cứu không chỉ của riêng logic học, mà còn của nhiều khoa
học khác như triết học, tâm lý bọc, sinh lý học, thần kinh cấp cao,
điều khiển học, ngôn ngữ học v.v Logic học nghiên cứu tư duy khác các ngành khoa học khác
cùng nghiên cứu tư đuy ở chỗ:
- Triết học với bộ phận quan trọng là nhận thức luận nghiên cứu tư
duy trong tổng thể nhằm giải quyết vấn đề triết học cơ bản là quan hệ
của tư đuy con người với thế giới xung quanh, tri thức của con người
về nó có đáng tin cậy hay không;
- Tam ly học nghiên cứu tư duy như một trong các quá trình tâm lý chẳng hạn cảm xúc, ý chí, v.v , vạch ra sự tương tác của tư duy với các quá trình ấy, phân tích các động cơ thúc đẩy hoạt động tư tưởng của con người, làm rõ những nét đặc thù của tư duy 6 trể em, người lớn, những người tâm lý bình thường và của cả những người có các lệch lạc tâm lý;
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật 5
Trang 5
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
- Sinh lý học hoạt động thần kinh cấp cao nghiên cứu các quá trình vật chất, sinh lý diễn ra ở vô các bán cầu đại não, vạch ra các tính quy luật của các quá trình ấy, Các cơ chế sinh - lý - hoá của chúng;
- Điều khiển hoc vạch ra những tính quy luật chung của hiện tượng
điều khiển và liên hệ trong cơ thể sống, trong các thiết bị kỹ thuật,
nhất là trong tư duy con người, phần tư duy trước hết gắn với hoạt
~ Ng6n ngét học chỉ ra mỗi liên hệ chặt chẽ của tư duy với ngôn ngữ,
sự thống nhất và khác biệt của chúng, sự tương tác của chúng với
nhau, vạch ra các phương thức thể hiện tư tưởng nhờ các phương tiện
ngo;
Còn logic học xem xét tư đụy đưới góc độ chức năng và cầu trúc của
nó, từ phía vai trò và ý nghĩa của tr đuy như là phương tiện nhận -
thức nhằm đạt tới chân lý, từ sự phân tích cầu trúc tư duy và các mối
liên hệ giữa các bộ phận của nó Đó là đối tượng riêng, đặc thù của
logic học
Vì thé, có thể định nghĩa logic học là khoa học về các hình thức và
các quỳ luật của tt duy đúng đắn dẫn đến chân ý
1.2 Tw duy va tw duy gogic
1.2.1 Tw duy
Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào trong
bộ não người, quá trình đó diễn ra “zừ tre quan sinh động đến tư
duy trừu tượng” (Lê-nin) Trực quan sinh động (từ nhận thức cảm
tính) là giai đoạn xuất phát của quá trình nhận thức Nhận thức cảm
tính điễn ra dưới 3 hình thức cơ bản: cảm giác, trị giác, biểu tượng
Những hình ảnh do nhận thức câm tính đem lại là nguồn gốc duy
nhất của sự hiểu biết của chúng ta về thế giới bên ngoài Tuy nhiên,
nhận thức cảm tính mới chỉ cung cấp cho ta tri thức về những biểu
hiện bề ngoài của sự vật Đề có thể phát hiện ra những mỗi liên hệ
nội tại có tính qui luật của chúng, cần phải tiến đến tư duy †rừu tượng (khái niệm, phán đoán, suy luận, giả thuyết, V.V } Với tư duy trừu
tượng, Con người chuyển từ nhận thức hiện tượng đến nhận thức bản chất, từ nhận thức cái riêng đến nhận thức cái chúng, từ nhận thức
các đối tượng riêng đến nhận thức mối liên hệ và các qui luật phát triển của chúng Tư duy trừu tượng bay gọi tắt là tư duy chính là giai đoạn cao của quá trình nhận thức Đó là giai đoạn nhận thức lý tính, giai đoạn được hình thành và phát triển trên cơ sở các tài liệu do giai
đoạn nhận thức cảm tính đem lại
Một cách chung nhất: Tư duy là sự phản ánh gián tiếp và khái
quát hiện thực khách quan vào đâu óc con người, được thực hiện bởi con người xã hội trong quả trình hoạt động thực tiễn cải biễn thể
giới xung quanh
Thứ nhất, việc xác định tư duy là sự phản ánh, cũng có nghĩa
thừa nhận tư duy là cái có sau các sự vật ; vật chất là cái có trước, tồn
tại khách quan, độc lập với tư duy, ý thức của con người Tuy nhiên,
tính phần ánh của tư duy không phái là sự phản ánh trực tiếp mà là
sự phân ánh gián tiếp Bởi vì, tư duy phải thông qua giải đoạn nhận
thức cảm tính - giai đoạn con người sử dụng các giác quan để trực
tiếp tri giác các sự vật - mới phản ánh được thế giới hiện thực
Thứ: hai, sự phan ánh của tư duy không chỉ là gián tiếp mà còn
là rừu tượng Bởi lẽ, sự phản ánh của tư duy bao giờ cũng có xu
hướng giữ lại những đặc điểm, thuộc tính bản chất; loại bỏ những
đặc điểm, thuộc tính không bản chất của các sự vật Vì đặc trưng này nên người ta thường gọi lâ tư duy trừu tượng
Giáo trình logic học - Dàng cho sinh viên khối kỹ thuật
Trang 6
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Thứ ba, sự phần ánh của tư duy không phải là sự phân ánh đối tượng riêng rể, mà là sự phân ánh có tính chất khái quát, bao hàm tập
hợp các thuộc tính bản chất của đối tượng
ví dụ : Thuộc tính “chia hết cho 2° được rút ra từ trong lớp số chẵn (gồm 2, 4, 6 ) và thuộc tính đó làm nên bản chất của khái niệm “số
chan’
_Nbu vay, tinh gián tiếp, tính trừu tượng và tính khái quát là
những đặc tính cơ bản của tư duy Các đặc tính này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau Tổng hợp các đặc tính đó
trong quá trình phản ánh bản chất của các sự vật, hiện tượng tạo thành cái bản chất của tư đuy con người trong quá trình tìm hiểu hiện
thực khách quan
1.2.2 Tư duy logic Định nghĩa: 7 duy logie là tư duy cé hé théng chat ché, hop
ý, phản ánh đúng mọi sự vật mọi biện tượng khách quan
Đặc trưng cơ bản nhất của tư duy logic là đính chặt chế Đặc trưng này thể hiện sự liên kết, gắn bó lẫn nhau, không thể tách rời
giữa các yêu tố, các bộ phận hợp thành trong nội dung cha tư duy
Ngoài ra, tr duy logic phải có / nệ thống Tính hệ thông
phản ánh sự sắp xếp các nội dung lập luận theo một trình tự nhất
định Nội dung được xác định phía trước phải là cơ sở để tìm hiểu và
phát triển các nội dung phía sau Trình tự sắp xếp ấy tạo ra tính chỉnh
thé, nhất quán, không thé dao ngược được
Mặt khác, tr duy logic phải có đính ;ất yếu Đây là tính tuân thủ các quy luật và quy tắc logic Đó là quy luật đồng nhất, không
mâu thuẫn, có cơ sở rõ rang va day đủ Đó là sự ngắn gọn, không
rườm rà, không luần quần trong quá trình lập luận
Giáo trình logic học - “Đằng cho sinh viên khối kỹ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Đặc trưng cuối cùng của tư duy logic là đính chính xác Tính
chính xác phản ánh đúng đắn những đặc điểm bản chất của đối tượng
vào frong các dấu hiệu cơ bản của khái nhiệm, là sự xác định được giá trị của tư tưởng trong phán đoán, suy luận, chứng minh, bác bỏ Tính chính xác của tư đuy logïc đòi hỏi phải có sự lập luận rõ ràng, rành
mạch, khúc triết để đạt tới chân lý nhằm làm cho người khác hiểu
đúng được nội dung mà tự duy phân ánh, tránh sự hiểu sai, hiểu lầm sang các nội dung khác thuộc đối tượng khác
Như vậy, đặc trưng cơ bản của tư duy logic là tư đuy chặt chế,
có hệ thống, tất yếu và chính xác Thiếu một trong những đặc trưng
đó thì không thể có tư duy logic Trong lịch sử phát triển của tư duy
nhân loại thì tư duy logic không phải được :hình thành ngay từ khi con người xuất hiện mà nó được hình thành dần dần, chuyển từ tình
tự phát sang tính tự giác trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới
Việc hình thành, phát triển tư duy nói chung và tư duy logic nói riêng gắn bó chặt chế với sự hình thành, phát triển và hoàn thiện ngông
ngữ
{.3 Tư duy và ngôn ngữ
Tư duy con người như là hệ thống phân ánh luôn gắn liễn,
thống nhất hữu cơ với ngôn ngữ Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của
tư duy, là sự vật chất hoá của nó vào lời nói và chữ viết Nếu toàn bộ
hiện thực khách quan là nguồn gốc của nội đung tư duy, thì toàn bộ
ngôn ngữ là phương tiện chuyến tải nội dung đó
Ngôn ngữ xuất hiện cùng với xã hội trong quá trình lao động và tư
duy C Mác và Pb Ănghen nhận xét: “Ngay từ đầu “tĩnh thần” đã phải chịu một điều bất hạnh là “bị vấy bẩn” bởi vật chất thể hiện ở đây dưới hình thức những lớp không khí chuyển động, những âm
thanh, nói tóm lại là thể hiện dưới hình thức ngôn ngữ Ngôn ngữ ˆ
Giáo trình logic hoc - Dùng cho sinh viên khối Äÿ thuật 9
Trang 7
i
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
cũng tôn tại xưa như ý thức; ngôn ngữ là ý thức hiện thực, thực tiễn”
Tiền để sinh học của nó là những phương tiện âm thanh để giao tiếp
đã vốn có ở động vật bậc cao Còn ngôn ngữ đã đi vào cuộc sống
chính bởi nhu cầu nhận thức của con người về thế giới xung quanh
và nhu cầu giao tiếp với nhau
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu toàn điện để thể hiện các tư tưởng - đầu tiên dưới dạng các tổ hợp âm thanh, sau đó dưới đạng
các ký tự
Ngôn ngữ giữ vai trò là phương tiện thu nhận và củng cố các trị thức,
lưu giữ và truyền lại chúng cho những người khác “Tuy nhiên, sự
thống nhất của tư duy và ngôn ngữ không loại trừ những khác biệt
căn bản giữa chúng, Tư duy mang tính chất toàn nhân loại Nó thông
nhất ở tất cả mọi người không phụ thuộc vào trình độ phát triển xã
hội của họ, vào chỗ ở, vào chúng tộc, dân tộc, vị thế xã hội Nó có
cấu trúc thống nhất, những hình thức có ý nghĩa chung, chịu sự tác
động của những quy luật chung (nếu không thì người ta thuộc các
chúng tộc khác nhau trên thế giới đã không thể hiểu nhan) Trên trái
đất thật là nhiều tiếng nói: cỡ vào 8 nghìn Và mỗi ngôn ngữ đều có
nguồn từ vựng riêng, những quy luật cấu tạo đặc biệt, ngữ pháp
riêng, Nhưng những khác biệt á ấy chỉ mang tính tương đối _ Su théng
Thất của tư duy ở tất cá mọi người quy định ca sự thống nhất xác
định của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới Chúng cũng có một số kết
cấu chung, đều có thể phân tách được thành các từ và các từ ghép,
chúng có khả năng kết hợp đa dạng với nhau tương ứng với các quy
tắc xác định để thể hiện các tư tưởng
Ngôn ngữ luôn cùng phát triển với sự tiễn bộ của xã hội, lao động và
tư duy Từ những âm thanh tối thiểu (cơ bản), còn chưa phân thành
các âm tiết đến những tổ hợp dấu hiệu ngày càng phức tạp thể hiện
10 Giáo trình logic hoc - Dang cho sinh viên khéi Xÿ thuật
ù Sâu ngày cảng tăng của các tư tướng - đó là xu
sự phong phú và hướng chung của sự phát triển này Kết quả của những quá trình đa đạng - sinh thêm những n gôn ngữ raới và mật đi những ngôn ngữ cũ,
sự tách ra của mội số ngôn ngữ và sự xích lại gần nhau hay hợp nhất của các ngôn ngữ, sự hoàn thiện và cải biến một số ngôn ngữ khác -
đã làm nên diện mạo các ngôn ngữ hiện đại ngày nay Cũng như chủ thể của chúng là các dân tộc, ngôn ngữ cũng có các trình độ phát
triển khác nhau Cùng với các ngôn ngữ tự nhiên và trên cơ sở của
chúng đã sinh ra ngôn ngữ nhân tạo (hình thức) Đó lả những hệ thông tín hiệu đặc biệt xuất hiện không phải tự phát, mã được chủ ý tạo nên, chẳng hạn, bởi toán học Một số ngôn ngữ trong số chúng liền với “tr duy máy” :
Losi học bên cạnh ngôn ngữ tự nhiên, còn sử dụng cả ngôn
ngữ nhân tạo, chuyên ngành - dưới đạng các biểu tượng logic (các
công thức, các hình vẽ, các bảng, các dấu chữ cái và các dấu hiệu khác) để thể hiện ngắn gọn, chính xác, đơn nghĩa các tư tưởng, các mối liên hệ đa dang cia chiing -
1,4 Nội dung và hình thức của tư tưởng
Mọi đối tượng đều có nội dung va hình thức nằm trong sự thống
nhất và tương tác với nhau Nội dụng được hiểu là tổng thể các bộ phận và quá trình liên hệ với nhau một cách xác định để tạo nên đối
tượng Ví dụ, tổng thể các quá trình trao đổi chất, các quá trình lớn
lên, phát triển, sinh sôi là nội dung của sự sống Còn hình thức - là
phương thức liên hệ các bộ phận và quá trình cấu thành nên nội dung
Ví dụ, hình đạng bên ngoài, tổ chức bên trong của cơ thể sống Các
phương thức liên hệ khác nhau của vật chất và các quá trình đã lý giải cho sự da dạng vô cũng của giới hữu cơ trên trái đất
Giáo trình logic bọc - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuận 1k
Trang 8Tư duy cũng có nội.dung và các hình thức, nhưng khá đặc thù
Nếu như nội dung của các đối tượng nằm (rong chính chúng, thì tư duy lại không có nội dung riêng, không được sinh ra một cách tuỳ
tiện, mà vốn là hệ thống phần ánh, nó khai thác nội dung của mình từ thế giới bên ngoài Hiện thực được phản ánh, đó là nội dung của tư duy
Như vậy, nội dung của tư duy là toàn bộ sự Phong phú các tư tưởng
về thế giới xung quanh, là nHững tri thức cụ thế về thế giới Ấy Cả tư
duy kinh nghiệm thông thường, lẫn tư duy khoa học lý luận như là
phương thức cao nhất định hướng con người trong thế giới, đều cầu
thành từ những tri thức như thể
Hình thức của tư duy hay hình thức logic, là kết cấu của tư
tưởng, là phương thức liên hệ các bộ phận của tư tưởng Đó là cái,
ma cdc tư tưởng cho đủ khác nhau bao nhiều về nội dung cụ thể, thì ở trong đó vẫn tương tự nhau Cái chung trong những mệnh đề rất khác nhau về nội dung, kiểu như: “mọi kim loại đều dẫn điện” và “sông Hồng để ra biển Đông”, chính là kết cấu của chúng Các mệnh đề được xây dụng theo một hình mẫu thống nhất; chúng khẳng định về
một điều gì đó Và đó là cấu trúc logic thống nhất của chúng
Những hình thức tư tưởng chung và rộng nhất được logic học nghiên
cứu là khái niệm, phán đoán, suy luận, và chứng mình Cũng như nội dung, các hình thức này: không phải do chính tư duy sinh ra, mà là sự phản ánh các mốt liên hệ cấu trúc chung giữa các đối tượng hiện
thực
Đề có một quan niệm sơ bộ về các hình thức logic của tu duy,
hãy lấy vài nhóm tư tưởng để làm ví dụ Bắt đầu từ những tư tưởng
đơn giản được điễn đạt bằng các từ “hành tính”, “cây cối”, “nhà triết học” Dễ nhận ra là chúng rất khác nhau về nội dung: tư tưởng thứ
12 Giáo trình logic bọc - Dùng cho sinh viên khối kƑ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp ˆ
Cái đó cũng còn là cấu trúc đặc thù, hay hình thức logic của chúng
Chẳng hạn, khi nói “hành tỉnh”, chúng fa ám chỉ không phải trái Đất,
sao Thổ, hay sao Hoả trong tính cụ thể và bản sắc riêng của nó, mà tất cả các hành tỉnh nói chung Và chúng ta lại suy ngẫm về cái liên
kết chúng vào một nhóm, đồng thời phân biệt chúng với các nhóm
khác như các vì sao, các vệ tỉnh của hành tỉnh Còn với “cây cối”, chúng ta cũng không hiểu về một loại cây, hay một cái cây cụ thể nào, không phải là cây tre, cây thông, cây bạch đàn mà là cây cối
nói chung ở những nét chung và đặc trưng hơn cả Còn “nhà triết
học” - cũng không phải là một cá nhân cụ thể: Hêghen, Aristốt, Canto, v v., ma 1a nhà triết học nói chung, dién “hình cho tất cả các
nhà triết học Hình thức tư tưởng như thế được gọi là khái niệm
Tiếp tục với những tư tưởng phức tạp hơn so với các ví dụ trước như:
“mọi hành tính quay từ Tây sang Đông
“một số nhà khoa học không là nhà triết học” Các tự tưởng này còn
Chúng ta xét tiếp những tư tưởng còn phức tạp hơn Trong logic học,
để trực quan và phân tích cho thuận tiện chúng được trình bày như sau: Mọi kim loại đều dẫn điện
Đồng là kim loại
Suy ra, Đồng dẫn điện
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối AR thudt 13
Trang 9
phán đoán liên hệ với nhau một các hx
logic như thế của tư tưởng gọi là suy luận
Cuối cùng chúng ta còn có thê dan ra các v
ấy thể hiện ở chỗ, không và không thé có các tư tưởng tuyệt t đối es
hình thức, cũng như không và không thể có hình thức logi
tuý”, phi nội dung Chính nội dụng xác định hình thức, còn hình thức thì không chi phụ thuộc vào nội đụng, mã cồn có tác động ngược trở lại nó Nội dung các tư tưởng cảng phong phú, thì hình thức của chúng càng phức tạp Mặt khác, việc tu t ó phản ánh hiện thực
thế giới cũng được cấu tạo chính là như vậy, biện chứng của tính đa
dang va su théng nhất của nó là như vậy Chí có hơn một trăm nguyên tế hoá học mà đã tạo hợp nên toàn bộ giới tự nhiên vô cơ và
14 Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khôi kỹ thuật
#“rường Đại học kỹ thuật công nghiệp
hữu cơ, kế cả các hợp chất nhân tạo do con người chế ra Từ bảy màu
cơ bản tạo nên toàn bộ sự đa sắc màu của hiện thực xung quanh Từ một vài chục chữ cái người ta đã viết ra vô lượng các cuốn sách, báo chí của các đân tộc, từ vải nốt nhạc - là tất cả các giai điệu của cuộc
Tính độc lập tương đối của hình thức logic, sự không phụ
thuộc của nó vào nội dụng cụ thể của tư tưởng còn tạo ra khả năng thuận lợi để trừu tượng hoá khía cạnh nội dung của tư tưởng, để tính
toán với các hình thức logic và phân tích chúng Chính điền đó quy
định sự tồn tại của khoa học logic Điều đó cũng giải thích cho tên
gọi của một nhánh của nó - "logic học hình thức” Nhưng điều đó hoàn toàn không có nghĩa là bị tách ra khối các quá trình hiện thực của tư duy và đề cao vai trò của hình thức để làm giảm ý nghĩa của nội dung Logic học cũng là khoa học mang nội dung sâu sắc Nhưng tính tích cực của hình thức logic so với nội dung làm cho việc phân tích nó trở thành cân thiết
Tất cả các hình thức tư duy mà logic học nghiên cứu có cái chung nhất là chúng bị tước đi tính trực quan và đều gắn chặt với ngôn ngữ Đồng thời chúng khác hẳn nhau cả về chức năng, lẫn về
cấu trúc Sự khác nhau chủ yếu của chúng với tư cách các kết cấu tư
tưởng là ở độ phức tạp của chúng Đó là những trình độ cấu trúc khác nhau của tư duy Khái niệm, trong khi là hình thức tư duy tương đối
độc lập, thì tham gia vào phán đoán như là bộ phận cầu thành Phán
đoán, đến lượt mình, trong khi là hình thức khá độc lập, thì đồng thời
cũng là bộ phận hợp thành của suy luận Còn suy luận lại là phan hop thành của chứng minh Như vậy, chúng là các hình thức không đơn giân đứng cạnh nhau, mà là thứ bậc của nhau Và theo nghĩa này
chúng tương tự như cấp độ cầu trúc của vật chất - các hạt cơ bản, các
Giáo trình logic hoc - Dang cho sink viên khỗi kỹ thuật 1
Trang 10
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
nguyện tử, các phân tử, và các vật thể, Tuy nhiên điều đó cũng hoàn
toàn không có nghĩa là, trong quá trình tư duy các khái niệm được tạo
nên đầu tiên, từ đó chúng liên kết lại với nhau để tạo thành phán
đoán, rồi sau đó các phán đoán kết hợp với nhau mới sinh ra suy luận Chính các khái niệm, trong khi là tương đối đơn giản hơn cả, lại được hình thành như là kết quả của tư duy tru tượng phức tạp và đài lâu, mà tham gia vào công việc đó có cả các phần đoán, suy luận và
chứng minh Các phán đoán đến lượt mình lại được xây đắp từ các
khái niệm Cũng chính xác như vậy, các phán đoán nhập vào các suy luận, còn những phán đoán mới lại là kết quả của suy luận, Điều này thể hiện tính chất biện chứng sâu sắc của các hình thức tư duy trong quá trình nhận thức
1.5 Đối tượng nghiên cứu của logic học
Tư duy nói chung và tự duy logic nói riêng tồn tại trong sự thống nhất giữa hai mặt nội dung và hình thức, Đo cách thức nghiên
cứu, tiếp cận tư duy logic ở hai góc độ khác nhau là “nội dung” và
“hình thức” nên đã hình thành bai ngành logic khác nhau, đếi lập nhưng lại thống nhất với nhau và bổ sung cho nhau trong quá trình đi tới chân lý, đó là “logic biện chứng” và “logic hình thức”,
Logic biện chứng là môn khoa học nghiên cứu nội dung và những quy luật, quy tắc chỉ phối sự vận động, phát triển của nội dung của tư duy nhằm đạt tới chân ly
Điều đó có nghĩa là khi khảo sát nội dung của tư duy, người ta có quyên trừu tượng mặt hình thức của nó Sự trừu tượng đó là cần thiết
để làm sáng tô nội dung và những quy luật, quy tắc chỉ phối Sự vận
động, phát triển của nội dung tư duy: Đó là quy luật thống nhất và
đấu tranh giữa các mặt đối lập, quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn
đến sự thay đối về chất, quy luật phủ định của phủ định trong tư duy
16 Giáo trình logic học - Ding cho sinh vién khéi AR thudt
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Những quy luật này đóng vai trò là nguôn gốc, động lực, cách thức
và khuynh hướng của sự vận động và phát triển của tư duy
Tuy nhiên, nếu chỉ đừng lại ở việc nghiên cứu nội dung của tư duy và cho đò có phát hiện được ding dan các quy luật và quy tắc của tư
duy thì vẫn chưa đủ, chưa cho ta một cái nhìn toàn điện về bản chất
của tư duy logic Muốn đạt được sự hiểu biết Toàn điện về tư duy
logic đòi hỏi phải khảo sát cả hình thức của tư duy Nhiệm vụ này
được thực hiện bởi logic hình thức
Logic hình thức là môn khoa học nghiên cứu những hình thức, những quy luật và những quy tắc chỉ phối sự liên kết của các hình
thức của tư duy nhằm đạt tới chân lý Những hình thức mà logic học
khảo sát đó là khái niệm, phán đoán, Suy luận : cùng với các quy luật
đồng nhất, không mâu thuẫn, loại trừ các thứ ba, lý do đầy đủ và rất
nhiều các quy tắc khác nhau tương ứng với các hình thức của tư duy xác định Những quy luật và những quy tắc đó là các điều kiện cần của bất ky mt su tu duy đúng đắn và chân thực nào
Trong phạm vi giáo trình này, chúng ta chi tập trung làm sáng tỏ ở phạm vi của logic hình thức
§2 LICH SỬ PHAT TRIEN CUA LOGIC HOC
2.1 Lược sử phát triển cũa logic học 2.1.1 Sự xuất hiện và các giai đoạn phát triển của logic học hình thức truyền thống
Logic học có lịch sử lâu đải và phong phú gắn liền với lịch sử
phát triển xã hội nói chung Sự xuất hiện của logic học như là ly
thuyết về tư đuy đã có sau thực tiễn con người suy nghĩ hàng nghìn năm Cùng với sự phát triển của lao động sản xuất con người đã hoàn
Gido trinh logic hee - Ding cho sinh vién khéi kÿ thuật 17
Trang 11Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
thiện va phát triên dân các khá năng suy nghĩ, rồi biên tư duy cùng
các hình thức và quy luật của nó thành khách thế nghiên cứu
Những vấn đề logic đã lẻ tế xuất hiện trong suy từ người cỗ đại từ
hơn 2,5 nghìn năm trước đây đầu tiên ở án Độ và Trung Quốc Sau
đó chúng được vạch thảo đầy đú hơn ở Hylạp và Lamã
Có hai nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện logic học
Thứ nhất, sự ra đời và phát triển ban đầu của các khoa học,
trước hết là của toán học Sinh ra trong đầu tranh với than thoại và tôn giáo, khoa học dựa cơ sở trên tư duy duy lý đòi bỏi phải có suy luận và chứng minh Do vậy, logic học đã nảy sinh như là ý đồ vạch
ra và luận chứng những đòi hỏi mà tư duy khoa học phải tuân thủ dé
thu được kết quả tương thích với hiện thực
Hai là sự phát triển của thuật hùng biện trong điều kiện dân
chủ Hylạp cổ đại Người sáng lập logic học - “cha đẻ của logic học”
là triết gia lớn của Hylạp cô đại, nhà bách khoa Arixtôt (384-322 tr
en.) Ông viết nhiều công trình về logic học có tên gọi chung là “Bộ công cụ”, trong đó chủ yếu trình bày về suy luận và chứng minh diễn dịch Arixtôt còn phân loại các phạm trù —- những khái niệm chủng
nhất và khá gần với phân loại từ trước của Đêmôcrit về phán đoán
Ông đã phát biểu ba quy luật cơ bản của tư đuy, trừ luật lý đo đây đủ
Học thuyết logic của Arixtôt đặc sắc ở chỗ, dưới dạng phôi thai nó đã bao hàm tất cả những phần mục, trào lưu, các kiểu của logic học hiện đại như xác suất, biểu tượng, biện chứng
Giải đoạn phát triển mới của logic học hình thức gắn bó hữu
cơ với việc xây dựng logic quy nạp diễn ra từ thế ký XVH ải liền với
tên tuổi của nhà triết học và tự nhiên học kiệt xuất người Anh Ph
Bêcơn (1561-1626) Ông là người khởi xướng logic quy nạp `
Logic học đang có, là vô dụng trong việc đem lại trị thức mới” Vì
học kỹ thuật công nghiệp
thế Bề cơn đã viết "Bộ công cụ Mới” như là thứ đối nghịch với "Bộ
công cụ” của Arixtôi, trong đó tập trung vạch thảo các phương pháp quy nạp để xác định sự phụ thuộc nhân quá giữa các hiện tượng Đó chính là công lao to lớn của Bécon
Logic quy nạp về sau này được nhà triết: học người Anh Dz
Mill (1806 - 1873) hệ thống hoá và phát triển thêm trong tác phẩm
hai tập “Hệ thông logic học tam đoạn luận và quy nạp” Nó đã ảnh
hưởng căn bản đến sự phát triển tiếp theo của nhận thức, thúc đây khoa học vươn tới tầm cao mới
mg nhu câu của khoa học không chi về ph-ơng pháp quy nap, ma còn về phương pháp diễn dich vào thế ký XVII đã được nhà triết học người Pháp R Đêcác (1596-1650) nhận diện đầy đủ hơn cả Trong tác phẩm “Luận về ph-ơng pháp ”, dựa trên những đữ liệu toán học, ông đã nhân mạnh ý nghĩa của diễn dịch như là phương pháp nhận
thức khoa học cơ bản nhất Những người theo Đêcác ở tu viện Por-
Roiale là A Arnê và
nghệ thuật tư đuy” Nó đã nỗi tiếng dưới tên goi “Logic bọc Por-
P Nhikơn đã viết cuốn sách “Logic học, hay
Roiale” và trong thời | gian rất dài được dùng như là sách giáo khoa logic học Các tác giả ở đây đã vượt xa ranh giới của logic học truyền
thống và chú ý nhiều đến phương pháp luận nhận thức khoa học, đến
logic của phát mình Việc tạo ra “những logic học mở rộng” ° kiểu dy
đã trở thành điểm đặc thù ở thế ky XIX - XX
2.1.2 Sự xuất hiện và phát triển của logie toán Cuộc cách mạng thực sự trong các nghiên cứu logic diễn ra nhờ sự xuất hiện vào nửa sau thê kỹ XIX logic toán, chính nó đã mở
ra một thời kỳ mới, hiện đại trong sự phát triên của logic học
18 Giáo trình logie học ~ Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khi kỹ thuật 19
Trang 12Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Những phôi thai của logic toán đã có ngay từ ở Arixtt, cũng nh- ở
các nhà khắc kỷ kế tục ông, dưới đạng các yếu tố của logic vị từ, lý
thuyết các suy luận tình thái và logic mệnh đề
Những thành tựu ngày càng nhiều của toán học và sự thâm nhập của các phương pháp toán vào các khoa học khác ngay ở nửa
sau thế ký XIX đã đặt ra hai vấn đề cơ bản Thứ nhất, là ứng dụng
logic hợc để Xây dựng cơ sở lý thuyết cho toán học; thứ hai, là toán hoc hod logic hoc G Lepnhit ~ nhà triết học và toán học lớn người
Đức (1646-1716) đã có ý đồ sâu sắc và thành công nhất trong việc
giải quyết những vấn để nêu trên Do vậy, về thực chất ông là người
khởi xướng logic toán, Ông đã phát mính ra ngôn ngữ biểu tượng vạn
năng với kỳ vọng nhờ đó có thể duy lý hoá mọi khoa học thực
nghiệm
Những tư tưởng của Lépnhit được phát triển tiếp & thé ky
XVIH và nửa đầu thé ky XIX Tuy nhiên, chỉ từ nửa sau thế kỷ XIX
mới có những điều kiện chin mudi cho sự phát triển của logic toán
Nhà toán học và logic học ngudi Anh Dz Bun ( 1815-1864) trong cdc
'công trình của mình đều ứng dụng toán học vào logic học Ông đã
phân tích toán học đối với lý thuyết suy luận, vạch thảo phép tính
logic (“đại số Bun”) Nhà toán học và logie học ng-ời Đức Q Phrege
(1848-1925) ung dung logic học để nghiên cứu toán học và các cơ $ở
của nó, xây dựng số học hình thức hoá Nhà triết học, logic học, toán học người Anh B Raxel (1872-1970) cùng với A Uaitkhed (1861- 1247) trong tác phẩm cơ bản ba tập “Các nguyên tắc của toán học”
với các mục đích luận chứng cho nó về mặt logic đã cố xây dựng hệ
tiên để điễn địch cho logic học
Giáo trình logïc học ~ Ding cho sinh viên khối kỹ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
2.1.3 Sự hình thành và phát triển của logic: hoc biện chứng - : Logic hoc bién chứng cũng là nhánh quan trọng của logic học hiện đại Ngay Arixtôt đã đặt ra và có ý giải quyết nhiệu vấn đề cơ bản của logic hóc biện chứng — phản ánh các mâu thuẫn hiện thực vào các khái niệm, vấn đề tương quan cái riêng va Cai chung, sự vật
và khái niệm về nó và v v Những yếu tố của logic biện chứng dần được tích luỹ trong các công trình của các nhà tr tưởng kế tiếp
Nhưng logic biện chứng chỉ thực sự bắt đầu được định hình vào cuối
thé ky XVII - đầu thế kỷ XIX Và điều đó cũng trước hết gắn liền
với sự tiến bộ của các khoa học và với tên tuổi của các nhà triết học
kinh điển Đức mở đầu bởi Cantơ (1724-1804) Bên cạnh logic học hình thức, ông thấy cần thiết phải xây dựng một thứ logic học nội
dung, mà ông gọi là logic học siêu nghiệm Nó phải nghiên cứu các hình thức thực sự cơ bản của tr duy như phạm trù, tức là những khái
niệm chung nhất Cantơ là ng-ời đầu tiên phát hiện ra tính chất mâu
thuẫn khách quan, biện chứng sâu sắc của tư duy con ng-ời Nhân đó, ông hướng tới việc vạch thảo những chỉ dẫn tương ứng cho các nhà khoa học Mặc dù đã đặt ra những nguyên tắc của logic học mới với
vấn đề trung tâm là vấn đề mâu thuẫn biện ching, song Canto lại
chưa trình bày nó một cách hệ thống Ông cũng không vạch ra cả mối
tương quan thực sự của nó với logic học hình thức, mà hơn thế nữa
còn định đặt đối lập logic học này với logic học kia
Hêghen (1770-1831) đã tiếp tục ý đỗ vạch thảo hệ thống chỉnh
thể logic biện chứng mới, Trong công trình “Khoa học logic” ông đã
khám phá ra mâu thuẫn giữa các lý thuyết logic hiện có với thực tiễn
tư duy mà ở thời điểm đó đã rất gay git Ong da tim ra phương tiện giải quyết mâu thuẫn này bằng việc xây dựng hệ thống logic học mới
Giáo trình logie học - Ding cho sinh viên khối ÂƑ thuậi 21
Trang 13đưới đạng đặc thù, tôn giáo thần bí Tiêu điểm ở đó là biện chứng của
tư duy trong toàn bộ tính phức tạp và mâu thuẫn của nó
Hêghen nghiên cứu lại bản chất của tư duy, các hình thức và quy luật
của nó Nhân đấy ông đi đến kết luận “Phép biện chứng cấu thành lên
bản chất của chính tư duy, các quy luật và hình thức của nó, rằng với
tư cách là lý tính nó cần phải phủ định chính mình, phải rơi vào mâu
thuẫn” Ông thấy nhiệm vụ của mình là phải tìm ra phương thức giải
quyết các mâu thuẫn Ấy
Những vẫn đề của logic biện chứng, mối tương quan của nó với logic hình thức đã được C Mác (1818-1883) va Ph Anghen
(1820-1895) tiếp tục cụ thé hod và phát triển trong các công trình của
mình Sử dụng chất liệu tỉnh thần phong phú nhất đ-ợc tích luỹ bởi
triết học, các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, các Ông đã tạo lập lên hệ thông mới, duy vật biện chứng, và nó đã được hoá thân vào những tác phẩm như “T- bản” của C Mác, "Chông Điurinh”,
“Biện chứng của tự nhiên” của Ph Ănghen và v v Từ những quan
điểm triết học chung ấy C Mác và Ph Ảnghen không phủ nhận ý
nghĩa của logic học hình thức, nh-ng nhấn mạnh tính lịch sử của nó
Ph Ănghen đã ghi nhận rang tư duy lý luận ở rỗi một thời đại là sản
phẩm lịch sử, ở những thời điểm khác nhau có những hình thức và
đồng thời nội dung rất khác nhau “Suy ra, khoa học về tư duy, cũng
như mọi khoa học khác, là khoa học lịch sử, khoa học về sự phát triển lịch sử của tư duy con người” ; Đồng thời, C Mác va Ph Ănghen cũng chỉ ra sự khác biệt về
chất sâu sắc giữa học thuyết biện chứng của mình với của Hêghen: ở Hêghen nó là duy tâm, còn phép biện chứng Mác-xít là duy vật, xem
xét tư duy, các hình thức và quy luật của nó như là sự phần ánh thé
giới bên ngoài
22 Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
#rường Đại học kỹ thuật công nghiệp
C Mác trong tác phẩm “Tư bán” đã ứng dụng logic biện
chứng vào việc phân tích xã hội đương đại với ông Tuy nhiên những
công trình chuyên về logic biện chứng đền chưa được C: Mác va Ph Ănghen viết ra Sự hình thành logic biện chứng như là khoa học van
tiếp tục ở các nước khác nhau vào cuối thế kỷ XIX và trong toàn bộ
thế kỹ XX Ở Nga việc vạch thảo một số vấn đề của logic biện
chứng, mối tương quan của nó với logic hình thức được G
Plêkhanôv (1856-1918) và V I Lên (1870-1924) thực hiện Trong
tác phẩm “Lại bàn về công đoàn ” V I Lênin đã chỉ ra sự khác
nhau có tính nguyên tắc giữa logic hình thức và logic biện chứng Có tắt nhiều chí din phong phú về logic biện chứng (và hình thức) trong
“Bút ký triết học” của V, I Lênin
Sau V ï Lênin những công trình nghiên cứu nhằm trình bày logic biện chứng một cách hệ thống được tiến hành trên hai hướng lớn Thứ nhất, lần theo sự khám phá các tính quy luật của sự phản ánh hiện thực đang phát triển, các mâu thuẫn khách quan của nó vào
tư duy con người; thứ hai, khám phá các tính quy luật của sự phát
triển của chính tư duy; của biện chứng riêng của nó
Trong điều kiện khoa học - kỹ thuật đang phát triển mạnh mế
và vai trò của tư duy biện chứng đang gia tăng, thì nhu cầu đối với logic học biện chứng cũng ngày cảng tăng lên Ngày nay đang có những nhân tố mới kích thích sự phát triển hơn nữa của logic học
biện chứng
2.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu logic học
Việc nghiên cứu và nắm vững logic hoc có một ý nghĩa võ
cùng quan trọng cho con người nói chung và sinh viên nói riêng
Điều đó được thể hiện trước hết ở chỗ nó trang bị cho con người lý
luận chung nhất, cơ bản nhất về tư đuy logic để cho mọi người có thé
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật 23
Trang 14logic ; tạo thói quen suy nghĩ, lập luận chặt chế, có hệ thống, không
mâu thuẫn, rõ ràng, mạch lạc, có cơ SỞ, để đạt tới những tri thức chính xác, khách quan và khoa học
Nắm vững những trị thức logic học chăng những giúp con
người nói chung và sinh viên nói riêng kiểm tra lại phương pháp và hiệu quả trong tư duy của mình mà còn giúp cho chúng ta có cơ sở lý
luận, có cách thức phân tích, lập luận của người khác nhằm báo vệ
những quan điểm, những tư tưởng đúng đắn, phê phán, bác bỏ một
cách có hiệu quả những tư tưởng, quan niệm sai lầm, lối tư duy ngụy biện, tráo trở
Việc nghiên cứu logic học hỗ trợ đặc lực cho hoạt động học
tập và nghiên cứu khoa học Hình thành ở con người con đường tìm
kiếm những tri thức kho học mới ; tạo ra cách sử dụng các tử, các
thuật ngữ diễn đạt nội dung tư tưởng rõ ràng, trong sáng ; xây dựng phương pháp trình bày một vấn để nào đó một cách sinh động, khúc
triết, hùng biện, có sức lôi cuốn người khác chú ý lắng nghe, tăng
cường hiệu quả và niềm tin vào những thông tin đã truyền đại, đã
Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ, khối lượng
thông tin khoa học phát triển như vũ bão, việc tổ chức hợp lý quá '
trình giảng dạy logic có một ý nghĩa vô cùng to lớn Việc nâng cao tri thức lôgic sẽ góp phân xây dựng phương pháp suy luận hợp lôgïc, hình thành tư duy sáng tạo, phát triển trí tuệ cá nhân và hình thành
thế giới quan khoa học cho con người nói chung và đặc biệt là sinh
viên nói riêng
24 Giáo trình logie học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
Truong Dai hoc k¥ thudt cong nghiệp
B CÂU HỘI ÔN TẬP
1 Trình bày các nghĩa khác nhau của thuật ngữ logic? Logic học
quan tâm đên nghĩa nào của thuật ngữ đó? Cho vỉ dụ và phân tích!
2 Thế nào là tư duy và tư duy logic? Nêu các đặc trưng cơ bán của tư
3 Thế nào là nội dung, hình thức của tư duy?
4 Trình bảy đối tượng nghiên cứu của logic học!
5 Trình bây ngắn gọn về lịch sử xuất hiện và phát triển của logic học Phân biệt các nhánh logic học: logic hình thức truyền thống, logic toán và logic biện chứng!
6 Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu logic học!
Giáo trình logic hoc - Ding cho sinh viên khối kỹ thuật 25
| i:
Trang 15
Ị I
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
sọi sáng vào trong suy nghĩ của mình, phát hiện ra những thiéu sot và chan chế của lối tư đuy tự phát ; góp phần nâng cao trình độ tư đuy logic ; tạo thói quen suy nghĩ, lập luận chặt chẽ, có hệ thống, không mâu thuẫn, rõ ràng, mạch lạc, có cơ SỞ, để đạt tới những trị thức
chính xác, khách quan và khoa học
Nắm vững những tri thức logic học chẳng những giúp con người nói chung và sinh viên nói riêng kiểm tra lại phương pháp và
hiệu quả trong tư duy của mình mà còn giúp cho chúng ta có cơ sở lý
luận, có cách thức phân tích, lập luận của người khác nhằm bảo vệ
những quan điểm, những tư tưởng đúng đắn, phê phán, bác bổ một cách có hiệu quả những tư tưởng, quan niệm sai lầm, lối tr duy ngụy
biện, tráo trở
Việc nghiên cứu logic học hỗ trợ đắc lực cho hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học Hình thành ở con người con đường tìm
kiếm những trị thức kho học mới ; tạo ra cách sử dụng các từ, các
thuật ngữ diễn đạt nội dung tư tưởng rõ ràng, trong sáng ; xây dựng phương pháp trình bày một vấn đề nào đó một cách sinh động, khúc triết, hùng biện, có sức lôi cuốn người khác chú ý lắng nghe, tăng
cường hiệu quả và niềm tin vào những thông tin đã truyền đạt, đã
trao đổi ,
Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ, khối lượng
thông tin khoa học phát triển như vũ bão, việc tổ chức hợp lý quá
trình giảng dạy logic có một ý nghĩa vô cùng to lớn Việc nâng cao tri
thức lôgic sẽ góp phần xây dựng phương pháp suy luận hợp légic,
hình thành tư duy sáng tạo, phát triển trí tuệ cá nhân và hình thành
thế giới quan khoa học cho con người nói chung và đặc biệt là sinh
viên nói riêng
24 Giáo trình logic học ~ Dùng cho sinh viên khi kỹ thuật
_ Trường Đại học kỹ thuật công nghiên
B CÂU HỘI ÔN TẠP
I Trình bày các nghĩa khác nhau của thuật ngữ logic? Logic học quan tâm đến nghĩa nào của thuật ngữ đó? Cho ví dự và phân tích!
2 Thế nào là tư duy và tư duy logic? Nêu các đặc trưng cơ bản của tư
3 Thế nào là nội dung, hình thức của tự duy? ,
4 Trinh bay đối tượng nghiên cứu của logic học!
5 Trình bày ngắn gọn về lịch sử xuất hiện và phát triển của logic
học Phân biệt các nhánh logic học: logic hình thức truyền thống, logic toán và logic biện chứng! :
6 Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu logic học!
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật 25
Trang 16CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA LÔGIC HÌNH THỨC
Những quy luật cơ bản của logic hình thức là sự phản ánh vào đầu óc
con người các quan hệ xác định giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, là quy luật chỉ phối sự liên kết của các hình thức tư duy Trong quá trình tư duy, để đạt tới chân lý nhất thiết phải tuân
theo các quy luật của logic học Nếu vi phạm các quy luật này thì
những tư tưởng của con người mất chính xác, mất tính chứng minh |
được và do đó nó trở nên mơ hỗ hoặc mâu thuẫn Tuy nhiên, các quy luật cơ bản của logic hình thức chỉ mang tính tương đối và có giới
hạn Do đó, mặc dù việc nhận (hức và vận dụng các quy luật này là
rất quan trọng và cần thiết nhưng cũng cần phải hết sức thận trọng
trong việc xác định phạm vi, giới hạn cụ thể để đạt tới chân lý
§1 QUY LUẬT ĐỒNG NHẬT
1.1 Nội dung quy luật
Trong một khoảng không gian nhất định, một khoảng thời ; gian nhất định và trong những điều kiện xác định, một sự vật luôn
Quy luật đồng nhất thê biện tính xác định của tư duy Thật vậy
trong quá trình lập luận bất cứ tư tưởng nào cũng phải có nội dung
xác định và phải được diễn đạt chính xác Thuộc tính cơ bản này của :
tư đuy được biểu thị trong quy luật đồng nhất Vì vậy quy luật đồng
nhất có thể phát biểu dưới dạng: Tính xác định của tư tưởng là điều
kiện tôn tại.của tư tưởng Nếu không có sự rành mạch, chính xác của
nội dung tư tưởng thì không có tư tướng
gi học kỹ thuật công nghiệp {.2 Cơ sở khách quan của quy luật đồng nhất Tính chính xác của tư tưởng là sự phản ánh tính xác định, tính ốn định tương đối về chất của của sự vật, hiện tượng khách quan
được phản ánh ,
Sự vậi, hiện tượng luôn luôn vận động'và phát triển nhưng
trong quá trình đó nếu chữa có sự thay đội căn bản về chất thì nó vẫn
là nó Vì vậy nếu xét Sự Vật trong một khoảng không gian, thời gian
đú nhỏ và trong những điều kiện xác định thì sự vật coi như không
biến đôi Thực tế khách quan đó phản ánh vào trong đầu óc con
người hình thành nên quy luật đồng nhất
1.3 Yêu cầu của quy luật đồng nhất Quy luật đồng nhất rất quan trọng đối với tính đúng đắn và
triệt dé của tư đuy Nó yêu cầu khi khảo sát một đối tượng nào đó, tư tưởng của ta phải luôn luôn xác định trong phạm vị đối tượng đó,
không được lặn lộn đối tượng này với đối tượng khác Nó bất buộc
trong suy luận phải dùng những khái niệm, phán đoán phản ánh sự
vật với tính chất bền vững, tách rời sử biến hoá, phát triển của sự vật
trong không gian, thời gian và điều kiện dang xét
1.4 Biểu hiện vi phạm quy luật
- Thiếu sự hiểu biết về đối tượng đang lập luận nên những nội dung
khác nha lại được điễn đạt bằng cùng một từ hoặc cụm từ
Vi dụ: + Mọi sự cháy déu cho tro và muội
+ Mọi sự ôxyhoá đều là sự đốt cháy
-> Do đó, mọi sự 6 xy hoá đều cho tro và muội
Sai lầm ở đây là đã đồng nhất khái niệm "Oxy hoá" với khái niệm
"Sự đốt cháy", là hai khái niệm có nội hàm và ngoại điên hoàn toàn khác nhau
Trang 17
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
- Trong tranh luận khoa học trước những vân để phức tạp không đủ năng lực giữ vững đối tượng nên vô tình hay hữu ý thay đổi đối
tượng
- Cũng có nhiều trường hợp vi phạm do cố ý nguy biện Chẳng hạn
có nhiều trường hợp đã đồng nhất khái niệm "quà tặng" với "hối lộ"
nên không phân biệt rõ người nhận quả tặng với kẻ ăn hồi lộ
§2_ QUY LUẬT KHONG MAU THUAN
2.1 Nội đung quy luật
Trong một khoảng không giam nhất định, một khoảng thời gian nhất định và trong những điều kiện nhất định, một sự vật không đồng thời có hai thuộc tính đối lập nhau
Quy luật không mâu thuẫn thể hiện quy luật đồng nhất về phương
điện thuộc tính của sự vật Để đảm bao tính đồng nhất trong tư duy
khi ta công nhận thuộc tính này của sự vật đồng thời cũng là không
công nhận thuộc tính đối lập đối với nó Quy luật không mâu thuần
phủ nhận sự tồn tại của hai thái cực đối lập để đảm bảo cho sự vật
luôn luôn đồng nhất với chính nó
Quy luật không mâu thuẫn có tác dụng đối với:
- Các phán đoán đơn nhất: “SnàylàP"; "S này không là P"
~ Các phán đoán đối lập chung: "Tất cả S là P"; "Không S nào là P”
- Các phán đoán mâu thuẫn: "Tất cả S là P"; "Một số S không là P”
"Không S$ nao là P " ; “Một số S là P"
Với mỗi cặp phán đoán đó, quy luật không mâu thuẫn chỉ ra rằng
chúng không thé cing chân thực, một trong hai phán đoán đó là giả
dối, nhưng nó không chỉ ra phán đoán kia là chân thực hay giả đối
28 Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
2.2 Cơ sở khách quan của quy luật
Một sự vật, hiện tượng hoặc một thuộc tính của sự vật, hiện tượng trong cùng mội thời gian, một điều kiện, cùng một quan hệ xác định
không thê đồng thời vừa tồn tại lại vừa không tôn tại
2.3 Yêu cầu của quy luật không mâu thuẫn
Đối với một vẫn đề trong cùng một thời gian, cùng một điều kiện
thì trong suy nghĩ và trong biện luận không được vừa khẳng định vừa phú định, vừa đúng vừa sai, vừa phải vừa không phải
Sẽ không vi phạm quy luật không mâu thuẫn nếu:
- Khang định thuộc tính của một đối tượng rồi lại phủ định thuộc tính ấy nhưng ở thời điểm khác
- Đối tượng tư tưởng định xem xét trong các quan hệ khác nhau
Vi dụ: Xét trình độ tiếng Pháp của anh A Nếu xét trên phương diện
sử dụng tiếng Pháp để nghiền cứu, trao đổi thông tin khoa học về một chuyên nghành thì anh A là người giỏi tiếng pháp Nhưng nếu xét
theo yêu cầu của một phiên dịch thì vốn tiếng Pháp của anh A khong
đủ, do đó anh A là người không giỏi tiếng Pháp
2.4 Biểu hiện vi phậm quy luật
Khi lập luận, xem xét đối tượng bị nhằm lẫn về quan hệ, không
gian, thời gian hoặc cùng một sự việc, có lúc giải thích thế này, có
lúc giải thích thể khác mang tính đối lập Chẳng hạn, khi giải thích lý
do nghỉ học hôm trước của mình, sinh viên A vừa nói rằng “do mình ốm” lại vừa nói rằng hôm đó mình “về quê thăm gia đình”
Khi lập luận, xem xét về đối tượng mắc lỗi phủ định của phủ định
Vi dụ như: “cấm không được hút thuốc l4” hay “cấm không được ăn
đỗ rác” Hoặc vô tình làm thay đổi bản chất sự việc, ví dụ, mẹ hỏi
“con đã ngủ chưa?” cậu con trai liên trả lời “con ngủ rdi me a!”
Gido trinh logic hoc - Dang cho sinh viên khối kỹ thuật 29
Trang 18|
i
Trường Đại học kỹ thuậi công nghiệp
§3 QUY LUẬT LOẠI TRỪ CÁI THỨ BA
3.1 Nội dung quy luật Trong một khoảng không gian nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định và trong những điều kiện nhất định, một sự vệt
hoặc có thuộc tính P hoặc có thuộc tính đối lập với P không có thuộc
Quy luật có tác dụng đối với:
- Các phán đoán đơn nhất: "§ này làP"; "S này không là P"
- Các phán đoán mâu thuẫn: "Tất cả S là P"; "Một số 8 không là P”
"Không S nào là P", "Một số SlàP"
Quy luật khẳng định: Hai phán đoán mâu thuẫn không thể cùng giá
dối hoặc cùng chân thực, một trong hai phán đoán là giá dối, phán đoán kia là chân thực, Hai phán đoán như thế là hai phán đoán phủ định nhau Nếu đặt chúng trong cùng mội không gian, thời gian xác định, bất luận nội dung cu thể của chúng là gì, một trong hai phán
Quy luật loại trừ cái thứ ba và quy luật không mâu thuẫn đều thể hiện tính không mâu thuẫn trong tư tưởng Song quy luật không
Ärường Đại học kỹ thuật công nghiệp mâu thuẫn nêu ra: Giữa hai tư tưởng phủ định nhau nhất định có một
tư tướng sai, nhưng không chỉ ra được tư tưởng kia là sai hay đúng Còn quy luật loại trừ cái thứ ba vạch ra sâu hơn: Giữa hai từ tưởng khang định và phủ định một sự vật thì có một cái sai, một cái đúng
3.3 Yêu cần của quy luật loại trừ cái thứ ba `
Quy luật yêu cầu tư duy phải quyết đoán để tìm ra kết luận
chính xác cho hành động Trước một vấn để đặt ra, sau khi đã xác
minh day đủ, phải trả lời đứt khoát hoặc đúng hoặc sai, hoặc có hoặc
không Nó không cho phép người ta mơ hề, lấp lửng giữa cái đúng và
cái sai, giữa cái khẳng định và phủ định
Biểu hiện vi phạm của quy luật này thường là:
- Tư tưởng không đám quyết đoán, không đám công nhận cái đúng, cái sai hoặc ít ra không đám công khai tuyên bế rõ quan điểm của mình trước một vấn đề
3.4 Biểu hiện vi phạm guy luật
Trong lập luận, sự vi phạm quy luật này thường thể hiện khi chủ the do dự, thiếu tính quyết đoán để lựa chọn những giải pháp
đúng dan, tôi ưu Hoặc trong trường hợp chủ thể phát biểu ý kiến
không rõ ràng, không thể hiện chính kiến của mình “mập mờ”, “ba
phải”
§4 QUY LUẬT LÝ DO ĐÂY ĐỦ
4.1 Nội dụng quy luật + Trong quả tình lập luận mỗi tư tưởng được thừa nhận là chân thực nếu nó có lý do đầy đi :
Quy luật này đảm bảo tính có căn cứ, tính có thể chứng minh được của tư duy
Trang 19Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Trong khoa học và trong đời sống không thé công nhận một điều ˆ
gì vô căn cứ Mọi tư tưởng chỉ được coi là đúng, là tin cậy khi nó đã
được chứng minh bang các lý đo đây đú, xác đáng
4.2 Cơ sở khách quan của quy luật lý đo đầy đã
Sự xuất hiện, sự biến đổi của các sự vật, hiện trợng báo giờ
cững có nguyên nhân, có căn cứ Đó là kết quả của sự liên hệ đác -
động giữa các mặt, các yếu tố bên trong sự vậi, hiện tượng hoặc giữa : các sự vật, hiện tượng Quy luật lý đo đầy đủ là sự phản ánh của © những mối liên hệ tác động ấy của sự vật, hiện tượng vào đầu óc con người -
4.3 Yên cần của quy luật lý do day di
Quy luật lý do đầy đủ yêu cầu:con:người rút ra những luận '
điểm chân thực mới từ những luận điểm chân thực khác, chứ không
được lập luận cho những từ tưởng giả đối Những lý do ding dé |
chứng minh phải là những mối liên hệ tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng
4.4 Biểu hiện vi phạm quy luật
- Sự vi phạm quy luật “Lý do đầy đủ”? thường thể hiện ở một số “
trường hợp sau:
- Thứ nhất: Chủ thể tư đuy, lập luận đưa ra những cơ sở không |
chân thực Do đó, không rút ra được những trì thức đúng đắn hoặc |
không thể chứng minh được tính chân thực của một luận điểm nào
- Thứ hai: Những cơ sở đưa ra tuy là chân thực song chưa đầy đủ
để luận chứng tính chân thực của luận điểm: Cho nên, luận điểm nêu :
ra thiếu tính thuyết phục, không tạo ra sự tin tưởng cho mọi người
- Thứ ba: Chủ thể tư duy, lập luận đưa ra những cơ sở, lý do không có sự liên hệ và quan hệ với những luận điểm cần chứng minh
32 Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
#rường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Do đó, thường dẫn tới thái độ ngụy biện, quy chụp hay áp đặt quan điểm của mình cho người khác
B Ngân hang câu hỗi, bài iập
1 Hiểu thế nào là quy luật của tư đuy?
2 Tầm quan trong của việc nắm vững các quy luật tư duy?
3 Hãy nêu nội dung của quy luật đồng nhất, cơ sở tồn tại, yêu cầu
của nó!
4 Những sai lầm nào có thê gặp khi tr duy của con người vỉ vi phạm quy Iuật đồng nhất?
$, Hãy lây ví dụ mình hoạ cho việc vận dụng đúng và vận dụng sai
quy luật đồng nhất trong thực tiến!
6 Hãy nêu nội dung của quy luật không mâu thuẫn, cơ sở tồn tại, yêu cầu của nói
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật 33
Trang 20i
i
ị i
Truong Đại học kỹ thuật công nghiệp
CHƯƠNG HH: KHÁI NIỆM
§1 DAC BIEM CHUNG CUA KHAI NIEM
1.1 Đấu hiện của đối tượng tư duy Tất cả những cái gì mà con người suy nghĩ tới gọi là đối tượng
tư duy Mỗi đối tượng đều có các đâu hiệu của nó Dấu hiệu của đối
tượng là những cái tồn tại trong đối tượng được dùng để so sánh nó
với các đôi tượng khác Dầu hiệu bao gồm: Các thuộc tính, các quan
hệ, các đặc điểm, các trạng thái đặc trưng cho sự vật
Ví dụ: Các vật thể vật lý có các đấu hiệu như: Khối lượng, thể tích,
hình dạng, màu sắc, độ bên, độ cứng v.v
Dấu hiệu của đối tượng có hai loại là đấu hiệu bản chất và đấn hiệu không bản chất —
-:Dấu hiệu bản chất là những dấu hiệu quy định bản chất bên
trong, đặc trưng cho chất lượng của sự vật Thiếu đấu hiệu bán chất
thì đối tượng không tổn tại Khái niệm phân ánh sai lệch hoặc xuyên tạc những đấu hiệu bản chất là những khái niệm giả dối
- Dấu hiệu không bản chất là những đấu hiệu không quy định
đặc trưng chất lượng của sự vật Nó chỉ có ảnh hướng chứ không
đóng vai trò quyết định đến sự hình thành, tồn tại và phát triển của
khái niệm
Vi dụ: Với con người
- Dau hiệu không bản chất là màu đa, màu tóc, chiều cao.v.v
- ~ Dấu hiệu bán chất là nhóm máu, cấu trúc phân tử ADN, cá tính,
trình độ văn hoá, năng lực chuyên môn.v.v
1.2 Định nghĩa khái niêm
Khải niệm là hình thúc tén tại cơ bản của tư duy, phản ảnh
đối tượng bằng các dẫu hiệu bản chất của đối tượng
34 Giáo trình logic bọc - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Ví dụ : Khái niệm " Xe đạp" mang các dấu hiện:
~ Do lao động của con người tạo ra
- Là phương tiện giao thông
- Năng lượng đẫn động là năng lượng cơ bắp của đôi chân
1⁄34 Phân biệt khái niệm, đôi tượng và mô tÁ ;
- Khái niệm là hình thức tư duy phản ánh đối tượng chứ không phải
lã đối tượng, không phải là hình ảnh đối tượng
Chang, hạn, khái niệm "Nhà" không phải là cái nhà, không phải là
bản ghi hình ảnh cái nhà
- Khái niệm khác với mô tá Mô tả phân ánh đối tượng bằng một số dâu hiệu đủ để hình dung đối tượng chứ không làm bộc lộ bản chất
đối tượng
Ví dụ : Một con người được mô tả bằng một loạt dấu hiệu như:
Chiều cao, béo, gầy, màu tóc, màu da, đạng sống mũi v.v, qua đó ta
có thể hình dưng được con người đó, nhưng mô tâ như vậy không
làm bộc lộ bản chất của con người
- Khái niệm không phản ánh toàn bộ nội dung của đối tượng, mọi
đấu hiệu của đối tượng mà chỉ phản ánh dấu hiệu bản chất
§2 KHÁI NIỆM VÀ TỪ -
Từ là đơn vị cơ bắn của ngôn ngữ, con người dùng ngôn ngữ
để điễn đạt tư duy, vì thế khái niệm liên hệ chặt chẽ với từ Khái niệm được biếu thị bằng từ, ví dụ như "Tri thức", "Vật lý" hoặc
bằng cụm từ, ví dụ như " Dòng điện xoay chiều " "Động cơ một
chiều" Tuy nhiên khái niệm và từ không đồng nhất Từ thuộc
phạm trù ngôn ngữ, là sự thống nhất giữa âm và nghĩa, còn khái niệm
là hình thức logic của tư duy Khái niệm có hai mặt liên hệ chặt chế
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật ; 35
Trang 21
Trường Đại học kỹ thuậi công nghiệp
với nhau là "Nội hầm" và "Ngoại điên" Không thể thay thể Nội hàm
và Ngoại diên của khái niệm bằng âm và nghĩa của tir
Xí dụ : Từ "Độc lập” nghĩa của từ là đứng một mình, còn khái niệm
"Độc lập" chỉ mỗi quan hệ không ràng buộc giữa cái này với cai | khác
Khái niệm với Từ có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, không - thể tách rời Trong đó khái niệm là nội đụng, đóng vai trò quyêi dink |
đối với từ Nghĩa là nếu Nội hàm và Ngoại diễn của khái niệm phản
ánh mặt bản chất nào của đối tượng thì từ phải thể hiện ra bằng một
loại tương ứng
Ví đụ: Khi khái niệm đề cập đến hành động, trạng thái của đối tượng thì từ phải thể hiện ra bằng động từ
Tuy nhiên từ không phải là yếu tố thụ động, một chiền mà nó
hình thức, là cái vỏ vật chất bộc lộ Nội hàm của khái niệm ra ngoài
Sự bộc lộ này có thế đúng hoặc sai lệch so với bản chất của khái
niệm điều đó tùy thuộc vào khả năng sử đụng từ ngữ của chủ thể
Một khái niệm có thể biểu thị bằng những từ đồng nghĩa, ví dụ như : |
Điện áp = Điện thế Ngược lại có những từ đồng âm nhưng nghĩa `
khác nhau, biểu thị những khái niệm khác nhau, Ví dụ : Từ "cất có -
36 Giáa trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
ÂTyrường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Sơ đỗ 3.1 - Mối quan hệ giữa khái niệm và từ
Như vậy, nến nhằm lẫn giữa "Khái niệm" với "Từ " và nếu không
; nấm chắc được khái niệm, không hiểu rõ nghĩa của từ, sẽ dẫn tới
tác động trở lại đối với khái niệm Sự tác động thể hiện ở chỗ từ là : những sai lầm trong quá trình lập luận
§3 CẤU TRÚC LOGIC CỦA KHÁI NIỆM 3.1 Khái niệm Tập hợp
- Người ta dùng khái niệm "Tập hợp" để phân ánh cái bao gồm
tất cA mọi đối tượng mâ người ta quan tâm đến theo một nghĩa nào
đó hay một thuộc tính nào đó ¬
Ví dụ : Tập hợp số chin, tập hợp các số nguyên đương
Những cái lập thành tập hợp gọi là phần tử của tập hợp
š Nếu xlà phần tử thuộc tập hợp A, ta ký hiệu: xeA
°_ Nếu x là phần tử không thuộc tập hợp A, ta ký hiệu : x£A
ị Ví dụ : Một tập hop A có các phần tử a , b,, c
takýhiệu: Ad a,b, ct Nếu phần tử xe A có tính chất P nào đó
ị ta ký hiệu : A ‡ xx=P Ì
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khỗi kỹ thuật 37
Trang 22Nội hầm và Ngoại diên
3.2.1 Nội hàm của khái niệm
Định nghĩa:
Tập hợp mọi dấu hiệu bản chất của đối tượng được phản ánh
trong khải niệm gọi là nội hàm của khải niệm
Mỗi dấu hiệu bản chất là một phần tử của nội hầm
Vi dụ Nội hàm của khái niệm "Hình chữ nhật" có các dâu hiệu bản chất
, hợp đói lượng có các dau hiệu được phản ánh trong nội hàm của sau:
~ Là một hình bình hành
- Có một góc vuông
Nội hàm của khái niệm " Truyện nhiệt” có các dâu hiệu ban chat sau:
- Quá trình biến đổi nội năng của vật
~ Không sinh công cơ học
Qua định nghĩa trên và các ví dụ ía thấy: Nội hàm thể hiện mặt thất của khái niệm
Quá trình hình thành khái niệm cũng chính là quá trình hình
thành nên nội hàm khái niệm Không thể có khái niệm mà không cf
nội hàm Nhưng về một đối tượng xác định nào đó thì không nhấ:
thiết chỉ có một khái niệm duy nhất hình thành trong tư duy dé phar ánh về nó Tuỷ góc độ xuất phát của thực tiễn và nhận thức mà khít
cạnh này hay khía cạnh kia của đổi tượng được nổi lên như là cá đặc trưng cho bản chất của đối tượng và tạo nên những nệ
38 Giáo trình logic bọc - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
hàm khác nhau, phân ánh những khía cạnh khác nhau vẻ cùng một
đối tượng - nghĩa là trong tư duy có thể hình thành nhiều khái niệm
khác nhau về cùng một đối tượng Các khái niệm khác nhau đó về
cùng một đối tượng không loại trừ lẫn nhau, không đứng cô lập nhau
mà chúng gắn bó liên kết với nhau tạo nên một nội ham duy nhất của một khái niệm duy nhất, Sự phân tầng nội hàm khái niệm hay khái
niệm là tuỳ thuộc ở góc độ xem xét, và mức độ cần thiết nhận thức về
đối tượng ở những hoàn cảnh cụ thể
Ký hiệu: Nội hâm của khái niệm thường được ký hiệu bằng chữ cái
viết hoa Chăng hạn như Nội hàm của các khái niệm: A ,B được ký hiệu c£,23
3.2.2 Ngoại điên của khái niệm Dịnh nghĩa ; Ngoại diễn của khái niệm là đối tượng hay tập
khái niệm
Mỗi đối tượng là một phần tử của ngoại điên
Ví dụ :
- Ngoại diên của khái niệm "Động cơ” là tập hợp tất cả các loại động
cơ như : Động cơ điện, động cơ phản lực, động cơ nhiệt
lên của khái niệm "Chữ số A Rập" là tập hợp 10 phần tử từ
số 0 đến số 9
Ngoại điên của các khái niệm thể hiện mết lượng của khái
niệm Có những khái niệm ngoại điên rất rộng, thậm chí là vô hạn
như "Vật chất ", "Nguyên tử" Có những khái niệm ngoại diên rất hẹp chỉ có một phần tử như khái niệm "sông Hồng Hà", "Việt Nam”
Có những khái niệm ngoại diên không có phần tử nào gọi là khá: niệm rồng, chăng hạn như khái niệm " Động cơ vĩnh cửu”
Giáo trình logic hoe - Bang cho sinh viên kFÃi kỹ thuật xế
Trang 23Ví dụ:
- Khái niệm "Máy tính" là khái niệm loài của các khái niệm chúng ;
như : "Máy tính cơ", "Máy tính điện tử", "May vi tinh”
- Khái niệm "Động cơ điện" là khái niệm loài của các khái niệm chủng như: "Động cơ điện một chiều", "Động cơ điện xoay chiều"
Ky hiệu : Ngoại điên cña khái niệm được ký hiệu bằng chữ cái viết
in và được biểu diễn bằng một hình phẳng giới hạn bởi một đường |
cong khép kín Những điểm nằm trong hình phẳng đó biểu thị những ˆ
đối tượng trong ngoại diên của khái niệm
Ví dụ: Ngoại diễn của các khái niệm A,B được biểu diễn và ký hiệu | như hình vẽ 3./
Hình 3.1
3.2.3 Quan hệ logic giữa Nội hàm và Ngoại điên của khái niệm Nội hàm và Ngoại diên của khái niệm có mối quan hệ chặt chế -
với nhau, cùng phản ánh tập hợp đối tượng có dấu hiệu bản chất
chung Giữa Nội hàm và Ngoại diên của khái niệm có mỗi quan hệ
ngược Nội hàm càng sâu (có nhiều dấu hiệu bản chấp) thì Ngoại dién của khái niệm càng hẹp (ít đối tượng) và ngược lại, Nội hăm càng:
40 Giáo trình logic học - Dàng cho sinh viên khối kỹ thuật
ÄXrường Đại học kỹ thuật công nghiệp
nông cạn (ít dâu hiệu bản chat) thi Ngoại diên càng rộng (cảng nhiêu đối tượng) Hay nói cách khác, nếu Nội hàm của khái niệm được diễn đạt cảng chính xác càng sâu sắc thì Ngoại diên của khái niệm cảng
rõ, đối tượng cảng đễ xác định Ngược lại nội hầm không được vạch
ra một cách chính xác, rõ ràng thì Ngoại điên cảng không rõ và đối
Ví dụ : Ta so sánh ba khái niệm:
- Khái niệm "Động cơ điện " có nội hảm là c#, và ngoại điên Ai c#, ; Biên đôi năng lượng dòng điện thành công cơ học
A, : Tập hợp tất cả các loại động cơ điện nói chung
- Khái niệm "Động cơ điện xoay chiều"' có nội hàm «4, và ngoại dién Á¿
At Biến đổi năng lượng đồng xoay chiêu ( một pha hoặc ba pha )
Aa: Tập hợp các loại động cơ điện xoay chiều ba pha
So sánh nội hàm và ngoại điên của 3 khái niệm trên ta thấy :
8, <8, <4, va Ay > Ag> A;
§4 PHAN LOAI KHAI NIEM
Khái niệm được phân loại theo theo nội hàm, ngoại điên hoặc theo nguồn gốc của đối tượng
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh »ién khéi kỹ thuật 41
Trang 24Theo nội hàm người ta phân chia khái niệm thành các cặp :
a Khái niệm cụ thể, khái niệm trừu tượng
-,Khái niệm cụ thể - Phản ánh đối tượng trong sự toàn vẹn của đối,
tượng Nó chỉ cụ thể người, vật, hiện tượng
Ví dụ: "Cái bản", "Máy biến áp", "Sinh viên",
- Khái niệm trừu tượng: Là khái niệm phản ánh thuộc tính của đối
tượng hay mỗi liên hệ giữa nhận thức và bản chất khách quan của
đối tượng
Ví dụ : "Yêu", "Dũng cảm", "Lịch sự", "Thuỷ chung"
b Khái niệm khăng định, khái niệm phủ định
~ Khai niệm khang định (khái niệm đương): Là khái niệm phản ánh:
sự có mặt những dấu hiệu xác định lập thành nội hàm của đối tượng ;
Ví dụ : "Có văn hoá ", "Có năng lực "
- Khái niệm phủ định (khái niệm âm) : Là khái niệm phân ánh sự
không có mặt của những dấu hiệu xác định lập thành nội hàm của
khái niệm
Ví dụ : "Vô văn hoá ", "Không có năng lực”
c, Khái niệm tuyệt đối, khái niệm tương đối
- Khái niệm tuyệt đối: Là khái niệm mà khi tư duy về nó ta không, quan tâm đến quan hệ với khái niệm khác
Ví dụ: "Rơle nhiệt", "Động cơ đốt trong"
- Khái niệm tương đối: Là khái niệm chỉ có được khi nó quan hệ với
khái niệm khác Ví dụ các cặp khái niệm sau: " Thầy giáo" - " Hoc:
trò", " Vợ" - "Chồng", "Mẹ" - "Con", "Giai cấp thống trị" - " Giai
cấp bị trị"
4.2 Phân loại theo ngoại diễn
Theo ngoại diên người ta phan chia khái niệm ra:
- Khái niệm riêng (khái niệm đơn nhất): Là khái niệm mà ngoại dién
chỉ có một đối tượng
Vi dụ : "Sông Hồng", "Thủ đô Hà Nội",
- Khái niệm chung : là khái niệm rnả Ngoại điên có từ hai đối tượng
trở lên
Vídụ: “"Đệng cơ điện", "Máy tiện" :
- Khái niệm tập hợp: Là khái niệm mà ngoại điên chỉ được xác lập khi hợp nhâi một đôi Tượng nảo đó lại với nhau:
Ví dụ: Khí Hydrô ( gồm 2 phân tử H
Điểm khác biệt giữa khái niệm chưng và khải niệm tập hợp là
Iva 1 phan ty O)
các đối tượng thuộc ngoại điên của khái niệm tập hợp khi được tách
ra khỏi khái niệm đó thì nó không còn mang đầy đủ các đặc trưng
trong nội hàm của khái niệm tập hợp đó nữa Còn đối với các đối
tượng thuộc khái niệm chung (hì khi được (ách ra khỏi khái niệm đó thì nó vẫn mang đây đủ các đặc trưng trong nội hàm của khái niệm chung đó
4.3 Phân loại theo nguồn gốc tạo thành đối tượng Theo nguồn gốc tạo thành abi tượng người ta phân ra:
- Khái niệm chân thực: Là khái niệm phản ánh chính xác hiện thực
khách quan.Các khái niệm này ngoại diên có ít nhất một phần tử
- Khái niệm giá đối: Là khái niệm không phản ánh hiện thực khách
quan Khái niệm này trong thực tế ta không thấy có đối tượng nào
mang đầy đủ dấu hiệu được xác định trong nội hàm, hay ngoại điên của nó không có đối tượng nào,
Ví dụ: Thiên đường, địa ngục, nàng tiên cá, động cơ vĩnh cửu,
# Giáo tình logic học - Dùng cho sinh viên khối Kỹ thuật Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuậi 4
Trang 25i Ị
Ị
§S QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI MIỆM
5.1 Quan hệ so sánh được và không so sánh được
- Hai khái niệm gọi là so sánh được nếu nội hàm của chúng có ít nhất
một đấu hiệu chung hay ngoại điên của chúng có ít nhất một đối
tượng chung
Quan hệ đó có thể biểu diễn như sau: khái niệm Á so sánh được với khái niệm B @ AAB # © hay AABz®
Ví dụ : khái niệm A Ì1.a Ð ; khái niệm B Ý1,b }
Hai khái niệm này so sánh được với nhau vì chúng có đối tượng ` chung là 1
- Hai khái niệm gọi là không so sánh được với nhau nêu nội hàm của
chúng không có đấu hiệu chung và ngoại điễn của chúng không có ˆ
đối tượng chung
Khái niệm Á không so sánh được với khái niệm B <> AaB =®
va AAB =
Ví dụ: Khái niệm "Pháp luật" và khái niệm "Kim loại" là không so sánh
được với nhau
Khái niệm A hợp với khái nệm B @ AAB # Ova AAB#O
Ví dụ : "Người lao động trí óc” và " Nhà thơ" là bai khái niệm hợp
nhau
s44 Giáo trình logic học ~ Đăng cho sinh viên khối kỹ thuật
- Hai khái niệm gọi là không hợp nêu nội hàm của chúng có dâu hiệu
chung nhưng ngoại diễn của chúng không có đối tượng chung (ngoại
diễn của chúng không có phần nado trùng nhan)
Khái niệm A không hợp với khái nệm B <c AAB z# ®và A^AB
=@
Ví dụ : "Kim loại" và " Á kim" là những khái niệm không hợp
5,3 Quan hệ giữa các khái niệm hợp Các khái niệm hợp có các quan hệ: đồng nhất, bao hàm và giao nhau
a Quan hệ đồng nhất
Các khái niệm gọi là đồng nhất khi chúng có nội hàm tương
ứng với nhau và ngoại diển trùng nhau (tức là phản ánh cùng một số đồi tượng )
Khái niệm A đồng nhất khái niệm B
«®(WYX:X€A >xe B)ìvà Vx:xeB->xeA)
Ví dụ : "Điện tích nguyên tố " = "Điện tích của hạt
có g= 1,6.10' Cc"
Nội hàm của các khái niệm đồng nhất có
thể không trùng nhau, mỗi nội hàm phân ánh một mặt nào đó của đối tượng chẳng hạn khái niệm
"Tử vong" = "Về chau tiên tế", nhưng mỗi khái Hinh 3.2
niệm đó chứa lượng thông tin phụ khác nhau nên gây hiệu quả tâm lý khác nhau
Quan hệ đồng nhất được biểu diễn bằng vòng tròn B
Trang 26Trong ví dụ trên, khái niệm "Máy vị tính" phụ thuộc và bị chỉ phối ;
bởi khái niệm "Máy tính"
€ Quan hệ giao nhau Hai khái niệm gọi là giao nhau nếu nội hàm của chúng không Ÿ ‡ (nội hàm có đấu chung ngoại diên ko éó: bộ
phận chung) (Hinh 3.5) Ca)
ÿ Ví dụ : Hai khái niệm "Động cơ điện một chiều"
loại trừ nhau và ngoại diên của chúng có một phần trùng nhau
Quan hệ giao nhau có thể được định nghĩa dưới đạng khác như sau:
Khái niệm Á gọi là giao với khái niệm B khi và chỉ khi ngoại điên ©
của chúng có ít nhất một đối tượng chung; Có ít nhất một đối tượng
thuộc ngoại điên Á mà không thuộc ngoại điên B; Có ít nhất một đối tượng thuộc ngoại diên B mà không thuộc ngoại diễn Á
Khái niệm AÁ ^ khái nệm B <© (3x:x 6Á —> xe Bì
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Ví dụ : "Người lao động tiên tiến" và "Người
: công nhân" là hai khai niém giao nhau vi
trong những người lao động tiên tiến có công Ộ nhân và trong những người công nhân thì có
: những người lao động tiên tiến và dấu hiệu
_ Bình 3.4 nhau
° 5.4 Quan hệ giữa các khái niệm không hợp
Các khái niệm không hợp có các quan hệ ngang hàng, đối lập và
š mâu thuẫn
a Quan hệ ngang hàng Quan hệ ngang hàng là quan hệ giữa bai
khái niệm không hợp trong đó hai khái niệm đều
là khái niệm chúng bị bao bởi khái niệm loài
và "Động cơ điện xoay-chiều" là hai khái niệm ngang hàng nhau vì chúng đếu là những khái Hình 3.5 niệm chủng của khái niệm loài là Động cơ điện
/ Quan hệ đỗi lập Quan hệ đối lập là quan hệ giữa hai khái
niệm không hợp trong đó hai khái niệm đền là (a) (= )
khái niệm chúng bị bao bởi khái niệm loài ˆ
Khai niệm Á và khái niệm B cùng bị bao hàm ong khái niệm C;
Trang 27ị
i
#rường Đại học kỹ thuật công nghiệp
nội hàm của khái niệm A không những loại trừ các dầu hiệu bản chất
của khái niệm B mà còn thay thế chúng bằng các dấu hiệu ngược lại,
còn tong ngoại điên của khái niệm A va khái niệm B thì nhỏ hơn:
: khái nệm
ngoại diên của khái niệm C- (Hình 3.6)
Vi du : "Mau trắng "và "Màu đen "là hai khái niệm đối lập có nội hàm
loại trừ nhau, nhưng chúng đều bị bao trong ngoại điền của khái niện|
“Màu sắc " Tổng ngoại diên của "Màu trắng" và "Màu đen" nhỏ hon ngoại diễn của khái niém "Mau sắc
c/ Quan hệ mâu th uan Khái niệm A và khái niém B cùng
bị bao bàm trong khái niệm C Khái niệm
A và khái niệm B gọi là mâu thuẫn với
nhau nếu nội hàm của chúng phủ định lẫn
nhau, còn tổng ngoại diên của khái niệm
A và khái niệm B bằng ngoại diên của
la "khong A" và ký hiệu là A
§6 CÁC THAO TÁC TRÊN KHÁI NIỆM
6.1 Thao tac thu hẹp và mở rộng khái niệm Thu hẹp khái niệm là thao tác logic chuyến từ khói niệm có ngoa điên rộng với nội hàm hẹp sang khái niệm có ngoại diên hẹp hơn vỗ
: làm rõ nó
nội hàm rộng hơn
không có những dấu hiệu mới này sẽ bị đây ra khối ngoại điên của
Ví dụ : "Số chấn" có ngoại điên là tập hợp vô hạn các số có dạng 2n Nếu ta thêm vào nội hàm dấu hiệu "đương " và "nhỏ hơn l0" thì
ngoại diện của khái niệm mới là tập hợp của các số 2, 4,6, 8,
š Mỏ rộng khải niệm là thao tác logic chuyên từ : khái niệm có ngoại
ä diên hẹp với nội hòm phong phú, sâu sắc sang khái niệm có ngoại + điên rộng với nội hàm nghèo hơn, nông cạn hơn
Để mở rộng khái niệm ta chỉ cần bỏ bớt dấu hiệu bản chất
| trong noi hàm của khái niệm ban đầu
Ví dụ : Ban dau ra có khái niệm "Động cơ đốt trong bốn kỳ" Ngoại
j, điên của khái niệm nảy là tập hợp các kiểu động cơ đốt trong bến kỳ
„ Nếu ta bô bớt dấu hiệu "bốn kỳ" thì khái niệm mới "Động cơ đốt
: trong” có ngoại điển rộng hơn, bao gồm các kiểu động cơ đốt trong
Ý (cả bến kỳ và hai kỳ)
Giới hạn cuối cùng của thao tác thu hẹp khái niệm là một khái
niệm đơn nhất với một đối tượng cụ thể Giới hạn cuối cùng của thao
ngoại điên rộng nhât và nội hàm nghèo nhất
¿ 6.2 Thao tác định nghĩa khái niệm
Khi dùng khái niệm cân phải hiệu rõ nội hảm của khái niệm
: ; Càng hiểu rõ nội hàm của khái niệm thì việc sử dụng khái niệm càng chính xác Nhưng nội hàm của khái niệm không biểu lộ trực tiếp
thông qua các từ biểu thị khái niệm mà chúng ta phải phát hiện nó,
48 Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khỗi kỹ thuật : Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khối kỹ thuật 49
Trang 28
Car
“
Me Mei miềm 0 / đấu} "y5 cấy Bio A Aap DE
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Phương pháp logic làm rõ nội hàm của khái niệm gọi là định nghĩa
6.2.1 Cấu trúc logic của định nghĩa khái niệm
Định nghĩa khái niệm gồm hai phần :
- Phan A la Khai niệm được định nghĩa
- Phần B là Khái niệm dùng để định nghĩa Như vậy cấu trúc logic của định nghĩa là: A = B
Ví dụ: Người ta định nghĩa "Dòng điện " như sau:
"Dòng điện là dòng chuyển rời có hướng của các hạt mang điện"
Trong ví dụ trên thì "Dòng điện " là khái niệm cần được định nghĩa ` còn khái niệm " Dòng chuyến rời có hướng của các hat mang điện” là
khái niệm dùng để định nghĩa :
6.2.2 Các dạng định nghĩa khái niệm
Có hai dạng định nghĩa: Định nghĩa bằng cách đặt tên và định nghĩa,
Trong cách định nghĩa này bất buộc đối tượng phải có mặt khi đã
tên Cách này có thể dùng để định nghĩa các sự vật, các hiện tượng cụ
thể mà con người có thể nhận biết bằng quan sát
Cấu trúc logic : "Khái niệm A là khái niệm C có tính Chất D" Hoặc
có thể biểu diễn: Khái niệm chủng là khái niệm loài gần nhất +
Đặc điểm :
~ Trong định nghĩa theo tập hợp, khái niệm A bị bao hàm trong khái
niệm C Nội hàm của khái niệm A gồm những đấu hiệu ban chất của khái niệm C va tinh chat D Do đó nếu khái niệm A là một phạm trù thì không thể xây dựng định nghĩa theo tập hợp được
- Định nghĩa theo tập hợp là đạng cơ bản dùng trong triết học, toán học, vật lý học v.v ~
b Dink nghia theo cách xuất biện khái niệm
Cấu trúc logic: " Khái niệm A là khái niệm sẽ xuất hiện khi làm như sau ”
~ Vi du 1 : "Đường tròn là đường cong khép kin được vạch bởi một điểm chuyển động trong mặt phẳng luôn luôn cách một điểm cố định
một khoảng cách không đổi"
- Ví dụ 2 : "Đường êlíp là đường cong khép kín được tạo thành khi
cắt một mặt trụ tròn xoay bằng một mặt phẳng không vuông góc với
đường tâm của mặt trụ *
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viêu khối kỹ thuật 51
Trang 29
nghiệm khoa học Vì vậy cách định nghĩa này thường được dùng |
trong vật lý, hoá học, ít được ding trong khoa học xã hội
© Định nghĩa theo quan hệ Cấu trúc logic : "Khái niệm A là khái niệm có quan hệ R với khái í niệm B
Ví dụ : "Gia tốc là đạo hàm của vận tốc theo thời gian"
Quan hệ R giữa Khái niệm A và Khái niệm B trong ví dụ là "đạo hàm theo thời gian"
Đặc điểm: Dạng này thường dùng để định nghĩa các khải
chồng
đ, Định nghĩa tực theo liệt kê đỗi tượng
Cấu trúc logic : " Khái niệm A là khái niệm phân ánh đối tượng "
Ví dụ: Nhóm kim loại kiềm là nhóm gồm các nguyên t6: Liti, Natri, © Kali, Franxi, Sexi, Rubidi
Đặc điểm :
- Các đối tượng được liệt kê thuộc ngoại diễn của Khái niệm duoc | định nghĩa
- Dé thực hiện được định nghĩa này thì số lượng
đối tượng là hữu hạn
6.2.3 Qui tie Định nghĩa
Khi định nghĩa phải tuân theo các qui tắc sau:
~ Qui tắc 1 : Định nghĩa phải đồng nhất
Khái niệm A (được định nghĩa) và Khái niệm B (dùng để định nghĩa) phải có ngoại diên trùng Hnh 3.8
a Ngoại diễn của Khái niệm dùng để định nghĩa `
rộng hơn ngoại diễn của Khái nệm được định
Trong trường hợp này một số đối tượng không
thuộc A đã được đưa vào định nghĩa
Ví dụ: "Sinh viên là người đang học trong các
trường Đại học và Cao đẳng" Hình 3.9
Trong định nghĩa này ngoại điên của khái niệm Sinh viên gồm những người đang học ở hệ Đại học và Cao đẳng, còn ngoại điên của khái niệm dùng để định nghĩa lại bao gồm cả Sinh viên, học viên cao học
và học sinh trung cấp chuyên nghiệp (Nhiều trường Dai hoc dao tao
cả hệ trung cấp) Vì vậy ngoại điên của hai khái niệm này là không trùng nhau (Ngoại diện của B lớn hơn ngoại điên của A)
b- Ngoại điên của Khái niệm dùng để định nghĩa hẹp hơn ngoại điên của Khái niệm được định nghĩa ( Hình 3.10)
Trong trường hợp này một số đối tượng thuộc
- Qui tắc 2 Định nghĩa không được mắc lỗi vòng quanh
52 Gido trinh logic hoc - Dang cho sinh vién hỗi kỹ thuật
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khỗi kỹ thuật 33
Trang 30
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
Lỗi vòng quanh là lỗi: Khái niệm A dược định nghĩa qua khái niệm -
B, khái niệm B được định nghĩa qua khái niệm €, khái niệm C Iai ỹ được định nghĩa qua khái niệm A
Ví dụ: "Logic học là khoa học về tư duy đúng đắn", rồi lại định nghĩa :
"Tư duy đúng đấn là tư duy theo các qui luật và hình thức do logic ị học nghiên cứu"
~ Qui tắc 3 : Định nghĩa phải chuẩn xác, rõ rằng, duy nhất
+ _ Chuẩn xác nghĩa là kế đúng, kế đủ dấu hiệu bản chất của đối š
tượng bằng các thuật ngữ khoa học
+_ Rõ ràng: tức là viết đúng văn phạm
+ Duy nhất tức là một Khái niệm chỉ có một định nghĩa (Tuỳ :
Ai, Áz» Á; , Á¿ An là ngoại diên của khái niệm thành phần
góc độ xuất phát của thực tiễn và nhận thức)
- Qui tắc 4 : Định ñghĩa không được phú định ˆ
Định nghĩa phủ định được biểu thị bằng các từ "Không phái là",
"Không là"; Định nghĩa phủ định không vạch ra nội hàm của Khá
niệm Do đó không thể phát hiện bản chất của đối tượng
6.3 Thao tác phân chia khái niệm
Để hiểu rõ ngoại điên của khái niệm người ta phải tiến hành phân
chia khái niệm
6.3.1 Định nghĩa
Phân chia khái niệm là chia các đối tượng thuộc khái niệm
thành từng nhóm con theo những chuẩn nhất định Mỗi nhóm được
lập gọi là một thành phần Chuẩn để phân chia khái niệm là một hoặc
một số dâu hiệu mà ta căn cứ vào đó để lập các nhóm đối tượng
Ví dụ : Với Khái nệm "Máy tính °, nếu chọn chuẩn phân chia là loại = linh kiện câu thành phần cứng của máy thì người ta phân chia Máy |
-_ Và động cơ điện một chiều
tính ra các nhóm: "Máy tính cơ", "Máy tính điện tứ", "Máy vi tính"
Ví dụ : Với Khái niệm " Máy công cụ "
~ Nếu chọn chuẩn phân chia là mức độ tự động hoá thì người ta phân chia
ra các nhóm: “May van năng", "Máy bán tự động", "Máy tự động"
~ Nếu chọn chuẩn là tính chất của công việc thì người tạ chia ra các
nhóm : "Máy gia công thô", "Máy gia công tỉnh"
- Nếu chọn chuẩn là phương pháp gia công thi người ta chia ra các
nhóm: "Máy tiện", "Máy phay", "Máy bào", "Máy khoan, "Máy doa"
6.3.2 Qui tắc phân chia khái niệm Qui tắc 1 : Hợp các ngoại diên của các khái niệm thành phần phải bằng đúng ngoại diên của khái niệm bị phân chia
A=Aiv Ar v As vVAgv Vv An
A 1a ngoai dién ctia khdi niém bi phan chia
Ví dụ : “Máy công cụ " = "Máy vạn năng" v "Máy bán tự động"
v "Máy tự động" ˆ Qui tắc 2 : Các khái niệm thành phần là các khái niệm có quan hệ
mâu thuẫn (loại trừ nhau )
Qui tắc này là nhằm đấm bảo cho mỗi đối tượng thuộc ngoại
diễn của khái niệm bị phân chia chỉ thuộc vào một thành phan phan
chia
Trong ví dụ trên, nội hàm của khái niệm "Máy vạn năng" mâu thuẫn
với nội hàm của khái niệm "Máy bán tự động" và "Máy tự động"
Qui tác 3: Việc phân chia phải nhất quán theo một chuẩn xác định
Qui tác này là nhằm đảm bảo cho các đối tượng được xếp vào
một thành phần là đồng nhất với nhau về dấu hiệu phan chia
Ví dụ: Khi phân khái niệm “Động cơ điện”:
- Nếu theo chuẩn là dòng điện thì chia thành động cơ điện xoay chiều
Giáo trình logic học - Đăng cho sinh viên khối Kỹ thuật 55
Trang 31Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
- Nếu theo chuẩn là điện áp thì chia thành động cơ 1 pha, động cơ 3
pha
Qui tắc 4 : Chuẩn phân chia phải rõ ràng
Chuẩn gồm hai phần: Dấu hiệu và mức độ của dấu hiệu
- Dấu hiệu : Chẳng hạn như chất lượng sản phẩm, tính chất nguy : hiểm của một hành vì v.v
- Mức độ dấu hiệu : Chẳng hạn như mức độ tự động hoá của máy,
công cụ được phân chia theo các mức: vạn năng, bán tự động, tự :
động hoàn toàn Chẳng hạn như mức độ nguy hiểm của một hành :
vi được chia ra: không nguy hiểm, nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm '
Qui tắc 5 : Quá trình phân chia phải liên tục
Từ mức độ nhỏ nhất đến mức độ lớn nhất của đấu hiệu phải
được chia thành các khoảng con liền nhau và rời nhau bằng các mé chia Trong quá trình phân chia không được bỏ sót một khoảng mứ
độ dấu hiệu nào
Ví dụ : Kết quả học tập của sinh viên được chia ra thành nhóm lá
điểm thị làm đấu hiệu phân chia
Điểm thi đạt từ 9 - 10
- Loại giỏi : Điểm thi đạttừ 8 - cận 9
~ Loại khá : Điểm thi đạt từ 7 - cận 6,
- Loại trung bình khá : Điểm thi đạt từ 6 - cận 7
Điểm thi đạt từ 5 - cận 6
Điểm thi đạt từ đưới 5
6.3.3 Các kiểu phân chia khái niệm ,
- Loại xuat sac :
~ Loại trung bình:
- Loại yêu :
từng dấu hiệu bản chất của mỗi nhóm con
Xi dụ : Khái niệm "Máy tính" được phân ra thành các nhóm con:
như: "Máy tính cơ ", “Máy tính điện tử”, “ Máy vi tinh”
36 Gido trinh logic hoc - Dang cho sinh vién khỗi kỹ thuật
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
ob Kiểu phân đôi khái niệm: LÀ kiểu chia ngoại điên của khái niệm
ˆ thành hai nhóm , nhóm này có dấu hiệu là a, nhóm kia có dấu hiệu là
° khônga- "4” Ví dụ : Khái niệm "Sinh viên" được chia như sau:
“quy đài hạn| | quy ngắn SV không chính SV không chính
rà , hạn quy theo kế hoạch|_ |quy không theo kế
= hoach
6.4 Phân loại khái niệm Phân loại là sắp xếp đối tượng thành tùng nhóm, mỗi nhóm có dấu
- hiệu bản chất nương đối én định và tương đối phân biệt với các
nhóm khác Có hai kiêu phân loại:
° 6.4.1 Phân loại tự nhiên : là kiểu phân đối tượng thành từng nhóm
Ý theo đấu hiệu bản chất của đối tượng
Ví dụ : Các nguyên tố hoá học được chia thành tắm nhóm trong
: bảng tuần hoàn như nhóm kim loại kiểm ; kiềm thé ; halégen ; khí
6.4.2 Phân loại nhân tạo : Là sắp xếp đối tượng thành từng nhóm
- theo dâu hiệu đặt ra
- Ví dụ : phân loại hồ sơ theo chữ cái, theo thứ tự thời gian
h : Ũ Ỷ nghĩa của phân loại :
a Kiểu chia đơn giãn: Là kiểu chia ngoại diên của khái niệm theo + Phân loại tự nhiên cho phép khẳng định ngay được thuộc tính của
đối tượng khi biết đối tượng ở nhóm nào + Phân loại nhân tạo cho phép tìm kiếm đối tượng dễ dàng nhanh
_ chóng khi biết được dấu hiệu phân chia
Giáo trình logic học - Dùng cho sinh viên khái kỹ thuật 57
Trang 32
Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp
- Ngân hàng câu hỏi, bài tập
1 Phân biệt tư duy khái niệm với khái niệm? Hãy lấy ví dụ cụ thể”
để minh hoạ cho sự phân biệt này?
2 Thế nào là nội hàm của khái niệm? Tại sao nói: nội ham thé hié mắt chất của khái niệm?
3 Khi xây dựng một khái niệm, con người có những cách nào đi tìm ra nội hàm của khái niệm đó?
4 Thế nào là ngoại điên của khái niệm? Tại sao nói: Ngoại diên th hiện mặt lượng của khái mệm?
5.- Khi xây dựng một khái niệm, con người làm thế nào để tìm duc:
ngoại điên của khái niệm đó?
6 Giữa nội hàm và ngoại điên của khái niệm có quan hệ gì?
Nêu ý nghĩa khoa học của việc nghiên cứu mối quan hệ giữa nộ ham và ngoại điên của khái niệm
Để mở rộng một khái niệm fa phải làm gì? LẤy một ví dụ về việ
mở rộng một khái niệm cụ thể để minh hoạ cho ý kiến của mình!
Để thu hẹp một khái niệm ta phải làm gì? Lấy một ví dụ về việc thu hẹp một khái niệm cụ thể để minh hoạ cho ý kiến của mình
10 Để phân chia một khái niệm ta phải làm gì? LẦy một ví dụ về việc phân chia một khái niệm cụ thể để minh hoạ cho ý kiến của minh!
11,Hãy thử so sánh giữa thao tác thu hẹp khái niệm với thao tác
phân chia khái niệm.Từ sự so sánh đó, Anh (chị) có thể rút ra nhận định gì?
12 Thế nào là thao tác định nghĩa khái niệm?
13 Hãy giải thích cấu trúc logic của định nghĩa theo tập hợp? Tại sao người ta gọi là định nghĩa theo tập hợp?
14.Nêu các sai lầm có thể gặp khi định nghĩa khái niệm? Lấy ví dụ
minh hoa cho ý kiến của mình
CHƯƠNG IV: PHAN DOAN
§1 TONG QUAN VE PHAN DOAN
1.1 Định nghĩa Phan đoán là một hình thức tư duy, trong đó khẳng định hay phủ định sự tôn tại của đối tượng, của thuộc lính của đối
tượng, hoặc của mỗi liên hệ giữa các đối Tượng
Trị thức chứa đựng trong phán đoán chí mới là trí thức giả
định Chỉ khi nào nó được kiểm chứng bằng thực nghiệm hoặc
thực tế thì nó mới được thừa nhận là chân thực
Ví dụ: Thế ký thứ hai mươi mốt là thể kỷ của công nghệ tin học và
Hình 41
Mỗi phán đoán đề cập đến một khía cạnh của đối tượng, đo đó
thông qua các phán đoán khác nhau mà người ta tìm hiểu các mặt
khác nhau của đối tượng
Vi dụ: Quá trình nghiên cứu thuộc tính của ánh sáng
+ Đầu tiên thông qua thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta phán