1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ

77 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 839,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể sử dụng có hiệu quả phương pháp mô hình hoá trong nghiên cứu kinh tế vấn đề cốt lõi là xác lập được mô hình của đối tượng nghiên cứu.. - Mô hình của các đối tượng trong lĩnh vự

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

-TRẦN THỊ DÂN

MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC

Trang 2

Mục lục

Mở đầu 2

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC BÀI TOÁN KINH TẾ 4

1.1 Nhu cầu và mô hình toán học 4

1.1.1 Nhu cầu 4

1.1.2 Mô hình toán kinh tế: 5

1.1.3 Xây dựng mô hình toán kinh tế: 6

1.1.4 Một số vấn đề khi xây dựng mô hình toán kinh tế: 8

1.2 Một số mô hình thực tế 9

1.2.1 Bài toán sử dụng nguyên liệu 9

1.2.2 Bài toán vận tải: 11

1.2.3 Bài toán khẩu phần ăn: 12

1.3 Một số phương pháp giải 14

1.3.1 Bài toán quy hoạch tuyến tính 14

1.3.2 Một vài phương pháp giải 16

Chương 2 MỘT SỐ MÔ HÌNH CỤ THỂ 32

2.1 Cân đối liên ngành tĩnh 32

2.1.1 Phát biểu bài toán 32

2.1.2 Bảng cân đối liên ngành dạng hiện vật 33

2.1.3 Bảng cân đối liên ngành dạng giá trị 42

2.2 Mô hình quản lý dự trữ 47

2.2.1 Phát biểu bài toán: 48

2.2.2 Các khái niệm và nguyên tắc chung của quản lý dự trữ 48

2.2.3 Xác định số lượng đặt hàng tối ưu và chi phí quản lý dự trữ (mô hình WILSON) 51 2.2.4 Một số ứng dụng mô hình WILSON 56

2.3 Bài toán lập lịch 62

2.3.1 Phát biểu bài toán 62

2.3.2 Thuật toán Jonhson giải bài toán lập lịch gia công trên hai máy 62

2.3.3 Kết quả thử nghiệm 66

Kết luận 71

Tài liệu tham khảo 72

Phụ lục 73

Trang 3

Mở đầu

Thời đại ngày nay chứng kiến nhiều phát triển đột phá tác động sâu sắc đến

sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Có được những thành quả đó, một phầnkhông nhỏ là sự phát hiện ra các quy luật tự nhiên, xã hội, từ đó có nhữngđịnh hướng đúng đắn cho bước phát triển tiếp theo Việc đưa ra những môhình toán học trong kinh tế chính là nhằm mục đích đó Thế giới đã ghi nhậncông lao của nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực kinh tế thông qua giải Nobelhàng năm với những công trình xây dựng và phát triển các mô hình toán kinh tế

Với nguyện vọng muốn nghiên cứu thêm về các mô hình toán kinh tế cũngnhư những ứng dụng thực tế của chúng, tôi đã chọn đề tài “Một số mô hìnhToán kinh tế” làm Luận văn tốt nghiệp của mình

Mục đích của đề tài là tìm hiểu một số mô hình toán kinh tế thường gặp,cách giải quyết những bài toán kinh tế này và bước đầu ứng dụng qua những ví

dụ cụ thể

Luận văn gồm 2 chương không kể phần mở đầu, kết luận và phụ lục

Chương 1: trình bày những nét khái quát về mô hình toán kinh tế, một số

mô hình cụ thể và một vài phương pháp giải đã biết

Chương 2: trình bày ba mô hình cụ thể là bài toán cân đối liên ngành, môhình dự trữ và bài toán lập lịch Ngoài việc trình bày một cách hệ thống các

mô hình này, luận văn còn đưa ra những ví dụ trên những bộ số liệu cụ thể đểminh họa Riêng bài toán lập lịch đã được cài đặt bằng chương trình PASCAL

Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học, Đại học TháiNguyên dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Mạnh Xuân Tác giả xin bày tỏ lòng kínhtrọng và biết ơn sâu sắc tới thầy về sự tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian

Trang 4

tác giả làm luận văn.

Trong quá trình học tập và làm luận văn thông qua các bài giảng, tác giảthường xuyên nhận được sự quan tâm giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu củacác thầy cô trong trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên Từ đáy lòngmình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy các cô

Xin chân thành cảm ơn các anh chị em học viên cao học K3A và các bạnđồng nghiệp đã động viên và khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiêncứu và làm luận văn

Luận văn sẽ không hoàn thành được nếu không có sự thông cảm giúp đỡcủa người thân trong gia đình tác giả Đây là món quà tinh thần, tác giả xinkính tặng gia đình thân yêu của mình với tấm lòng biết ơn chân thành và sâu sắc

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, về cơ bản luận văn cũng đã đạt được các mụctiêu đề ra, song do điều kiện khách quan cũng như sức khỏe bản thân, luận vănchắc chắn còn nhiều khiếm khuyết Kính mong nhận được sự đóng góp của cácgiáo sư và đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Tác giảTrần Thị Dân

Trang 5

Đã từ lâu khi con người muốn tìm hiểu, khám phá những hiện tượng trong

tự nhiên, họ đã biết quan sát, theo dõi và ghi nhận các hiện tượng này Kếtquả theo dõi được đúc kết thành kinh nghiệm và được lưu truyền qua các thế

hệ Đó là phương pháp trực tiếp quan sát trong nghiên cứu Đối với các sự vật,hiện tượng phức tạp hơn hoặc khi chúng ta chẳng những muốn tìm hiểu cáchiện tượng mà còn muốn lợi dụng chúng để phục vụ cho hoạt động của mìnhthì phương pháp quan sát là chưa đủ Trong trường hợp này, khi nghiên cứu cácđối tượng, các nhà khoa học hoặc là trực tiếp tác động vào đối tượng, hoặc sửdụng các mô hình tương tự (về mặt cấu trúc vật lý) như đối tượng, tiến hành thínghiệm, trực tiếp tác động vào đối tượng cần nghiên cứu, phân tích kết quả đểxác lập qui luật chi phối sự vận động của đối tượng Đó chính là phương pháp thínghiệm, thử nghiệm có kiểm soát và là phương pháp nghiên cứu phổ biến trongkhoa học tự nhiên và kĩ thuật Khi nghiên cứu các hiện tượng, vấn đề kinh tế- xãhội, các phương pháp trên thường không đem lại kết quả như mong muốn, bởi vì:

- Những vấn đề kinh tế vốn dĩ là những vấn đề hết sức phức tạp, đặc biệt lànhững vấn đề đương đại, trong đó có mối quan hệ đan xen, thậm chí tiềm ẩn

Trang 6

mà chúng ta không thể chỉ bằng quan sát là có thể giải thích được.

- Qui mô, phạm vi liên quan của những vấn đề kinh tế - xã hội nhiều khi rấtrộng và đa dạng, vì vậy khi dùng phương pháp thử nghiệm sẽ đòi hỏi chi phí rấtlớn về thời gian, tiền bạc và nhiều khi những sai sót trong quá trình thử nghiệm

sẽ gây ra hậu quả không thể lường trước được

- Ngay cả trong trường hợp có đủ điều kiện tiến hành các thử nghiệm trongnghiên cứu kinh tế thì kết quả thu được cũng kém tin cậy vì các hiện tượng kinh

tế - xã hội đều gắn với hoạt động con người Khi điều kiện thực tế khác biệt vớiđiều kiện thử nghiệm, con người có phản ứng khác nhau

Để nghiên cứu các hiện tượng, vấn đề kinh tế chúng ta phải sử dụng phươngpháp suy luận gián tiếp, trong đó các đối tượng trong hiện thực có liên quan tớihiện tượng, vấn đề ta quan tâm nghiên cứu sẽ được thay thế bởi "hình ảnh"củachúng: các mô hình của đối tượng và ta sử dụng mô hình làm công cụ phân tích

và suy luận Phương pháp này là phương pháp mô hình Nội dung cơ bản củaphương pháp mô hình bao gồm:

- Xây dựng, xác định mô hình của đối tượng Quá trình này gọi là mô hìnhhoá đối tượng

- Dùng mô hình làm công cụ suy luận phục vụ yêu cầu nghiên cứu Quá trìnhnày gọi là phân tích mô hình

Phương pháp mô hình khắc phục được hạn chế của các phương pháp trên,đồng thời với việc phân tích mô hình, phương pháp tạo khả năng phát huy tốthiệu quả của tư duy lôgíc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các phương pháp phântích truyền thống với hiện đại, giữa phân tích định tính với phân tích định lượng

Để có thể sử dụng có hiệu quả phương pháp mô hình hoá trong nghiên cứu kinh

tế vấn đề cốt lõi là xác lập được mô hình của đối tượng nghiên cứu

1.1.2 Mô hình toán kinh tế:

Vậy mô hình kinh tế, mô hình toán kinh tế là gì?

Trang 7

- Mô hình của các đối tượng trong lĩnh vực hoạt động kinh tế gọi là mô hìnhkinh tế.

- Mô hình toán kinh tế là mô hình kinh tế được trình bày bằng ngôn ngữtoán học

Bản chất của quá trình mô hình hoá một hiện tượng, một hệ thống kinh

tế là mô hình hoá quá trình vận động của nó, nghĩa là xây dựng phương trìnhtrạng thái cho nó Để xây dựng mô hình toán học của một hiện tượng, một hệthống kinh tế cụ thể, ta phải chọn các biến kinh tế cho nó, đó là các biến điềukhiển, các biến ngẫu nhiên (gọi là các biến vào) và các biến trạng thái, các biến ra(kết quả sản xuất), sau đó mô tả quan hệ giữa các biến đó bằng hệ thức toán học

1.1.3 Xây dựng mô hình toán kinh tế:

Việc mô hình hoá toán học các hiện tượng hoặc hệ thống kinh tế thườngđược tiến hành theo bốn bước sau

Bước 1: Xây dựng mô hình định tính cho đối tượng kinh tế cần nghiên cứu,nghĩa là xác định các yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất và xác lập các quy luật

mà các yếu tố kinh tế phải tuân theo Nói cách khác là phát biểu mô hình bằnglời, bằng biểu đồ cùng các điều kiện kinh tế, kĩ thuật, xã hội, tự nhiên và cácmục tiêu cần đạt được Để làm được điều đó cần:

- Xác định mục tiêu nghiên cứu đối tượng kinh tế cần mô hình (mục tiêunhận thức, phân tích, dự đoán, về đối tượng kinh tế đó)

- Nghiên cứu các học thuyết kinh tế, xã hội, khoa học kĩ thuật liên quan đếnđối tượng kinh tế cần nghiên cứu

- Xác định quan điểm của người nghiên cứu thông qua thực tiễn, lí luận vàcác mô hình liên quan đến đối tượng kinh tế cần nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng mô hình toán học cho đối tượng kinh tế cần nghiên cứu,nghĩa là diễn tả lại dưới ngôn ngữ toán học cho mô hình định tính, bao gồm xácđịnh biến kinh tế và các ràng buộc của các biến kinh tế Nội dung gồm các viêc

Trang 8

Bước 4: Dựa vào các số liệu thu thập được, mô phỏng trên máy tính các tìnhhuống trong quá khứ và hiện tại, dự đoán và kiểm định sự phù hợp của mô hìnhđối với lí luận và thực tiễn Để nâng cao tính hiện thực của mô hình kinh tế đã

có, ta có thể thêm, bớt, thay đổi vai trò một số biến số kinh tế đã có, các tham

số và biến ngẫu nhiên, các hệ thức toán học ràng buộc của các biến kinh tế Đểphân tích sâu sắc hiện tượng hoặc hệ thống kinh tế đang xét, ta phân chia cácvấn đề nghiên cứa thành những chuyên đề độc lập và ứng với nó khái quát hoábằng các mô hình kinh tế con phù hợp, mỗi mô hình con lại nghiên cứu phântích như đã làm ở trên, sau đó lắp ghép các mô hình con thành một mô hìnhhoàn chỉnh mô phỏng đầy đủ đúng đắn, sâu sắc hiện tượng hoặc hệ thống kinh

tế cần nghiên cứu

Trang 9

1.1.4 Một số vấn đề khi xây dựng mô hình toán kinh tế:

1) Độ đo trong kinh tế là gì ?

Các đại lượng trong kinh tế rất đa dạng vì thế để có thể khảo sát cần có mộtcông cụ để so sánh giữa các đại lượng Chúng ta có thể hình dung vấn đề nàyqua một ví dụ đơn giản sau: " Trong mùa đông có thể bạn cần một bộ quần áo

ấm hơn một thiết bị giải trí, vì thế bạn sẽ đánh giá bộ quần áo ấm có giá trịhơn dù chúng có cùng giá thành như nhau Nhưng khi đã có một vài bộ quần áo

ấm rồi thì bạn lại đánh giá ngược lại, thiết bị giải trí kia có giá trị hơn bộ quần

áo ấm" Nên chúng ta cần phải tìm được một công cụ trong toán để so sánh 2đối tượng này

2) Bao quát được các tính chất đặc trưng

Khi muốn khảo sát một đối tượng nào đó chúng ta phải hiểu về nó Như vậy

để xây dựng được các mô hình toán trong kinh tế cần có những hiểu biết nhấtđịnh về kinh tế, các quan hệ giữa các đại lượng kinh tế, tầm quan trọng của mộtvài tham số đối với vấn đề chúng ta quan tâm Cần phải nắm được điều quantrọng nhất có ảnh hưởng quyết định tới vấn đề cần khảo sát là gì?

3) Tính toán các tham số

Các tham số sẽ quyết định kết quả khảo sát trên mô hình nhận được Cáctham số này nhận được từ quá trình theo dõi, nghiên cứu các số liệu thực tế củavấn đề cần khảo sát Quá trình tính toán các tham số đôi khi chiếm phần lớnthời gian trong quá trình xây dựng mô hình toán Điều này đặc biệt khó khăntại Việt Nam vì chúng ta chưa có hệ thống các dữ liệu thống kê chuẩn để phục

vụ cho nghiên cứu

Trang 10

1.2 Một số mô hình thực tế

1.2.1 Bài toán sử dụng nguyên liệu

cần để sản xuất mỗi loại sản phẩm đã biết và được cho trong bảng 1.1

Trong bảng trên ta có: a ij (i = 1, 2, · · · , m; j = 1, 2, · · · , n) là lượng nguyên vật

Vấn đề đặt ra là cần thiết lập một phương án sản xuất các loại sản phẩm

P 1 , P 2 , · · · , P n như thế nào để tổng thu nhập của doanh nghiệp là lớn nhất

n

X

j=1

a ij x j đơn vị nguyên vật liệu S i (i = 1, 2, · · · , m). Nhưng số đơn vị nguyên vật

Trang 11

bài toán mang tính quy hoạch hoá sản xuất nên bài toán trên đây được gọi làbài toán quy hoạch tuyến tính.

x 1 ≥ 0, x 2 ≥ 0

Trong số tất cả các nghiệm không âm của hệ bất đẳng thức trên hãy tìm một

Trang 12

1.2.2 Bài toán vận tải:

phát)A 1 , A 2, ,A m với các lượng hàng dự trữ tương ứng là a 1 , a 2 , ,a m tới n nơinhận (trạm thu)B1, B2, ,B n với các yêu cầu tương ứng là b1, b2, ,b n Cước phí

Hãy lập phương án vận chuyển sao cho thoả mãn các điều kiện được đặt ra

mà tổng cước phí vận chuyển là nhỏ nhất

Để thuận tiện ta ghi tất cả các số liệu của bài toán vào một bảng được gọi

Hình 1.1:

Ta coi tổng số hàng hoá theo khả năng ở các nơi giao bằng tổng số hàng

m

X

i=1

Trang 13

hiển nhiên tổng này phải bằng lượng hàng hoá khả năng của trạm này, tức là:

Với hàm mục tiêu tuyến tính :

1.2.3 Bài toán khẩu phần ăn:

Để giữ gìn sức khoẻ và khả năng lao động của con người, mỗi ngày chúng

ta cần phải được bổ sung vào cơ thể thông qua các bữa ăn một lượng nhất

(j = 1, 2, , n) là khác nhau Thông thường hàm lượng các chất dinh dưỡng cótrong các loại thức ăn đã biết trước và nó được cho trong một bảng số với kí

định khẩu phần thức ăn như thế nào để giá thành của nó là nhỏ nhất mà vẫn

Trang 14

đảm bảo cho cơ thể một lượng dinh dưỡng mỗi loại B i không ít hơn nhu cầu tốithiểu hàng ngày là b i (i = 1, 2, m).

Tuy bài toán này có tên gọi là bài toán khẩu phần ăn song nó được ứngdụng vào rất nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau, đặc biệt trong các lĩnh vực côngnghiệp chế biến, trong đó có lĩnh vực hoá dầu

khẩu phần thức ăn đó là:

n

X

j=1

Trang 15

1.3 Một số phương pháp giải

1.3.1 Bài toán quy hoạch tuyến tính

phương trình tuyến tính cho trước

c j x j đạt cực tiểu Ở đây a ij , b j , c j là các hằng số cho trước

gọi là một điểm chấp nhận được hay một phương án Tập hợp tất cả các phương

phương án tối ưu hay một lời giải cho bài toán đã cho?

Bài toán có ít nhất một phương án tối ưu gọi là bài toán có lời giải Bài toán

nhưng không có phương án tối ưu, do hàm mục tiêu giảm vô hạn (bài toán min)hoặc tăng vô hạn (bài toán max), gọi là bài toán không có lời giải

Chú ý:

1) Các ràng buộc chính của bài toán được sắp xếp theo thứ tự : trước hết

Trang 16

ràng buộc chính, x j là biến số của bài toán, n 1 là số ràng buộc x j ≥ 0, n 2 là số

3) Với bài toán bất kì , bao giờ ta cũng có thể viết các ràng buộc chính ở

Ví dụ: Bài toán vận tải đã xét ở mục (1.2.2)

min {f(x) =< c, x >: Ax = b, x ≥ 0}

Trang 17

X

j=1

x j = 1, x j > 0(j = 1, 2, , n)

1.1) Đường lối chung

Phương pháp đơn hình dựa trên hai nhận xét sau:

phương án tối ưu

hữu hạn Thuật toán gồm 2 giai đoạn :

Giai đoạn 1 Trước hết tìm 1 phương án cực biên (một đỉnh)

Giai đoạn 2 Kiểm tra điều kiện tối ưu đối với phương án đó

- Nếu điều kiện tối ưu được thoả mãn thì phương án đó là tối ưu nếu không

ta chuyển sang phương án cực biên mới sao cho cải tiến giá trị hàm mục tiêu.-Kiểm tra điều kiện tối ưu đối với phương án mới

Người ta thực hiện một dãy các thủ tục như vậy cho đến khi nhận được phương

án tối ưu, hoặc đến tình huống bài toán không có phương án tối ưu

Trang 18

1.2) Cơ sở của thuật toán

Xét bài toán QHTT dưới dạng chính tắc:

Bài toán quy hoạch tuyến tính được gọi là không suy biến nếu tất cả cácphương án cự biên của nó đều không suy biến, tức là đều có thành phần dương

Bây giờ ta giả thiết thêm rằng:

+) Bài toán (1.16) -(1.18) không suy biến

Ở phần sau sẽ nêu cách giải quyết những bài toán không thoả mãn các giả thiếtnày

x0 = (x01, x02, · · · , x0m , 0, 0, · · · , 0), x0j ≥ 0(j = 1, 2, , m).

Kí hiệu : J 0 = {j : x 0

j > 0 } = {1, 2, · · · , m}

Trang 19

Kí hiệu B là ma trận lập nên bởi các véctơ cơ sở đang xét:

B = {A 1 , A 2 , , A m } khi đó,B có hạng bằngm và tồn tại ma trận nghịch đảo

Định lý 1:(Dấu hiệu tối ưu)

∆ k ≤ 0, ∀(k = 1, 2, , n) (1.22)

Định lý 2: (Dấu hiệu bài toán không có lời giải)

z ij ≤ 0, ∀j ∈ J 0 thì bài toán đã cho không có phương án tối ưu và hàm mụctiêu giảm vô hạn trong miền ràng buộc của bài toán

Trang 20

∆ s > 0 và z ij > 0 với ít nhất một j ∈ J 0 thì tìm được phương án cực biên mới x1

1.3) Thuật toán đơn hình

Dựa trên cơ sở lý thuyết vừa trình bày, ta có thuật toán sau để giải bài toánQHTT chính tắc gọi là thuật toán đơn hình

z i0 = x0i, (i = 1, 2, , m)

z m+1,0 = f 0

z m+1,k = ∆ k , (k = 1, 2, , n)

hiện có là phương án tối ưu theo (Định lý1) thì dừng thuật toán Trái lại chuyểnsang bước 3

z m+1,k ≥ 0 và z ik ≤ 0, (∀i = 1, 2, , m) thì bài toán đã cho không có phương ántối ưu và hàm mục tiêu không bị chặn dưới trong miền ràng buộc của bài toántheo (định lý2) thì dừng thuật toán Trái lại chuyển sang bước 4

tồn tại i (i = 1, 2, m) với z ik > 0

cơ sở

Trang 21

Bước 5: (Tìm véctơ đưa ra khỏi cơ sở) Tính giá trị θ 0 theo hệ thức

Bước 6 (Xây dựng phương án cực biên mới)

số z 0

jk mới (i = 1, 2, , m + 1; k = 0, 1, , n). Trở lại thực hiện bước 2 và tiếp tụcthuật toán cho tới khi nhận được phương án tối ưu (bước 2) hoặc phát hiện bàitoán không có phương án tối ưu (bước 3) thì dừng

Với giả thiết bài toán không suy biến thì thủ tục giải nêu trên phải dừng saumột số hữu hạn bước lặp, bởi vì mỗi lần thực hiện bước 6 ta nhận được phương

án cực biên mới tốt hơn phương án phương án cực biên trước đó và số phương

án cực biên của bài toán là hữu hạn

cơ sở mới (bước 6) ta có thể sử dụng các công thức sau đây gọi là công thức đổi

Trang 22

x 1 , x 2 , , x n , phía dưới tên biến ghi hệ số mục tiêu của nó Trong cột x k ghi các

ràng buộc chính trong bài toán Dòng cuối cùng gọi là dòng mục tiêu, lần lượt

x k , (k = 1, 2, , n), (các phần tử zm+1,kk ≥ 1) Theo (1.21): ∆ k = C B Z k − c k , ∀k

Để xây dựng các bảng đơn hình kế tiếp ta lần lượt thực hiện các việc 1.1)- 1.3)như sau:

Nếu dòng mục tiêu không có phần tử dương ở các cột khác với cột phương

Trái lại, chọn cột x s với

z m+1,s = max

1≤k≤n (z m+1,k > 0)

với dòng mục tiêu thì hàm mục tiêu sẽ giảm vô hạn và bài toán không cóphương án tối ưu

Trái lại, chia các phần tử trong cột phương án cho các phần tử dương tươngứng trong cột quay Dòng ứng với tỉ số nhỏ nhất được chọn được chọn làmdòng quay Phần tử ở dòng quay, cột quay gọi là phần tử quay, phần tửnày luôn dương và thường được khoanh tròn hoặc để trong ô được tô bóng

+ Xác lập các véctơ đơn vị: Ghi số 1 vào ô có cùng tên biến trên dòng vàcột của nó, ghi số 0 vào các ô còn lại của cột vừa ghi số 1 (Cột ứng vớibiến cơ sở là cột đơn vị)

Trang 23

Dòng mới = dòng cũ/ phần tử quay

với r 6= r):

phương án tối ưu) Sau một số hữu hạn lần biến đổi bảng ta phải dừng ở mộttrong hai tình huống trên Thuật toán đơn hình trên có thể diễn tả bằng sơ đồkhối ở hình (1.2)

Hình 1.2:

* Trường hợp bài toán suy biến thì trong quá trình thực hiện thuật toán đơn

nhiều biến đạt tiêu chuẩn loại khỏi cơ sở cũ Nếu gặp hiện tượng này thì ở bước

không đổi, chỉ có cơ sở của nó thay đổi (Chú ý là giá trị hàm mục tiêu giảm

Trang 24

một lượng bằng tích (θ 0 × ∆ s = 0 do θ 0 = 0) Vì thế, sau một số phép biến đổiđơn hình ta có thể gặp lại cơ sở cũ, tình huống đó gọi là hiện tượng xoay vòng.Nếu không có biện pháp khắc phục thì thuật toán đơn hình không thể kết thúc

Sau đây là qui tắc đơn giản để tránh xoay vòng do R.G.Bland đề xuất năm1977:

vào cơ sở)

2) Nếu có nhiều biến đạt tiêu chuẩn loại khỏi cơ sơ cũ thì ta chọn biến có chỉ

số nhỏ nhất Dòng chứa biến cơ sở này được chọn làm dòng quay

Tuy nhiên do hiện tượng xoay vòng rất hiếm gặp trong thực tiễn nên khi cónhiều khả năng chọn cột (dòng) quay ta có thể chọn tuỳ ý một trong số các cột(dòng) đó

1.5) Tìm phương án cực biên và cơ sở ban đầu

để biến hệ bất phương trình thành hệ phương trình Trong hàm mục tiêu các

ẩn số phụ có hệ số bằng 0 Ta có bài toán tương đương

F (x) = f (x) = c 1 x 1 + c 2 x 2 + · · · + c n x n + 0x n+1 + 0x n+2 + · · · + 0x n+m −→ min

Trang 25

Trường hợp 2: Hệ ràng buộc lấy dấu (=)

có các biến giả bằng 0

Trang 26

Nếu(x 1 , x 2 , , x n )là một phương án của bài toán xuất phát thì(x 1 , x 2 , , x n , 0, 0, , 0)

Chú ý:

Để giải một bài toán qui hoạch tuyến tính tuỳ ý ta thực hiện các bước sau:

(g = −f → min)

+) Đưa bài toán cần giải về dạng chính tắc, nếu nó không phải ở dạng chínhtắc

đầu của bài toán

Trang 27

biên x0= (0, 0, 1, 2). Cơ sở của x0 là {A3 , A 4 }.Quá trình giải thể hiện ở bảng 1.3như sau:

2) Phương pháp hình học

Xét bài toán QHTT dưới dạng chuẩn với 2 biến số:

c 1 x 1 + c 2 x 2 −→ max D

đổi sẽ xác định trên mặt phẳng các đường thẳng song song với nhau mà ta sẽ

Trang 28

Bài toán đặt ra có thể phát biểu theo ngôn ngữ hình học như sau: trong số

Nếu dịch chuyển song song các đường mức theo hướng vectơ pháp tuyến của

lại thì giá trị mức sẽ giảm Vì vậy để giải bài toán đặt ra ta có thể tiến hànhnhư sau:

theo làm cho đường mức không còn cắt D nữa thì dừng; giao điểm của D(có thểnhiều điểm) nằm trên đường mức cuối cùng này sẽ là lời giải tối ưu cần tìm, còngiá trị của hàm mục tiêu tại đó chính là giá trị tối ưu của bài toán

x 1 ≥ 0, x 2 ≥ 0

Bài toán này chỉ có 2 ẩn nên các bất phương trình là các nửa mặt phẳngtrong không gian 2 chiều (mặt phẳng), ta biểu diễn các mặt phẳng này trên toạ

độ Đề-các vuông góc Tập hợp các điểm trên mặt phẳng toạ độ thoả mãn tất

cả các bất đẳng thức của hệ ràng buộc lập thành 1 đa giác lồi được gọi là đagiác lồi các nghiệm của hệ bất phương trình đã cho Các cạnh của đa giác lồinằm trên các đường thẳng mà phương trình của nó nhận được bằng cách thayđổi các bất đẳng thức bằng các đẳng thức, đa giác lồi chính là giao của các nửamặt phẳng giới hạn bởi các đường này

Với bài toán trên ta thể hiện các đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ hình 1.3a

Trang 29

(IV ) (F ) O

x2

x1

6 4 3

2 4 8 (III)

(IV ) (F ) O

x2

x1

6 4 3

hinh 1.3aCác đường thẳng này đựơc biểu diễn ở hình trên trong đó các mũi tên chỉhướng nửa mặt phẳng thoả mãn bất đẳng thức

sắp xếp như thế nào trên mặt phẳng Để trả lời câu hỏi này ta chỉ cần cho hàm

5x 1 + 4x 2 = C

Phương trình này xác định một đường thẳng trên mặt phẳng, nó cũng là quỹ

Hiển nhiên, qua mỗi điểm của mặt phẳng chỉ có duy nhất 1 đường thẳng thuộc

họ các đường thẳng đó đi qua Như trong hình học giải tích ta đã biết, họ cácđường thẳng này cùng vuông góc với 1 vectơ (pháp tuyến) có tọa độ (5,4) Vì

vectơ pháp tuyến, điểm cuối cùng thuộc đa giác lồi và nằm trên đường đẳng giá

sẽ là điểm cho giá trị hàm mục tiêu lớn nhất

Với bài toán này, điểm cuối cùng thuộc đa giác lồi và nằm trên đường

và f max = 5.2 + 4.3 = 22

Trang 30

Nghiệm tương ứng của bài toán là phương án sản xuất tốt nhất đảm bảo cho

xí nghiệp có thu nhập cao nhất trong phạm vi giới hạn các nguồn dự trữ vật

thức ăn bảo đảm cung cấp cho con người chất dinh dưỡng tối thiểu cần thiết

Trang 31

mà giá thành của nó lại nhỏ nhất là khẩu phần thức ăn gồm: 12 đơn vị thực

Tóm lại: Qua hai ví dụ trên cho ta thấy rằng nếu nghiệm của bài toán tồn tại

và duy nhất thì nó đạt tại đỉnh nào đó của đa giác lồi các nghiệm nếu nghiệm

là không duy nhất thì tập hợp các nghiệm là vô hạn và chúng đạt ở tất cả cácđiểm của một cạnh nào đó (và tất nhiên nó cũng đạt trên các đầu mút của cạnhđó) thuộc đa giác lồi các nghiệm Như vậy luôn tìm được một đỉnh của đa giáclồi các nghiệm để nghiệm tối ưu đạt được tại đó (nếu nó tồn tại)

Ta giải bài toán này như sau: Trong không gian 3 chiều ta đưa vào hệ toạ

lập nên một đa diện lồi và được gọi là đa diện lồi các nghiệm của hệ đó Cácdiện của đa giác lồi đó nằm trên những mặt phẳng, phương trình của nhữngmặt phẳng này nhận đựơc bằng cách thay các dấu bất đẳng thức trong hệ ràngbuộc bằng dấu đẳng thức, hình (1.4) thể hiện các mặt phẳng và nghiệm của bàitoán

Hình 1.4:

Trang 32

Nếu cho hàm mục tiêu tuyến tính F nhận giá trị C,

được họ các mặt phẳng song song với nhau

Tương tự như các ví dụ trên ta có thể biểu diễn bằng hình học, giải thíchđược ý nghĩa và tìm được lời giải của các bài toán quy hoạch tuyến tính khác

không thể nhận biết được bằng trực quan

Trang 33

Chương 2

MỘT SỐ MÔ HÌNH CỤ THỂ

Chương này trình bày ba mô hình toán kinh tế đó là: Mô hình cân đối liênngành tĩnh; mô hình quản lý dự trữ và bài toán lập lịch

2.1 Cân đối liên ngành tĩnh

Mô hình cân đối liên ngành dùng để phân tích, lập kế hoạch sản xuất vàphân phối sản phẩm ở các mức độ khác nhau: từ các xí nghiệp riêng lẻ, các công

ty, tổng công ty, các ngành, cho đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó cho phépxây dựng mô hình toán kinh tế dạng hệ phương trình và ma trận, do đó có khảnăng áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại

2.1.1 Phát biểu bài toán

một lần xuất hiện với tư cách là ngành sản xuất và một lần xuất hiện với tư

ngành đã sản xuất ra sản phẩm sau đó đầu tư cho các ngành còn lại hoặc chính

vào nó như là đầu vào Yêu cầu đặt ra là hãy phân tích mối quan hệ đầu vào

Trang 34

2.1.2 Bảng cân đối liên ngành dạng hiện vật

Trước khi giải bài toán ta xác lập mô hình toán học

khác, chi phí lao động và thu nhập thuần tuý, nghĩa là:

Trang 36

Ta có bảng cân đối liên ngành dạng hiện vật (hình 2.1):

Hình 2.1:

Các hình vuông trong bảng gọi là các hình vuông cân đối, trong đó:

- Hình vuông I: Chứa các luồng tư liệu sản xuất liên ngành

- Hình vuông II: Trình bày sản phẩm cuối cùng và tổng sản phẩm của cácngành

- Hình vuông III: Chỉ ra thu nhập quốc dân của các lĩnh vực về mặt cơ cấugiá trị

- Hình vuông IV: Phản ánh tổng thu nhập của nền kinh tế quốc dân và phânphối của nó

Nếu biết các hệ số chi phí trực tiếp thì ta có thể giải được bài toán sau:

1 Đã cho biết các giá trị sản cuối cùngy i , i = 1, 2, · · · , n. Yêu cầu đặt ra: Tìm

Trang 37

ta có thể xác định được các luồng cân đối:

x ij = a ij x j (2.9)

và lập bảng cân đối liên ngành

các luồng cân đối x ij = a ij x i , (i, j = 1, 2, · · · , n). Từ các số liệu thu được hãy lậpbảng cân đối liên ngành

Bài toán này được giải quyết như sau:

Trang 38

sang giá trị tiền lương) cộng với thu nhập thuần tuý (chuyển sang giá trị là tiền

nghiệp là chi phí lao động (tiền lương) là 42 còn thu nhập thuần tuý (tiền lãi)

là 14

với ngành này cho ma trận các chi phí trực tiếp và các tổng sản phẩm:

Ngày đăng: 30/11/2015, 00:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5]. Trang web Toán học: http://www.diendantoanhoc.net** Một số bài báo tiếng Anh Link
[1].PGS.TS Nhâm Văn Toán (1999), Toán kinh tế, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
[2]. Bùi Minh Trí (2006), Quy hoạch toán học, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
[3]. Trần Vũ Thiệu (2004), Giáo tình Tối ưu tuyến tính, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Khác
[4]. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông (2007), Toán kinh tế, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phương pháp thành lập trên đây ta đi đến bài toán sau: - MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ
Bảng ph ương pháp thành lập trên đây ta đi đến bài toán sau: (Trang 11)
Bảng cân đối liên ngành dạng hiện vật đảm bảo các quan hệ cân đối hiện vật chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân - MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ
Bảng c ân đối liên ngành dạng hiện vật đảm bảo các quan hệ cân đối hiện vật chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân (Trang 43)
Với thời gian hoàn thành việc gia công tối ưu là T (π) = 57. Sơ đồ Gantt của lịch này cho bởi hình 2.17: - MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ
i thời gian hoàn thành việc gia công tối ưu là T (π) = 57. Sơ đồ Gantt của lịch này cho bởi hình 2.17: (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w